MỤC LỤC A.Lý thuyết pháp luật về công ty I/Khái niệm về công ty II/Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên 1Định nghĩa và đặc điểm 2Quyền và nghĩa vụ thành viên công ty 3Quy chế pháp lý về
Trang 1BÀI NGHIÊN CỨU – THUYẾT TRÌNH
Nhóm 1 – Giảng đường Marketing
Khoá 37 Đại học chính quy Đại học Kinh tế TPHCM
GV hướng dẫn: Ths Nguyễn Thị Hằng
Đề tài: Công ty trách nhiệm hữu hạn và Công ty hợp danh
Danh sách nhóm & Phân công công việc:
1.Phạm Hồng Lĩnh – Lớp MA001:
nhóm trưởng, phần Lý thuyết Công ty hợp danh.
2.Nguyễn Ngọc Phương Nhi – Lớp MA003:
diễn viên chính, chỉnh sửa clip, thuyết trình.
3.Dương Thị Thuỳ Trang – Lớp MA001:
phần Lý thuyết Công ty TNHH Hai thành viên trở lên, diễn viên chính, thuyết trình.
4.Triệu Nguyễn Kiều My – Lớp MA001:
phần Lý thuyết Công ty TNHH Hai thành viên trở lên, diễn viên chính, thuyết trình.
5.Nguyễn Vũ Hoài Trinh – Lớp MA003:
tìm và thu thập số liệu, thực hiện bảng so sánh, làm Power Point.
6.Ngô Trần Tấn Phát – Lớp MA001:
phần Lý thuyết Công ty hợp danh, thuyết trình.
7.Trần Bảo Nghi – Lớp MA003:
phần Lý thuyết Công ty TNHH Một thành viên, xây dựng tình huống.
8.Nguyễn Mỹ Linh – Lớp MA002:
phần Lý thuyết Công ty TNHH Một thành viên, biên tập và chỉnh sửa bài Word.
Chú thích:
• Kịch bản clip do mọi người cùng thảo luận, nhưng ý tưởng chính là của các diễn viên chính Các bạn còn lại đều có tham gia clip với vai trò diễn viên phụ
• Chỉnh sửa, bổ sung bài làm do các bạn phụ trách phần Lý thuyết đảm nhận
1
Trang 2MỤC LỤC A.Lý thuyết pháp luật về công ty
I/Khái niệm về công ty
II/Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên
1)Định nghĩa và đặc điểm
2)Quyền và nghĩa vụ thành viên công ty
3)Quy chế pháp lý về góp & chuyển nhượng vốn
a)Thực hiện góp vốn:
b)Chuyển Nhượng Vốn
c)Mua lại phần vốn góp
d)Xử lí vốn trong các trường hợp khác
e)Tăng, giảm vốn điều lệ
4)Cơ cấu tổ chức công ty TNHH 2 thành viên trở lên
III/ Công ty TNHH một thành viên
1) Định nghĩa và đặc điểm:
2) Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty
3) Cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên
a)Công ty TNHH 1 thành viên là tổ chức
b)Công ty TNHH 1 thành viên là cá nhân:
IV/ Công ty hợp danh:
1)Khái niệm và đặc điểm
2)Thành viên hợp danh và Thành viên góp vốn:
3)Vốn của công ty hợp danh.
4)Tổ chức quản lý của công ty hợp danh.
B.Biểu đồ
C.So sánh các loại hình công ty
D.Bài tập tình huống
Trang 3NỘI DUNG CHÍNH
A.Lý thuyết pháp luật về công ty
I/Khái niệm về công ty
Công ty là doanh nghiệp trong đó các thành viên cùng góp vốn để tiến hành hoạt
động kinh doanh theo nguyên tắc lãi cùng chia, lỗ cùng chịu
II/Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên
1)Định nghĩa và đặc điểm
2)Quyền – nghĩa vụ & hạn chế thành viên công ty: điều 64, 65, 66 – mục II
– chương III, Luật Doanh nghiệp 2005
3)Quy chế pháp lý về góp & chuyển nhượng vốn
a)Thực hiện góp vốn:
3
Công ty
Công ty TNHH 2
thành viên trở lên
Công ty TNHH 1 thành viên
Công ty cổ phần Công ty hợp
danh
L
à
d
o
n
g
h
iệ
p
c
ó
:
2
<
s
ố
t
h
à
n
v
iê
n
(
ổ
c
h
ứ
c
á
n
â
n
)
<
5
C
ó
t
ư
c
á
c
h
á
p
n
h
â
n
k
ể
t
ừ
n
g
à
y
đ
ư
ợ
c
ấ
p
g
iấ
y
T
h
à
n
v
iê
n
c
t
y
c
h
t
r
á
c
h
iệ
m :
k
o
n
ợ
v
n
g
h
ĩa
ụ
t
à
i s
ả
n
t
r
o
n
g
p
ạ
m v
i s
ố
n
g
p
v
c
t
y
K
h
ô
n
g
đ
ư
ợ
c
p
á
t
h
à
n
h
c
ổ
p
ầ
n
Trang 4_Khái niệm góp vốn: là hành vi, một người đưa tài sản của mình vào để thành lập
nên công ty
_Phân loại:
• Tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng
• Giá trị quyền sử dụng đất
• Giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật
• Các tài sản khác, như các quyền tài sản trong điều lệ công ty
_Cách thức địnhgiá tài sản góp vốn(không phải tiền VN, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng):Các thành viên nhất trí hoặc tổ chức chuyên nghiệp định giá
Tài sản góp vốn:
• Khi thành lập doanh nghiệp: Phải được sự nhất trí của các thành viên, cổ đông sáng lập
• Trong quá trình hoạt động :Doanh nghiệp, người góp vốn thỏa thuận định giá hoặc tổ chức chuyên nghiệp định giá
• Thay đổi loại tài sản góp vốn so với thỏa thuận lúc đầu:
Điều kiện:
_Phải được các thành viên còn lại trong công ty đồng ý
_Công ty phải thông báo nội dung thay đổi đó đến cơ quan đăng kí kinh doanh trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày chấp thuận sự thay đổi
• Thành viên không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết
• Nếu việc góp vốn được thực hiện nhiều hơn một lần, thời hạn góp vốn lần cuối của mỗi thành viên không vượt quá 36 tháng
• Trong thời hạn 15 ngày sau mỗi đợt góp vốn theo cam kết, người đại diện theo pháp luật của công ty phải báo cáo kết quả tiến độ góp vốn
• Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc (Tổng giám đốc) hoặc thành viên sở hữu phần vốn góp lớn nhất tại công ty có quyền nhân danh công ty thực hiện báo cáo kết quả tiến độ góp vốn
• Sau thời hạn cam kết góp lần cuối mà vẫn có thành viên chưa góp vốn đã cam kết góp
Trang 5• Số vốn chưa góp được xử lý theo thứ tự ưu tiên:
• Các thành viên còn lại nhận góp một phần hoặc toàn bộ số vốn chưa góp theo tỷ lệ số vốn đã góp vào công ty;
• Một hoặc một số thành viên nhận góp đủ số vốn chưa góp;
• Huy động thêm người khác góp đủ số vốn chưa góp
b)Chuyển Nhượng Vốn: (Điều 44 – Luật Doanh nghiệp)
_Phải chào bán cho các thành viên còn lại trong công ty theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp và với cùng điều kiện
_Nếu các thành viên còn lại không mua hoặc mua không hết thì thành viên đó có quyền chào bán cho người ngoài công ty
c)Mua lại phần vốn góp: (Điều 43 – Luật Doanh nghiệp)
_Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình, nếu
thành viên đó bỏ phiếu không tán thành đối với quyết định của Hội đồng thành viên
về các vấn đề sau đây:
• Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;
• Tổ chức lại công ty;
• Các trường hợp khác quy định tại Điều lệ công ty
d)Xử lí vốn trong các trường hợp khác: Điều 45 – Luật Doanh nghiệp
Thành viên là cá nhân chết/bị Toà án tuyên bố là đã chết: người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên của công ty
_Thành viên bị hạn chế hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự
_Trường hợp phần vốn góp của thành viên là cá nhân chết mà không có người thừa
kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự
_Thành viên có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác
_ Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán
có quyền sử dụng phần vốn góp đó
5
Trang 6e)Tăng, giảm vốn điều lệ: Theo quyết định của Hội đồng thành viên:
• Tăng vốn điều lệ:
• Tăng vốn góp của thành viên;
• Điều chỉnh tăng mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản tăng lên của công ty;
• Tiếp nhận vốn góp của thành viên mới
• Giảm vốn điều lệ
• Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn hai năm, kể
từ ngày đăng ký kinh doanh
• Mua lại phần vốn góp theo quy định
• Điều chỉnh giảm mức vốn điều lệ tương ứng với giá trị tài sản giảm xuống của công ty
4)Cơ cấu tổ chức công ty TNHH 2 thành viên trở lên
a HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN (HĐTV)
Gồm các thành viên, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty
Các quyền và nghĩa vụ: 3 nhóm lớn:
Về hoạt động kinh doanh: (quyết định chiến lược phát triền công ty, các dự
án đầu tư có giá trị lớn…)
Về tổ chức quản lý: (quyết định về cơ cấu bộ máy tổ chức: bầu, miễn nhiễm bãi nhiệm các chức danh quản lý quan trọng trong công ty…)
Về quản lý vốn, tài sản và tài chính công ty: (tăng giảm vốn điều lệ, phân chia lợi nhuận và xử lý lỗ của công ty…)
Triệu tập họp HĐTV: HĐTV được triệu tập họp bất cứ khi nào theo yêu cầu của Chủ tịch HĐTV, Nhóm thành viên trên 25% vốn điều lệ, Các thành viên thiểu số (trường hợp có 1 TV sở hữu trên 75% vốn)
Thông báo mời họp, chương trình tài liệu họp phải gửi đến tất cả các thành viên
Điều kiện và thể thức tiến hành họp :
Trang 7 Họp HĐTV được tiến hành khi có số thành viên dự họp đại diện ít nhất 75% vốn điều lệ
Trường hợp họp lần 1 không được, thì cuộc họp lần 2 trong thời hạn 15 ngày
và số thành viên dự họp đại diện ít nhất 50% vốn điều lệ
Trường hợp họp lần 2 không được, thì họp lần 3 tiến hành trong thời hạn 10 ngày và không phụ thuộc số thành viên
b.CHỦ TỊCH HĐTV
HĐTV bầu 1 thành viên làm chủ tịch( có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc) Nhiệm kì không quá 5 năm, nhưng có thể được bầu lại với số nhiệm kì không hạn chế
c.GIÁM ĐỐC HOẶC TỒNG GIÁM ĐỐC
Là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày cùa Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐTV về thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình
Tiêu chuẩn của Giám đốc công ty:
- Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp theo qui định
- Thành viên là cá nhân sở hữu ít nhất 10% vốn điều lệ hoặc người khác thì phải có trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm thực tế
Như vậy, ngườ đại diện cho công ty theo pháp luật là Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
d BAN KIỂM SOÁT ( Nếu công ty có từ 11 thành viên trở lên)
III/ Công ty TNHH một thành viên
1) Định nghĩa và đặc điểm:
Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty
7
Công ty TNHH một thành viên
Trang 82) Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty: điều 64 và 72 – mục II –
chương III Luật Doanh nghiệp 2005
Trường hợp chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ sẽ làm thay đổi chủ sở hữu; trường hợp chuyển nhượng một phần vốn điều lệ sẽ thay đổi loại hình công
ty tức là chuyển thành công ty TNHH có hai thành viên trở lên
Công ty TNHH một thành viên không được giảm vốn điều lệ
3) Cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên
Sơ đồ bổ nhiệm làm đại diện theo ủy quyền:
Tiêu chuẩn và điều kiện của Giám đốc hay kiểm soát viên:
_Có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng cấm quản lí doanh nghiệp theo quy định của luật Doanh nghiệp
_Không phải là người có liên quan của thành viên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, người có thẩm quyền trực tiếp bổ nhiệm
_Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm thực tế
a)Công ty TNHH 1 thành viên là tổ chức
Cuộc họp của hội đồng thành viên được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba
số thành viên dự họp
có tư cách pháp nhân kể
từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh.
không được quyền phát hành cổ phần
Loại hình DN một chủ : tổ
chức hoặc cá nhân.
Hội đồng thành viên (>=2) Chủ tịch công ty (1 người)
Giám đốc (hoặc Tổng giám đốc)
Nhiệm kỳ: < 5 năm
Ban kiểm soát (1-3 KS viên) Nhiệm kỳ: <3 năm
Trang 9 Quyết định của Hội đồng thành viên được thông qua khi có hơn một nửa số thành viên dự họp chấp thuận, ít nhất ba phần tư số thành viên dự họp chấp thuận
b)Công ty TNHH 1 thành viên là cá nhân:
Chủ sở hữu công ty đồng thời là Chủ tịch công ty Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc
là người đại diện theo pháp luật của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty
IV/ Công ty hợp danh:
1)Khái niệm và đặc điểm
Khái niệm
Công ty hợp danh là doanh nghiệp , có ít nhất hai thành viên hợp danh là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung
Đặc điểm
- Công ty hợp danh gồm có các thành viên hợp danh , hoặc có thể có thêm thành viên góp vốn
- Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy phép chứng nhận đăng kí kinh doanh
- Công ty hợp danh không được phát hành các loại chứng khoán
-Tất cả các thành viên hợp danh đều là người đại diện theo pháp luật Trong điều hành hoạt động kinh doanh của công ty, thành viên hợp danh phân công nhau đảm nhiệm các chức danh quản lý và kiểm soát công ty Khi một số hoặc tất cả thành viên hợp danh cùng thực hiện một số công việc kinh doanh thì quyết định được thông qua theo nguyên tắc đa số
2)Thành viên hợp danh và Thành viên góp vốn:
Giống nhau:
• Là thành viên của công ty, phải góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết
• Được chia lợi nhuận theo tỉ lệ góp vốn hoặc theo điều lệ công ty
• Được chia một phần giá trị tài sản còn lại tương ứng với tỉ lệ góp vốn khi công ty giải thể, phá sản
• Có quyền tham gia họp và thảo luận, biểu quyết tại hội đồng thành viên
9
Trang 10• Có quyền yêu cầu cung cấp thông tin về tình hình kinh doanh của công ty.
Khác nhau:
Thành viên hợp danh (TVHD)Thành viên góp vốn
(TVGV) Tính chất Nhất thiết phải có khi
thành lập
Tối thiểu là hai thành viên
Là người đại diện theo pháp luật của công ty
Không nhất thiết
Không hạn chế số lượng
Quyền tham gia quản lý
công ty
Được tham gia quản lý công
ty, được tiến hành hoạt động kinh doanh nhân danh công ty
Không được tham gia quản lý công ty và tiến hành hoạt động kinh doanh nhân danh công ty Ràng buộc về quản lý Không được làm chủ DNTN
hoặc TVHD của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các TVHD còn lại
Có thể làm chủ DNTN hoặc là TVHD của công
ty hợp danh khác
Chuyển nhượng phần
vốn góp & Thừa kế
(trường hợp TV chết
hoặc bị Toà án tuyên bố
đã chết)
Phải được sự chấp thuận của các TV còn lại
Người thừa kế có thể trở thành TVHD nếu được HĐTV chấp thuận
Được chuyển nhượng vốn góp của mình tại công ty cho người khác
Người thừa kế trở thành TVGV của công ty
3)Vốn của công ty hợp danh.
Tài sản của công ty hợp danh bao gồm:
Trang 11+Tài sản góp vốn của các thành viên đã chuyển quyền sở hữu cho công ty.
+ Tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh
+ Tài sản tạo lập được mang tên công ty
+ Các tài sản khác theo quy định của pháp luật
4)Tổ chức quản lý của công ty hợp danh.
- Chủ tịch Hội đồng thành viên, giám đốc hoặc tổng giám đốc có các nhiệm vụ sau:
• Quản lý & điều hành công ty và Đại diện cho công ty
• Triệu tập – tổ chức họp Hội đồng thành viên và ký các quyết định…
• Phân công, phối hợp công việc
• Tổ chức, sắp xếp, lưu trữ sổ kế toán, hoá đơn, cái tài liệu của công ty
B.Biểu đồ
• Biểu đồ cơ cấu 3 loại hình công ty năm 2012
17.64
82.35
0.01
T l ỉ lệ ệ
Công ty TNHH M t thành viên ột thành viên Công ty TNHH 2 thành viên tr ở lên
Công ty H p danh ợp danh
11
Trang 12Số doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh tại thời điểm 31/12 hàng năm phân theo loại hình doanh nghiệp.
0
10000
20000
30000
40000
50000
60000
70000
80000
90000
100000
Công ty h p ợp danh
Công ty TNHH
T NG SỔNG SỐ Ố
Kết luận: Công ty TNHH vẫn luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu các loại hình
công ty ở nước ta nói chung và ở TP.HCM nói riêng, đặc biệt là công ty TNHH hai thành viên trở lên Số lượng công ty TNHH vẫn tăng đều qua từng năm Ngược lại, công ty hợp danh, do những đặc thù của nó, không được sử dụng rộng rãi và có tỷ trọng rất thấp
Giải thích: xem phần so sánh
C.So sánh các loại hình công ty
TNHH Một thành viên
Chủ sở hữu 1 cá nhân (tổ 2-50 Tối thiểu 2 thành viên
Trang 13chức) hợp danh
Chuyển
nhượng vốn
Chủ sở hữu toàn quyền
Các thành viên trong công ty Công ty ngoài
• TVHD: phải được hội đồng thành viên chấp nhận
• TVGV: Không cần
Loại hình Công ty đối
nhân + Đối vốn
Công ty đối nhân + Đối vốn
Công ty đối nhân
Yêu cầu về
chứng chỉ
hành nghề
Chủ sở hữu Một số thành viên Thành viên hợp danh
Huy động
vốn
Không được quyền phát hành
cổ phần
Không được quyền phát hành cổ phần
Không được quyền phát hành chứng khoán
Giới hạn
trách nhiệm
Hữu hạn Hữu hạn tùy theo
vốn góp
TVHD: Vô hạn TVGV: Hữu hạn
Giá trị biểu
quyết
Toàn quyền Theo tỉ lệ góp vốn Ngang nhau, trừ khi có
quy định khác
Cơ cấu tổ
chức
• Chủ tịch
• Hội đồng thành viên
• Ban kiểm soát ( nếu số thành viên nhiều hơn 11)
• Chủ tịch
• Hội đồng thành viên
Ưu điểm • Do có trách nhiệm pháp lý hữu hạn
về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty ít gây rủi ro cho người góp vốn
• Số lượng thành viên không quá nhiều
và các thành viên thường quen biết, tin cậy nhau việc quản lý, điều hành công ty không quá phức tạp
• Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi
• Có trách nhiệm vô hạn và kết hợp được
uy tín cá nhân của nhiều người tạo được
sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác
• Các thành viên có sự tin cậy lẫn nhau cao
• Nhiều chủ phát huy được trí tuệ tập thể
13