Bước vào thới kỳ đổi mới đất nước ta đang trong quá trình xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật. Giao thông vận tải là một ngành được quan tâm đầu tư xây dựng nhiều vì đây là huyết mạch của nền kinh tế đất nước, là nền tảng tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển. Thực tế cho thấy hiện nay lĩnh vực này rất cần những kỹ sư có trình độ chuyên môn vững chắc để nắm bắt và cập nhật được những công nghệ tiên tiến hiện đại của thế giới và xây dựng nên những công trình giao thông mới, hiện đại, có chất lượng và tính thẩm mỹ cao góp phần vào công cuộc xây dựng đất nước trong thời đại mới mở cửa.
Trang 1trờng đại học giao thông vận tải
Thiết kế cầu dây văng
Trang 2Bước vào thới kỳ đổi mới đất nước ta đang trong quá trình xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật Giao thông vận tải là một ngành được quan tâm đầu tư xây dựng nhiều vì đây là huyết mạch của nền kinh tế đất nước, là nền tảng tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển Thực tế cho thấy hiện nay lĩnh vực này rất cần những kỹ sư có trình độ chuyên môn vững chắc để nắm bắt và cập nhật được những công nghệ tiên tiến hiện đại của thế giới và xây dựng nên những công trình giao thông mới, hiện đại, có chất lượng và tính thẩm mỹ cao góp phần vào công cuộc xây dựng đất nước trong thời đại mới mở cửa
Sau thời gian học tập tại trường ĐHGTVT bằng sự nỗ lực của bản thân cùng với sự chỉ bảo dạy
dỗ tận tình của những tầy cô trong trường ĐHGTVT nói chung và các thầy cô trong Bộ môn Cầu Hầm – Khoa Công trình nói riêng, em đã tích lũy được nhiều kiến thức bổ ích trang bị cho công việc của một kỹ sư trong tương lai
Đồ án tốt nghiệp là kết quả của sự cố gắng trong suốt 5 năm học tập và tìm hiểu kiến thức tại trường, đó là sự đánh giá tổng kết công tác học tập trong suốt thời gian qua của mỗi sinh viên Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp này em đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong Bộ môn Cầu Hầm – Khoa Công trình để có thể hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình theo đúng tiến độ
Do thời gian làm đồ án và trình độ lý thuyết cũng như các kinh nghiệm thực tế còn có hạn nên trong tập Đồ án này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em xin kính mong các thầy, cô trong Bộ môn chỉ bảo để em có thể hoàn thiện hơn Đồ án cũng như kiến thức chuyên môn của mình
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 30 tháng 04 năm 2010
TRẦN TRUNG HIẾU
2
Trang 3NhËn xÐt cña gi¸o viªn híng dÉn
Trang 4
4
Trang 5Nhận xét của giáo viên đọc duyệt
Trang 6
6
Trang 7Giíi thiÖu chung
1 TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
- Tiêu chuẩn: 22TCN272 - 05
- Tải trọng thiết kế: HL93 + Người 3kN/m2
2 QUY MÔ CÔNG TRÌNH
- Công trình cầu vĩnh cửu cho đường ôtô
5 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT, THUỶ VĂN
- Điều kiện thuỷ văn ít thay đổi:
Trang 9PhÇn I:
ThiÕt kÕ s¬ bé
Trang 10ch ơng 1: phơng án 1
Cầu dầm liên tục đúc hẫng cân
bằng
1.1 TỔNG QUAN VỀ CẦU DẦM LIấN TỤC ĐÚC HẪNG CÂN BẰNG
- Phương phỏp đỳc hẫng là quỏ trỡnh xõy dựng kết cấu nhịp dần từng đốt theo sơ đồ hẫng cho tới khi nối liền thành kết cấu nhịp hoàn chỉnh Cú thể thi cụng hẫng từ trụ đối xứng ra 2 phớa (gọi là đỳc hẫng cõn bằng) hoặc thi cụng hẫng dần từ bờ ra Ưu điểm nổi bật của loại cầu này là việc đỳc hẫng từng đốt dầm trờn đà giỏo giảm được chi phớ đà giỏo Mặt khỏc đối với cỏc dầm cú chiều cao mặt cắt thay đổi thỡ chỉ việc điều chỉnh cao độ vỏn khuụn Phương phỏp thi cụng hẫng khụng phụ thuộc vào điều kiện sụng nước và và khụng gian dưới cầu Loại cầu này thường sử dụng cho cỏc loại nhịp từ
+ Chiều cao hộp tại mặt cắt giữa nhịp, h = 2.5m
+ Cao độ đỏy dầm thay đổi theo đường cụng Parabol
- Nhịp dẫn:
Trang 11+ Nhịp dẫn là dầm bê tông cốt thép dự ứng lực kéo trước, mặt cắt super T với chiều dài nhịp L = 40m.
+ Chiều cao mặt cắt h = 1.75m
- Bê tông dầm:
+ Bê tông có cường độ chịu nén:
' c
f
= 45MPa
+ Trọng lượng riêng của bê tông: γc = 25kN/m3
- Cốt thép cường độ cao:
+ Theo tiêu chuẩn ASTM A416M – Grade 270 của hãng VSL
+ Đường kính danh định 1 tao: 15.2mm
+ Mặt cắt danh định: Aps = 1,41cm2
+ Cường độ chịu kéo: fpu = 1860MPa
+ Cường độ chảy: fpy = 1670MPa
+ Mô đun đàn hồi: Eps= 197000MPa
+ Hệ số ma sắt lắc trên 1mm chiều dài bó cáp: K = 6.6x10-7 (mm-1)
- Cốt thép thường:
+ Theo tiêu chuẩn ASTM 706M
+ Mô đun đàn hồi Es= 2x105MPa
1.2.3 Kết cấu phần dưới
- Trụ cầu:
+ Dùng loại trụ thân đặc BTCT thường đổ tại chỗ
+ Dùng móng cọc khoan nhồi đổ tại chỗ, đường kính 1 ÷1,5m
Trang 12+ Bê tông có cường độ chịu nén:
' c
f
= 30MPa
+ Trọng lượng riêng của bê tông: γc = 25kN/m3
- Cốt thép thường:
+ Theo tiêu chuẩn ASTM 706M
+ Mô đun đàn hồi Es = 2x105MPa
1.2.4 Mặt cầu và các công trình phụ trợ
- Lớp phủ mặt cầu dày 7,4cm, bao gồm:
+ Lớp phòng nước dày 0,4cm
+ Lớp bê tông Asphalt dày 7cm
- Toàn cầu bố trí 4 khe co giãn
- Trên trụ P2, P5 bố trí hai gối chậu đi động, còn lại là gối cao su bản thép
Trang 131.3 LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC
1.3.1 Chọn kết cấu nhịp
- Chiều dài kết cấu nhịp:
+ Chiều dài nhịp giữa: Lg = 120m
+ Chiều dài nhịp biên: Lb = (0.6 ÷ 0.7)Lg = 75m
- Mặt cắt ngang: Dựa vào kinh nghiệm mối quan hệ giữa chiều cao hộp, chiều dày bản nắp, bản đáy với Lg và khổ cầu ta sơ bộ chọn mặt cắt ngang kết cấu nhịp như hình vẽ:
1/2 MẶT CẮT TẠI GỐI 1/2 MẶT CẮT GIỮA NHỊP
1.3.2 Phương trình đường cong đáy dầm
- Giả thiết đáy dầm có cao độ thay đổi theo đường cong Parabol bậc 2 tại mặt cắt giữa nhịp: y = ax2 +
bx + c
Trang 14- Gốc tọa độ tại điểm nằm ngang cách tim gối 1.5m.
- Vì phương trình đi qua điểm có tọa độ (0,0) nên phương trình Parabol có dạng
y = ax2 + bx
- Ta có hai cặp tọa độ sau: A(58.5; 4), B(117,0)
- Thay số, và giải hệ phương trình ta có:
a = -0.00117
b = 0.13675
- Vậy phương trình đường cong đáy dầm có dạng:
y = -0.00117x2 + 0.13675x
1.3.3 Phương trình đường cong thay đổi chiều dày bản đáy
- Phương trình đường cong là đường Parabol bậc 2 có dạng: y = ax2 + bx + c
- Gốc tọa độ tại điểm nằm ngang cách tim gối 1.5m
- Phương trình đi qua 2 điểm: A(58,5; 3.5), B(117,0) với c = 0,8
- Thay số, và giải hệ phương trình ta có:
A
B Y
14
Trang 15+ Các đốt K5÷ K10 có chiều dài 3.5m.
+ Các đốt K11÷ K15 có chiều dài 4.0m
+ Đốt hợp long nhịp nhịp biên, nhip giữa có chiều dài 2.0m
+ Đốt đúc trên đà giáo nhịp biên có chiều dài 14m
Trang 16yc = 1/6.Fx ∑ (xi - xi+1)(yi2 + yi.yi+1+ yi+12).
+ Mômen tĩnh của mặt cắt đối với trục x :
Sx = 1/6 ∑ (xi - xi+1)(yi3 + yi2.yi+1 + yi.yi+12 + yi+13).
+ Mômen quán tính đối với trục trung hòa:
+ hdam: Chiều cao mặt cắt đang xét, hdam = y3 – y1
+t: Chiều dày bản đáy, t = y2 – y1
Trang 17mặt cắt
x (m)
Tên đốt
hdam
(m)
F (m2)
Trang 18+ b ≤ 0,1.li
+ b ≤ 3.do
Trong đó:
+ d0: Chiều cao của kết cấu nhịp, d0 = 6500mm
+ li: Chiều dài nhịp quy ước
- Đối với dầm liên tục, li = 0.8l đối với nhịp cuối; li = 0.6l đối với nhịp giữa
Trang 19- Đối với mặt cắt trên trụ, ta có li = 0,8.75000 = 60000mm.
+ b: Chiều rộng thực của bản cánh tính từ bản bụng dầm ra mỗi phía, nghĩa là b1, b2, b3 trong hình vẽ (mm):
Trang 20+ Chiều cao mặt cắt không đổi.
+ Diện tích mặt cắt không đổi
+ Chiều cao sườn dầm: tb = 877mm
- Quy đổi mặt cắt giữa nhịp:
Trang 211.4 TÍNH TOÁN NỘI LỰC
1.4.1 Tĩnh tải giai đoạn I
- Để đơn giản trong tính toán, ta coi trọng lượng trong mỗi đốt đặt tải giữa đốt và thay đổi tuyến tínhtheo chiều dài đốt
+ γc: Trọng lượng riêng bê tông dầm, γc = 25kN/m3
+ DCtc, DCt: Tĩnh tải giai đoạn I tiêu chuẩn, tĩnh tải giai đoạn I tính toán (kN)
+ γ1: Hệ số tải trọng, γ1 = 1,25
- Từ bảng ĐTHH của các đốt dầm, ta tính được trọng lượng các đốt như sau:
Trang 231.4.2 Tĩnh tải giai đoạn II
1.4.2.1 Trọng lượng chân lan can
- Cấu tạo lan can cầu:
- Trọng lượng dải đều của lan can, tay vịn có thể lấy sơ bộ, qlc = 0,1kN/m
- Trọng lượng dải đều của chân lan can được tính như sau:
q = 2.0,75.b h γ
Trong đó:
+ bclc: Bề rộng chân lan can, bclc = 0,5m
+ hclc: Chiều cao chân lan can, hclc = 0,6m
+ γc: Trọng lượng riêng bê tông, γc = 25kN/m3
+ 0,75: Hệ số tính toán gần đúng xét đến cấu tạo thực chân lan can
Chamfer 10x20
Trang 241.4.2.2 Trọng lượng lớp phủ mặt cầu
1.4.2.2.1 Cấu tạo lớp phủ mặt cầu
STT Cấu tạo Chiều dày (m) γa (kN/m3) P (kN/m2)
- Khi tính toán ta coi lớp phủ mặt cầu có chiều dày không đổi
1.4.2.2.2 Trọng lượng lớp phủ mặt cầu phần lề đi bộ
1.4.2.3 Trọng lượng dải phân cách
- Cấu tạo dải phân cách:
- Trọng lượng dải đều của dài phân cách:
Trang 25pc pc c
q = V γ = 0,195.25 4,88 =
kN/m
1 4.2.4 Tổng hợp tĩnh tải giai đoạn II
- Tĩnh tải giai đoạn II tiêu chuẩn:
DWtc = qlc + qclc + qle + qxe + qpc
= 0,1 + 11,25 + 6,01 + 23,98 + 4,88 = 46,02kN/m
- Tĩnh tải giai đoạn II tính toán:
DWt = γ2 DWtc = 1,5.46,02 = 69,08kN/m
Trang 261.4.3 Tính toán nội lực
- Nội lực tại các mặt cắt được tính toán qua 2 giai đoạn: Giai đoạn thi công và giai đoạn khai thác
- Giai đoạn thi công:
+ Sơ đồ 1: Giai đoạn đúc hẫng đối xứng
+ Sơ đồ 2: Giai đoạn hợp long nhịp biên
+ Sơ đồ 3: Giai đoạn hợp long nhịp T1-T2 và T3-T4
+ Sơ đồ 4: Giai đoạn hợp long nhịp giữa
- Giai đoạn khai thác:
+ Sơ đồ 5: Sơ đồ dỡ tải trọng thi công
+ Sơ đồ 6: Sơ đồ rải tĩnh tải phần II
+ Sơ đồ 7: Sơ đồ cầu chịu hoạt tải
- Do kết cấu đối xứng, nên ta chỉ cẩn tính nội lực tại vị trí trụ T1, T2 và tại mặt cắt giữa nhịp
1.4.3.1 Giai đoạn thi công
Sơ đồ 1: Giai đoạn đúc hẫng đối xứng
- Tải trọng bao gồm:
+ Trọng lượng bản thân các đốt dầm tiêu chuẩn
+ Tải trọng thi công tiêu chuẩn: qtc = 0,24.18,9 = 4,54kN/m
+ Trọng lượng xe đúc: PXD = 800kN
- Hệ số tải trọng:
+ Tĩnh tải giai đoạn 1: γ1 = 1,25
+ Tải trọng thi công: γc = 1,25
+ Tải trọng xe đúc: γd = 1,5
Trang 27- Sử dụng chương trình MiDas 7.0.1 để tính toán và phân tích nội lực ta có:
Biểu đồ mô men giai đoạn đúc hẫng đối xứng
Sơ đồ 2: Giai đoạn hợp long nhịp biên
- Đúc đốt hợp long nhịp biên, khi bê tông đạt cường độ tiến hành căng cáp DƯL và đó tiến hành hạ
đà giáo
- Tải trọng bao gồm:
+ Trọng lượng đốt đúc trên đà giáo
+ Tải trọng thi công tiêu chuẩn: qtc = 0,24.18,9 = 4,54kN/m
+ Trọng lượng đốt hợp long: PHL = 359,57kN/m
+ Trọng lượng dỡ tải xe đúc: PXD = 800kN
- Hệ số tải trọng:
+ Tĩnh tải giai đoạn 1: γ1 = 1,25
+ Tải trọng thi công: γc = 1,25
+ Tải trọng xe đúc: γd = 1,5
Biểu đồ mômen giai đoạn hợp long nhịp biên
Sơ đồ 3: Giai đoạn hợp long nhịp T1-T2 và T3-T4
- Bê tông hợp long chưa đông cứng Sơ đồ dầm nút thừa
- Tải trọng bao gồm:
Trang 28+ Tĩnh tải giai đoạn 1: γ1 = 1,25.
+ Tải trọng thi công: γc = 1,25
+ Tải trọng xe đúc: γd = 1,5
Biểu đồ mômen giai đoạn hợp long nhịp T1-T2 và T3-T4
Trang 29Sơ đồ 3’: Sơ đồ dỡ tải trọng xe đúc hợp long T1-T2 và T3-T4
- Sơ đồ dầm nút thừa
- Tải trọng 1/2 xe đúc P = 400kN
- Hệ số tải trọng: γd = 1,5
Biểu đồ mômen sơ đồ dỡ tải trọng xe đúc hợp long T1-T2 và T3-T4
- Giá trị nội lực tại mặt cắt đỉnh trụ và mặt cắt giữa nhịp:
Mômen tại mặt cắt đỉnh trụ T1 và T2
Tải trọng
Mặt cắt đỉnh trụ T1 Mặt cắt đỉnh trụ T2
Mtc(kN.m)
Mt(kN.m)
Mtc(kN.m)
Mt(kN.m)
Nt(kN.m)
Ntc(kN.m)
Nt(kN.m)
Trang 30+ Trọng lượng 1/2 đốt hợp long: PHL = 179,79kN/m.
+ Trọng lượng 1/2 xe đúc: PXD = 400kN
- Hệ số tải trọng:
+ Tĩnh tải giai đoạn 1: γ1 = 1,25
+ Tải trọng thi công: γc = 1,25
+ Tải trọng xe đúc: γd = 1,5
Biểu đồ mômen giai đoạn hợp long nhịp giữa
Tổng hợp nội lực trong giai đoạn thi công:
Mômen tại mặt cắt đỉnh trụ T1
Giai đoạn hợp long nhịp biên -798077.6 -997597.0 kN.mGiai đoạn hợp long T1-T2 và T3-T4 -819470.6 -1024338.3 kN.mGiai đoạn hợp long nhịp giữa -829974.4 -1037468.0 kN.m
Mômen tại mặt cắt đỉnh trụ T2
Giai đoạn hợp long nhịp biên -725865.6 -907332.0 kN.mGiai đoạn hợp long T1-T2 và T3-T4 -733622.3 -917027.9 kN.mGiai đoạn hợp long nhịp giữa -747856.3 -934820.4 kN.m
Trang 311.4.3.2 Giai đoạn khai thác
Sơ đồ 5: Sơ đồ dỡ tải trọng thi công
- Bê tông hợp long đông cứng, tiến hành tháo dỡ tải trọng thi công và xe đúc Sơ đồ dầm liên tục
- Sử dụng chương trình MiDas 7.0.1 để tính toán và phân tích nội lực ta có:
Biểu đồ mômen sơ đồ dỡ tải trọng thi công
Biểu đồ mômen sơ đồ dỡ tải trọng xe đúc
- Giá trị nội lực tại mặt cắt đỉnh trụ và mặt cắt giữa nhịp:
Mômen tại mặt cắt đỉnh trụ T1 và T2
Trang 33Sơ đồ 6: Sơ đồ rải tĩnh tải giai đoạn II
- Tải trọng bao gồm:
+ Tĩnh tải giai đoạn II tiêu chuẩn:
- Hệ số tải trọng:
+ Tĩnh tải giai đoạn II: γ2 = 1,5
- Sử dụng chương trình MiDas 7.0.1 để tính toán và phân tích nội lực ta có:
Biểu đồ mômen sơ đồ rải tĩnh tải giai đoạn II
- Giá trị nội lực tại mặt cắt đỉnh trụ và mặt cắt giữa nhịp:
Mômen tại mặt cắt đỉnh trụ T1 và T2
Tải trọng
Mặt cắt đỉnh trụ T1 Mặt cắt đỉnh trụ T2
Mtc(kN.m)
Mt(kN.m)
Mtc(kN.m)
Mt(kN.m)Tĩnh tải phần II -66361.2 -116132.1 -73523.3 -128665.8
Mômen tại mặt cắt giữa nhịp
Sơ đồ 7: Sơ đồ cầu chịu hoạt tải
- Vẽ đường ảnh hưởng tại mặt cắt đỉnh trụ và mặt cắt giữa nhịp, sau đó xếp tải lên đường ảnh hưởng
- Tải trọng bao gồm:
+ HL93: Xe tải thiết kế, xe hai trục và tải trọng làn
Trang 34ĐAH tại mặt cắt đỉnh trụ T1
ĐAH tại mặt cắt đỉnh trụ T2
ĐAH tại mặt cắt giữa nhịp
• Tính nội lực do tải trọng người:
- Xếp tải lên đường ảnh hưởng:
Xếp tải lên ĐAH mặt cắt đỉnh trụ T1
Xếp tải lên ĐAH mặt cắt đỉnh trụ T2
Trang 35Xếp tải lên ĐAH mặt cắt giữa nhịp
• Tính nội lực do xe tải thiết kế + lane:
Xếp tải lên ĐAH mặt cắt đỉnh trụ T1
Xếp tải lên ĐAH mặt cắt đỉnh trụ T2
Xếp tải lên ĐAH mặt cắt giữa nhịp
• Tính nội lực do xe hai trục + lane:
Trang 36Xếp tải lên ĐAH mặt cắt đỉnh trụ T1
Xếp tải lên ĐAH mặt cắt đỉnh trụ T2
Xếp tải lên ĐAH mặt cắt giữa nhịp
• Tính nội lực do hai xe 3 trục đặt cách nhau 15m+lane
Xếp tải lên ĐAH mặt cắt đỉnh trụ T1
Trang 37Xếp tải lên ĐAH mặt cắt đỉnh trụ T2
• Tổng hợp nội lực do hoạt tải:
- Giá trị nội lực tại mặt cắt đỉnh trụ và mặt cắt giữa nhịp: Lấy giá trị lớn nhất của 3 trường hợp sau:+ TH1: Xe tải thiết kế +lane + người
+ TH2: Xe hai trục + lane + người
Mômen tại mặt cắt đỉnh trụ T1 và T2
Tải trọng
Mặt cắt đỉnh trụ T1 Mặt cắt đỉnh trụ T2
Mtc(kN.m)
Mt(kN.m)
Mtc(kN.m)
Mt(kN.m)
Xe tải thiết kế +lane -59460.0 -104055.0 -69527.0 -121672.3
Trang 38Mômen tại mặt cắt giữa nhịp
Mt(kN.m)
Mtc(kN.m)
Mt(kN.m)Giai đoạn thi công -829974.4 -1037468.0 -747856.3 -934820.4Giai đoạn khai thác -105634.9 -196432.6 -107535.9 -207781.0
Mômen tại mặt cắt giữa nhịp
Trang 391.5 TÍNH SỐ BÓ CÁP DƯL
1.5.1 Đặc trưng vật liệu
Cáp DƯL
- Theo tiêu chuẩn ASTM A416M – Grade 270 của hãng VSL
- Các chỉ tiêu của cáp DƯL:
+ Cường độ chịu kéo: fpu = 1860Mpa
+ Giới hạn chảy fpy = 0.9fpu fpy = 1670 Mpa
+ Chiều dài tụt neo ∆ A
Bê tông
- Bê tông dầm:
+ Cường độ chịu nén bê tông dầm:
' c
+ Môdun đàn hồi của bêtông Ec = 36056,6 Mpa
+ Cường độ chịu nén của bê tông lúc bắt đầu đặt tải fci = 0.9
' c
f
= 40,5Mpa+ Môdun đàn hồi của dầm lúc bắt đầu đặt tải Eci = 34206,3Mpa
Trang 40+ Trọng lượng riêng của bê tôngbản:
- Cốt thép theo tiêu chuẩn ASTM 706M
- Môdun đàn hồi của thép: Es = 200000Mpa
Trang 41+ fps: Ứng suất trung bình trong cốt thép DƯL ở sức kháng uốn danh định của dầm
+ dp: Khoảng cách từ thớ chịu nén ngoài cùng đến trọng tâm cốt thép DƯL (mm)
+ b: Bề rộng của mặt chịu nén của bản cấu kiện (mm)
f ≤ 28Mpa
Trang 42' c 1
28 f ≤ ≤ 56Mpa
Do đó:
' c 1
p
A f A f A f 0,85 f (b b ).h c
f 0,85 f b k.A
p
A f 0,85 f (b b ).h c
f 0,85 f b k.A
Mặt cắtgiữa nhịp
Đơnvị
Trang 43Chiều cao có hiệu của mặt cắt dp 630.00 235.00 cm
Ứng suất trung bình trong cốt thép DƯL fps 1778.44 1850.94 MPaDiện tích cốt thép DƯL cần thiết Apsct 1302.92 83.48 cm2
Diện tích cốt thép DƯL cần thiết Apsbt 1339.50 321.48 cm2
Vậy: Bố trí 50 bó 19T15.2mm tại mặt cắt đỉnh trụ T2 và bố trí 12 bó 19T15.2mm tại mặt cắt giữa nhịp.
1.6 KIỂM TOÁN THEO TTGHCĐ
1.6.1 Công thức kiểm toán
- Công thức kiểm toán:
Trang 44+ fps: Ứng suất trung bình trong cốt thép DƯL ở sức kháng uốn danh định của dầm
+ dp: Khoảng cách từ thớt chịu nén ngoài cùng đến trọng tâm cốt thép DƯL (mm)
+ b: Bề rộng của mặt chịu nén của bản cấu kiện (mm)
: Hệ số chuyển đổi biểu đồ ứng suất theo quy định:
+ As, As’: Diện tích cốt thép thường chịu nén và chịu kéo
- Ứng suất trung bình trong cốt thép DƯL ở sức khang uốn danh định có thể được xác định theo côngthức sau:
p
A f A f A f 0,85 f (b b ).h c
f 0,85 f b k.A