1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết Kế Cầu Dây Văng

493 1,2K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Cầu Dây Văng
Tác giả Trần Trung Hiếu
Người hướng dẫn Chu Văn An, Hồ Xuân Nam
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Cầu - Đường bộ
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 493
Dung lượng 3,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước vào thới kỳ đổi mới đất nước ta đang trong quá trình xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật. Giao thông vận tải là một ngành được quan tâm đầu tư xây dựng nhiều vì đây là huyết mạch của nền kinh tế đất nước, là nền tảng tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển. Thực tế cho thấy hiện nay lĩnh vực này rất cần những kỹ sư có trình độ chuyên môn vững chắc để nắm bắt và cập nhật được những công nghệ tiên tiến hiện đại của thế giới và xây dựng nên những công trình giao thông mới, hiện đại, có chất lượng và tính thẩm mỹ cao góp phần vào công cuộc xây dựng đất nước trong thời đại mới mở cửa.

Trang 1

trờng đại học giao thông vận tải

Thiết kế cầu dây văng

Trang 2

Bước vào thới kỳ đổi mới đất nước ta đang trong quá trình xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật Giao thông vận tải là một ngành được quan tâm đầu tư xây dựng nhiều vì đây là huyết mạch của nền kinh tế đất nước, là nền tảng tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển Thực tế cho thấy hiện nay lĩnh vực này rất cần những kỹ sư có trình độ chuyên môn vững chắc để nắm bắt và cập nhật được những công nghệ tiên tiến hiện đại của thế giới và xây dựng nên những công trình giao thông mới, hiện đại, có chất lượng và tính thẩm mỹ cao góp phần vào công cuộc xây dựng đất nước trong thời đại mới mở cửa

Sau thời gian học tập tại trường ĐHGTVT bằng sự nỗ lực của bản thân cùng với sự chỉ bảo dạy

dỗ tận tình của những tầy cô trong trường ĐHGTVT nói chung và các thầy cô trong Bộ môn Cầu Hầm – Khoa Công trình nói riêng, em đã tích lũy được nhiều kiến thức bổ ích trang bị cho công việc của một kỹ sư trong tương lai

Đồ án tốt nghiệp là kết quả của sự cố gắng trong suốt 5 năm học tập và tìm hiểu kiến thức tại trường, đó là sự đánh giá tổng kết công tác học tập trong suốt thời gian qua của mỗi sinh viên Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp này em đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong Bộ môn Cầu Hầm – Khoa Công trình để có thể hoàn thành đồ án tốt nghiệp của mình theo đúng tiến độ

Do thời gian làm đồ án và trình độ lý thuyết cũng như các kinh nghiệm thực tế còn có hạn nên trong tập Đồ án này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em xin kính mong các thầy, cô trong Bộ môn chỉ bảo để em có thể hoàn thiện hơn Đồ án cũng như kiến thức chuyên môn của mình

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 30 tháng 04 năm 2010

TRẦN TRUNG HIẾU

2

Trang 3

NhËn xÐt cña gi¸o viªn híng dÉn

Trang 4

4

Trang 5

Nhận xét của giáo viên đọc duyệt

Trang 6

6

Trang 7

Giíi thiÖu chung

1 TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

- Tiêu chuẩn: 22TCN272 - 05

- Tải trọng thiết kế: HL93 + Người 3kN/m2

2 QUY MÔ CÔNG TRÌNH

- Công trình cầu vĩnh cửu cho đường ôtô

5 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT, THUỶ VĂN

- Điều kiện thuỷ văn ít thay đổi:

Trang 9

PhÇn I:

ThiÕt kÕ s¬ bé

Trang 10

ch ơng 1: phơng án 1

Cầu dầm liên tục đúc hẫng cân

bằng

1.1 TỔNG QUAN VỀ CẦU DẦM LIấN TỤC ĐÚC HẪNG CÂN BẰNG

- Phương phỏp đỳc hẫng là quỏ trỡnh xõy dựng kết cấu nhịp dần từng đốt theo sơ đồ hẫng cho tới khi nối liền thành kết cấu nhịp hoàn chỉnh Cú thể thi cụng hẫng từ trụ đối xứng ra 2 phớa (gọi là đỳc hẫng cõn bằng) hoặc thi cụng hẫng dần từ bờ ra Ưu điểm nổi bật của loại cầu này là việc đỳc hẫng từng đốt dầm trờn đà giỏo giảm được chi phớ đà giỏo Mặt khỏc đối với cỏc dầm cú chiều cao mặt cắt thay đổi thỡ chỉ việc điều chỉnh cao độ vỏn khuụn Phương phỏp thi cụng hẫng khụng phụ thuộc vào điều kiện sụng nước và và khụng gian dưới cầu Loại cầu này thường sử dụng cho cỏc loại nhịp từ

+ Chiều cao hộp tại mặt cắt giữa nhịp, h = 2.5m

+ Cao độ đỏy dầm thay đổi theo đường cụng Parabol

- Nhịp dẫn:

Trang 11

+ Nhịp dẫn là dầm bê tông cốt thép dự ứng lực kéo trước, mặt cắt super T với chiều dài nhịp L = 40m.

+ Chiều cao mặt cắt h = 1.75m

- Bê tông dầm:

+ Bê tông có cường độ chịu nén:

' c

f

= 45MPa

+ Trọng lượng riêng của bê tông: γc = 25kN/m3

- Cốt thép cường độ cao:

+ Theo tiêu chuẩn ASTM A416M – Grade 270 của hãng VSL

+ Đường kính danh định 1 tao: 15.2mm

+ Mặt cắt danh định: Aps = 1,41cm2

+ Cường độ chịu kéo: fpu = 1860MPa

+ Cường độ chảy: fpy = 1670MPa

+ Mô đun đàn hồi: Eps= 197000MPa

+ Hệ số ma sắt lắc trên 1mm chiều dài bó cáp: K = 6.6x10-7 (mm-1)

- Cốt thép thường:

+ Theo tiêu chuẩn ASTM 706M

+ Mô đun đàn hồi Es= 2x105MPa

1.2.3 Kết cấu phần dưới

- Trụ cầu:

+ Dùng loại trụ thân đặc BTCT thường đổ tại chỗ

+ Dùng móng cọc khoan nhồi đổ tại chỗ, đường kính 1 ÷1,5m

Trang 12

+ Bê tông có cường độ chịu nén:

' c

f

= 30MPa

+ Trọng lượng riêng của bê tông: γc = 25kN/m3

- Cốt thép thường:

+ Theo tiêu chuẩn ASTM 706M

+ Mô đun đàn hồi Es = 2x105MPa

1.2.4 Mặt cầu và các công trình phụ trợ

- Lớp phủ mặt cầu dày 7,4cm, bao gồm:

+ Lớp phòng nước dày 0,4cm

+ Lớp bê tông Asphalt dày 7cm

- Toàn cầu bố trí 4 khe co giãn

- Trên trụ P2, P5 bố trí hai gối chậu đi động, còn lại là gối cao su bản thép

Trang 13

1.3 LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC

1.3.1 Chọn kết cấu nhịp

- Chiều dài kết cấu nhịp:

+ Chiều dài nhịp giữa: Lg = 120m

+ Chiều dài nhịp biên: Lb = (0.6 ÷ 0.7)Lg = 75m

- Mặt cắt ngang: Dựa vào kinh nghiệm mối quan hệ giữa chiều cao hộp, chiều dày bản nắp, bản đáy với Lg và khổ cầu ta sơ bộ chọn mặt cắt ngang kết cấu nhịp như hình vẽ:

1/2 MẶT CẮT TẠI GỐI 1/2 MẶT CẮT GIỮA NHỊP

1.3.2 Phương trình đường cong đáy dầm

- Giả thiết đáy dầm có cao độ thay đổi theo đường cong Parabol bậc 2 tại mặt cắt giữa nhịp: y = ax2 +

bx + c

Trang 14

- Gốc tọa độ tại điểm nằm ngang cách tim gối 1.5m.

- Vì phương trình đi qua điểm có tọa độ (0,0) nên phương trình Parabol có dạng

y = ax2 + bx

- Ta có hai cặp tọa độ sau: A(58.5; 4), B(117,0)

- Thay số, và giải hệ phương trình ta có:

a = -0.00117

b = 0.13675

- Vậy phương trình đường cong đáy dầm có dạng:

y = -0.00117x2 + 0.13675x

1.3.3 Phương trình đường cong thay đổi chiều dày bản đáy

- Phương trình đường cong là đường Parabol bậc 2 có dạng: y = ax2 + bx + c

- Gốc tọa độ tại điểm nằm ngang cách tim gối 1.5m

- Phương trình đi qua 2 điểm: A(58,5; 3.5), B(117,0) với c = 0,8

- Thay số, và giải hệ phương trình ta có:

A

B Y

14

Trang 15

+ Các đốt K5÷ K10 có chiều dài 3.5m.

+ Các đốt K11÷ K15 có chiều dài 4.0m

+ Đốt hợp long nhịp nhịp biên, nhip giữa có chiều dài 2.0m

+ Đốt đúc trên đà giáo nhịp biên có chiều dài 14m

Trang 16

yc = 1/6.Fx ∑ (xi - xi+1)(yi2 + yi.yi+1+ yi+12).

+ Mômen tĩnh của mặt cắt đối với trục x :

Sx = 1/6 ∑ (xi - xi+1)(yi3 + yi2.yi+1 + yi.yi+12 + yi+13).

+ Mômen quán tính đối với trục trung hòa:

+ hdam: Chiều cao mặt cắt đang xét, hdam = y3 – y1

+t: Chiều dày bản đáy, t = y2 – y1

Trang 17

mặt cắt

x (m)

Tên đốt

hdam

(m)

F (m2)

Trang 18

+ b ≤ 0,1.li

+ b ≤ 3.do

Trong đó:

+ d0: Chiều cao của kết cấu nhịp, d0 = 6500mm

+ li: Chiều dài nhịp quy ước

- Đối với dầm liên tục, li = 0.8l đối với nhịp cuối; li = 0.6l đối với nhịp giữa

Trang 19

- Đối với mặt cắt trên trụ, ta có li = 0,8.75000 = 60000mm.

+ b: Chiều rộng thực của bản cánh tính từ bản bụng dầm ra mỗi phía, nghĩa là b1, b2, b3 trong hình vẽ (mm):

Trang 20

+ Chiều cao mặt cắt không đổi.

+ Diện tích mặt cắt không đổi

+ Chiều cao sườn dầm: tb = 877mm

- Quy đổi mặt cắt giữa nhịp:

Trang 21

1.4 TÍNH TOÁN NỘI LỰC

1.4.1 Tĩnh tải giai đoạn I

- Để đơn giản trong tính toán, ta coi trọng lượng trong mỗi đốt đặt tải giữa đốt và thay đổi tuyến tínhtheo chiều dài đốt

+ γc: Trọng lượng riêng bê tông dầm, γc = 25kN/m3

+ DCtc, DCt: Tĩnh tải giai đoạn I tiêu chuẩn, tĩnh tải giai đoạn I tính toán (kN)

+ γ1: Hệ số tải trọng, γ1 = 1,25

- Từ bảng ĐTHH của các đốt dầm, ta tính được trọng lượng các đốt như sau:

Trang 23

1.4.2 Tĩnh tải giai đoạn II

1.4.2.1 Trọng lượng chân lan can

- Cấu tạo lan can cầu:

- Trọng lượng dải đều của lan can, tay vịn có thể lấy sơ bộ, qlc = 0,1kN/m

- Trọng lượng dải đều của chân lan can được tính như sau:

q = 2.0,75.b h γ

Trong đó:

+ bclc: Bề rộng chân lan can, bclc = 0,5m

+ hclc: Chiều cao chân lan can, hclc = 0,6m

+ γc: Trọng lượng riêng bê tông, γc = 25kN/m3

+ 0,75: Hệ số tính toán gần đúng xét đến cấu tạo thực chân lan can

Chamfer 10x20

Trang 24

1.4.2.2 Trọng lượng lớp phủ mặt cầu

1.4.2.2.1 Cấu tạo lớp phủ mặt cầu

STT Cấu tạo Chiều dày (m) γa (kN/m3) P (kN/m2)

- Khi tính toán ta coi lớp phủ mặt cầu có chiều dày không đổi

1.4.2.2.2 Trọng lượng lớp phủ mặt cầu phần lề đi bộ

1.4.2.3 Trọng lượng dải phân cách

- Cấu tạo dải phân cách:

- Trọng lượng dải đều của dài phân cách:

Trang 25

pc pc c

q = V γ = 0,195.25 4,88 =

kN/m

1 4.2.4 Tổng hợp tĩnh tải giai đoạn II

- Tĩnh tải giai đoạn II tiêu chuẩn:

DWtc = qlc + qclc + qle + qxe + qpc

= 0,1 + 11,25 + 6,01 + 23,98 + 4,88 = 46,02kN/m

- Tĩnh tải giai đoạn II tính toán:

DWt = γ2 DWtc = 1,5.46,02 = 69,08kN/m

Trang 26

1.4.3 Tính toán nội lực

- Nội lực tại các mặt cắt được tính toán qua 2 giai đoạn: Giai đoạn thi công và giai đoạn khai thác

- Giai đoạn thi công:

+ Sơ đồ 1: Giai đoạn đúc hẫng đối xứng

+ Sơ đồ 2: Giai đoạn hợp long nhịp biên

+ Sơ đồ 3: Giai đoạn hợp long nhịp T1-T2 và T3-T4

+ Sơ đồ 4: Giai đoạn hợp long nhịp giữa

- Giai đoạn khai thác:

+ Sơ đồ 5: Sơ đồ dỡ tải trọng thi công

+ Sơ đồ 6: Sơ đồ rải tĩnh tải phần II

+ Sơ đồ 7: Sơ đồ cầu chịu hoạt tải

- Do kết cấu đối xứng, nên ta chỉ cẩn tính nội lực tại vị trí trụ T1, T2 và tại mặt cắt giữa nhịp

1.4.3.1 Giai đoạn thi công

Sơ đồ 1: Giai đoạn đúc hẫng đối xứng

- Tải trọng bao gồm:

+ Trọng lượng bản thân các đốt dầm tiêu chuẩn

+ Tải trọng thi công tiêu chuẩn: qtc = 0,24.18,9 = 4,54kN/m

+ Trọng lượng xe đúc: PXD = 800kN

- Hệ số tải trọng:

+ Tĩnh tải giai đoạn 1: γ1 = 1,25

+ Tải trọng thi công: γc = 1,25

+ Tải trọng xe đúc: γd = 1,5

Trang 27

- Sử dụng chương trình MiDas 7.0.1 để tính toán và phân tích nội lực ta có:

Biểu đồ mô men giai đoạn đúc hẫng đối xứng

Sơ đồ 2: Giai đoạn hợp long nhịp biên

- Đúc đốt hợp long nhịp biên, khi bê tông đạt cường độ tiến hành căng cáp DƯL và đó tiến hành hạ

đà giáo

- Tải trọng bao gồm:

+ Trọng lượng đốt đúc trên đà giáo

+ Tải trọng thi công tiêu chuẩn: qtc = 0,24.18,9 = 4,54kN/m

+ Trọng lượng đốt hợp long: PHL = 359,57kN/m

+ Trọng lượng dỡ tải xe đúc: PXD = 800kN

- Hệ số tải trọng:

+ Tĩnh tải giai đoạn 1: γ1 = 1,25

+ Tải trọng thi công: γc = 1,25

+ Tải trọng xe đúc: γd = 1,5

Biểu đồ mômen giai đoạn hợp long nhịp biên

Sơ đồ 3: Giai đoạn hợp long nhịp T1-T2 và T3-T4

- Bê tông hợp long chưa đông cứng Sơ đồ dầm nút thừa

- Tải trọng bao gồm:

Trang 28

+ Tĩnh tải giai đoạn 1: γ1 = 1,25.

+ Tải trọng thi công: γc = 1,25

+ Tải trọng xe đúc: γd = 1,5

Biểu đồ mômen giai đoạn hợp long nhịp T1-T2 và T3-T4

Trang 29

Sơ đồ 3’: Sơ đồ dỡ tải trọng xe đúc hợp long T1-T2 và T3-T4

- Sơ đồ dầm nút thừa

- Tải trọng 1/2 xe đúc P = 400kN

- Hệ số tải trọng: γd = 1,5

Biểu đồ mômen sơ đồ dỡ tải trọng xe đúc hợp long T1-T2 và T3-T4

- Giá trị nội lực tại mặt cắt đỉnh trụ và mặt cắt giữa nhịp:

Mômen tại mặt cắt đỉnh trụ T1 và T2

Tải trọng

Mặt cắt đỉnh trụ T1 Mặt cắt đỉnh trụ T2

Mtc(kN.m)

Mt(kN.m)

Mtc(kN.m)

Mt(kN.m)

Nt(kN.m)

Ntc(kN.m)

Nt(kN.m)

Trang 30

+ Trọng lượng 1/2 đốt hợp long: PHL = 179,79kN/m.

+ Trọng lượng 1/2 xe đúc: PXD = 400kN

- Hệ số tải trọng:

+ Tĩnh tải giai đoạn 1: γ1 = 1,25

+ Tải trọng thi công: γc = 1,25

+ Tải trọng xe đúc: γd = 1,5

Biểu đồ mômen giai đoạn hợp long nhịp giữa

Tổng hợp nội lực trong giai đoạn thi công:

Mômen tại mặt cắt đỉnh trụ T1

Giai đoạn hợp long nhịp biên -798077.6 -997597.0 kN.mGiai đoạn hợp long T1-T2 và T3-T4 -819470.6 -1024338.3 kN.mGiai đoạn hợp long nhịp giữa -829974.4 -1037468.0 kN.m

Mômen tại mặt cắt đỉnh trụ T2

Giai đoạn hợp long nhịp biên -725865.6 -907332.0 kN.mGiai đoạn hợp long T1-T2 và T3-T4 -733622.3 -917027.9 kN.mGiai đoạn hợp long nhịp giữa -747856.3 -934820.4 kN.m

Trang 31

1.4.3.2 Giai đoạn khai thác

Sơ đồ 5: Sơ đồ dỡ tải trọng thi công

- Bê tông hợp long đông cứng, tiến hành tháo dỡ tải trọng thi công và xe đúc Sơ đồ dầm liên tục

- Sử dụng chương trình MiDas 7.0.1 để tính toán và phân tích nội lực ta có:

Biểu đồ mômen sơ đồ dỡ tải trọng thi công

Biểu đồ mômen sơ đồ dỡ tải trọng xe đúc

- Giá trị nội lực tại mặt cắt đỉnh trụ và mặt cắt giữa nhịp:

Mômen tại mặt cắt đỉnh trụ T1 và T2

Trang 33

Sơ đồ 6: Sơ đồ rải tĩnh tải giai đoạn II

- Tải trọng bao gồm:

+ Tĩnh tải giai đoạn II tiêu chuẩn:

- Hệ số tải trọng:

+ Tĩnh tải giai đoạn II: γ2 = 1,5

- Sử dụng chương trình MiDas 7.0.1 để tính toán và phân tích nội lực ta có:

Biểu đồ mômen sơ đồ rải tĩnh tải giai đoạn II

- Giá trị nội lực tại mặt cắt đỉnh trụ và mặt cắt giữa nhịp:

Mômen tại mặt cắt đỉnh trụ T1 và T2

Tải trọng

Mặt cắt đỉnh trụ T1 Mặt cắt đỉnh trụ T2

Mtc(kN.m)

Mt(kN.m)

Mtc(kN.m)

Mt(kN.m)Tĩnh tải phần II -66361.2 -116132.1 -73523.3 -128665.8

Mômen tại mặt cắt giữa nhịp

Sơ đồ 7: Sơ đồ cầu chịu hoạt tải

- Vẽ đường ảnh hưởng tại mặt cắt đỉnh trụ và mặt cắt giữa nhịp, sau đó xếp tải lên đường ảnh hưởng

- Tải trọng bao gồm:

+ HL93: Xe tải thiết kế, xe hai trục và tải trọng làn

Trang 34

ĐAH tại mặt cắt đỉnh trụ T1

ĐAH tại mặt cắt đỉnh trụ T2

ĐAH tại mặt cắt giữa nhịp

Tính nội lực do tải trọng người:

- Xếp tải lên đường ảnh hưởng:

Xếp tải lên ĐAH mặt cắt đỉnh trụ T1

Xếp tải lên ĐAH mặt cắt đỉnh trụ T2

Trang 35

Xếp tải lên ĐAH mặt cắt giữa nhịp

Tính nội lực do xe tải thiết kế + lane:

Xếp tải lên ĐAH mặt cắt đỉnh trụ T1

Xếp tải lên ĐAH mặt cắt đỉnh trụ T2

Xếp tải lên ĐAH mặt cắt giữa nhịp

Tính nội lực do xe hai trục + lane:

Trang 36

Xếp tải lên ĐAH mặt cắt đỉnh trụ T1

Xếp tải lên ĐAH mặt cắt đỉnh trụ T2

Xếp tải lên ĐAH mặt cắt giữa nhịp

Tính nội lực do hai xe 3 trục đặt cách nhau 15m+lane

Xếp tải lên ĐAH mặt cắt đỉnh trụ T1

Trang 37

Xếp tải lên ĐAH mặt cắt đỉnh trụ T2

Tổng hợp nội lực do hoạt tải:

- Giá trị nội lực tại mặt cắt đỉnh trụ và mặt cắt giữa nhịp: Lấy giá trị lớn nhất của 3 trường hợp sau:+ TH1: Xe tải thiết kế +lane + người

+ TH2: Xe hai trục + lane + người

Mômen tại mặt cắt đỉnh trụ T1 và T2

Tải trọng

Mặt cắt đỉnh trụ T1 Mặt cắt đỉnh trụ T2

Mtc(kN.m)

Mt(kN.m)

Mtc(kN.m)

Mt(kN.m)

Xe tải thiết kế +lane -59460.0 -104055.0 -69527.0 -121672.3

Trang 38

Mômen tại mặt cắt giữa nhịp

Mt(kN.m)

Mtc(kN.m)

Mt(kN.m)Giai đoạn thi công -829974.4 -1037468.0 -747856.3 -934820.4Giai đoạn khai thác -105634.9 -196432.6 -107535.9 -207781.0

Mômen tại mặt cắt giữa nhịp

Trang 39

1.5 TÍNH SỐ BÓ CÁP DƯL

1.5.1 Đặc trưng vật liệu

Cáp DƯL

- Theo tiêu chuẩn ASTM A416M – Grade 270 của hãng VSL

- Các chỉ tiêu của cáp DƯL:

+ Cường độ chịu kéo: fpu = 1860Mpa

+ Giới hạn chảy fpy = 0.9fpu fpy = 1670 Mpa

+ Chiều dài tụt neo ∆ A

Bê tông

- Bê tông dầm:

+ Cường độ chịu nén bê tông dầm:

' c

+ Môdun đàn hồi của bêtông Ec = 36056,6 Mpa

+ Cường độ chịu nén của bê tông lúc bắt đầu đặt tải fci = 0.9

' c

f

= 40,5Mpa+ Môdun đàn hồi của dầm lúc bắt đầu đặt tải Eci = 34206,3Mpa

Trang 40

+ Trọng lượng riêng của bê tôngbản:

- Cốt thép theo tiêu chuẩn ASTM 706M

- Môdun đàn hồi của thép: Es = 200000Mpa

Trang 41

+ fps: Ứng suất trung bình trong cốt thép DƯL ở sức kháng uốn danh định của dầm

+ dp: Khoảng cách từ thớ chịu nén ngoài cùng đến trọng tâm cốt thép DƯL (mm)

+ b: Bề rộng của mặt chịu nén của bản cấu kiện (mm)

f ≤ 28Mpa

Trang 42

' c 1

28 f ≤ ≤ 56Mpa

Do đó:

' c 1

p

A f A f A f 0,85 f (b b ).h c

f 0,85 f b k.A

p

A f 0,85 f (b b ).h c

f 0,85 f b k.A

Mặt cắtgiữa nhịp

Đơnvị

Trang 43

Chiều cao có hiệu của mặt cắt dp 630.00 235.00 cm

Ứng suất trung bình trong cốt thép DƯL fps 1778.44 1850.94 MPaDiện tích cốt thép DƯL cần thiết Apsct 1302.92 83.48 cm2

Diện tích cốt thép DƯL cần thiết Apsbt 1339.50 321.48 cm2

Vậy: Bố trí 50 bó 19T15.2mm tại mặt cắt đỉnh trụ T2 và bố trí 12 bó 19T15.2mm tại mặt cắt giữa nhịp.

1.6 KIỂM TOÁN THEO TTGHCĐ

1.6.1 Công thức kiểm toán

- Công thức kiểm toán:

Trang 44

+ fps: Ứng suất trung bình trong cốt thép DƯL ở sức kháng uốn danh định của dầm

+ dp: Khoảng cách từ thớt chịu nén ngoài cùng đến trọng tâm cốt thép DƯL (mm)

+ b: Bề rộng của mặt chịu nén của bản cấu kiện (mm)

: Hệ số chuyển đổi biểu đồ ứng suất theo quy định:

+ As, As’: Diện tích cốt thép thường chịu nén và chịu kéo

- Ứng suất trung bình trong cốt thép DƯL ở sức khang uốn danh định có thể được xác định theo côngthức sau:

p

A f A f A f 0,85 f (b b ).h c

f 0,85 f b k.A

Ngày đăng: 27/06/2014, 10:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 4: Giai đoạn hợp long nhịp giữa - Thiết Kế Cầu Dây Văng
Sơ đồ 4 Giai đoạn hợp long nhịp giữa (Trang 29)
Sơ đồ 5: Sơ đồ dỡ tải trọng thi công - Thiết Kế Cầu Dây Văng
Sơ đồ 5 Sơ đồ dỡ tải trọng thi công (Trang 31)
Sơ đồ 6: Sơ đồ rải tĩnh tải giai đoạn II - Thiết Kế Cầu Dây Văng
Sơ đồ 6 Sơ đồ rải tĩnh tải giai đoạn II (Trang 33)
Sơ đồ 7: Sơ đồ cầu chịu hoạt tải - Thiết Kế Cầu Dây Văng
Sơ đồ 7 Sơ đồ cầu chịu hoạt tải (Trang 33)
Sơ đồ trạng thái xuất phát pphátphát - Thiết Kế Cầu Dây Văng
Sơ đồ tr ạng thái xuất phát pphátphát (Trang 164)
5.3.5. Sơ đồ các bước điều chỉnh nội lực - Thiết Kế Cầu Dây Văng
5.3.5. Sơ đồ các bước điều chỉnh nội lực (Trang 169)
Sơ đồ 2: Giai đoạn hợp long đốt giữa nhịp - Thiết Kế Cầu Dây Văng
Sơ đồ 2 Giai đoạn hợp long đốt giữa nhịp (Trang 179)
6.2.1.2. Bảng tổng hợp nội lực dây văng giai đoạn thi công - Thiết Kế Cầu Dây Văng
6.2.1.2. Bảng tổng hợp nội lực dây văng giai đoạn thi công (Trang 179)
Sơ đồ Dỡ tải trọng thi công - Thiết Kế Cầu Dây Văng
t ải trọng thi công (Trang 181)
Sơ đồ dỡ tải trọng xe đúc - Thiết Kế Cầu Dây Văng
Sơ đồ d ỡ tải trọng xe đúc (Trang 182)
BẢNG TỔNG HỢP NỘI LỰC DO TĨNH TẢI VÀ TẢI TRỌNG NGƯỜI GÂY RA TRONG BẢN MẶT CẦU - Thiết Kế Cầu Dây Văng
BẢNG TỔNG HỢP NỘI LỰC DO TĨNH TẢI VÀ TẢI TRỌNG NGƯỜI GÂY RA TRONG BẢN MẶT CẦU (Trang 199)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w