1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

huong dan do an che tao may pot

76 445 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn Đồ án chế tạo máy pot
Tác giả Nguyễn Minh Tuấn
Trường học Khoa Cơ khí - Đại học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ thuật Cơ sở
Thể loại Hướng dẫn đồ án
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 6,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Phương pháp chọn động cơ [1] Chọn động cơ được tiến hành theo các bước sau: + Tính công suất yêu cầu của động cơ + Xác định sơ bộ số vòng quay đồng bộ của động cơ + Dựa vào công suất c

Trang 1

ĐỒ ÁN MÔN HỌC CHI TIẾT MÁY

Nhiệm vụ:

Tính toán thiết kế hệ dẫn động theo các số liệu cho trước:

 Sõ đồ hệ dẫn động

Các bộ phận Hệ dẫn động tời kéo Hệ dẫn động xích tải

Cơ cấu chấp hành Tang cuốn cáp của tời kéo Đĩa xích của xích tải

 Các thông số yêu cầu nhý vận tốc, lực kéo, chế độ tải

Ví dụ: xem đề 1 7 12 15 18 21 23

Nội dung đồ án:

Sinh viên cần hoàn thành các nội dung sau:

 Bản thuyết minh (viết hoặc in trên giấy A4, đóng quyển)

 Bản vẽ lắp hộp giảm tốc (khổ A3): 1 bản thể hiện tổng thể, 3 bản mỗi bản thể hiện mộthình chiếu

 Bản vẽ chế tạo 1 chi tiết trong HGT (khổ A3)

Yêu cầu với sinh viên làm đồ án:

 Lên lớp đầy đủ, thực hiện đúng tiến độ

 Trình bày thuyết minh và bản vẽ đủ nội dung theo đúng

yêu cầu đặt ra

 Chuẩn bị bảo vệ: sinh viên cần nắm được các

nội dung liên quan đến đồ án của mình

Tài liệu tham khảo

Bộ phận dẫn

động

Bộ phận truyền động

Cơ cấu chấp hành

Bộ phận dẫn động

Bộ phận truyền động

Cơ cấu chấp hành

Trang 2

[1] Trịnh Chất, Lê Văn Uyển - Tính toán thiết kế hệ dẫn động cõ khí,

Tập 1,2 Nxb Giáo dục Hà nội, 2001.

[2] Nguyễn Trọng Hiệp - Chi tiết máy, Tập 1,2 Nxb Giáo dục Hà nội, 1994.

[3] Ninh Đức Tốn - Dung sai và lắp ghép Nxb Giáo dục Hà nội, 2004.

Khái niệm chung về dẫn động cơ khí

 Các thành phần chính của hệ dẫn động: bộ phận dẫn động, bộ phận truyền động và cõcấu chấp hành (hoặc bộ phận công tác) Bộ phận truyền động đýợc tạo từ 1 hoặc nhiều

bộ truyền cõ sở kết hợp với nhau

 Bộ truyền bánh răng, trục vít có thể đặt ngoài nhưng để dễ bôi trõn, tăng hiệu suất vàtuổi thọ các bộ truyền này được lắp trong hộp kín Hộp gồm các bộ truyền giảm tốcđược gọi là hộp giảm tốc Khi tốc độ trục ra lớn hõn tốc độ trục vào, hộp được gọi là hộptốc độ

 Bộ truyền đai, xích có thể kết hợp với hộp giảm tốc để tăng thêm tỷ số truyền hoặcnhằm mục đích khác Các bộ truyền này lắp bên ngoài HGT nên thýờng gọi là bộ truyềnngoài

 Loại hộp yêu cầu thiết kế trong đồ án môn học là hộp giảm tốc

Thông qua Đồ án

 Nhận đề

 Đồ án được thông qua hàng tuần Khi đến thông qua phải mang theo các phần đã đýợcthông qua lần trýớc để theo dõi

 Địa điểm: Văn phòng Bộ môn Kỹ thuật cơ sở

 Thời gian: Xem thông báo tại Bộ môn

 Chú ý:

1 Thực hiện đồ án đúng tiến độ

2 Khi thông qua đồ án, chỉ vào văn phòng từng nhómtối đa 3 ngýời Không tự ý bật/tắtđèn, quạt, xô dịch các thiết bị và đồ vật khác Giữ vệ sinh chung

Phân loại hộp giảm tốc

 Theo số cấp thay đổi tốc độ trong hộp:

Trang 3

 Hộp giảm tốc 1 cấp bánh răng trụ (bánh răng côn, trục vít )

+ Kết cấu đơn giản

+ Nhiều cách bố trí trục

vào/ra

- Kích thước hộp hơi dài

- Khả năng truyền tải thấp

- Kích thước hộp hơi rộng

- Nhiều chi tiết hơn

- Khó đảm bảo chính xác cho 2 cặp bánh răng nghiêng

NỘI DUNG THUYẾT MINH ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY

Trang 4

Thuyết minh cần phải trình bày theo thứ tự các vấn đề sau:

U L ư u ý chung

Bìa

Đầu đề thiết kế (bản gốc)

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 21 23

Mục lục

1 Tính toán động học

2 Thiết kế các bộ truyền

3 Thiết kế trục, then, lựa chọn ổ lăn và khớp nối

4 Tính toán và chọn các yếu tố của vỏ hộp và các chi tiết khác

5 Bôi trơn và điều chỉnh ăn khớp

6 Lập bảng kê các kiểu lắp, trị số sai lệch giới hạn và dung sai lắp ghép

7 Lập bảng kê các chi tiết của HGT (nếu chưa thể hiện trên bản vẽ lắp)

8 Tài liệu tham khảo

TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ĐỒ ÁN CHI TIẾT MÁY

Đồ án được thực hiện trong 8 tuần

1 Nhận đề, tính toán động học hệ dẫn động

2-4 Tính toán thiết kế các bộ truyền, trục, ổ, khớp nối,

then và các chi tiết khác5-6 Vẽ nháp bản vẽ lắp hộp giảm tốc

7 Vẽ hoàn thiện bản vẽ lắp và thực hiện vẽ chi tiết

8 Hoàn thiện và nộp thuyết minh, bản vẽ lắp và

bản vẽ chi tiết

8 Chuẩn bị bảo vệ

Trang 5

Có thể sử dụng các loại động cơ điện thông dụng

+ DK (do Nhà máy Điện Cơ chế tạo)

+ K (do nhà máy động cơ Việt Hung chế tạo) hoặc

+ 4A (do Liên Xô chế tạo)

Ưu nhược điểm của các loại động cơ này xem bảng 2.1 và 2.2, tài liệu tham khảo

[1]

Lưu ý: Với đồ án môn học sử dụng động cơ không mặt bích, điện nguồn sử dụng

tần số 50 Hz.

* Phương pháp chọn động cơ [1]

Chọn động cơ được tiến hành theo các bước sau:

+ Tính công suất yêu cầu của động cơ

+ Xác định sơ bộ số vòng quay đồng bộ của động cơ

+ Dựa vào công suất cần thiết và số vòng quay đồng bộ, kết hợp với các yêu cầu

trong đó: Pyc - công suất yêu cầu của động cơ, kW

Pt - công suất tính toán trên trục máy công tác, kW

Kết quả

Trang 6

η - hiệu suất truyền động: η = ηη2 với ηη2η3 hiệu suất các

bộ truyền, và các cặp ổ

trong hệ dẫn động theo đề bài đã cho

Xem Đầu đề thiết kế

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 21 23

Trị số hiệu suất của các bộ truyền và ổ xem bảng 2.3 [1]

Lưu ý khi công suất truyền thành nhiều dòng, hiệu suất chỉ tính cho 1 bộ

truyền (ví dụ 2 bộ truyền BR cấp nhanh trong các đề 13 14 ; 2 bộ truyền BR cấp chậm trong các đề 15 16 hoặc 2 bộ truyền xích trong đề 3 17 )

Công suất tính toán (kW) trên trục máy công tác tính theo công suất danh nghĩa hoặc công suất tương đương khi tải trọng thay đổi ngắn hạn:

1000

v F P

; P

P t = dn β dn =

trong đó, F là lực kéo (băng tải, xích tải hoặc lực căng cáp - N)

v - vận tốc (băng tải, xích tải, cáp kéo - m/s)

β - hệ số, tính tùy theo chế độ tải trọng

+ khi tải thay đổi ngắn hạn (ví dụ hệ dẫn động tời kéo):

= β

i i

2 1 i

t

t ) P / P (

với P1 - công suất lớn nhất trong các công suất tác dụng lâu dài trên trục;

Pi - công suất tác dụng trong thời gian ti

+ các trường hợp khác β =1

Số vòng quay đồng bộ của động cơ:

Với động cơ xoay chiều 3 pha không đồng bộ (50Hz), với cùng công suất có thể chọn các loại động cơ có số vòng quay đồng bộ khác nhau: nđb = 3000, 1500, 1000, 750, 600 Chi tiết xem các bảng

P1.1 (động cơ điện K), P1.2 (DK), P1.3 (4A), P1.8 (MTKF), còn kích thước động cơ xem các bảng P1.4, P1.5, P1.6, P1.7 và P1.9 [1]

Để xác định sơ bộ số vòng quay đồng bộ của động cơ cần biết số vòng quay của trục máy công tác và

tỷ số truyền sơ bộ của hệ thống dẫn động: n sb = n lv u t

Trang 7

Số vòng quay trục công tác xác định theo:

D

v 60000

v 60000

(khi trục công tác lắp đĩa xích tải)

Tỷ số truyền sơ bộ của hệ dẫn động xác định theo công thức:

u u

ut = 1 2 với u1, u2, là tỉ số truyền của từng bộ truyền tham gia vào hệ dẫn

yc đc

n n

T T

P P

max

trong đó:

Pđc - công suất của động cơ cho trong bảng tra Ví dụ bảng P1.1 với động cơ điện K

Pyc - công suất yêu cầu của động cơ (đã tính)

Tqt - mômen quá tải xuất hiện trên trục động cơ khi hệ thống làm việc (Tqt =

Tct.Tmm/T1)

Tct = 9,55.106.F.v / (1000.nđc η) - mômen xoắn cần thiết; tỷ số T mm / T1 cho trong đề

Xem 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 21 23

Tmax - mômen cực đại trên trục của động cơ (Tmax = Tdn.Tk /Tdn)

Tdn = 9,55.106.Pđc / nđc - mômen xoắn danh nghĩa; tỷ số Tk / Tdn cho trong bảng tra

nđb và nsb - số vòng quay đồng bộ của đ/cơ (cho trong bảng) và số vòng quay sơ bộ

D - đường kính tang quay (mm)

z - số răng đĩa xích tải

Trang 8

1.2 Phân phối tỉ số truyền

Trên cơ sở số vòng quay thực của động cơ đã chọn và số vòng quay yêu cầu trên trục công

tác tính lại tỉ số truyền chung, phân phối cho bộ truyền ngoài và các cấp trong hộp giảm

tốc Tỷ số truyền các bộ truyền lấy tròn đến 2 số sau dấu thập phân.

* Tỷ số truyền chung của hệ dẫn động tính theo công thức:

lv

c đ t

* Phân phối tỷ số truyền của hệ cho các bộ truyền:

u t = u n u h với u n - tỉ số truyền của bộ truyền ngoài (đai hoặc xích)

u h - tỉ số truyền chung của hộp giảm tốc.

Có thể chọn trước u n (tham khảo bảng 2.4 [1] ), sau đó tính u h = u t / u n hoặc chọn trước u h sau đó tính u n = u t / u h

Việc phân phối tỷ số truyền u h cho các cấp trong hộp giảm tốc nhiều cấp (u h =

u 1 u 2 ) có thể tham khảo nhiều chỉ tiêu khác nhau (xem mục 3.2 [1]) Trong đồ án môn

học thường phân phối tỉ số truyền theo yêu cầu bôi trơn các bộ truyền (theo phương pháp ngâm dầu)

1.3 Tính các thông số trên các trục

Tính toán các thông số công suất, số vòng quay, mômen xoắn trên các trục của hệ dẫn

động Số vòng quay tính từ trục động cơ theo số vòng quay động cơ và các tỷ số truyền đã

chọn Công suất tính theo công suất yêu cầu trên trục công tác

* Công suất trên các trục được tính từ trục công tác (trục làm việc), không tính hệ số

β

Ví dụ cho hệ dẫn động sử dụng HGT 2 cấp:

P lv = F.v / 1000 (kW)

P 3 = P lv / η 34 với η 34 là hiệu suất tính từ trục 3 của HGT đến trục công tác

η 34 = η k η o với sơ đồ hệ dẫn động sử dụng bộ truyền đai: đề 8 10 12

η 34 = η x η o với sơ đồ hệ dẫn động sử dụng bộ truyền xích: đề 7 9 11

η o - hiệu suất của 1 cặp ổ; η x - hiệu suất của bộ truyền xích; η k - hiệu suất của khớp

P 2 = P 3 / η 23 với η 23 là hiệu suất tính từ trục 2 đến trục 3 của HGT

η 23 = η bt η o với η bt - hiệu suất của bộ truyền (trục vít với đề 23, BR trụ với

các đề khác)

P 1 = P 2 / η 12 với η 12 là hiệu suất tính từ trục 1 đến trục 2 của HGT

η 12 = η bt η o với η bt - hiệu suất của bộ truyền (trục vít với đề 21; BR côn - đề

17 18; BR trụ với các đề khác)

P đc = P 1 / η 01 với η 01 là hiệu suất tính từ trục động cơ đến trục 1 của HGT

Trang 9

η 01 = η k η o với sơ đồ hệ dẫn động sử dụng bộ truyền xích: đề 7 9 11

η 01 = η đ η o với sơ đồ hệ dẫn động sử dụng bộ truyền đai: đề 8 10 12

* Số vòng quay trên các trục được tính từ trục động cơ, theo số vòng quay động cơ đã

chọn.

Ví dụ cho hệ dẫn động sử dụng HGT 2 cấp:

* n đc - Số vòng quay thực của động cơ đã chọn ở mục 1.1.

* n 1 = n đc với sơ đồ hệ dẫn động sử dụng bộ truyền xích: đề 7 9 11 hoặc

n 1 = n đc / u đ với sơ đồ hệ dẫn động sử dụng bộ truyền đai: đề 8 10 12

* n 2 = n 1 / u 1 trong đó u 1 là TST cấp nhanh trong HGT (xem mục 1.2.)

* n 3 = n 2 / u 2 trong đó u 2 là TST cấp chậm trong HGT

* n lv = n 3 / u x trong đó u x là TST của bộ truyền xích (đề 7 9 11 ) hoặc

n lv = n 3 với sơ đồ hệ dẫn động sử dụng bộ truyền đai: đề 8 10 12

Lưu ý: Số vòng quay trên trục làm việc phải xấp xỉ số vòng quay đã tính ở bước chọn động cơ

* Mô men xoắn trên các trục tính theo công thức:

2 Trong tính toán bộ truyền phân đôi công suất, công suất truyền qua mỗi bộ truyền

(và tương ứng mômen xoắn truyền qua) chỉ lấy 1/2 giá trị tính được theo các công thức trên

1.4 Lập bảng kết quả tính toán

Tỉ số truyền các bộ truyền, công suất, số vòng quay và mô men xoắn trên các trục Bảng

kết quả tham khảo tài liệu [1] (tập 1, mục 3.3) hoặc xem bảng sau Toàn bộ bảng phải

được thể hiện trên cùng 1 trang giấy (bắt buộc)

* Lưu ý:

1 Trong tính toán bộ truyền phân đôi công suất, công suất truyền qua mỗi bộ truyền

(và tương ứng mômen xoắn truyền qua) chỉ bằng 1/2 giá trị tính được theo các côngthức trên

2 Mômen xoắn trên trục trung gian (trục 2) trong HGT phân đôi (đề 13 14 ; 15

16 ) chỉ bằng 1/2

Trang 10

giá trị tính theo công thức chung ở trên Tương tự với mômen xoắn trên trục ra của HGT cho

trong các đề 3 và 17

Trong bảng kết quả tính toán ghi giá trị thực của mômen xoắn trên các trục T* = T/2

Ví dụ với đề 13, bảng kết quả tính toán có dạng sau

Bảng 2.1 Trị số hiệu suất các loại bộ truyền và ổ (trích)

Tên gọi Hiệu suất của bộ truyền hoặc ổ

Ghi chú: Các bộ truyền bánh răng để hở không sử dụng trong đồ án chi tiết máy

Bảng 2.2 Tỷ số truyền nên dùng cho các bộ truyền trong hệ (trích)

Loại truyền động Tỷ số truyền nên dùng

- hộp giảm tốc 1 cấp

- hộp giảm tốc côn - trụ 2 cấp

2 4

10 25

Trang 11

Cho sơ đồ hệ dẫn động (đề 13 ) với các số liệu cho trước:

1 Lực kéo băng tải: F = 10000 N

2 Vận tốc băng tải: v = 1,0 m/s

3 Đường kính tang: D = 400 mm

4 Thời hạn phục vụ lh = 50000 giờ

5 Số ca làm việc soca = 1

6 Góc nghiêng đường nối tâm bộ truyền ngoài: 0

7 Đặc tính làm việc: √ êm ƒ va đập nhẹ ƒ va đập vừa

1.1 Chọn động cơ

* Công suất cần thiết:

- Công suất trên trục công tác: P c.tác = F.v/1000 = 10000.1/1000 = 10 kW

- Hiệu suất của hệ thống: η = η k (η BR ) 2 η x (η o ) 4 = 1.0,97 2 0,92.0,99 4 = 0,83

- Công suất cần thiết trên trục động cơ: P ct = P c.tác / η= 10/0,83 = 12,04 kW ( = 1)

* Số vòng quay đồng bộ của đ/cơ:

Trang 12

- Số vòng quay trên trục công tác:

n lv = 60000.v/(πD) = 60000.1/(3,14.400) = 47,77 v/ph

- Tỷ số truyền chung của hệ dẫn động (sơ bộ): u t = u n u h = 3.20 = 60

(Chọn sơ bộ TST bộ truyền xích un = ux = 3 của HGT BR trụ 2 cấp uh = 20)

- Số vòng quay trên trục đ/cơ: n sb = n lv u t = 47,77.60 = 2866,24 v/ph

Chọn số vòng quay đồng bộ của đ/cơ: n đb = 3000 v/ph (1 đôi cực: 2p = 1)

* Chọn động cơ: sử dụng loại đ/cơ K (chế tạo trong nước, dễ kiếm, giá thành không cao),

1.2 Phân phối tỷ số truyền:

Trang 13

1.4 Bảng kết quả tính toán (đề 13)

Trục Thông số

Cho sơ đồ hệ dẫn động (đề 16 ) với các số liệu cho trước:

1 Lực kéo băng tải: F = 10000 N

1.1 Chọn động cơ

* Công suất cần thiết:

- Công suất trên trục công tác: P c.tác = F.v/1000 = 10000.1/1000 = 10 kW

- Hiệu suất của hệ thống: η = η k (η BR ) 2 η đ (η o ) 4 = 1.0,97 2 0,95.0,99 4 = 0,86

- Công suất cần thiết trên trục động cơ: P ct = P c.tác / η= 10/0,86 = 11,63 kW (η = 1)

* Số vòng quay đồng bộ của đ/cơ:

- Số vòng quay trên trục công tác:

n lv = 60000.v/(π.D) = 60000.1/(3,14.400) = 47,77 v/ph

- Tỷ số truyền chung của hệ dẫn động (sơ bộ): u t = u n u h = 3.20 = 60

(Chọn sơ bộ TST bộ truyền xích un = uđ = 3 của HGT BR trụ 2 cấp uh = 20)

Trang 14

- Số vòng quay trên trục đ/cơ: n sb = n lv u t = 47,77.60 = 2866,24 v/ph

Chọn số vòng quay đồng bộ của đ/cơ: n đb = 3000 v/ph (1 đôi cực: 2p = 1)

* Chọn động cơ: sử dụng loại đ/cơ K (chế tạo trong nước, dễ kiếm, giá thành không cao),

1.2 Phân phối tỷ số truyền:

Trang 15

1.4 Bảng kết quả tính toán (đề 16)

Trục Thông số

- Các bộ truyền tính độc lập theo các bước cho trong tài liệu tham khảo như chọnvật liệu, xác định ứng suất cho phép, tính thiết kế, kiểm nghiệm Không gộpchung 1 bước cho các bộ truyền khác nhau (ví dụ: không gộp chung việc chọn vậtliệu và ứng suất cho phép cho cả 2 cấp bánh răng vào một mục)

- Kết thúc mỗi bộ truyền cần tính luôn lực tác dụng lên trục

- Cuối mỗi bộ truyền cần lập bảng ghi các thông số chính của bộ truyền (tham khảo [1])

THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐAI

+ Số liệu đầu vào gồm:

- Điều kiện làm việc:

* đặc tính làm việc (êm, va đập )

* số ca;

* góc nghiêng đường nối tâm của bộ truyền

* loại đai (dt, thang)

Các số liệu trên cho trong đầu đề thiết kế

Trang 16

- Cỏc thụng số khỏc lấy từ kết quả phần tớnh toỏn động học (xem vớ dụ đề 16)

* loại động cơ;

* tỉ số truyền, cụng suất và số vũng quay trờn trục chủ động của

bộ truyền (trục động cơ trong bảng kết quả)

+ Tựy theo đầu đề cho trước là đai dẹt hay đai thang, tham khảo [1] để tớnh toỏn

thiết kế bộ truyền: Với đai dẹt - xem mục 4.1, cũn với đai thang, mục 4.2

+ Kết quả tớnh toỏn lập thành bảng như cho trong phần cuối mục 4.5 của TLTK [1] (chỉ giữ lại cỏc cột theo loại đai cần thiết kế)

Vớ dụ tớnh toỏn bộ truyền đai dẹt:

Dựa vào công suất truyền và tính năng kinh tế ta chọn loại đai: Đai vải cao su.

Dựa vào đồ thị chọn loại thiết diện đại

Vận tốc đai: v = 16 , 65 m / s

60000

n d 1 1

= π

d1

Ta tiến hành lấy khoảng cách: as = 1400 mm

Chiều dài đai đợc xác định:

l =2a + π (d1+d2)/2 +(d2-d1)2/4a

= 2.1400 + 3,14(224+560)/2 +(560-224)2/4.1400

= 4051,66mm

Số vòng chạy của đai: i = v/l = 16,65/4,05166 = 4,1 thoả mãn i = 3 ữ 5

Góc ôm của bánh đai nhỏ đựơc xác định theo công thức:

0 0

0 1 2

1400

57 ) 224 560

( 180 a

57 ) d d (

=

α

Trang 17

Nh vậy α1 > αmin

Xác định thiết diện đai và chiều rộng bánh đai:

Theo cách tính thiết diện đai ta tính lực vòng từ công xuất P1:

Trang 18

Theo 4.13 ta chọn loại đai đờng kính bánh đai nhỏ theo dãy tiêu chuẩn là:

d1 = 160 mm

Vận tốc đai: v = 11,89m/s

60000

1420.160.60000

nd 1 1

du

1

2 t

ε

)015,01(160

Sai lệch tỷ số truyền: ∆u = 2,7%

09,3

09,317,3u

Theo bảng 4.14 ta chọn sơ bộ khoảng cách trục: a = 500mm

Theo công thức 4.4 ta có chiều dài đai tính sơ bộ:

l = 2a + π(d1+d2)/2 +(d2-d1)2/(4a)

= 2.500 + 3.14.(160 + 500)/2 + (500 - 160)2/ (4.500)

= 2094mm

Theo bảng 4.13 ta chọn chiều dài đai tiêu chuẩn: l = 2240 mm

Kiểm nghiệm lại số vòng chạy của đai: i = v/l = 11,89/ 2,24 = 5,3 m/s < 10 m/s

Tính khoảng cách trục a theo chiều dài đai tiêu chuẩn: l = 2240 mm

575

57)160500(180a

57)dd(

Theo bảng 4.7, ta có: Kđ = 1,2 với động cơ dẫn động loại I

Theo bảng 4.15 với α1 = 146 0 khi đó trị số Cα = 0,9

l / lo = 2240/2240, C1 = 1 là hệ số ảnh hởng đến chiều dài đai

Trang 19

Chiều rộng bánh đai, theo 4.17 và bảng 4.21:

B = (z -1).t + 2.e = (2 - 1).19 + 2.12,5 = 44 mm

Đờng kính ngoài của bánh đai: da = d + 2h0 = 160 + 2.4,2 = 168,4 mm

Xác định lực căng ban đầu và lực tác dụng lên trục:

+ Số liệu đầu vào gồm:

- Điều kiện làm việc:

* đặc tớnh làm việc (ờm, va đập );

* số ca;

* gúc nghiờng đường nối tõm của bộ truyền và bộ truyền

ngoài

* cỏc điều kiện tự chọn khỏc: bụi trơn, căng xớch

Cỏc số liệu trờn cho trong đầu đề thiết kế

- Cỏc thụng số khỏc lấy từ kết quả phần tớnh toỏn động học (xem vớ dụ đề 13)

* loại động cơ;

* tỉ số truyền, cụng suất và số vũng quay trờn trục chủ động của

bộ truyền (trục ra của HGT trong bảng kết quả)

+ Phần tớnh toỏn xem mục 5, tài liệu tham khảo [1] Số mắt xớch nờn chọn là số chẵn

Nếu bước xớch quỏ lớn nờn sử dụng xớch nhiều dóy Lưu ý BT xớch phõn đụi đề 3 17

+ Kết quả tớnh toỏn lập thành bảng ghi rừ cỏc thụng số chớnh của bộ truyền: loại xớch, bước xớch, số mắt xớch, khoảng cỏch trục, số răng đĩa xớch, đường kớnh cỏc đĩa xớch

và lực tỏc dụng lờn trục

Vớ dụ tớnh toỏn bộ truyền xớch

Trang 20

Các thông số đầu vào:

công suất tại trục chủ động P1x=PIII= 4,84 kw

số vòng quay của trục chủ động n1x=n3 =64,18 v/ph

tỉ số truyền ux = 3

Đờng tâm của các đĩa xích làm với phơng nằm ngang góc 300

Làm việc 2 ca, tải trọng va đập nhẹ

1.1 Chọn loại xích

Vì tải trọng nhỏ, vận tốc thấp, dùng xích con lăn

1.2 Xác định các thông số của xích và bộ truyền

Theo bảng 5.4[1],với ux=3 ta chọn số răng đĩa nhỏ z1=25

Do đó số răng đĩa xích lớn Z2 =uz1 = 25.3 = 75 <120=Zmax

Dạng hỏng chủ yếu và nguy hiểm nhất của xích là mòn, do đó ta tính xích theo độ bềnmòn

Theo CT5.3[1], Công suất tính toán

đồng thời theo bảng5.8[1], Ptx < Pmax

Khoảng cách trục aw34 = 40p =40 38,1 =1524 mm;

Theo CT5.12[1] số mắt xích sẽ là:

x= 0,5(z1+z2)+2aw34/p +(z2-z1)2p/(4π2aw34)

= 0,5 (25+75) +2.1524/38,1 +(75-25)2/(4π21524) =131,6 Lấy giá trị chẵn xc=132 và tính lại khoảng cách trục theo công thức;

1 2

2 2

1 )] 2( )/(

5,0[xz +zzz π }

= 0,25.38,1 {132- 0,5(25+75)+ {[132- 0,5( 25+75)]2- 2(75-25)2/π2}1/2 }=1591,02 ( mm)

_theo bảng 5.2[1], tải trọng phá hỏng Qx =127000 N, khối lợng 1 mét xích q=5,5 kg;

- Kđ =1,2 (hệ số tải trọng động ,với chế độ làm việc trung bình , Tmm=1,5 T1 );

Trang 21

Nh vậy dùng thép 45 tôi cải thiện đạt độ rắn HB210 sẽ đạt ứng suất cho phép [σH]

=600MPa, đảm bảo đợc độ bền tiếp xúc cho răng đĩa 1 và đĩa 2

1.5 Xác định lực tác dụng lên trục

Frx = kxFt = 1,15.4750,42 = 5462,98 N

Trong đó: kx =1,15 –hệ số xét đến trọng lợng của xích tác dụng lên trục (ở đây

bộ truyền nghiêng 300 so với phơng ngang)

THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG

+ Số liệu đầu vào gồm:

- Đặc tớnh tải trọng và thời hạn làm việc cho

trong đầu đề thiết kế

Trang 22

- Các thông số khác lấy từ kết quả phần tính toán động học (xem ví dụ đề 13) gồm tỉ số truyền, công suất và số vòng quay trên trục chủ động của bộ truyền (xem bảng kết quả).

+ Các cấp tính độc lập theo trình tự tính toán cho trong mục 6, tài liệu tham khảo [1]

+ Kết quả tính toán lập thành bảng ghi rõ các thông số chính của bộ truyền: khoảng cách trục lăn aw (hoặc chiều dài côn ngoài Re), môđun (mn hoặc mte), tỷ số truyền thực ut, số răng Zi, góc nghiêng , hệ số dịch chỉnh X i, chiều rộng vành răng (bw), các đường kính và các thành phần lực tác dụng khi ăn khớp (Ft, Fr, Fa)

* Trình tự tính toán bộ truyền bánh răng:

1 Chọn vật liệu

2 Xác định ứng suất cho phép

3 Xác định các thông số cơ bản của bộ truyền:

+ khoảng cách trục a w hoặc đường kính bánh chủ động d w1 với BT BRtrụ

+ chiều dài côn ngoài R e hoặc đường kính chia ngoài bánh chủ động

d e1 với

bộ truyền BR côn

4 Xác định các thông số ăn khớp: môđun, số răng, góc nghiêng và

hệ số dịch chỉnh

5 Xác định các thông số khác: các đường kính, góc ăn khớp

6 Tính kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc, độ bền uốn và quá tải

7 Tính lực ăn khớp

8 Tổng hợp kết quả

* Lưu ý chung khi tính toán các bộ truyền trong HGT 2 cấp:

1 Các bộ truyền từng cấp tính độc lập theo đúng trình tự Không gộp các bước ở 2 cấp vàocùng một nơi trong thuyết minh, ví dụ không gộp chung phần chọn vật liệu và xác địnhứng suất cho phép của cấp nhanh và cấp chậm và cùng một nơi

2 Các bộ truyền cấp nhanh được tính trước, sau đó đến bộ truyền cấp chậm, sai lệch tỉ sốtruyền được chuyển sang bộ truyền sau

Riêng trường hợp các HGT đồng trục (đề 11, 12) với TST hai cấp lấy như nhau u1 = u2 thìcấp chậm được tính trước để đỡ mất thời gian

Trang 23

Với HGT có một cấp là bộ truyền trục vít (đề 21, 23), do việc chọn sơ bộ hiệu suất thườngkhác nhiều với hiệu suất tính toán sau này nên cũng nên tính trước bộ truyền trục vít, sai sốdồn sang bộ truyền sau.

3 Nên tính hoàn thiện một bộ truyền, sau đó tính thiết kế bộ truyền còn lại, kiểm nghiệmcác điều kiện khác (về bôi trơn hoặc/và kết cấu) xem có đạt không, cuối cùng hãy tiến hànhtính kiểm nghiệm bộ truyền về độ bền Cũng có thể từ điều kiện bôi trơn (c = d4/dm2 = 1,2-1,3) hoặc điều kiện kết cấu (BR lớn không chạm các trục khác) để xác định thông số của

bộ truyền còn lại, sau đó tiến hành kiểm nghiệm

* Lưu ý với HGT 2 cấp đồng trục (đề 11 , 12 ):

* Việc phân phối TST cho các cấp trong HGT đồng trục có thể tiến hành theo nhiều cách(xem [1]), nhưng để tiện cho bôi trơn ngâm dầu có thể lấy TST 2 cấp như nhau: u1 = u2.Trong trường hợp như vậy do khoảng cách trục bằng nhau mà mômen xoắn cần truyền ởcấp chậm lớn hơn ở cấp nhanh nên nếu tính như bình thường (cấp nhanh tính trước) cấpchậm chắc chắn không đủ bền Do vậy để tiết kiệm thời gian, HGT côn trụ được tính nhưsau:

1 Tính toán hoàn chỉnh bộ truyền BR cấp chậm theo đúng trình tự đã nêu

2 Chọn vật liệu và xác định ứng suất cho phép của bộ truyền BR cấp nhanh Lấy khoảngcách trục bằng khoảng cách trục cấp chậm đã tính để xác định các thông số ăn khớp nhưmôđun, số răng

3 Lấy chiều rộng vành răng cấp nhanh bằng khoảng 1/3 - 1/2 cấp chậm và tiến hành tínhkiểm nghiệm Nếu không đạt thì xác định lại chiều rộng vành răng theo điều kiện vừa đủ

bền (chẳng hạn theo điều kiện σ H = [σ H] )

* Lưu ý với HGT 2 cấp phân đôi (đề 13, 14, 15, 16):

* Trong đồ án có 2 loại sơ đồ phân đôi:

+ phân đôi cấp nhanh (đề 13, 14 )

+ phân đôi cấp chậm (đề 15, 16 )

Do dùng 2 bộ truyền để truyền tải nên mỗi bộ truyền chỉ chịu một nửa công suất, và do đócần lưu ý đến thông số mômen xoắn trên trục chủ động của bộ truyền Cụ thể:

1 Với HGT phân đôi cấp nhanh mômen xoắn truyền qua mỗi bộ truyền cấp nhanh là T 1 * =

T 1 /2 ; ở cấp chậm là T 2 = 2.T 2 * (T 2 * là mômen xoắn trên trục)

2 Với HGT phân đôi cấp chậm mômen xoắn truyền qua bộ truyền cấp nhanh

là T 1 còn ở cấp chậm mỗi bộ truyền sẽ truyền mômen xoắn T 2 * = T 2 / 2.

Các thông số T 1 , T 2 * lấy trong bảng kết quả tính toán động học

Ví dụ, HGT phân đôi cấp nhanh và HGT phân đôi cấp chậm

3 Để giảm chiều rộng của HGT, hệ số ψ ba của các BT phân đôi lấy thấp đi so với khi tínhtoán HGT khai triển thường (ví dụ trong khoảng 0,2 - 0,3)

Ví dụ tính toán bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng:

Trang 24

mH: Bậc của đờng cong mỏi khi thử về tiếp xúc.

NHO: Số chu kì thay đổi ứng suất cơ sở khi thử về tiếp xúc

NHO = 30 H2 , 4

HB

HHB : độ rắn Brinen

7 4

, 2 1

Ho 30 245 1 , 6 10

7 4

, 2 2

1 1

4 1 16000

66 , 5

56 , 579 1 60

1 560

= ; [σH]2= 481 , 8 MPa

1 , 1

1 530

HE t T / T t / t

n

c

60

7 2

HO 7

3 3

2

8

4 8 , 0 8

4 1 16000

18 , 3

396 , 102 1

Trang 25

Do đó: [ ] [ ] σH ' = σH 2 = 481 , 8 MPa

6 1 i 1

FE 60 c T / T n T

7 6

6 1

8

4 8 , 0 8

4 1 16000

66 , 5

56 , 579 1

6 2

8

4 8 , 0 8

4 1 16000

18 , 3

396 , 102 1

1

ba H

H u

K T

ψσ

β

Với: T1: Mômen xoắn trên trục bánh chủ động, N.mm ;

Ka : hệ số phụ thuộc vào loại răng ;

Hệ số Ψba = bw/aw;

T1=329226,72Nmm; Ka=49,5(răng thẳng)

( 1) 0,53.0,4.(3,18 1) 0,89

53,04

09,1.72,329226

Sai số tỷ số truyền: 100% 0,31%

18,3

17,318,3

Trang 26

Khoảng cách trục tính lại: aw2 = m(z12+z22)/2 = 3.(35+111)/2 = 219

Chọn khoảng cách trục aw2 = 220, do đó ta cần phải dịch chỉnh để giảm khoảng cách trục từ

219 lên khoảng cách trục mà ta đã chọn: aw2 = 220

Hệ số dịch tâm: y = 0,5(35 111) 0,333

3

220)(

5,

=

k x z t y

Tổng hệ số dịch chỉnh: xt = y + ∆y = 0,333 + 0,006 = 0,339

146

333,035111339,05,0)

(5,

và hệ số dịch chỉnh bánh răng 2: x2 = xt- x1 = 0,339 – 0,083 =0,256

Góc ăn khớp:

cosαtw = z t.m.cosα/(2a aw)=146.3.cos200 /2.220=0,935

do đó: αtw = 20,70

5 Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc.

Yêu cầu cần phải đảm bảo σH ≤ [σH] , σH = ZM ZH Zε

1 w

2 m w

m H 1

d u b

) 1 u (

K T

cos2

7,20.2sin

1

2 = 1,74;

111

135

12,388,11

12,3

88

,

1

22 12

2 1

220.566,0.73.004,0

=

m

w o

H

H

u

a v

g

δ

ν

với các trị số:

-δH: trị số kể đến ảnh hởng của sai số ăn khớp, tra bảng ta có: δH = 0,004

-g0 :hệ số kể đến ảnh hởng của sai lệch bớc răng ta tra bảng 6.16 có:go =73

Trang 27

2

5,105.88.38,11

2

=

α β

ν

H H I

w w H

Hv

K K T

d b K

Khi đó hệ số tải trọng khi tính về tiếp xúc:

KH = KHβ.KHVKHα = 1,09.1,016.1,13 = 1,25

Thay số vào (1.1): σH = 274.1,74.0,864. 433,08

5,105.17,3.88

)117,3.(

25,1.7,329226

ba

63,470

86,456.220.4,0

2 2

Vậy lấy trị số chiều rộng vành răng: bw2 = 83 mm

6 Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn:

Yêu cầu σF ≤ [σF] ; σF = 2.T1.KFY εYβYF1/( bwdw3.m)

220.566,0.73.016,0

=

t

w o F F

u

a v g

δν

13,1.37,1.73,329226

2

5,105.83.5,51

2

=

α β

ν

F F I

w w F Fv

K K T

d b

7 Kiểm nghiệm răng về quá tải

Trang 28

Hệ số quá tải: Kqt= Tmax/T = 1,8;

σH1max=σH K qt =470,6 1,8 =631,4MPa < [σH]max = 1260 MPa;

Để đề phòng biến dạng d hoặc phá hỏng tĩnh mặt lợn chân răng ta kiểm nghiệm:

Kí hiệu

Giá trịBánh

răng nhỏ

Bánhrăng lớnModul

Số răng

Hệ số chiều rộng vành răngChiều rộng vành răng

ba

ψ

bwddwdadf

β

xt

3350,483707076.4663.9900

31110,48383222222229.5216.0400

Vớ dụ tớnh toỏn bộ truyền bỏnh răng trụ răng nghiờng:

H

T K u

β

Với: T1: Mômen xoắn trên trục bánh chủ động, T1=26194 Nmm

Ka : hệ số phụ thuộc vào loại răng, Ka = 43 (răng nghiêng)

Hệ số Ψba = bw/aw; chọn theo dãy tiêu chuẩn ta có Ψba = 0,3

⇒ψbd =0,53.ψba(u1+ =1) 0,53.0,3 5,78 1( + ≈) 1,08

Trang 29

Tra ở sơ đồ 3 (bảng 6.7, trang 98) ta đợc KHβ = 1,15; u1= 5,78; [σH]=495,4 MPa Thay số ta định đợc khoảng cách trục tính sơ bộ:

Z u Z

Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc:

Yêu cầu cần phải đảm bảo σH ≤ [σH] , σH = ZM ZH Zε

1 w 2 m w

m H 1

d.u.b

)1u.(

K.T

Trang 30

αt = αtw =

0

0 0

cos2

α

0

2cos15,56sin 2.20, 797 = 1,65;

với các trị số:

-δH: trị số kể đến ảnh hởng của sai số ăn khớp, tra bảng 6.15 ta có: δH = 0,002

-g0 :hệ số kể đến ảnh hởng của sai lệch bớc răng ta tra bảng 6.16 có:go =73

Tính chính xác ứng suất tiếp xúc cho phép : [σH] = [σH] ZRZVKxH.

Với v = 0,65 m/s ⇒ ZV = 1 (vì v < 5m/s ) Cấp chính xác động học là 9, chọn mức chínhxác tiếp xúc là 9 Khi đó cần gia công đạt độ nhám là Ra = 1,25 0,63 àm Do đó ZR = 1 Với da < 700mm ⇒ KxH = 1

Trang 31

⇒ [σH] = [σH] ZRZVKxH = 495,5.1.1.1 =495,5 MPa ,

Nh vậy σH < [σH] nên điều kiện bền tiếp xúc của cặp bánh răng thoả mãn

3.4

Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn:

Yêu cầu σF ≤ [σF] ; σF = 2.T1.KF.Y ε Y β.YF1/( bw.dw3.m)

Kiểm nghiệm răng về quá tải

ứng suất quá tải cho phép:

Trang 32

[ ]σH max =2,8.σch2 =2,8.450=1260MPa

[ ]σF1 max =0,8.σch1 =0,8.580=464MPa

[ ]σF2 max =0,8.σch2 =0,8.450=360MPa

Hệ số quá tải: Kqt= Tmax/T = 1,6;

σH1max=σH Kqt =440 1,6 =557MPa < [σH]max = 1260 MPa;

Để đề phòng biến dạng d hoặc phá hỏng tĩnh mặt lợn chân răng ta kiểm nghiệm:

σF1max= σF1 Kqt = 68.1,6 = 109 MPa ;

σF2max= σF2 Kqt = 64.1,6 = 103 MPa ;

vì σF1max < [σF1]max = 464 MPa

σF2max < [σF2]max = 360 Mpa

Nên răng thoả mãn điều kiện bền khi quá tải

Bảng thụng số bộ truyền:

Các thông số cơ bản của hệtruyền động bánh răng

Kí hiệu

Bộ truyền cấp nhanhBánh

răng nhỏ

Bánhrăng lớnModul

Số răng

Hệ số chiều rộng vành răngChiều rộng vành răng

ba

ψ

bwddwdadf

β

xt

2170,1336

2980,336

THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN TRỤC VÍT

+ Số liệu đầu vào gồm:

- Điều kiện làm việc:

* đặc tớnh làm việc (ờm, va đập );

* số ca;

Cỏc số liệu trờn cho trong đầu đề thiết kế

- Cỏc thụng số khỏc lấy từ kết quả phần tớnh toỏn động học gồm tỉ số truyền, cụng

suất, số vũng quay trờn trục chủ động của bộ truyền và mụmen xoắn trờn trục bị dẫn

(T 2 ) của bộ truyền.

Trang 33

+ Tớnh toỏn theo trỡnh tự cho trong mục 7, tài liệu tham khảo [1]

+ Kết quả tớnh toỏn lập thành bảng ghi rừ cỏc thụng số chớnh của bộ truyền: khoảng cỏch trục lăn aw, mụđun m, tỷ số truyền thực ut, số mối ren Z1, số răng Z2, hệ số dịch chỉnh X2, chiều rộng vành răng (b), cỏc đường kớnh và cỏc thành phần lực tỏc dụng khi ăn khớp (Ft,

Fr, Fa)

* Trỡnh tự tớnh toỏn bộ truyền trục vớt:

1 Chọn vật liệu

2 Xỏc định ứng suất cho phộp

3 Chọn trước số mối ren z1, số răng z2 và hệ số đường kớnh q, xỏc định cỏc thụng số cơ bản

của bộ truyền: khoảng cỏch trục (a w ), mụđun (m) và hệ số dịch chỉnh (x)

4 Xỏc định cỏc thụng số khỏc: cỏc đường kớnh, gúc vớt, hiệu suất

5 Tớnh kiểm nghiệm răng bỏnh vớt về độ bền tiếp xỳc, độ bền uốn và quỏ tải

5.10.5,

• Trong đó:

− n1: số vòng quay của trục vít (vòng/phút)

− T2: mômen xoắn trên trục bánh vít (Nmm)

• Theo các số liệu đã tính toán ở trên ta có:

− n1 = 2930 (vòng/phút)

− T2 = 392430 (Nmm)

• Thay vào ta có:

)/(65,93924302930

.10.5,

• Vì vận tốc trợt lớn (vs = 5 25 m/s) nên chọn vật liệu làm bánh vít là đồngthanh nhiều thiếc (6 10% Sn) БpOHφ, đúc li tâm, có σb =290MPa,

Trang 34

− Vì bánh vít làm bằng đồng thanh nhiều thiếc nên [σH] đợc tính theo

HO] = 0,9σb= 0,9.290 = 261 (MPa)

K HL: Hệ số tuổi thọ:

8 7

10

HE HL

N

− Với N HE là số chu kỳ thay đổi ứng suất tơng đơng:

i i

− Thay vào ta có:

7 4

4 15,8.10

8

8,0.7,08

7.110000.293

− Suy ra:

7082,010.8,15

1010

8

7

7 8

N K

H] = [σHO].K HL = 261.0,7082 = 185 (MPa)

• Với trục vít:

− Vì bánh vít làm bằng vật liệu có cơ tính kém hơn nên ta chỉ cần xác

định ứng suất cho phép đối với vật liệu làm bánh vít

 ứng suất uốn cho phép:

• Đối với bánh vít làm bằng đồng thanh nhiều thiếc, ứng suất uốn cho phép

Trang 35

9 6

∑ 

=

• Thay số vào ta đợc:

7 9

9 15,45.10

8

8,0.7,08

7.110000.293

5712,010.45,15

1010

9

7

6 9

 ứng suất cho phép khi quá tải:

• Để kiểm tra độ bền tĩnh, tránh quá tải cần xác định ứng suất tiếp xúc cho phép khi quá tải [σH]max và ứng suất uốn cho phép khi quá tải [σF]max

• Với bánh vít bằng đồng thanh nhiều thiếc, [σH]max và [σF]max đợc tính

theo công thức:

H]max = 4.σch = 4 170 = 680 (MPa)[σF]max = 0,8.σch = 0,8 170 = 136 (MPa)

− Mômen xoắn trên trục bánh vít theo nh tính toán ở trên là T2 = 392430 (Nmm)

− Từ đó, theo công thức (7.16), khoảng cách trục aw của bộ truyền trục vít bằngthép ăn khớp với bánh vít bằng đồng thanh là:

2

2 2

170

q

K T z

q z

.40

17010

=

− Suy ra module dọc của trục vít đợc tính theo công thức:

)(836,54010

9,145.22

2

mm z

=

− Chọn module tiêu chuẩn m = 6,3 (mm)

− Từ đó ta tính lại khoảng cách trục theo công thức:

aw = 0,5m(q+z2) = 0,5.6,3.(10+40) = 157,5 (mm)

− Hệ số dịch chỉnh, theo công thức (7.18):

x = (aw/m) – 0,5(q+z2) = 157,5/6,3 – 0,5(10+40) = 0(Vì ta không thay đổi khoảng cách trục nên hệ số dịch chỉnh x = 0)

Trang 36

4 Kiểm nghiệm răng bánh vít về độ bền tiếp xúc

− Theo công thức (7.19):

[ ]H

H w

H

q

K T a

q z

n d v

γ

π

cos60000

1 1

=

− với γw là góc vít trên hình trụ lăn:

"

05'4821)4,0(0

.210

42

x q

dw1 = (q+2x)m = (10+2.0)6,3 = 63 (mm)

− Thay vào công thức trên ta đợc:

)/(41,10)

"

05'4821cos(

60000

2930.63.cos

"

05'4821

)

"

05'4821(95,095

,

+

=+

w

w tg

tg tg

tg

ϕγ

γη

trùng với giá trị hiệu suất đã chọn sơ bộ Vậy, mômen xoắn trên trục bánh vít

=

max 2 2

3

2 11

T

T z

i i

n t T T

2

2 2 2

− Suy ra:

945,08

8,0.7,08

7.1

max 2

2 2

max 2

2 2 max

i

i i m

t

t T

T n

t T

n t T T

T k

( ) (1 0,945) 1,01

70

4011

11

1

3 3

2 max

2 2

T

T z

Trang 37

[ ]H

H w

K T a

q z

2

170

)(2,16210

16,1.3924305

,157

104040

− Ta thấyσH =162,2MPa≤[ ]σH =185MPa nên bộ truyền đảm bảo độ bền tiếp xúc.

5 Kiểm nghiệm răng bánh vít về độ bền uốn:

− Với z1 = 4, tra bảng 7.9, ta có chiều rộng của bánh vít là:

40

w v

z z

F F F

m d b

K Y

2 2 2

− Thay các số liệu vừa tính toán đợc ở trên vào ta có:

[ ] 61,7( ))

(54,12)

"

05'4821cos(

.3,6.3,6.40.50

16,1.45,1.392430

4,1

− Theo tính toán ở trên, ta có ϕ = 0o57’36” < 3o => có thể bỏ qua ảnh hởng của lực

ma sát, đồng thời lấy αn ≈α, ta đợc công thức tính các thành phần lực sau đây:

)(3115252

392430

22

2

2 2

d

T F

)(1246)

"

05'4821(.3115

2 2

w t a

)(1221)

"

05'4821cos(

)20(.3115cos

2 2

w

t r

γα

− Lực pháp tuyến:

)(3570)

"

05'4821cos(

)20cos(

3115cos

Trang 38

Bảng kết quả tính toán bộ truyền đai

Số liệu đầu vào: Công suất trên trục chủ động P1 = 11,84 kW

-Lực tác dụng lên trục Fr, N

Bảng kết quả tính toán bộ truyền xích

Số liệu đầu vào: Công suất trên trục chủ động P1 = 11,98 kW

Số vòng quay trên trục chủ động n1 = 122,92 v/ph

Ngày đăng: 27/06/2014, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Ví dụ với đề 13, bảng kết quả tính toán có dạng sau. - huong dan do an che tao may pot
d ụ với đề 13, bảng kết quả tính toán có dạng sau (Trang 10)
Bảng 2.2. Tỷ số truyền nên dùng cho các bộ truyền trong hệ (trích) - huong dan do an che tao may pot
Bảng 2.2. Tỷ số truyền nên dùng cho các bộ truyền trong hệ (trích) (Trang 10)
Bảng kết quả tính toán (cho HGT 2 cấp) Trục - huong dan do an che tao may pot
Bảng k ết quả tính toán (cho HGT 2 cấp) Trục (Trang 11)
1.4. Bảng kết quả tính toán (đề 13) Trục - huong dan do an che tao may pot
1.4. Bảng kết quả tính toán (đề 13) Trục (Trang 13)
1.4. Bảng kết quả tính toán (đề 16) Trục - huong dan do an che tao may pot
1.4. Bảng kết quả tính toán (đề 16) Trục (Trang 15)
Bảng thông số bộ truyền: - huong dan do an che tao may pot
Bảng th ông số bộ truyền: (Trang 28)
Bảng thông số bộ truyền: - huong dan do an che tao may pot
Bảng th ông số bộ truyền: (Trang 32)
Bảng kết quả tính toán bộ truyền đai - huong dan do an che tao may pot
Bảng k ết quả tính toán bộ truyền đai (Trang 38)
Bảng kết quả tính toán bộ truyền xích - huong dan do an che tao may pot
Bảng k ết quả tính toán bộ truyền xích (Trang 38)
Bảng kết quả tính toán bộ truyền bánh răng trụ (đề 13, cấp chậm) - huong dan do an che tao may pot
Bảng k ết quả tính toán bộ truyền bánh răng trụ (đề 13, cấp chậm) (Trang 39)
Bảng kết quả tính toán bộ truyền trục vít - huong dan do an che tao may pot
Bảng k ết quả tính toán bộ truyền trục vít (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w