3.1 LẮP ĐẶT 3.1.1 Chuẩn bị và lựa chọn khu vực đặt máy Để nâng cao hiệu quả sử dụng và độ chính xác trong quá trình gia công, cần chú ý các bước sau: Đặt máy ở vị trí chắc chắn, khôn
Trang 1Hướng dẫn sử dụng
Bảo dưỡng
Vận hành
Trang 21 Thông số kỹ thuật
Trang 4MÔ TẢ ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT
Swing over bed/ Đường kính lớn nhất tiện được
trên thân bàn máy Ø460mm (18") Ø540mm (21") Swing over corssilde/ Đường kính tiện lớn nhất
trên đường trượt ngang Ø230mm (9") Ø310mm (12") Center height/ Chiều cao tâm Ø230mm (9") Ø270mm (10.6") Distance between centers/ Khoảng cách chống
tâm 1000mm(40") / 1500mm(60") 1000mm(40") / 1500mm(60") / 2000mm(80") Width of bed/ Độ rộng bàn máy 350mm (13.8") 350mm (13.8") Auto change spindle speed (3 steps) / Tốc độ
Spindle bore/ Đường kính lỗ trục chính Ø56mm (2.2") Ø85mm (3.3")
Longitudinal travel (Z axis)/ Hành trình dọc (Z) 910mm(35.8") / 1410mm(55.5") 910mm(35.8") / 1410mm(55.5")/ 1910mm(75.2") Crosslide travel (X axis)/ Hành trình ngang (X) 375mm (14.8") 375mm (14.8") Topslide width/ Độ rộng đường trượt bàn dao
Size of toolpost shank/ Kích cỡ của chuôi dao 25mm x 25mm (1 x 1") 25mm x 25mm (1 x 1") Tailstock diameter/ Ụ chống tâm Ø68mm (2.7") Ø68mm (2.7")
Tailstock travel/ Hành trình chống tâm 180mm (7.1") 180mm (7.1")
Spindle motor/ Motor trục chính 7.5HP (10HP) 10HP (15HP)
Rapid traverse X,Z/ Tốc độ dịch chuyển nhanh
Range of feeds in manual mode / Miền tốc độ
dich dao khi di chuyển bằng tay 0.01-500mm / rev 0.01-500mm / rev
Machine weight/ Trọng lượng máy 2700kgs / 3000kgs 3100kgs / 3400kgs / 3700kgs
Trang 53 BẢO DƯỠNG MÁY
Trang 63.1 LẮP ĐẶT
3.1.1 Chuẩn bị và lựa chọn khu vực đặt máy
Để nâng cao hiệu quả sử dụng và độ chính xác trong quá trình gia công, cần chú ý các bước sau:
Đặt máy ở vị trí chắc chắn, không gây đổ vỡ, không bị ảnh hưởng của hóa chất và tránh rung động, nước mưa và ánh nắng
Không đặt máy gần kề với máy phay, máy khoan hay máy đột giập để tránh vấn đề hoạt động không hiệu quả của máy
Nên đặt máy cách tường và các máy khác một khoảng cách ít nhất là 500 mm để có thể
dễ dàng vận hành, vệ sinh, bảo dưỡng cũng như mở tủ điện dễ dàng
3.1.2 Nền đặt máy
Không cần thiết phải cầu kỳ trong việc làm nền đặt máy bởi vì máy có khả năng đặc biệt chống lại mô men quay, chỉ cần một chân đỡ bê-tông dày khoảng 150 mm và để khoảng trống cần thiết cho bộ phần cân bằng máy
Có thể đặt máy ở tầng một hoặc tầng hai, nhưng chú ý đến điểm đặt máy để tránh xê dịch
3.1.3 Sơ đồ bố trí nền đặt máy
Đào 6 hố như trong hình 3.1 để đặt bu-lông móng Đặt bu-lông xuống và lấp các hố lại bằng xi măng Lắp chân máy vào các bu-lông khi xi măng đã đông cứng, sau đó cố định bằng các ốc vít
Trang 721Hình vẽ nền móng đặt máy
Trang 83.2 Lắp đặt đường dây
Khi lắp đặt đường dây, chúng ta cần chú ý các điểm sau:
1 Đảm bảo điện thế đầu vào phù hợp với máy như đã hướng dẫn trên vỏ máy
2 Lắp đặt đường dây điện theo đúng mã số lưới điện của khu vực
3 Đường dây điện, dây tiếp đất và thiết bị bảo vệ điện áp phải tuân theo quy định của khu vực
Để chuyển đổi sang điện thế khác thì chúng ta phải chuyển đổi dây của hệ thống làm mát động
cơ trục chính, hút bụi, biến thế theo hiệu điện thế tương ứng Số liệu về dòng điện, cầu chì và rơ
le quá tải tương ứng được mô tả trong Hướng dẫn về mạch điện của máy
Chú ý: Không vận hành động cơ khi điện thế yêu cầu của máy khác với nguồn cung cấp
3.3 Tháo rỡ máy
Trước tiên, rỡ nắp của kiện hàng, sau đó đến các vỏ hộp xung quanh
Rỡ các phần chèn máy móc ra ngoài trước, nếu cần thiết tháo các ốc vít cố định máy với nền Chú ý tháo rỡ cẩn thận, tránh đổ vỡ máy
3.3.1 Kiểm tra thiếu sót
Hãy kiểm tra các hạng mục máy móc dựa trên danh sách kèm theo để tránh thiếu sót
Trang 93.4 Vận chuyển máy
Có thể dùng máy nâng hàng hoặc cần cẩu để vận chuyển máy, chú ý phải để máy cân bằng và
di chuyển chậm, tránh va chạm, rơi do đứt dây chằng Có thể tránh xước bề mặt của máy bằng cách bọc bằng vải
3.5 Đặt máy
Trước khi đặt máy hãy chỉnh sửa lại các ốc vít ở chân đế, để máy càng gần với sàn càng tốt và đặt máy thăng bằng để tăng tính ổn định cho máy
3.6 Vệ sinh và bôi trơn máy
Lau sạch hết dầu bảo quản máy trước khi vận hành, tuyệt đối không vận hành máy khi chưa lau Chú ý khi lựa chọn dung môi làm sạch: có thể dùng chổi quét parafin lên, sau đó lấy giẻ lau cho sạch Khi vệ sinh máy cần lưu ý các điểm sau:
Không dùng đầu hỏa hay các chất dễ bắt lửa để lau máy
Vệ sinh sạch sẽ và sau đó bôi trơn các vùng hở của bàn máy và bàn trượt
Chú ý: Chọn loại dầu nhớt phù hợp với máy như Sunoco Waylube # 11180 hoặc Mobile Vactra
Oil #2
3.7 Thăng bằng máy
Cần có thăng bằng máy tốt trước khi bắt đầu vận hành Hãy chuẩn bị những dụng cụ sau để tạo
độ cân bằng cho máy
• Thiết bị cân bằng (0.02mm/1000mm hoặc 0.001 in/4ft)
• Hai chiếc cờ lê
Lau kỹ bề mặt, đặt một thiết bị cân bằng theo chiều dọc và thiết bị còn lại theo chiều ngang trên sống trượt Nếu chỉ có một thiết bị thì phải dùng lần lượt ở cả hai chiều dọc và ngang Chỉnh lại các bu-lông vít 1 ở chân máy (hình) sao cho độ cân bằng nằm trong khoảng 0.02mm/1000mm (* 0.111’’/4ft) ở cả hai chiều
Vít ốc 2 và kiểm tra lại độ cân bằng máy
Chú ý:
Đối với máy mới lắp đặt, phải kiểm tra độ cân bằng của máy mỗi tuần một lần Khi máy đã ổn định, cần kiểm tra hàng tháng
Trang 103.8 Các thiết bị điện
3.8.1 Hộp điện
Có thể đặt đường dây chính và sơ đồ điện trong tủ điện, công tắc chính ở bên phải của tủ điện
Sơ đồ điện được để trong tủ điện
¾ Không vận hành máy khi chênh lệch điện thế
¾ Điện thế của trục chính chỉ là 230 V, phải thay thế nếu nguồn cung cấp không đúng
Trang 11• Sunoco Waylube # 11180
• Mobile Vactra Oil #2
• Esso Gear Oil GX90
• Chinese petrolium Corp R32
• Các loại dầu có tính năng bôi trơn tương đương
Trang 123.9.2 Các phần khác
Chú ý: Có 3 vị trí để tra dầu nằm ở ụ định tâm, cần tra 10 giọt dầu mỗi ngày vào mỗi vị trí để
đảm bảo máy chạy êm
Trang 133.9.3 Hệ thống bôi trơn
Kiểm tra hệ thống bôi trơn ở nhiệt độ thông thường khi vận hành máy Siết chặt lại núm dầu khi
có hiện tượng dò rỉ dầu Kiểm tra lượng dầu hàng ngày
2 Nếu kim đồng hồ chỉ thị sai lệch quá lớn, tháo lỏng vít lắp ụ động và điều chỉnh vít để có được độ song song tốt giữa trục chính và trục Z của máy
3 Sau đó, siết chặt vít và di chuyển bàn trượt để kiểm tra lại độ sai lệch được chỉ thị trên đồng hồ
Trang 143.10.2 Mâm kẹp và giá mâm kẹp
Chú ý: Chỉ dùng mâm kẹp có tốc độ cao đối với loại máy này
Khi lắp đặt mâm kẹp hoặc mặt kẹp, phải đảm bảo trục chính và côn của mâm kẹp đã được vệ sinh sạch và các khóa cam ở đúng vị trí (xem hình) Khi lắp mâm kẹp mới, có thể phải định vị lại các chốt khoá cam (A) Để thực hiện điều này, tháo vít (B) và để mỗi chốt sao cho vòng (A) nằm phẳng với mặt sau của mâm, đồng thời rãnh dưới phải nằm thẳng hàng với các lỗ khoá như trong hình vẽ
Tiếp theo, lắp mâm kẹp hoặc mặt kẹp lên đầu trục chính và lần lượt siết chặt sáu cam
Lưu ý: rãnh của mối khóa cam phải nằm ở vị trí giữa hai dấu chữ V trên đầu trục chính
Nếu có bất kỳ cam dưới nào chưa được siết chặt vào đúng vị trí trên, phải tháo mâm kẹp
ra và chỉnh lại chốt như được miêu tả trên hình, sau đó siết chặt các vít khoá B của mỗi chốt trước khi lắp mâm kẹp lên để gia công
Một điểm đánh dấu đã được khắc cho những mâm kẹp hoặc mặt kẹp đã gá lắp đúng, phải được để trùng khớp với dấu vạch trên đầu trục chính Như vậy mỗi khi lắp lại sẽ không mất công sức PHẢI KIỂM TRA CẨN THẬN KHÓA CAM KHI LẮP MÂM KẸP HOẶC MẶT KẸP TỪ MÁY NÀY SANG MÁY KHÁC
Lưu ý: tốc độ giới hạn khi sử dụng mặt kẹp: loại mặt kẹp 21 không nên vượt quá 625
vòng/phút, loại 14 không nên vượt quá 840 vòng/phút
Điểm đánh dấu trên đầu trục chính
Trang 153.10.3 Thanh trượt ngang
Nếu má kẹp giữa thanh trượt và bàn trượt bị lỏng, máy sẽ hoạt động thiếu chính xác Cần kiểm tra và điều chỉnh theo định kỳ 6 tháng, tuân thủ theo các bước sau:
1 Tháo đinh vít 1
2 Tháo nắp 2 (hình) để xem các má kẹp
3 Sử dụng tô-vít có đầu dẹt để nới ốc vít 3 khoảng 1/3 vòng (ngược chiều kim đồng hồ)
4 Vặn chặt vít 4 khoảng 1/2 vòng (theo chiều kim đồng hồ)
5 Di chuyển thanh trượt để có được độ trơn cần thiết
6 Đậy nắp 2
Trang 163.10.4 Bàn trượt
Nếu các má kẹp giữa bàn máy và bàn trượt và đế bị lỏng, hoạt động của bàn trượt sẽ mất chính xác Cần kiểm tra và căn chỉnh lại theo chu kỳ 6 tháng theo các bước chỉnh sau:
1 Nới đinh vít 1 và 2 khoảng 1/2 vòng (ngược chiều kim đồng hồ)
2 Xiết chặt ốc vít 3 và 4 một lượng thích hợp, khoảng 1/2 vòng
3 Di chuyển bàn trượt qua lại để có được độ trơn cần thiết
Trang 173.10.5 Tháo lắp tâm ụ định tâm
Để tháo tâm ụ định tâm, phải giữ phần tâm và kéo lùi trục chính Chú ý vệ sinh côn định tâm trước khi lắp lại vào ụ
3.10.6 Căn chỉnh ụ sao với trục chính
Khi chi tiết gia công có sử dụng ụ định tâm mà bị côn, cần căn chỉnh lại ụ định tâm cho tương ứng với trục chính:
1 Lắp căn đo giữa trục chính và ụ định tâm, gắn đồng hồ đo vào bàn trượt, áp đầu dò của đồng hồ vào mặt của căn, di chuyển bàn trượt dọc theo toàn bộ động trình có thể, ghi lại sai lệch tối đa để dựa vào đó điều chỉnh cho phù hợp
2 Nới lỏng vít 1 và chỉnh vít 2 cho đạt được vị trí phù hợp
Trang 183.10.7 Chỉnh sửa độ căng của dây đai
Mô men của trục chính phụ thuộc vào lực truyền qua dây đai Do vậy người vận hành máy nên thường xuyên kiểm tra độ căng của nó, và điều chỉnh vít khi thấy dây đai bị lỏng
Pu-li
Dây đai
Động cơ
Vít điều chỉnh Chân động cơ
Vít điều chỉnh
Trang 19Ổ bi của trục chính được bôi trơn trước khi xuất kho và có thể hoạt động tốt trong vòng 2 năm với 8-10 giờ vận hành mỗi ngày Sau đó, cần kiểm tra ổ bi hàng năm bởi thợ lành nghề
3.11.2 Thiết bị điều khiển
Không cần chăm sóc đặc biệt, cần lau màn hình và bàn phím bằng chất tẩy rửa không có tính xà phòng
3.11.3 Các đầu nối dây
Phải được kiểm tra hàng năm và làm chặt nếu cần thiết
3.11 4 Sử lý các sự cố đơn giản
Dầu mỡ cạn khi máy đang
chạy
Ống bơm dầu bị nghẽn Lấy vật làm nghẽn ống dẫn
dầu
Hệ thống bôi trơn tự động bị hết dầu
Thêm dầu
Đặc tính dầu không đúng Thay dầu ngay
Sống trượt chuyển sang màu
đen
Ống bơm dầu bị nghẽn Thay hoặc thông ống dẫn dầu
Gia công chi tiết hình trụ thành
hình nón
Đầu trục chính bị tháo lỏng Tham khảo phần 3.10.1
Gia công không chính xác
giữa hai tâm Các trung tâm thiếu độ chính xác Tham khảo phần 3.10.6
Xuất hiện bậc trên bề mặt chi
tiết gia công hình cầu Bù khe hở không chính xác Tham khảo chương Bù và điều chỉnh khe hở Nhiệt độ tăng cao trong quá
trình vận hành máy Bôi trơn chưa đủ Kiểm tra xem có hiện tượng dò rỉ dầu không
Trang 203.11.5 Một số lưu ý trước khi cắm điện nguồn
1- Trước khi cắm điện, chú ý rằng trục chính yêu cầu điện áp 220V AC, thiết bị chuyển đổi tần số và biến thế yêu cầu là 220V 7-1/2HP Yêu cầu về việc lắp dây cho thiết bị này được hướng dẫn phía bên trong vỏ thiết bị Đặt đúng điện thế đầu vào rồi kiểm tra điện thế đầu ra có đúng 220V AC không Khi đã có đúng điện áp đầu ra thì mới được cắm điện nguồn vào cho máy
2- Trước khi bật điện, đảm bảo các thiết bị đã được lắp đặt đúng vị trí
3- Cắm điện khi đã kiểm tra tất cả, nhấn nút dừng khẩn cấp E-Stop trước khi bật điện, thả tay khi thấy mọi việc bình thường sau khi bật điện máy Đây là quy trình chuẩn cho tất cả các máy mới
4- Khi đã bật điện, nhấn RESET để kiểm tra hướng quay của động cơ trục chính và làm mát
5- Kiểm tra hệ thống bôi trơn và để yên bàn trượt để tránh hư hỏng máy
6- Không để nhiều đồ trong khu vực vận hành của máy,
7- Kiểm tra trước khi bật máy
• Các đường điện bên ngoài
• Bảng điều khiển và màn hình CNC
• Đổ dầu cho hệ thống bôi trơn
• Kiểm tra các vị trí cắm dây,
• Kiểm tra các phụ tùng trong danh sách
Trang 218- Sau khi bật nguồn kiểm tra:
• Chiều quay của động cơ trục chính và động cơ làm mát
• Hệ thống bôi trơn có làm việc bình thường không
• Hoạt động của các đèn báo trên máy
• Hoạt động của động cơ servo trên 2 trục
9- Yêu cầu điện áp
Trang 224 Vận hành
Trang 234.1 Hướng di chuyển
X chuyển động theo chiều ngang máy
Y chuyển động theo chiều dọc máy
Trang 242- Cửa sổ hiển thị cho các dữ liệu sau
SBK chế độ điều khiển theo từng dòng lệnh DNC chế độ điều khiển DNC được kích hoạt P… số hiệu của chương trình được lựa chọn Message các thông báo của PLC, gồm có “Vào vị trí” (In Position), “Thực
thi” (Execution) , “Gián đoạn” (Interupted), “Khởi động lại” (Reset) 3- Vùng hiển thị các thông báo CNC
4- Cửa sổ này hiển thị các thông tin sau:
Tọa độ X, Z của các trục máy, được hiển thị bằng các ký tự lớn; ký tự Ф thể hiện các trục đang gia công kích thước đường kính; tốc độ quay thực tế S của trục chính
Ngoài ra, được hiển thị bằng các ký tự nhỏ ở phía dưới là tọa độ X, Z của các trục, thể hiện vị trí của các trục so với vị trí điểm 0 của máy
Các dữ liệu này được sử dụng khi người dùng được phép định nghĩa thời điểm thay dụng cụ (xem vùng 4) Máy sẽ không hiển thị các dữ liệu này khi dòng text 33 của chương trình 999997 không được định nghĩa
5- Thông tin hiển thị ở vùng này phụ thuộc vào vị trí của công tắc phía tay trái
Trong mọi trường hợp, tốc độ ăn dao F của các trục đã được lựa chọn và % của F đang được sử dụng sẽ được hiển thị
Các trường hợp có thể được thể hiện trong hình sau
Trang 256- Màn hình hiển thị số dụng cụ T được lựa chọn
Hình hiển thị tượng trưng cho code vị trí và số offset D tương ứng với dụng cụ Nếu số dụng cụ và số offset trùng nhau, giá trị của D sẽ không được hiển thị
Tọa độ của vị trí thay dụng cụ Vị trí này sẽ không được hiển thị nếu như dòng text 47 của chương trình 999997 không được định nghĩa
7- Cửa sổ hiển thị các thông tin về trục chính
- Tốc độ quay lý thuyết đã được lựa chọn, gồm có trị số S tính bằng vòng phút (rpm)
và trị số CSS (làm việc với tốc độ bề mặt không đổi)
- Tình trạng của trục chính, được hiển thị bằng một ký tự với ba trạng thái có thể: quay phải, quay trái, hoặc đứng yên
- Tốc độ trục chính thực tế tính theo % so với tốc độ lý thuyết đã chọn
- Số vòng quay cực đại của trục chính
- Khoảng làm việc được kích hoạt của trục chính
- Khoảng làm việc được kích hoạt của trục chính sẽ không được hiển thị khi dòng text
28 của chương trình 999997 không được định nghĩa
8- Khi một chu trình làm việc được truy cập, màn hình sẽ hiển thị dòng tra cứu liên quan đến biểu tượng được lựa chọn trong cửa sổ này
Chú ý rằng dòng tra cứu này phải được định nghĩa trong chương trình P999995 và phải được viết bằng ngôn ngữ thích hợp
Định dạng và các điểm cần được quan tâm trong chương trình P999995 được cụ thể hoá trong Chương 2
9- Chạy ngược
Trang 26Các phím đặc biệt của model TC, cho phép
- Lựa chọn và định nghĩa các nguyên công gia công
- Quản lý các thiết bị ngoại vi
- Lựa chọn chế độ làm việc của trục chính
- Lựa chọn thực thi dòng lệnh theo chế độ tự động hay từng dòng lệnh
Phím di chuyển chậm JOG, cho phép
- Tạo chuyển động trên các trục của máy
- Quản lý trục chính
- Thay đổi tốc độ ăn dao của các trục và tốc
độ trục chính
- Thao tác bật, tắt
Trang 27để lựa chọn tuỳ chọn trước đó hoặc tiếp theo khi menu yêu cầu, cũng dùng
để tìm kiếm điểm 0 của máy
để lựa chọn trục X để nhập liệu hoặc biên tập dữ liệu liên quan đến trục này Sau khi đã nhập liệu, phải nhấn phím “ENTER”
để lựa chọn trục Z để nhập liệu hoặc biên tập dữ liệu liên quan đến trục này Sau khi đã nhập liệu, phải nhấn phím “ENTER”
để lựa chọn trục tốc độ ăn dao của trục hoặc biên tập dữ liệu này Sau khi đã nhập liệu, phải nhấn phím “ENTER”
để lựa chọn trục tốc độ trục chính hoặc biên tập dữ liệu này Trước khí nhấn phím này, phải lựa chọn loại tốc độ trục chính được chọn (CSS hay rpm) Khi giá trị này đã được nhập, có thể
- nhấn phím “START”, máy sẽ lấy trị số này làm tốc độ trục chính lý thuyết
- nhấn “ENTER”, máy sẽ lưu lại dữ liệu này nhưng không thay đổi tốc độ trục chính lý thuyết hiện thời
Tuỳ chọn này rất hữu dụng khi biên tập các nguyên công được lưu lại sau đó
để lựa chọn một dụng cụ mới, khi đó, có thể:
- nhấn phím “START” để lựa chọn dụng cụ này
- nhấn “ENTER”, máy sẽ lưu lại dữ liệu này nhưng không lựa chọn bất cứ dụng cụ nào
Tuỳ chọn này rất hữu dụng khi biên tập các nguyên công được lưu lại sau đó
để kiểm tra dòng lệnh được viết ra trên cửa sổ biên tập
để lấy lại giá trị trước đó đã được đưa vào trong chương trình chế tạo hoặc trong bảng CNC nhằm mục đích phân tích và sửa chữa sau đó
Trước khi nhấn phím này, sử dụng phím di chuyển lên xuống để đưa con trỏ
về vị trí tương ứng với nguyên công cần phân tích