MISA SME.NET 2010 được phát triển trên nền tảng công nghệ mới nhất - Microsoft.NET, tích hợp hàng loạt những tính năng ưu việt, tự động hóa tất cả các nghiệp vụ kế toán, dữ liệu tài chín
Trang 1Hướng dẫn sử dụng sẽ hướng dẫn người sử dụng hạch toán
nghiệp vụ kế toán doanh
nghiệp bằng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2010
Trang 2GIỚI THIỆU 5
CÁCH ĐỌC TÀI LIỆU 9
GIẢI THÍCH KÝ HIỆU, KIỂU CHỮ TRONG TÀI LIỆU 11
GIẢI THÍCH KÝ HIỆU TRONG SƠ ĐỒ MÔ HÌNH HÓA CÁC HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN 12
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH LÀM VIỆC VỚI MISA SME.NET 2010 13
BẢNG KÊ PHÍM TẮT TRONG MISA SME.NET 2010 14
CHƯƠNG 01: BẮT ĐẦU VỚI MISA SME.NET 2010 20
1 Khởi động MISA SME.NET 2010 20
2 Tạo dữ liệu kế toán mới 20
3 Mở dữ liệu kế toán 20
CHƯƠNG 02: CÁC THAO TÁC THƯỜNG DÙNG 22
1 Sao chép chứng từ 22
2 Định khoản tự động 23
3 Thêm nhanh danh mục 24
4 Lọc dữ liệu 25
5 Tìm kiếm 26
CHƯƠNG 03: THIẾT LẬP THÔNG TIN VÀ SỐ LIỆU KẾ TOÁN BAN ĐẦU27 1 Thiết lập thông tin về hệ thống 27
2 Nhập số dư ban đầu 28
2.1 Số dư TK theo dõi chi tiết theo TK ngân hàng 29
2.2 Số dư TK theo dõi chi tiết theo VTHH, CCDC 31
2.3 Số dư TK theo dõi chi tiết theo Đối tượng 32
2.4 Số dư TK theo dõi chi tiết theo Đối tượng tập hợp chi phí 34
2.5 Số dư TK theo dõi chi tiết theo Ngoại tệ 35
2.6 Số dư các TK khác 36
CHƯƠNG 04: QUY TRÌNH HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TRÊN MISA SME.NET 2010 37
1 Ngân sách 41
1.1 Nội dung 41
1.2 Quy trình thực hiện 42
Trang 32.1 Nội dung 45
2.2 Mô hình hóa hoạt động kế toán tiền mặt 47
2.3 Quy trình thực hiện 48
3 Kế toán Ngân hàng 51
3.1 Nội dung 51
3.2 Mô hình hóa hoạt động tiền gửi 53
3.3 Quy trình thực hiện 54
4 Kế toán Mua hàng 60
4.1 Nội dung 60
4.2 Mô hình hóa hoạt động mua hàng 63
4.3 Quy trình thực hiện 63
5 Kế toán Bán hàng 73
5.1 Nội dung 73
5.2 Mô hình hóa hoạt động bán hàng 75
5.3 Quy trình thực hiện 76
6 Kế toán Kho 87
6.1 Nội dung 87
6.2 Mô hình hóa hoạt động VTHH, CCDC 89
6.3 Quy trình thực hiện 90
7 Kế toán Công cụ dụng cụ 99
7.1 Nội dung 99
7.2 Quy trình thực hiện 99
8 Kế toán Tài sản cố định 104
8.1 Nội dung 104
8.2 Mô hình hóa hoạt động kế toán TSCĐ 106
8.3 Quy trình thực hiện 107
9 Kế toán Tiền lương 114
9.1 Nội dung 114
9.2 Mô hình hóa hoạt động Tiền lương 116
9.3 Quy trình thực hiện 117
10 Kế toán Giá thành 123
Trang 410.2 Mô hình hoạt động Kế toán giá thành 126
10.3 Quy trình thực hiện 126
11 Kế toán Thuế 135
11.1 Nội dung 135
11.2 Mô hình hóa hoạt động 136
11.3 Quy trình thực hiện 137
12 Hợp đồng 142
12.1 Nội dung 142
12.2 Quy trình thực hiện 143
13 Cổ đông 145
13.1 Nội dung 145
13.2 Quy trình thực hiện 147
14 Kế toán Tổng hợp 153
14.1 Nội dung 153
14.2 Quy trình thực hiện 155
CHƯƠNG 05: HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC VÀ MÃ HOÁ THÔNG TIN 160
1 Mục đích và ý nghĩa 160
2 Cách đánh mã thông tin 160
2.1 Quy ước chung 160
2.2 Cách tổ chức mã hoá thông tin 161
CHƯƠNG 06: QUẢN TRỊ DỮ LIỆU KẾ TOÁN 164
1 Sao lưu dữ liệu kế toán 164
2 Phục hồi dữ liệu kế toán 165
3 Xóa dữ liệu kế toán 166
4 Đổi mật khẩu 167
5 Sửa thông tin cá nhân 167
6 Quản lý người dùng 168
7 Vai trò và quyền hạn 169
8 Nhật ký truy cập 170
PHỤ LỤC 01: MỘT SỐ CHỨC NĂNG KHÁC 171
1 Bàn làm việc 171
Trang 53 Nạp dữ liệu báo cáo 173
4 Ghi sổ/Bỏ ghi sổ theo lô 176
5 Bảo trì dữ liệu 176
6 Quản lý tài liệu 177
7 Quản lý công việc 178
8 Khóa sổ kỳ kế toán 179
9 Bỏ khóa sổ kỳ kế toán 180
PHỤ LỤC 02: CÁC NGHIỆP VỤ CẦN LƯU Ý 181
1 Xuất quỹ tiền mặt gửi vào ngân hàng hoặc rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ 181
2 Bán hàng 181
3 Mua hàng 181
4 Thu tiền khách hàng 182
5 Trả tiền nhà cung cấp 182
6 Mua tài sản cố định 182
7 Thanh lý, nhượng bán tài sản cố định 183
8 Tính khấu hao tài sản cố định 183
9 Kết chuyển lãi lỗ 183
PHỤ LỤC 03: HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI MISA SME.NET 2010 THEO MÔ HÌNH ĐA CHI NHÁNH 184
1 Một số đặc điểm về mô hình công ty đa chi nhánh 184
1.1 Giới thiệu chung 184
1.2 Một số khái niệm cơ bản 184
1.3 Mô hình công ty đa chi nhánh 184
1.4 Mô hình công ty mẹ - công ty con 185
2 Triển khai MISA SME.NET 2010 theo mô hình đa chi nhánh 186
2.1 Mục đích, ý nghĩa 186
2.2 Quy trình làm việc trên MISA SME.NET 2010 với mô hình công ty đa chi nhánh 186
Trang 6GIỚI THIỆU
MISA SME.NET 2010 là phần mềm kế toán dành cho các doanh nghiệp vừa
và nhỏ Phần mềm được thiết kế từ nhiều phân hệ độc lập, tích hợp với nhau tạo thành một hệ thống quản trị tài chính chặt chẽ MISA SME.NET 2010 được phát triển trên nền tảng công nghệ mới nhất - Microsoft.NET, tích hợp hàng loạt những tính năng ưu việt, tự động hóa tất cả các nghiệp vụ kế toán,
dữ liệu tài chính được cập nhật từng giây, là công cụ hỗ trợ đắc lực cho các doanh nghiệp trong công tác hạch toán kế toán MISA SME.NET 2010 sử dụng bộ mã Unicode theo tiêu chuẩn TCVN 6909:2001, tuân thủ quy định của Chính phủ về việc lưu trữ và trao đổi dữ liệu
Qua nhiều năm triển khai phần mềm, các sản phẩm của Công ty Cổ phần MISA đã được người dùng tín nhiệm và hiện nay đã có hàng vạn khách hàng doanh nghiệp trên khắp 63 tỉnh/thành trong cả nước đang sử dụng
Với 15 năm phát triển, Công ty Cổ phần MISA đã giành được những thành công lớn với nhiều bằng khen và các giải thưởng chuyên môn uy tín
• 04 Giải Sao Khuê năm 2005, 2008, 2009 do Hiệp hội doanh nghiệp phần mềm Việt Nam (VINASA) trao tặng
• 18 Bằng khen cho doanh nghiệp có thành tích xuất sắc trong lĩnh vực CNTT của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông, UBND
Tp Hà Nội, UBND Tp Hồ Chí Minh…
• 06 Cúp vàng CNTT-TT do Hội Tin học Việt Nam trao tặng
• 09 BITCup - Giải pháp CNTT-TT hay nhất trong năm (2004 - 2010) do khách hàng bình chọn thông qua Tạp chí Thế giới Vi tính và Tập đoàn Dữ liệu Quốc tế IDG
• 11 Huy chương vàng ICT Việt Nam (2000 - 2010) và rất nhiều Cúp vàng, giải thưởng cao quý khác…
MISA SME.NET 2010 luôn cập nhật các chế độ kế toán, tài chính mới nhất:
• Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 7• Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật thuế giá trị gia tăng
• Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 về việc ban hành Chế
độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa
• Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 về việc ban hành Chế
độ kế toán doanh nghiệp
• Thông tư số 103/2005/TT-BTC ngày 24/11/2005 hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán
• Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp
Để có thể học và sử dụng được MISA SME.NET 2010, người sử dụng cần đọc các cuốn tài liệu sau:
♦ Hướng dẫn cài đặt: Hướng dẫn các bước cài đặt phần mềm
♦ Hướng dẫn sử dụng: Hướng dẫn làm thế nào để thực hiện quy trình hạch toán các nghiệp vụ kế toán trong phần mềm kế toán MISA SME.NET 2010
♦ Bài tập thực hành: Ví dụ số liệu kế toán cụ thể, quy trình hạch toán
và các báo cáo đầu ra trên phần mềm MISA SME.NET 2010
Cuốn Hướng dẫn sử dụng sẽ hướng dẫn người sử dụng hạch toán nghiệp vụ
kế toán doanh nghiệp bằng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2010
Nội dung cuốn sách này bao gồm:
- Chương 01: Bắt đầu với MISA SME.NET 2010
- Chương 02: Các thao tác thường dùng
- Chương 03: Thiết lập thông tin và số liệu kế toán ban đầu
- Chương 04: Quy trình hạch toán kế toán trên MISA SME.NET 2010
- Chương 05: Hướng dẫn tổ chức và mã hóa thông tin
- Chương 06: Quản trị dữ liệu kế toán
- Phụ lục 01: Một số chức năng khác
- Phụ lục 02: Các nghiệp vụ cần lưu ý
Trang 8- Phụ lục 03: Hướng dẫn triển khai MISA SME.NET 2010 theo mô hình đa chi nhánh
Trong mỗi chương/phụ lục sẽ trình bày các nội dung xoay quanh vấn đề
"Làm thế nào để hạch toán kế toán doanh nghiệp bằng phần mềm MISA SME.NET 2010?"
Chương 01: Trình bày các vấn đề: Khởi động phần mềm, tạo dữ liệu kế toán
mới và mở dữ liệu kế toán Đây là những công việc cần thiết khi bắt đầu làm việc với phần mềm
Chương 02: Trình bày các thao tác mà người sử dụng thường xuyên thực
hiện như: Cách sao chép để tạo nhanh các chứng từ mới; cách lập chứng từ với định khoản tự động; cách lọc, tìm kiếm nhanh chứng từ trong hệ thống,…
Chương 03: Trình bày cách thiết lập các thông tin về hệ thống và khai báo số
dư ban đầu của doanh nghiệp
Chương 04: Trình bày quy trình hạch toán từng phần hành kế toán trên
MISA SME.NET 2010 như: Kế toán Quỹ, Kế toán Ngân hàng, Kế toán Mua hàng, Kế toán Bán hàng… Trong từng phần hành sẽ trình bày các nội dung: Giới thiệu phân hệ, mô hình hóa hoạt động gắn với từng phân hệ, quy trình thực hiện trên phần mềm, xem và in chứng từ, sổ sách, báo cáo Sau khi đọc xong Chương 04, người sử dụng sẽ nắm được mỗi phần hành kế toán trên sẽ
xử lý các nghiệp vụ kế toán nào? ở đâu? nhập như thế nào? xem, in báo cáo như thế nào?
Chương 05: Được viết nhằm mục đích gợi ý và hướng dẫn người sử dụng
cách tổ chức và mã hóa các thông tin khi khai báo như: Mã Phòng ban, mã Khách hàng, nhà cung cấp, mã Vật tư, hàng hóa, mã Tài sản cố định…
Chương 06: Hướng dẫn người sử dụng quản trị dữ liệu kế toán của mình
như: Sao lưu dữ liệu kế toán nhằm hạn chế tối đa rủi ro với dữ liệu kế toán của doanh nghiệp, phục hồi dữ liệu kế toán trong trường hợp dữ liệu kế toán đang làm việc bị hỏng không thể khắc phục được hoặc dữ liệu bị mất, đổi mật khẩu đăng nhập, phân quyền cho người dùng…
Phụ lục 01: Hướng dẫn sử dụng một số chức năng khác của phần mềm như:
Trang 9Bảo trì dữ liệu, Quản lý tài liệu, Khóa sổ kỳ kế toán…
Phụ lục 02: Hướng dẫn một số nghiệp vụ cần lưu ý trong quá trình hạch toán Phụ lục 03: Hướng dẫn các doanh nghiệp triển khai dữ liệu kế toán MISA
SME.NET 2010 theo mô hình công ty đa chi nhánh
Với mong muốn sản phẩm ngày càng hoàn thiện, MISA rất mong nhận được các ý kiến đóng góp từ phía người sử dụng
Mọi ý kiến đóng góp xin liên hệ:
MISA BUÔN MA THUỘT
57A Mai Hắc Đế, Tp.Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk
Trang 10CÁCH ĐỌC TÀI LIỆU
Phần mềm kế toán MISA là phần mềm ứng dụng Công nghệ Thông tin trong lĩnh vực quản lý Tài chính - Kế toán Khi đưa vào sử dụng, người dùng cần phải biết định hướng các công việc phải làm, quy trình và các thao tác thực hiện để đạt được mục đích của việc làm kế toán máy
Vấn đề định hướng công việc và quy trình thực hiện các thao tác xử lý nghiệp
vụ kế toán bằng phần mềm MISA SME.NET 2010 sẽ được trình bày trong cuốn tài liệu này
Để đọc và hiểu được cuốn tài liệu này, yêu cầu người sử dụng phải có một trình độ nhất định về nghiệp vụ kế toán Khi đọc tài liệu này phải có sự đối chiếu so sánh giữa công việc của kế toán trước đây với công việc làm kế toán trên máy tính bằng MISA SME.NET 2010 Từ đó hiểu được thực chất về phần mềm kế toán MISA SME.NET 2010 và đưa vào vận dụng một cách hiệu quả vào công tác kế toán của doanh nghiệp
Thực chất với phần mềm MISA SME.NET 2010, người sử dụng chỉ cần khai báo và nhập các thông tin của nghiệp vụ kế toán, hệ thống sẽ tổng hợp lên các báo cáo kế toán liên quan Cuốn tài liệu này sẽ giúp người sử dụng trả lời các vấn đề theo từng bước công việc và trong từng phần hành kế toán
cụ thể
Đối với người sử dụng đã thành thạo về phần mềm kế toán (đã hiểu được khái niệm về kế toán trên máy tính hoặc đã sử dụng phần mềm kế toán khác), chỉ cần đọc hiểu khái quát quy trình thực hiện từng phần hạch toán kế toán và nắm một số chú ý đặc trưng của phần mềm kế toán MISA SME.NET 2010 Đối với người sử dụng đã biết sử dụng máy vi tính nhưng chưa làm kế toán trên máy tính cần phải xem qua giao diện của phần mềm kế toán MISA SME.NET 2010, sau đó đọc cuốn tài liệu này để biết được trình tự công việc phải thực hiện
Đối với người sử dụng chưa có kiến thức cơ bản về tin học, trước khi đọc tài liệu hướng dẫn của phần mềm kế toán MISA SME.NET 2010 cần phải học
Trang 11cách dùng chuột và cách gõ phím soạn văn bản tiếng Việt Khi đọc tài liệu cần phải đọc kỹ từng phần, xem kỹ giao diện của phần mềm kế toán MISA SME.NET 2010 Cách tốt nhất người sử dụng nên cài đặt, dùng thử nghiệm một thời gian ngắn, vừa đọc tài liệu, vừa học và thực hành ngay với cuốn Bài tập thực hành trên máy để hiểu về phần mềm MISA SME.NET 2010
Tóm lại, tùy theo khả năng nắm bắt kiến thức về phần mềm kế toán mỗi người sử dụng sẽ chọn cho mình một cách học và cách đọc tài liệu riêng sao cho việc vận dụng phần mềm kế toán MISA SME.NET 2010 vào công tác tài chính kế toán có hiệu quả nhất, trong thời gian ngắn nhất
Cuốn tài liệu này được viết nhằm mục đích cho mọi đối tượng là kế toán có thể đọc và hiểu được cách hạch toán các nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp bằng phần mềm MISA SME.NET 2010
Trang 12GIẢI THÍCH KÝ HIỆU, KIỂU CHỮ TRONG TÀI LIỆU
Vào menu Tệp\Báo cáo Vào menu Tệp chọn phần Báo cáo
Trang 13GIẢI THÍCH KÝ HIỆU TRONG SƠ ĐỒ MÔ HÌNH HÓA
CÁC HOẠT ĐỘNG KẾ TOÁN
Initial - Điểm bắt đầu một luồng sự kiện Final - Điểm kết thúc luồng sự kiện
Action - Diễn tả một hành động nhỏ nhất trong đặc tả
hành vi Có nhiều đầu vào, đầu ra hoặc không có
Control Flow - Diễn tả việc bắt đầu một hoạt động sau
một hoạt động đã hoàn thành => giúp mô hình hóa chuỗi hoạt động không liên quan đến đối tượng cụ thể
Fork - Diễn tả hoạt động có nhiều luồng ra và các luồng
đồng thời xảy ra
Join - Diễn tả hoạt động có nhiều đầu vào và các đầu vào
xảy ra đồng thời
Decision - Diễn tả hoạt động có một đầu vào và nhiều
đầu ra Sử dụng cho chọn lựa kiểu đúng, sai
Note - Ghi chú
Trang 14SƠ ĐỒ QUY TRÌNH LÀM VIỆC VỚI MISA SME.NET 2010
Công việc (1): Tham khảo phần Tạo dữ liệu kế toán mới (trang 20)
Công việc (2): Tham khảo phần Mở dữ liệu kế toán (trang 20)
Công việc (3): Tham khảo phần Nhập số dư ban đầu (trang 28)
Công việc (4): Tham khảo Chương 04 (trang 37)
Công việc (5): Tham khảo Chương 04 (trang 37)
Công việc (6): Tham khảo phần Sao lưu dữ liệu kế toán (trang 164)
Công việc (7): Tham khảo phần Phục hồi dữ liệu kế toán (trang 165)
Công việc (8): Tham khảo phần Kết chuyển lãi lỗ (trang 156)
Công việc (9): Tham khảo phần Khóa sổ kỳ kế toán (trang 179)
Trang 15BẢNG KÊ PHÍM TẮT TRONG MISA SME.NET 2010
I Phím tắt áp dụng tại mọi nơi trong phần mềm
21 Xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình F1
22 Nạp F5
23 Sử dụng công cụ máy tính của Windows F12
Trang 16STT Tên phân hệ/chức năng Phím tắt
II Phím tắt chỉ áp dụng tại màn hình Sơ đồ quy trình của từng phân hệ
1 Quỹ
2 Ngân hàng
3 Mua hàng
3.6 Hàng mua trả lại, giảm giá Shift + F
4 Bán hàng
Trang 17STT Tên phân hệ/chức năng Phím tắt
5 Kho
6 Tài sản cố định
Trang 18STT Tên phân hệ/chức năng Phím tắt
8 Giá thành
8.2 Tập hợp chi phí trực tiếp Ctrl + Shift + S
8.5 Đánh giá sản phẩm dở dang Ctrl + Shift + V 8.6 Nghiệm thu/Tính giá thành Ctrl + Shift + X
Trang 19STT Tên phân hệ/chức năng Phím tắt
13 Tổng hợp
III Phím tắt áp dụng tại màn hình chứng từ/danh mục
2 Xem hoặc sửa chứng từ/danh mục Ctrl + E
IV Một số phím tắt đặc biệt khác
1 Tìm kiếm nhanh danh mục trong giao diện nhập liệu F3
2
Tại các giao diện như nhập kho, xuất kho, mua hàng,
bán hàng cần theo dõi mã quy cách của vật tư, hàng
hóa, nhấn phím F6 để nhập chi tiết theo mã quy cách
F6
3 Thêm nhanh danh mục trong giao diện nhập liệu F9
4 Giao diện nhập số dư ban đầu TK 154, nhấn phím F9
để nhập chi tiết theo TK chi phí đối ứng F9
Trang 20Ngoài ra, tại các màn hình, khi NSD nhấn phím Alt sẽ xuất hiện các ký tự được gạch chân trong tên của các chức năng Để thực hiện chức năng nào, NSD nhấn phím Alt + Phím ký tự được gạch chân trong tên của chức năng đó
Ví dụ: Tại màn hình Thêm mới Nhân viên, NSD nhấn phím Alt sẽ xuất hiện các ký tự được gạch chân Để lưu Nhân viên đang được thêm mới, NSD nhấn
tổ hợp phím Alt + C (vì ký tự “C” trong chức năng Cất được gạch chân)
Trang 21CHƯƠNG 01: BẮT ĐẦU VỚI MISA SME.NET 2010
1 Khởi động MISA SME.NET 2010
Đây là thao tác thường xuyên mà NSD phải thực hiện hàng ngày khi bật máy tính và làm việc với MISA SME.NET 2010
Cách khởi động phần mềm là: Vào Start\Programs\MISA SME.NET 2010\MISA SME.NET 2010
Sau khi cài đặt MISA SME.NET 2010, hệ thống tự động tạo ra biểu tượng của chương trình trên màn hình Desktop NSD có thể khởi động MISA SME.NET 2010 bằng cách kích đúp chuột vào biểu tượng này
2 Tạo dữ liệu kế toán mới
Có 02 cách tạo DLKT mới để làm việc:
- Tạo mới từ đầu: Cho phép NSD tạo ra một DLKT mới hoàn toàn, không
có số liệu mà chỉ có một số danh mục đã được thiết lập sẵn như danh mục
Hệ thống tài khoản, Tài khoản kết chuyển, Định khoản tự động…
- Tạo mới từ dữ liệu năm trước: Cho phép tạo mới một DLKT từ DLKT
của năm trước, NSD sẽ tận dụng được các danh mục như: Khách hàng, nhà cung cấp, Nhân viên, Vật tư, hàng hóa… và số dư đầu kỳ
Thao tác chi tiết xem hướng dẫn trực tuyến trên màn hình bằng cách nhấn
phím F1, sau đó trên cây thư mục Contents bên trái màn hình, kích chọn Tra cứu tính năng\Tạo dữ liệu kế toán MISA SME.NET 2010
NSD có thể tạo nhiều DLKT trong một năm tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý, tuy nhiên các DLKT này chỉ chứa một số liệu kế toán riêng và hoàn toàn độc lập với nhau
Trang 22Sau khi mở dữ liệu thành công, xuất hiện màn hình chính của chương trình:
Phần mềm MISA SME.NET 2010 được tích hợp từ 13 phân hệ, trong đó có
10 phân hệ tương ứng với 10 phần hành kế toán và 3 phân hệ khác hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:
- Theo dõi tình hình chi tiêu theo dự toán của từng văn phòng, chi nhánh (Phân hệ Ngân sách)
- Kế toán tiền mặt tại quỹ (Phân hệ Quỹ)
- Kế toán tiền gửi ngân hàng (Phân hệ Ngân hàng)
- Kế toán mua hàng (Phân hệ Mua hàng)
- Kế toán bán hàng (Phân hệ Bán hàng)
- Kế toán vật tư, hàng hóa, CCDC (Phân hệ Kho, CCDC)
- Kế toán TSCĐ (Phân hệ TSCĐ)
- Kế toán tiền lương (Phân hệ Tiền lương)
- Kế toán giá thành (Phân hệ Giá thành)
- Kế toán thuế (Phân hệ Thuế)
- Quản lý hợp đồng mua, hợp đồng bán (Phân hệ Hợp đồng)
- Quản lý cổ đông (Phân hệ Cổ đông)
- Kế toán tổng hợp số liệu lập báo cáo tài chính (Phân hệ Tổng hợp)
Trang 23CHƯƠNG 02: CÁC THAO TÁC THƯỜNG DÙNG
1 Sao chép chứng từ
Nội dung
MISA SME.NET 2010 cho phép NSD thêm mới nhanh một chứng từ với các nội dung tương tự một chứng từ khác đã có sẵn trong hệ thống Chức năng này có tác dụng rất lớn trong trường hợp NSD cần thêm một loạt chứng từ cùng loại vào hệ thống
Ví dụ: Ngày 05/05/20XX, tại doanh nghiệp A có phát sinh 05 nghiệp vụ chi tiền mặt Khi đó, kế toán tại doanh nghiệp A chỉ cần vào phân hệ Quỹ và thêm mới 01 phiếu chi Với 04 phiếu chi còn lại, lần lượt thực hiện chức năng sao chép chứng từ và sửa chứng từ được sao chép cho phù hợp để tạo thành chứng từ mới
Cách thực hiện
- Tại màn hình danh sách chứng từ, kích chọn chứng từ cần sao chép
- Kích chuột phải, chọn Nhân bản
- Chương trình sẽ sinh ra một chứng từ mới có nội dung như chứng từ cũ, NSD chỉ cần sửa lại các thông tin cho phù hợp với chứng từ mới Ví dụ: sửa diễn giải, số tiền…
- Sau đó nhấn nút <<Cất>> để lưu chứng từ mới
Với các danh mục, NSD cũng có thể thực hiện chức năng sao chép để tạo nhanh danh mục mới có nội dung tương tự danh mục đã có sẵn trong hệ
Trang 24thống Cách thao tác chi tiết tương tự như sao chép chứng từ và được áp dụng cho các loại danh mục sau: Tài khoản kết chuyển; Định khoản tự động; Phòng ban; Chi nhánh; Loại khách hàng, nhà cung cấp; Khách hàng, nhà cung cấp; Nhân viên; Biểu tính thuế thu nhập; Ký hiệu chấm công; Kho; Vật
tư, Hàng hóa; Công cụ dụng cụ; Tài sản cố định; Loại cổ phần; Nhà đầu tư; Nhóm cổ đông; Ngân hàng; Tài khoản ngân hàng; Thẻ tín dụng; Điều khoản thanh toán; Phương thức vận chuyển; Nhóm hàng hóa dịch vụ mua vào và Loại chứng từ
tự động điền vào chứng từ của NSD
MISA SME.NET 2010 đã cung cấp sẵn một hệ thống các định khoản thường xuyên phát sinh tại các doanh nghiệp Tuy nhiên, NSD có thể tạo thêm định khoản hoặc sửa đổi định khoản cho phù hợp với doanh nghiệp mình
- Khi thêm một chứng từ, VD: Chứng từ Phiếu thu, NSD kích chuột phải
vào dòng chứng từ cần thêm, chọn Định khoản sau đó chọn nghiệp vụ có
liên quan, ngay lập tức thông tin Diễn giải, TK Nợ, TK Có sẽ được tự động điền vào dòng chứng từ đó
Trang 253 Thêm nhanh danh mục
Nội dung
Tại màn hình nhập liệu chứng từ hoặc khai báo danh mục, MISA SME.NET
2010 cho phép NSD thêm nhanh một danh mục khác trực tiếp tại đây mà không phải quay về chính danh mục đó để thêm mới
Ví dụ: Khi thêm mới một Phiếu chi, kế toán tại doanh nghiệp A phát hiện
thông tin Người nhận chưa có sẵn trong danh mục Nhà cung cấp Khi đó, kế
toán không cần thoát ra khỏi Phiếu chi hiện tại và quay về danh mục Khách hàng, nhà cung cấp để thêm người nhận, mà chỉ cần thực hiện chức năng Thêm nhanh người nhận ngay tại màn hình chứng từ Phiếu chi
Cách thực hiện
- Trên màn hình chi tiết của chứng từ hoặc danh mục, tại các ô có biểu tượng (Ví dụ: ô Đối tượng trên màn hình Phiếu thu), NSD kích chuột
vào biểu tượng này hoặc nhấn phím F9 để thêm nhanh danh mục
- Nhập thông tin cần thiết vào hộp hội thoại Thêm mới…
- Nhấn nút <<Cất>> để lưu và chọn danh mục đó vào chứng từ hoặc danh
mục hiện tại
Trang 26Riêng đối với các chứng từ, NSD có thể thêm nhiều loại danh mục khác nhau bằng cách kích chuột vào biểu tượng trên thanh công cụ để thêm
Cách thực hiện
- Tại thanh lọc dữ liệu trên màn hình danh sách chứng từ hoặc danh mục,
chọn cột để nhập điều kiện lọc, ví dụ: Tại danh sách Phiếu chi, cột Người nhận như hình sau:
- Nhập vào từ khóa để tìm kiếm, ví dụ: cường (không phân biệt viết hoa,
thường), màn hình danh sách sẽ chỉ còn lại các chứng từ có người nhận
tên là Cường Kết quả trả về như hình sau:
Với các màn hình danh sách khác có thanh lọc dữ liệu, NSD có thể thực hiện thao tác lọc tương tự với một cột bất kỳ như trên
Trang 27- Vào menu Tiện ích\Tìm kiếm hoặc kích chuột vào biểu tượng
trên thanh công cụ
- Trên hộp hội thoại Tìm kiếm, chọn điều kiện tìm kiếm thích hợp
- Nhấn nút <<Thêm>> để thêm điều kiện vào phần Các điều kiện đã chọn
- Nhấn nút <<Tìm>> để tìm chứng từ với điều kiện đã chọn Kết quả tìm
kiếm sẽ hiển thị ở màn hình danh sách bên dưới Từ kết quả tìm kiếm này, NSD có thể truy ngược về chứng từ gốc để xem chi tiết hoặc sửa bằng cách kích đúp chuột vào dòng chứng từ tìm thấy
Trang 28CHƯƠNG 03: THIẾT LẬP THÔNG TIN VÀ
SỐ LIỆU KẾ TOÁN BAN ĐẦU
Để hạch toán kế toán bằng phần mềm, người sử dụng cần thiết lập thông tin
và số liệu kế toán ban đầu trước khi tiến hành cập nhật các nghiệp vụ phát sinh (chứng từ gốc) hàng ngày Thông tin cần thiết lập ban đầu bao gồm các thông tin như: Người ký các chứng từ, sổ sách, báo cáo, Thông tin giấy phép
sử dụng và logo in trên các báo cáo, Định dạng số lượng, số tiền… Về số liệu
kế toán ban đầu, đó chính là số dư đầu kỳ trên sổ kế toán, số dư này có thể là
số dư của các tài khoản, số dư tồn kho, số dư công nợ,
Chương này sẽ trình bày mục đích, ý nghĩa của từng loại thông tin được thiết lập và khai báo với trình tự như sau:
- Thiết lập thông tin về hệ thống
- Nhập số dư ban đầu
1 Thiết lập thông tin về hệ thống
Trang 29Cách thực hiện
Việc thiết lập thông tin về hệ thống được thực hiện trong menu Hệ thống\Tuỳ chọn Cách thao tác và thông tin chi tiết, NSD nhấn phím F1 để
xem trợ giúp trực tuyến trên màn hình
Trong phần này NSD ngầm định những thông tin thường xuyên sử dụng và thiết lập các tuỳ chọn cho trường hợp thường xảy ra
2 Nhập số dư ban đầu
Việc nhập số dư ban đầu chỉ thực hiện một lần duy nhất khi bắt đầu sử dụng phần mềm MISA SME.NET 2010 Trước khi tiến hành nhập số dư ban đầu
NSD phải vào menu Danh mục\Tài khoản\Hệ thống tài khoản kiểm tra lại
Hệ thống tài khoản xem có cần mở chi tiết cho các tài khoản trong hệ thống hay không? Vì phần mềm MISA SME.NET 2010 đã thiết lập sẵn một hệ thống tài khoản chuẩn theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC hoặc Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, đồng thời cũng thiết lập sẵn các tài khoản cần theo dõi chi tiết như: TK 131 chi tiết theo khách hàng, TK 331 chi tiết theo nhà cung cấp,
TK 141 chi tiết theo nhân viên Do vậy, NSD cần chú ý các tài khoản đã
được tích chọn Chi tiết theo thì không cần phải mở tiết khoản để theo dõi chi
tiết nữa
VD: Đơn vị có nhiều tài khoản mở tại các ngân hàng khác nhau và muốn theo dõi số liệu chi tiết cho từng tài khoản đó thì không cần phải mở tiết khoản cho tài khoản này mà chỉ cần chọn tài khoản 1121 tích chi tiết theo TK ngân hàng sau đó khai báo danh mục các tài khoản ngân hàng trong hệ thống và có thể in, xem báo cáo chi tiết đến từng tài khoản ngân hàng
Trong phần này sẽ hướng dẫn cách nhập số dư theo từng nhóm như sau:
- Số dư TK theo dõi chi tiết theo TK ngân hàng
- Số dư TK theo dõi chi tiết theo VTHH, CCDC
- Số dư TK theo dõi chi tiết theo Đối tượng (Khách hàng, Nhà cung cấp, Nhân viên)
- Số dư TK theo dõi chi tiết theo Đối tượng tập hợp chi phí
Trang 30- Số dư TK theo dõi chi tiết theo Ngoại tệ
- Số dư TK khác
Trường hợp năm tài chính tiếp theo NSD muốn làm trên một dữ liệu kế toán mới (Sổ sách kế toán mới) thì chương trình cho phép kết chuyển số dư cuối năm trước sang đầu năm sau (chức năng Tạo mới từ dữ liệu năm trước)
2.1 Số dư TK theo dõi chi tiết theo TK ngân hàng
Nội dung
Cho phép NSD nhập số dư ban đầu cho tài khoản 112 có theo dõi chi tiết theo từng tài khoản được mở tại các ngân hàng khác nhau
Cách thực hiện
Bước 1: Khai báo các danh mục liên quan
- Danh mục Ngân hàng: Phần mềm đã thiết lập sẵn danh sách các ngân hàng phổ biến, tuy nhiên NSD có thể thêm mới ngân hàng bằng cách vào
menu Danh mục\Ngân hàng, nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ, nhập các thông tin về Ngân hàng và nhấn nút <<Cất>>
- Danh mục Tài khoản ngân hàng: Để thêm mới Tài khoản ngân hàng, NSD
Trang 31vào menu Danh mục\Tài khoản ngân hàng, nhấn nút <<Thêm>> trên
thanh công cụ, nhập các thông tin về Tài khoản ngân hàng và nhấn nút
Bước 2: Nhập số dư cho TK theo dõi chi tiết theo TK Ngân hàng
- Vào menu Nghiệp vụ\Nhập số dư ban đầu, kích đúp chuột vào TK 1121
- Sau đó nhấn nút <<Cất>> để lưu số dư ban đầu của TK 1121 và 1122
- Thông tin chi tiết, NSD nhấn phím F1 để xem trợ giúp trực tuyến trên màn hình
Trang 322.2 Số dư TK theo dõi chi tiết theo VTHH, CCDC
Nội dung
Cho phép NSD nhập số dư ban đầu cho tài khoản theo dõi chi tiết theo VTHH, CCDC VD: TK 151, 152, 153, 155, 156, 157, 158
Cách thực hiện
Bước 1: Khai báo các danh mục liên quan
- Danh mục Kho: Phần mềm đã thiết lập sẵn danh mục các kho thường dùng, tuy nhiên NSD có thể thiết lập lại hoặc thêm mới danh mục kho cho
phù hợp với yêu cầu quản lý của đơn vị bằng cách vào menu Danh mục\Kho, nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ, nhập các thông tin về Kho và nhấn nút <<Cất>>
- Danh mục Loại VTHH, CCDC: Phần mềm cho phép thiết lập danh mục loại VTHH, CCDC theo hình cây và đã thiết lập sẵn một danh mục loại, tuy nhiên NSD có thể thiết lập lại hoặc thêm mới danh mục loại cho phù hợp với yêu cầu quản lý của doanh nghiệp bằng cách vào menu Danh
mục\Loại vật tư hàng hóa, công cụ dụng cụ, nhấn nút <<Thêm>> trên
thanh công cụ, nhập các thông tin về Loại VTHH, CCDC và nhấn nút
<<Cất>>
- Danh mục Vật tư, Hàng hóa: Để thêm mới vật tư, hàng hóa, NSD vào
menu Danh mục\Vật tư, Hàng hóa, nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ, nhập các thông tin về Vật tư, hàng hóa và nhấn nút <<Cất>>
- Danh mục Công cụ, dụng cụ: Để thêm mới công cụ, dụng cụ, NSD vào
menu Danh mục\Công cụ, dụng cụ, nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ, nhập các thông tin về Công cụ, dụng cụ và nhấn nút <<Cất>> Bước 2: Nhập số dư cho TK theo dõi chi tiết theo VTHH, CCDC
- Vào menu Nghiệp vụ\Nhập số dư ban đầu, kích đúp chuột vào tài khoản
cần nhập số dư ban đầu chi tiết theo VTHH, CCDC
Trang 33- Chọn kho cần nhập số tồn kho đầu kỳ cho VTHH, CCDC, sau đó nhập số lượng và giá trị tồn của từng VTHH, CCDC trong kho tương ứng, nhấn
Bước 1: Khai báo các danh mục liên quan
- Danh mục Loại khách hàng, nhà cung cấp: Để thêm mới loại khách hàng,
nhà cung cấp, NSD vào menu Danh mục\Loại khách hàng, nhà cung cấp, nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ, nhập các thông tin về Loại khách hàng, nhà cung cấp và nhấn nút <<Cất>>
Trang 34- Danh mục Khách hàng, Nhà cung cấp: Để thêm mới khách hàng, nhà
cung cấp NSD vào menu Danh mục\Khách hàng, Nhà cung cấp, nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ, nhập các thông tin về Khách hàng, Nhà cung cấp và nhấn nút <<Cất>>
- Danh mục Phòng ban: Để thêm mới phòng ban, NSD vào menu Danh mục\Phòng ban, nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ, nhập các thông tin về Phòng ban và nhấn nút <<Cất>>
- Danh mục Nhân viên: Để thêm mới nhân viên, NSD vào menu Danh mục\Nhân viên, nhấn nút <<Thêm>> trên thanh công cụ, nhập các thông tin về Nhân viên và nhấn nút <<Cất>>
Bước 2: Nhập số dư cho TK theo dõi chi tiết theo Đối tượng
- Vào menu Nghiệp vụ\Nhập số dư ban đầu, kích đúp chuột vào tài khoản
cần nhập số dư ban đầu chi tiết theo đối tượng
- Nhập số tiền vào cột Dư Nợ hoặc Dư Có theo từng đối tượng, đối với TK vừa chi tiết theo đối tượng vừa chi tiết theo ngoại tệ thì phải chọn Loại
tiền, sau đó nhập tỷ giá và số dư tương ứng với từng đối tượng Nhấn nút
<<Cất>> để lưu số dư
Trang 35- Thông tin chi tiết, NSD nhấn phím F1 để xem trợ giúp trực tuyến trên màn hình
2.4 Số dư TK theo dõi chi tiết theo Đối tượng tập hợp chi phí
Nội dung
Cho phép NSD nhập số dư ban đầu cho tài khoản theo dõi chi tiết theo Đối tượng tập hợp chi phí, VD: TK 1541
Cách thực hiện
Bước 1: Khai báo các danh mục liên quan
- Danh mục Đối tượng tập hợp chi phí: Để thêm mới đối tượng tập hợp chi
phí, NSD vào menu Danh mục\Đối tượng tập hợp chi phí, nhấn nút
<<Thêm>> trên thanh công cụ, nhập các thông tin về Đối tượng tập hợp chi phí và nhấn nút <<Cất>>
Bước 2: Nhập số dư cho TK theo dõi chi tiết theo Đối tượng tập hợp chi phí
- Vào menu Nghiệp vụ\Nhập số dư ban đầu, kích đúp chuột vào tài khoản
cần nhập số dư ban đầu chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí (TK 1541)
- Nhập số tiền vào cột Dư Nợ tương ứng với từng đối tượng tập hợp chi
phí, nhấn nút <<Cất>> để lưu số dư đầu kỳ
Trang 36- Thông tin chi tiết, NSD nhấn phím F1 để xem trợ giúp trực tuyến trên màn hình
Trong Hệ thống tài khoản, phần mềm ngầm định TK 154 có 2 tiết khoản là
TK 1541- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, TK 1542 - Chi phí lắp ráp, tháo dỡ TK 1541 là tài khoản chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí, dùng để tập hợp và tính giá thành sản phẩm, do đó, khi nhập số dư đầu kỳ chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí thì phải chọn tài khoản 1541
2.5 Số dư TK theo dõi chi tiết theo Ngoại tệ
Nội dung
Cho phép NSD nhập số dư ban đầu cho các tài khoản có số dư theo đồng ngoại tệ như: USD, EUR,… (VD: TK 1112, 1132, 315, 341, 342)
Cách thực hiện
Bước 1: Khai báo các danh mục liên quan
- Danh mục Loại tiền: Tham khảo phần nhập số dư TK 112 trang 29
Bước 2: Nhập số dư cho các TK chi tiết theo Ngoại tệ
- Vào menu Nghiệp vụ\Nhập số dư ban đầu, kích đúp chuột vào tài khoản
cần nhập số dư ban đầu chi tiết theo Ngoại tệ
Trang 37- NSD chọn loại tiền, sau đó, nhập tỷ giá và số tiền vào cột Dư Nợ hoặc Dư
Có tương ứng với từng tài khoản, nhấn nút <<Cất>> để lưu số dư
- Thông tin chi tiết, NSD nhấn phím F1 để xem trợ giúp trực tuyến trên màn hình
- Nhập số dư cho từng tài khoản vào cột Dư Nợ hoặc Dư Có (tùy theo tính
chất dư bên Nợ hoặc dư bên Có của tài khoản), nhấn nút <<Cất>> để lưu
số dư vừa nhập
- Thông tin chi tiết, NSD nhấn phím F1 để xem trợ giúp trực tuyến trên màn hình
Trang 38CHƯƠNG 04: QUY TRÌNH HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
TRÊN MISA SME.NET 2010
Với phần mềm MISA SME.NET 2010, NSD chỉ cần cập nhật số liệu kế toán phát sinh còn toàn bộ các sổ sách kế toán sẽ được hệ thống tự động xử lý và
in ra các báo cáo từ chi tiết đến tổng hợp
Khi có nghiệp vụ kế toán phát sinh, NSD phải nhập đúng và đủ các thông tin của nghiệp vụ đó vào phần mềm, hệ thống sẽ tự động tổng hợp số liệu lên các báo cáo kế toán liên quan Vấn đề đặt ra là NSD phải biết nhập những thông tin gì? nhập ở đâu? và nhập như thế nào?
Hệ thống đã phân chia thành các phân hệ theo từng nghiệp vụ kế toán cụ thể trên menu Nghiệp vụ Mỗi nghiệp vụ kế toán sẽ được xử lý trong một hộp hội thoại nhất định Tuy nhiên sẽ có một số nghiệp vụ kế toán phải được xử lý đồng thời ở hai hay nhiều hộp hội thoại liên quan
Chương này hướng dẫn NSD cách hạch toán nghiệp vụ kế toán bằng phần mềm MISA SME.NET 2010 trên các phần hành sau:
Trang 39Một số thông tin thống nhất chung cho các quy trình hạch toán:
Mỗi phần hành kế toán có quy trình hạch toán riêng, tuy nhiên trên các màn hình nhập liệu chứng từ trong menu Nghiệp vụ của MISA SME.NET 2010 lại có một số khái niệm và thao tác thực hiện giống nhau như sau:
Ngày chứng từ: Là ngày của chứng từ kế toán (VD: Phiếu thu, Phiếu chi,…) Ngày hạch toán: Là ngày ghi sổ của chứng từ
Số chứng từ: Là số của chứng từ kế toán, hệ thống sẽ tự động hiển thị tăng
số chứng từ cho các chứng từ được thêm mới NSD cũng có thể sửa đổi lại số chứng từ theo quy ước của doanh nghiệp (VD: Số Phiếu thu, Số Phiếu chi…)
Diễn giải: Diễn giải nội dung chủ yếu của nghiệp vụ kế toán (hoặc diễn giải
theo từng dòng định khoản chi tiết)
TK Nợ/TK Có: Nhập tài khoản chi tiết nhất của bút toán định khoản Nếu
nghiệp vụ kế toán có định khoản một Nợ nhiều Có hoặc một Có nhiều Nợ, phải tách làm nhiều dòng cùng TK Nợ nhưng khác TK Có hoặc cùng TK Có nhưng khác TK Nợ
Loại tiền: Lựa chọn loại tiền sử dụng trong nghiệp vụ kinh tế phát sinh: Việt
Nam đồng (VND), Đô la Mỹ (USD), Đồng Bảng Anh (GBP) …
Tỷ giá: Nhập tỷ giá hối đoái
Số tiền: Nhập số tiền chi tiết của nghiệp vụ kế toán phát sinh
Trang 40Đối tượng: Chọn đối tượng liên quan tới nghiệp vụ kế toán phát sinh trong
danh sách đối tượng đã khai báo (Khách hàng, nhà cung cấp, nhân viên) Việc chọn đối tượng nhằm mục đích theo dõi, quản lý được các giao dịch như: thu, chi, nhập, xuất, công nợ, theo từng đối tượng Hoặc thể hiện tên của người nộp tiền, người nhận tiền, người giao, người nhận hàng trên các chứng từ, báo cáo Ngoài ra với các báo cáo công nợ có thể theo dõi chi tiết đến từng đối tượng như: Báo cáo công nợ theo khách hàng, nhà cung cấp,
Đối tượng tập hợp chi phí: Cho phép chọn các đối tượng tập hợp chi phí liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh để tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm Hợp đồng: Chọn hợp đồng liên quan tới các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Mã thống kê: Nhằm mục đích thống kê các chứng từ được nhập vào phần
mềm theo một tiêu thức cụ thể
Loại hóa đơn: Loại hóa đơn (Hóa đơn thông thường, Hóa đơn GTGT ) liên
quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Ngày hóa đơn: Ngày hóa đơn (Hóa đơn thông thường, Hóa đơn GTGT )
liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Ký hiệu HĐ: Ký hiệu hóa đơn (Hóa đơn thông thường, Hóa đơn GTGT )
liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Số hóa đơn: Số hóa đơn (Hóa đơn thông thường, Hóa đơn GTGT ) liên
quan đến nghiệp vụ kế toán phát sinh
Thuế suất: Thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT
TK thuế: Tài khoản hạch toán thuế GTGT đầu vào hoặc thuế GTGT đầu ra
Đối với các tài khoản được đánh dấu theo dõi chi tiết trong Danh mục\Tài khoản\Hệ thống tài khoản, khi hạch toán bắt buộc phải chọn thông tin chi
tiết đó VD: Tài khoản 331 theo dõi chi tiết theo đối tượng (Nhà cung cấp), khi hạch toán bắt buộc phải chọn thông tin tại cột Đối tượng
Trong mỗi phần hành kế toán, nội dung hướng dẫn bao gồm các phần sau:
- Nội dung: Trình bày nội dung chi tiết của các phần hành kế toán
- Mô hình hóa các hoạt động: Là sơ đồ mô hình hóa quy trình xử lý của