03 Trường giá trị có ký hiệu này bắt buộc phải nhập khi thêm mới hay sửa một bản ghi 04 Khi thêm mới hay sửa một bản ghi, nhấn phím này sẽ mở ra một trang tìm kiếm các trường như VKS, To
Trang 1Hướng dẫn sử dụng hệ thống
quản lý tố tụng dân sự
Trang 24.1.1 Mục đích 7
4.1.2 Cách thực hiện 7
4.2 DANH MỤC HỘI THẨM NHÂN DÂN 9
4.2.1 Mục đích 9
4.2.2 Cách thực hiện 10
4.3 DANH MỤC THƯ KÝ PHIÊN TÒA 10
4.3.1 Mục đích 10
4.3.2 Cách thực hiện 10
4.4 DANH MỤC NGƯỜI NHẬN ĐƠN 11
4.4.1 Mục đích 11
4.4.2 Cách thực hiện 11
5 QUẢN LÝ VỤ VIỆC DÂN SỰ 12
5.1 TIẾP NHẬN ĐƠN 12
5.1.1 Mục đích 12
5.1.2 Cách thực hiện 12
5.1.3 Tiếp nhận, Tìm kiếm đơn 12
5.1.4 Thêm mới thông tin đơn 13
5.1.5 Thêm mới thông tin đương sự 15
5.1.6 In thông báo nhận đơn khởi kiện 17
5.2 GIẢI QUYẾT ĐƠN 18
5.2.1 Mục đích 18
5.2.2 Cách thực hiện 18
5.2.3 In thông báo nộp án phí 22
5.3 NGƯỜI THAM GIA TỐ TỤNG 22
5.3.1 Mục đích 22
5.3.2 Cách thực hiện 23
5.3.3 Tìm kiếm vụ việc để thêm mới người tham gia tố tụng 23
5.3.4 Màn hình thêm mới 24
5.4 SƠ THẨM 25
5.4.1 THỤ LÝ 25
5.4.2 PHÂN CÔNG THẨM PHÁN 28
5.4.3 CẬP NHẬT THÔNG TIN 30
5.5 PHÚC THẨM 38
5.5.1 THỤ LÝ 38
5.5.2 PHÂN CÔNG THẨM PHÁN 39
5.5.3 CẬP NHẬT THÔNG TIN 39
5.6 GIÁM ĐỐC THẨM, TÁI THẨM 40
5.6.1 THỤ LÝ 40
Trang 35.7 KHÁNG CÁO 40
5.7.1 MỤC ĐÍCH 40
5.7.2 THAO TÁC NGHIỆP VỤ 40
5.7.3 THÊM MỚI THÔNG TIN KHÁNG CÁO 41
5.7.4 SỬA XOÁ THÔNG TIN KHÁNG CÁO 43
5.7.5 IN GIẤY BÁO, THÔNG BÁO 43
5.8 KHÁNG NGHỊ 45
5.8.1 MỤC ĐÍCH 45
5.8.2 THAO TÁC NGHIỆP VỤ 45
5.8.3 THÊM MỚI THÔNG TIN KHÁNG NGHỊ 45
5.8.4 SỬA XOÁ THÔNG TIN KHÁNG NGHỊ 47
5.9 CHUYỂN ÁN 48
5.9.1 MỤC ĐÍCH 48
5.9.2 THAO TÁC NGHIỆP VỤ 48
5.9.3 THÊM MỚI THÔNG TIN CHUYỂN ÁN 48
5.9.4 SỬA XOÁ THÔNG TIN CHUYỂN ÁN 50
5.10 NHẬN ÁN 50
5.10.1 MỤC ĐÍCH 50
5.10.2 THAO TÁC NGHIỆP VỤ 50
5.10.3 CẬP NHẬT NHẬN ÁN 50
6 GIÁM SÁT THỰC HIỆN 53
6.1 MỤC ĐÍCH 53
6.2 CÁCH THỰC HIỆN 53
6.3 MÀN HÌNH 53
7 TRA CỨU THÔNG TIN 55
7.1 MỤC ĐÍCH 55
7.2 CÁCH THỰC HIỆN 55
7.3 MÀN HÌNH 55
8 BÁO CÁO TỔNG HỢP VÀ BÁO CÁO THEO ĐƠN VỊ 58
8.1 K ẾT QUẢ XX SƠ THẨM (D ÙNG CHO T OÀ ÁN CẤP TỈNH , CẤP HUYỆN , TANDTC) 58
8.1.1 Mục đích 58
8.1.2 Cách thực hiện 58
8.2 K ẾT QUẢ XX P HÚC THẨM , G IÁM ĐỐC THẨM (D ÙNG CHO TAND CẤP TỈNH ) 61
8.2.1 Mục đích 61
8.2.2 Cách thực hiện 61
9 CÁCH IN BÁO CÁO RA MÁY IN 63
10 THAY ĐỔI MẬT KHẨU 65
11 HỎI ĐÁP 66
11.1 T HÊM MỚI 66
11.2 T RẢ LỜI 67
Trang 4chương trình thông qua tài liệu này
1.2 Phạm vi tài liệu
Tài liệu HDSD được xây dựng áp dụng cho phần mềm thống kê
QLADS & HNGĐ với những chức năng chính sau đây:
Báo cáo theo đơn vị
Thay đổi mật khẩu
Hỏi đáp
Tài liệu phục vụ đối tượng sau:
Người sử dụng:
o Là người thao tác trực tiếp trên hệ thống bao gồm các cán bộ/
nhân viên của TANDTC hoặc Tòa án các tỉnh thành phố, quận huyện tham gia báo cáo, nhập số liệu, xem thông tin về án dân
sự
o Có các chức năng cơ bản của chương trình: đăng nhập vào hệ
thống, thoát khỏi hệ thống, thay đổi mật khẩu; xử lý các quy trình nghiệp vụ
1.3 Các thuật ngữ và từ viết tắt
TANDTC Tòa án nhân dân tối cao
NSD Người sử dụng
Trang 5Thuật ngữ Định nghĩa Ghi chú
HNGĐ Hôn nhân gia đình
FORM Cửa sổ làm việc
BCGQ Báo cáo giải quyết
DS- HNGĐ Dân sự - Hôn nhân gia đình
1.4 Cấu trúc tài liệu
1 Giới thiệu chung : Giới thiệu tổng quan về tài liệu
2 Quy định chung trong
Hệ thống
: Mô tả những chức năng, những form dùng chung hoặc hay được sử dụng trong phần mềm
3 Hướng dẫn sử dụng : Giới thiệu chi tiết, mô tả và hướng dẫn sử
dụng các chức năng có trong chương trình
Trang 6TT Phím lệnh Mô tả
01 Cho phép khởi tạo quá trình nhập thông tin một bản
ghi mới vào Cơ sở dữ liệu hệ thống
02 Cho phép khởi tạo quá trình sửa hoặc xoá một bản
ghi đã có trong Cơ sở dữ liệu hệ thống
03 Trường giá trị có ký hiệu này bắt buộc phải nhập
khi thêm mới hay sửa một bản ghi
04 Khi thêm mới hay sửa một bản ghi, nhấn phím này
sẽ mở ra một trang tìm kiếm các trường như VKS, Toà án, CQĐT… trong danh sách theo các tiêu chí đầu vào tương ứng
05 Khởi tạo lại các tiêu chí đầu vào cho tìm kiếm
Hoặc Quay lạ màn hình trước đó
06 Xem chi tiết thông tin một bản ghi
08 In kết quả báo cáo ra máy in
09 Thực hiện việc tìm kiếm bản ghi theo dữ liệu đưa
vào
11 Ghi lại toàn bộ thông tin theo từng thao tác khởi tạo
13 Trong danh sách các bản ghi thoả mãn điều kiện
tìm kiếm, nhấn phím này để chọn bản ghi mong muốn
14 Trong tác vụ Sửa-Xoá, với danh sách các bản ghi
thoả mãn các tiêu chí đầu vào, chọn xoá để xoá bản ghi
15 Trong tác vụ Sửa-Xoá, với danh sách các bản ghi
thoả mãn các tiêu chí đầu vào, chọn sửa để sửa bản ghi
16 Tổng hợp thông tin trong các báo cáo
Trang 73 ĐĂNG NHẬP HỆ THỐNG
Địa chỉ website đăng nhập vào hệ thống: http://ds.toaan.gov.vn
NSD bật trình duyệt Internet Explore hoặc FireFox nhập địa chỉ:
Màn hình đăng nhập hiển thị
NSD nhập các thông tin yêu cầu:
Người dùng: Nhập tên đã được đăng ký và tạo mới bởi QTHT
Mật khẩu: Nhập mật khẩu
Nhấn để truy cập vào trong hệ thống
Trang 8Thao tác nghiệp trong các danh mục này là tương tự nhau, NSD làm theo
hướng dẫn của danh mục Thẩm phán cho các danh mục còn lại
Trang 9Số điện thoại: SĐT của Thẩm phán
Có tham gia công tác: Mặc định là <<Có>>, ngược lại chọn
<<Không>>
Chức danh: Thẩm phán (tự động)
Mã tòa án: Chọn để thay đổi Mã và tên Tòa án
Nếu thay đổi thông tin vừa nhập nhấn , kết thúc nhập thông tin
nhấn để kết thúc thêm mới, chương trình sẽ báo là thêm mới thành
công hoặc có thông báo lỗi
- Nhấn vào , xuất hiện màn hình sau:
-
Mã: Nhập mã Thẩm phán cần tìm
Tên thẩm phán: nhập tên thẩm phán
Có tham gia công tác: Tìm những thẩm pháp đang công tác và đã nghỉ
Mã tòa án: Bấm vào biểu tượng để chọn Tòa án mà có Thẩm phán
cần tìm (mã toà án sẽ luôn mặc định là đơn vị khi đăng nhập vào hệ
thống)
Nhấn nút để hiển thị ra danh sách Thẩm phán
Màn hình kết quả
Trang 10Sau khi danh sách Thẩm phán hiển thị, trong cột Hành động nhấn vào
nút để xóa bản ghi, nhấn OK để xóa, nhấn Cancel để thoát
Nhấn vào để sửa các thông tin Thẩm phán, màn hình sửa nhƣ sau:
4.2.1 Mục đích
Trang 114.2.2 Cách thực hiện
Từ menu Danh mục, chọn Hội thẩm nhân dân
Mọi thao trong danh mục này tương tự giống phần 11.1 Danh mục thẩm
Trang 12Từ menu Danh mục, chọn Người nhận đơn
Mọi thao trong danh mục này tương tự giống phần 11.1 Danh mục thẩm
phán
Trang 135 QUẢN LÝ VỤ VIỆC DÂN SỰ
5.1.1 Mục đích
Khi đương sự đến Tòa án trình đơn khởi kiện, cán bộ nghiệp vụ sử
dụng chức năng này để nhập các thông tin về đơn khởi kiện cũng như
các thông tin về đương sự
Cho phép tìm kiếm, cập nhật, sửa xóa thông tin đơn, thông tin đương
sự
5.1.2 Cách thực hiện
Trên Menu chọn
5.1.3 Tiếp nhận, Tìm kiếm đơn
Sau khi chọn chức năng Tiếp nhận đơn trên Menu, một màn hình kết
quả tìm kiếm sẽ hiện ra Đây là danh sách các đơn (vụ việc) đã được
tiếp nhận nhưng chưa được giải quyết Cán bộ nghiệp vụ có thể lựa
chọn một trong các thao tác:
o Thêm mới thông tin về đơn khởi kiện và đương sự
o Tìm kiếm đơn để cập nhật (sửa) lại thông tin
o Xóa, sửa thông tin của đơn
Trong màn hình tìm kiếm, NSD có thể nhập vào nhiều tiêu chí tìm
kiếm khác nhau nhằm mục đích tìm kiếm chính xác và nhanh gọn nhất
Các tiêu chí tìm kiếm gồm có mã vụ việc (tìm gần đúng), tên vụ việc
(tìm gần đúng), số hiệu đơn (tìm gần đúng), ngày nhận đơn từ ngày
nào tới ngày nào, loại quan hệ (vụ án hay vụ việc), loại án (dân sự hay
HNGĐ), quan hệ pháp luật, tên đương sự (NSD có thể tìm kiếm theo
tên đương sự nếu như không nhớ được mã hay tên của vụ việc), tư
cách tố tụng của đương sự Ngoài ra NSD có thể tìm kiếm các đơn đã
Trang 145.1.4 Thêm mới thông tin đơn
NSD nhấn vào nút Thêm mới trên màn hình tìm kiếm đơn, một màn
hình thêm mới thông tin đơn sẽ hiện ra:
NSD có thể lọc đƣợc
số đơn đã thụ lý vụ việc; chuyển đơn; trả lại đơn…
Trang 15Các thông tin trên Form
Mã Tòa án xử lý: Mã hiệu của Tòa án mà NSD đăng nhập vào (NSD
không phải nhập)
Tên Tòa án: Tên của Tòa án (NSD không phải nhập)
Mã vụ việc: Mỗi một đơn tương ứng với một vụ việc Khi thêm mới
thông tin đơn thì mã vụ việc sẽ được hệ thống tự động sinh (NSD
không phải nhập)
Tên vụ việc: Tên của vụ việc
Số hiệu đơn: Số (ký hiệu) của đơn
Ngày viết đơn: là ngày mà đương sự viết đơn
Ngày nhận đơn: là ngày mà đương sự mang đơn đến trình Tòa hoặc
ngày mà đơn kiện của đương sự được bưu điện chuyển tới (mặc định là
ngày hiện tại)
Loại quan hệ: Tranh chấp( vụ án) hay Yêu cầu (việc dân sự)
Loại án: Dân sự hay HNGĐ
Cán bộ nhận đơn: Tên cán bộ nhận đơn
Trang 16“-“
Yếu tố nước ngoài: đơn khởi kiện có liên quan đến yếu tố nước ngoài
hay không
Đơn kiện của người khác: trong trường hợp người mang đơn khởi kiện
đến trình không phải là đương sự thì nhập thông tin của người đó vào
trường này
Nội dung yêu cầu khởi kiện: ghi chi tiết nội dung khởi kiện mà đương
sự yêu cầu Toà án giải quyết
Sau khi nhập thông tin, NSD click vào nút Ghi lại để ghi vào CSDL
Trong trường hợp dữ liệu mà NSD nhập không hợp lệ (ví dụ như sai định
dạng, thiếu thông tin các trường bắt buộc…) thì hệ thống sẽ hiển thị các
thông báo cảnh báo cho NSD
Lưu ý: trong trường hợp quan hệ pháp luật là Ly hôn, tranh chấp về nuôi con,
chia tài sản khi ly hôn thì trên màn hình thêm mới thông tin đơn có thêm 2
trường nữa là Lý do xin ly hôn và Số con chưa thành niên Khi đó NSD
phải nhập vào các thông tin này
5.1.5 Thêm mới thông tin đương sự
Sau khi nhập các thông tin về đơn, NSD nhấn nút ghi lại thì trên form sẽ hiện
ra phần nhập thông tin cho đương sự:
NSD nhấn vào nút thêm mới, màn hình nhập thông tin đương sự hiện ra:
Trang 17Các thông tin trên form:
Mã đương sự (hệ thống tự sinh)
Họ và tên: họ và tên đầy đủ của đương sự
Tư cách đương sự: đương sự là cá nhân, cơ quan hay tổ chức
Năm sinh: năm sinh của đương sự (trong trường hợp đương sự là cá
nhân)
Giới tính: giới tính của đương sự (trong trường hợp đương sự là cá
nhân)
Mã địa chỉ: Mã địa chỉ nơi ở của cá nhân hoặc địa chỉ của cơ quan, tổ
chức NSD có thể nhập trực tiếp mã địa chỉ vào ô này nếu như nhớ
chính xác mã, nếu không nhớ NSD có thể nhấn vào nút để tìm kiếm
Chi tiết địa chỉ: chi tiết hơn về địa chỉ như số nhà, đường, dãy phố…
Quốc tịch: quốc tịch của đương sự
Tư cách tố tụng: nguyên đơn, bị đơn hay người có quyền lợi và nghĩa
vụ liên quan
Sau khi nhập đầy đủ các thông tin về đương sự, NSD nhấn nút ghi lại Dữ
liệu sẽ được ghi vào CSDL và màn hình nhập thông tin đương sự sẽ được tự
động đóng lại Danh sách đương sự sẽ được hiển thị tại cuối màn hình thông
tin đơn:
Trang 18NSD nhấn vào Sửa để sửa lại các thông tin nhập chưa đúng hoặc nhấn vào
Xóa để xóa thông tin đương sự
5.1.6 In thông báo nhận đơn khởi kiện
Sau khi nhập thông tin đơn và thông tin đương sự, cán bộ nghiệp vụ có thể in
giấy báo nhận đơn khởi kiện cho đương sự Nhấn vào nút in biên nhận Màn
hình báo cáo hiện ra:
Trang 195.2 GIẢI QUYẾT ĐƠN
5.2.1 Mục đích
Phục vụ cán bộ lãnh đạo toà án hoặc các cán bộ được phân công xem
xét các đơn khởi kiện, đơn yêu cầu và ra quyết định giải quyết như: thụ
lý vụ việc, trả lại đơn, chuyển đơn, yêu cầu bổ sung đơn
Cho phép tìm kiếm, cập nhật, sửa xóa thông tin giải quyết đơn
5.2.2 Cách thực hiện
Trên Menu chọn
Hệ thống hiển thị màn hình để tìm kiếm đơn cần giải quyết Từ màn hình này
NSD có thể nhập các tiêu chí đầu vào và nhấn nút “Tìm kiếm” để lọc ra đơn
cần giải quyết Mặc định màn hình sẽ tìm kiếm các đơn chưa được giải quyết:
Tiếp theo NSD nhấn vào Link “Giải quyết” tương ứng với đơn cần giải quyết
trong danh sách kết quả tìm kiếm Màn hình giải quyết đơn hiện ra như sau:
Trang 20Phần đầu của form là các thông tin về đơn như mã Tòa án xử lý, tên Tòa án,
mã vụ việc, tên vụ việc, số hiệu đơn, ngày nhận đơn
Phần thông tin giải quyết đơn gồm có:
Mã giải quyết: hệ thống tự sinh
Ngày giải quyết: ngày giải quyết đơn NSD có thể nhập trực tiếp hay
bấm vào biểu tượng để chọn ngày
Biện pháp giải quyết: Thụ lý vụ việc, trả lại đơn, yêu cầu bổ sung đơn
và chuyển đơn
Lý do: lý do thực hiện biện pháp giải quyết (ví dụ như biện pháp giải
quyết là trả lại đơn thì lý do là không thuộc thẩm quyền…)
Đối với mỗi một biện pháp giải quyết đơn sẽ có cách xử lý khác nhau
Trường hợp biện pháp giải quyết là Thụ lý vụ việc:
Trang 21Phần thông tin án phí sẽ được hiện ra
Giá trị tranh chấp: giá trị tranh chấp của vụ việc nếu có
Án phí: án phí mà người khởi kiện phải nộp khi vụ việc được thụ lý Án
phí được tính tự động theo quy định của pháp luật NSD cũng có thể
nhập tay theo giá trị của mình muốn
Mức giảm án phí: mức giảm án phí (nếu có)
Tạm ứng án phí: mức tạm ứng án phí mà người khởi kiện phải nộp
trước Theo quy định, tạm ứng án phí có giá trị bằng một nửa mức án
phí phải đóng
Miễn án phí: trong trường hợp người khởi kiện được miễn án phí thì
chọn Có, ngược lại chọn Không
Chú ý: có một số trường hợp vụ việc thuộc diện miễn tạm ứng án phí
theo Nghị định 70 CP về án phí thì thông tin án phí tự động bị ẩn đi
Trường hợp biện pháp giải quyết là trả lại đơn, yêu cầu bổ sung đơn:
không có thông tin gì phải nhập thêm
Trường hợp biện pháp giải quyết là Chuyển đơn:
Trang 22NSD nhập mã Tòa án nhận (nếu nhớ chính xác) hoặc nhấn biểu tượng để
tìm kiếm trong danh mục Tòa án
Sau khi nhập xong các thông tin giải quyết đơn, NSD nhấn vào nút Ghi lại
(nếu là giải quyết mới) hoặc cập nhật (nếu sửa giải quyết) để lưu biện pháp
giải quyết vào CSDL
Trường hợp NSD tìm kiếm các đơn đã được giải quyết:
NSD nhấn nút sửa và sửa lại thông tin về giải quyết đơn
Trang 235.2.3 In thông báo nộp án phí
Trong trường hợp biện pháp giải quyết là thụ lý vụ việc, cán bộ nghiệp vụ
phải in thông báo nộp tiền án phí cho người khởi kiện Bấm vào nút in thông
báo nộp án phí Màn hình hiện ra:
NSD nhấn vào biểu tượng để in
Trang 245.3.3 Tìm kiếm vụ việc để thêm mới người tham gia tố tụng
Nhập các tiếu chí đầu vào để tìm kiếm ra vụ việc cần thêm người tham
gia tố tụng
Trong danh sách các vụ việc thoả mãn các tiêu chí đầu vào, chọn vụ
việc muốn thêm người tham gia tố tụng mới rồi nhấn vào link “Thêm
mới”
Trang 255.3.4 Màn hình thêm mới
Các thông tin trên Form
Mã người TGTT : Mã tự tăng NSD không cần phải nhập
Họ và tên: Họ và tên người tham gia tố tụng
Địa chỉ: Địa chỉ người tham gia tố tụng
Ngày sinh: Ngày sinh của người tham gia tố tụng Dữ liệu nhập theo
định dạng ngày/tháng/năm Có thể chỉ nhập tháng sinh và năm sinh
hoặc chỉ nhập năm sinh
Tư cách tham gia tố tụng: Tư cách tham gia tố tụng của người tham
gia tố tụng
Người đại diện: Tư cách đại diện của người tham gia tố tụng (đại diện
cho ai? Thông tin chi tiết về người đại diện)
Sau thực hiện Ghi lại thành công, người tham gia tố tụng sẽ hiển thị trong
dách sách bên dưới:
Trang 26Thêm mới, cập nhật, sửa xóa thông tin thụ lý sơ thẩm của vụ việc
Sau khi tìm kiếm NSD có thể thực hiện các thao tác:
Thêm mới thông tin thụ lý
Tìm kiếm, cập nhật, sửa xóa thông tin thụ lý
Trong màn hình tìm kiếm, NSD có thể sử dụng nhiều tiêu chí tìm kiếm khác nhau để tìm kiếm chính xác, nhanh gọn nhất Các tiêu
chí tìm kiếm giống nhƣ trong màn hình tìm kiếm đơn
Trang 275.4.1.4 Thêm mới thông tn thụ lý
Sau khi chọn đƣợc một vụ việc cần thụ lý, NSD nhấn vào Thêm thụ lý trong
cột Thao tác Màn hình thêm mới thông tin thụ lý hiện ra:
Thông tin thụ lý sơ thẩm:
Mã thụ lý: Hệ thống tự sinh
Trường hợp thụ lý: thụ lý mới, thụ lý xét xử lại (do tạm đình chỉ), thụ lý
xét xử lại (do hủy), thụ lý từ Tòa án khác chuyển đến
Số thụ lý: Số thụ lý của vụ việc
Trang 28đổi Tuy nhiên trong một số trường hợp, quan hệ pháp luật khi thụ lý
có thể khác với quan hệ pháp luật được xác định khi tiếp nhận đơn Do
đó NSD có thể thay đổi được trên màn hình này
Thời hạn giải quyết: Số ngày, tháng quy định thời hạn phải giải quyết
kể từ khi vụ việc được thụ lý Thời hạn này thay đổi tùy theo từng quan
hệ pháp luật và được hệ thống tự động sinh NSD cũng có thể thay đổi
lại giá trị bằng cách nhập vào trực tiếp
Từ ngày… đến ngày: ngày tháng cụ thể được tính dựa trên ngày thụ lý
và thời hạn giải quyết
Số biên lai tạm ứng án phí: số biên lai tạm ứng án phí khi người khởi
kiện nộp tiền tạm ứng án phí
Ngày nộp án phí: ngày mà người khởi kiện nộp án phí NSD có thể
nhập trực tiếp hoặc nhấn vào biểu tượng để chọn
Ghi chú: chú thích nếu có
Sau khi nhập đầy đủ các thông tin, NSD ckick vào nút thêm để ghi dữ liệu
vào CSDL
Nếu thành công thì màn hình sẽ hiện ra như sau:
Ở dưới là danh sách các thụ lý đã thực hiện Trong ví dụ này thì đây
chính là thụ lý mà ta vừa mới nhập thông tin Lưu ý rằng một vụ việc có thể
Trang 29cho một thụ lý, và các thụ lý trước đó phải kết thúc rồi Vì thụ lý này mới
nhập thông tin, chưa qua giai đoạn xét xử nên chưa kết thúc Do đó màn hình
thêm mới thông tin thụ lý không hiện ra nữa
Trong danh sách các thụ lý đã thực hiện, NSD có thể nhấn vào thao tác
Sửa để sửa thông tin (màn hình sửa thông tin giống như màn hình thêm mới)
hoặc nhấn vào thao tác Xóa để xóa thụ lý
5.4.2.3 Tìm kiếm vụ việc để phân công thẩm phán
Thực hiện tìm kiếm vụ việc cần phân công thẩm phán
Trong danh sách các vụ việc thoả mãn các tiêu chí đầu vào, chọn vụ
việc muốn phân công thẩm phán rồi nhấn vào link “Thêm mới”
Trang 305.4.2.4 Màn hình thêm mới
Các thông tin trên Form
Mã thẩm phán: Lấy từ CSDL
Chức danh: Chức danh phân công cho thẩm phán
Sau thực hiện Ghi lại thành công, thẩm phán được phân công sẽ hiển thị
trong dách sách bên dưới
Với mỗi vụ việc dân sự chỉ có thể có 1 thẩm phán chủ tọa phiên tòa và 1
thẩm phán được phân công cho vụ
Để sửa thông tin thẩm phán có thể vào phần danh mục thẩm phán để sửa
NSD có thể xóa thông tin về thẩm phán được phân công trong danh
sách hiển thị bằng cách chọn link “xóa”
Trang 31Ngoài ra NSD có thể xem thông tin về tình hình thụ lý giải quyết của
thẩm phán để trên cơ sở phân công thẩm phán cho hợp lý hơn bằng cách nhấn
vào link “Thông tin về thụ lý giải quyết của thẩm phán”
5.4.3 CẬP NHẬT THÔNG TIN
5.4.3.1 Mục đích
Phục vụ việc cập nhật các thông tin bổ sung, các thông tin diễn biến,
kết quả trong quá trình thụ lý sơ thẩm vụ việc dân sự & HNGĐ Bao
gồm các thông tin về các quyết định, bản án, thông tin người tham gia
tố tụng, người tiến hành tố tụng…
5.4.3.2 Cá h thực hiện
Trên Menu chọn
5.4.3.3 Tìm kiếm vụ việc để cập nhật thông t n:
Nhập các tiêu chí đầu vào để tìm kiếm vụ việc cần cập nhật thông tin
thụ lý sơ thẩm:
Trang 32Các tiêu chí tìm kiếm cũng giống như các tiêu chí trong phần 2.2
NSD nhấn chuột trên dòng chứa vụ việc cần chọn sau đó chọn một
trong các link cần thiết để tiến hành cập nhật thông tin cho vụ, gồm: cập nhật
thông tin về đương sự, người tham gia tố tụng, người tiến hành tố tụng, quyết
định vụ việc, bản án sơ thẩm (đối với vụ) hay quyết định giải quyết (đối với
vụ)
Đối với vụ:
Đối với việc:
Trang 335.4.3.4 Đương sự
Cách thực hiện: Nhấn chuột vào liên kết
Màn hình cập nhật thông tin đương sự:
Đương sự được nhập vào cho mỗi vụ sẽ cần được cập nhật cho mỗi thụ lý
(vì đương sự khi thụ lý có thể thay đổi so với lúc đầu khi tiếp nhận đơn)
Màn hình cập nhật thông tin đương sự sẽ hiển thị toàn bộ danh sách các
đương sự đã nhập cho mỗi vụ NSD tích chọn các đương sự cần thiết và nhấn
nút ghi để chọn đương sự đó cho thụ lý hiện tại
5.4.3.5 Người tham gia tố tụng
Cách thực hiện: Nhấn chuột vào liên kết
Màn hình cập nhật người tham gia tố tụng:
Người tham gia tố tụng được nhập vào cho mỗi vụ sẽ cần được cập
nhật cho mỗi thụ lý (vì người tham gia tố tụng khi thụ lý có thể thay đổi so
với lúc nhập vào)
Danh sách người tham gia tố tụng được nhập vào như trong phần 2.2
Trang 34Màn hình cập nhật thông tin người tiến hành tố tụng gồm 3 chức năng
chính: Cập nhật Thẩm phán, cập nhật Hội thẩm nhân dân và thư ký
phiên tòa, cập nhật Kiểm sát viên
Màn hình cập nhật thẩm phán:
Giống như 2.3.2 Thẩm phán đã được thêm mới trong phần danh mục
thẩm phán Vì vậy NSD chỉ việc nhập mã thẩm phán (hoặc nhấn để lấy
từ danh mục ) sau đó nhấn nút “Ghi lại”
Ngoài ra NSD có thể xem thông tin về tình hình thụ lý giải quyết của
thẩm phán để trên cơ sở phân công thẩm phán cho hợp lý hơn bằng cách nhấn
vào link “Thông tin về thụ lý giải quyết của thẩm phán”
Màn hình cập nhật Hội thẩm nhân dân và thư ký phiên tòa: