1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

FDI tại VN pot

21 112 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 190 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ các khái niệm trên, ta có thể hiểu FDI là sự di chuyển vốn quốc tế dưới hìnhthức vốn sản xuất thông qua việc nhà đầu tư ở một nước đưa vốn vào một nước khác để đầu tư, thiết lập cơ sở

Trang 1

- 

 -Thế kỷ 21 đã mở ra một thời kỳ phát triển mới, một thế giới đầy sôi động của quátrình toàn cầu hoá Gắn liền với quá trình ấy việc chuyển giao vốn và lao động đãkhông còn xa lạ Đây là yếu tố chính hình thành nên đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI), một nguồn vốn có vai trò quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế cho các nướcđang phát triển và thậm chí cả các nước phát triển FDI mang lại những đóng góp đángghi nhận cho nền kinh tế như giải quyết việc làm, tăng kim ngạch xuất khẩu, góp phầntăng trưởng GDP…

Đối với Việt Nam để đạt tốc độ tăng trưởng cao và ổn định cần phải có một lượngvốn rất lớn Tuy nhiên trong bối cảnh nền kinh tế còn kém phát triển, thu nhập bìnhquân đầu người chưa cao thì việc tích lũy được một nguồn vốn khổng lồ là việc khôngkhả thi do đó việc huy động vốn đầu tư nước ngoài để bổ sung cho tổng vốn đầu tưphát triển có ý nghĩa chiến lược

Đây không phải là một đề tài mới mẻ và có rất nhiều chuyên gia đã nghiên cứu

và phân tích vấn đề này trước đây Do đó, trên cơ sở nguồn tư liệu thứ cấp sẵn có này,tham khảo thêm một số báo, tạp chí, internet và kiến thức của bản thân để hoàn thànhbài viết này Hy vọng đề tài sẽ đem lại cái nhìn khách quan và toàn diện về nền kinh tếViệt Nam nói chung và việc sử dụng FDI hiện nay nói riêng

Trân Trọng!

Sinh Viên

Nguyễn Thị Thu Trang

Trang 2

- Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD): Đầu tư trực tiếp là hoạt động

đầu tư được thực hiện nhằm thiết lập các mối quan hệ kinh tế lâu dài với một doanhnghiệp, mang lại khả năng tạo ảnh hưởng đối với việc quản lý doanh nghiệp Có cácmục đầu tư như:

+ Thành lập hoặc mở rộng một doanh nghiệp hoặc một chi nhánh thuộc toànquyền quản lý của chủ đầu tư

+ Mua lại toàn bộ doanh nghiệp đã có

+ Tham gia vào một doanh nghiệp mới

+ Cấp tín dụng dài hạn (>5 năm)

- Theo luật đầu tư năm 2005 của Việt Nam:

Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản

lý hoạt động đầu tư Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào ViệtNam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư theoquy định của luật này

Từ các khái niệm trên, ta có thể hiểu FDI là sự di chuyển vốn quốc tế dưới hìnhthức vốn sản xuất thông qua việc nhà đầu tư ở một nước đưa vốn vào một nước khác

để đầu tư, thiết lập cơ sở sản xuất, tận dụng ưu thế về vốn, trình độ công nghệ, kinhnghiệm quản lý,… nhằm mục đích thu lợi nhuận và chi phối hoặc toàn quyền kiểmsoát doanh nghiệp

Nếu xét trên khía cạnh về quyền sở hữu thì về bản chất, FDI được thực hiện vớiquyền sở hữu về tài sản đầu tư của chủ đầu tư nước ngoài Nếu xét trên khía cạnh cáncân thanh toán, FDI thường được định nghĩa là phần tăng thêm giá trị sổ sách của

Trang 3

lượng đầu tư ròng ở một quốc gia được thực hiện bởi nhà đầu tư nước ngoài, đồng thờinhà đầu tư này cũng chính là chủ sở hữu chính và nắm quyền kiểm soát quá trình đầu

tư đó

1.2 Đặc điểm:

Từ khái niệm và bản chất của FDI, ta có thể thấy FDI có các đặc điểm chínhsau đây:

- FDI là hình thức đầu tư nhằm tìm kiếm lợi nhuận

- Đây là hình thức đầu tư bằng vốn tư nhân nên mang tính khả thi và hiệu quảkinh tế cao, không có ràng buộc về chính trị, không để lại gánh nặng nợ nần cho nềnkinh tế tiếp nhận

- Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên tham gia, lợi nhuận và rủi ro được phân chiatheo tỷ lệ vốn góp đầu tư

- FDI giúp ích cho quá trình toàn cầu hóa

FDI gắn trực tiếp với quá trình sản xuất trực tiếp, tham gia vào sự phân công lao độngquốc tế theo chiều sâu và tạo thành cơ sở của sự hoạt động của các công ty đa quốcgia

- Cơ cấu và hình thức FDI ngày càng trở nên đa dạng hơn

-Sự gắn bó ngày càng chặt chẽ giữa FDI với thương mại và chuyển giao côngnghệ

FDI đã và đang trở thành kênh quan trọng nhất của việc chuyển giao công nghệ

Xu hướng này ngày càng gắn bó chặt chẽ với nhau Đây chính là hình thức có hiệu quảcủa việc lưu chuyển vốn và kỹ thuật trên phạm vi quốc tế

2.Vai trò, ảnh hưởng của FDI :

Khu vực kinh tế có vốn FDI ngày càng khẳng định vai trò quan trọng trong nền kinh tếViệt Nam, là khu vực có tốc độ phát triển năng động nhất

2.1.Về mặt kinh tế:

- FDI không chỉ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bổ sung nguồn vốn cho phát triểnkinh tế -xã hội mà đi kèm là cả kỹ thuật, công nghệ, bí quyết kinh doanh và năng kựcmaketing

- FDI góp phần làm tăng tỉ trọng của ngành công nghiệp và dịch vụ Tốc độ tăngtrưởng công nghiệp của khu vực kinh tế có vốn FDI cao hơn mức tăng trưởng công

Trang 4

nghiệp chung của cả nước, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa, tăng tỷ trọng của khu vực kinh tế có vốn FDI trongngành công nghiệp.

- Hình thành các ngành công nghiệp và dịch vụ hiện đại quan trọng của đất nướcnhư điện tử, tin học, viễn thông, giúp chuyển giao công nghệ và kĩ năng quản lí tiêntiến nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế

- Nhìn chung, trình độ công nghệ của khu vực FDI cao hơn hoặc bằng các thiết bịtiên tiến đã có trong nước và tương đương các nước trong khu vực Hầu hết các doanhnghiệp có vốn FDI áp dụng phương thức quản lý tiên tiến, được kết nối và chịu ảnhhưởng của hệ thống quản lý hiện đại của công ty mẹ

- FDI có tác động mạnh đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo nhiềuphương diện: chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng lãnh thổ, cơ cấu theonguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư…

- FDI đã góp phần hình thành và phát triển trong cả nước hệ thống các khu côngnghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao tương đối đồng bộ và hiện đại, đem lại hiệuquả sử dụng đất cao hơn ở một số địa phương đất đai kém màu mỡ

- FDI đóng góp đáng kể vào Ngân sách nhà nước và các cân đối vĩ mô: như cânđối ngân sách, cải thiện cán cân vãng lai, cán cân thanh toán quốc tế thông qua việcchuyển vốn vào Việt Nam và mở rộng nguồn thu ngoại tệ Thuế do các xí nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài nộp là nguồn thu ngân sách quan trọng

- Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu của khu vực FDI tăng nhanh, cao hơn mức bìnhquân chung của cả nước, đóng góp quan trọng vào việc gia tăng kim ngạch xuất khẩucủa cả nước FDI chiếm một tỷ trọng cao trong xuất khẩu một số sản phẩm

- Các doanh nghiệp FDI cũng tạo động lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trongnước nhằm thích ứng trong bối cảnh toàn cầu hóa

2.2 Về mặt xã hội:

- FDI góp phần cải thiện nguồn nhân lực: từng bước hình thành đội ngũ cán bộ quản

lý, công nhân kỹ thuật có trình độ cao, có tay nghề, tiếp cận được với khoa học, kỹthuật

- Góp phần nâng cao phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống một bộ phận trong cộng đồngdân cư

Trang 5

- Khu vực có vốn FDI đã tạo ra việc làm cho hàng triệu lao động trực tiếp và lao động

gián

- Thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước không ngừng đổi mới phương thức quản lý

để nâng cao hơn chất lượng, sức cạnh tranh của sản phẩm và dịch vụ trên thị trườngtrong nước và quốc tế Đặc biệt, một số chuyên gia Việt Nam làm việc tại các doanhnghiệp có vốn FDI đã dần thay thế các chuyên gia nước ngoài trong đảm nhiệm các vịtrí quản lý doanh nghiệp cũng như điều khiển các quy trình công nghệ hiện đại

2.3 Về quan hệ đối ngoại :

FDI tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế theo hướng đa phương hóa và

đa dạng hóa, thúc đẩy Việt Nam chủ động hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, đẩynhanh tiến trình tự do hoá thương mại và đầu tư Đến nay, Việt Nam là thành viên củaASEAN, APEC, ASEM, WTO… Thông qua tiếng nói và sự ủng hộ của các nhà đầu tưnước ngoài, hình ảnh và vị thế của Việt Nam không ngừng được cải thiện

2.4 Về mặt môi trường :

Đa số các doanh nghiêp có vốn FDI tuân theo các tiêu chuấn môi trường của nước được đầu tư hơn so với các doanh nghiệp trong nước Đó là do họ được trang bị những ứng dụng tiên tiến nhất của khoa học công nghệ về xử lý chất thải…

So với những hình thức đầu tư nước ngoài khác, FDI có những ưu điểm cơ bản sauđây:

- FDI không để lại gánh nợ cho chính phủ nước tiếp nhận đầu tư về chính trị, kinh tếnhư ODA hoặc vay thương mại, phát hành trái phiếu ra nước ngoài Do vậy, FDI làhình thức thu hút và sử dụng vốn đầu tư nước ngoài tương đối ít rủi ro

- Nhà đầu tư không dễ dàng rút vốn ra khỏi nước sở tại như đầu tư gián tiếp FDI mang

II-Tổng quan FDI tại Việt Nam :

1.Tổng quan:

Kể từ khi Luật đầu tư nước ngoài năm 1987 có hiệu lực, Việt Nam đã đạt được kết quảkhả quan trong thu hút nguồn vốn FDI Luật này đã bổ sung và chi tiết hoá các lĩnhvực cần khuyến khích kêu gọi đầu tư cho phù hợp với hoàn cảnh mới Tính đến thờiđiểm 24/8/2011, Việt Nam đã thu hút được 13,541 dự án với tổng số vốn đăng kí là

Trang 6

khoảng 211.3 tỷ USD Tuy nhiên, luồng vốn FDI vào Việt Nam diễn biến bất thường,không ổn định, đặc biệt từ năm 1997 trở lại đây sau khi Việt Nam đạt đỉnh điểm thuhút FDI vào năm 1996 (10.2 tỷ USD)

FDI vào Việt Nam(1988-2010) đăng kí (cấp mới và tăng thêm)

Nguồn: FIA

Có thể thấy luồng FDI vào Việt Nam có nhưng diễn biến chính như sau:

Từ năm 1988 đến năm 1996: Trong giai đoạn này, vốn FDI đổ vào Việt Nam liên

tục tăng với tốc độ nhanh cả về số dự án, số vốn đăng ký mới và đạt mức đỉnh điểmgần 10,2 tỷ USD vào năm 1996 Kết quả này là do kỳ vọng của các nhà đầu tư nướcngoài đối với một nền kinh tế mới mở cửa, có quy mô dân số khá lớn với trên 70 triệungười và thị trường tiêu thụ đầy tiềm năng, bên cạnh đó cũng không thể không nóiđến sự kiện bình thường hoá quan hệ Việt-Mĩ vào năm 1994 Đặc điểm của giai đoạnnày là vốn thực tế giải ngân tăng về tuyệt đối và tương đối, nhưng tỷ lệ vốn giải ngânthấp, một phần là do đây là do giai đoạn đầu, phần khác là do tốc độ đăng kí vốn caohơn

Từ 1997 đến 1999: Đặc trưng bởi sự giảm sút mạnh của dòng vốn FDI đổ vào Việt

Nam, chủ yếu do tác động của cuộc khủng hoảng tài chính châu Á và do môi trườngđầu tư ở Việt Nam trở nên kém hấp dẫn hơn so với các nước trong khu vực, nhất làTrung Quốc Một nguyên nhân nữa có thể là do Luật Đầu tư Nước ngoài sửa đổi năm

1996 đã giảm đi một số ưu đãi đối với nhà đầu tư nước ngoài Vốn FDI đăng ký mớigiảm trung bình tới 24%/năm, trong khi vốn giải ngân giảm với tốc độ chậm hơn,

Trang 7

trung bình khoảng 14%, góp phần thay đổi sự tương quan giữa vốn giải ngân và vốnđăng ký Từ năm 1999 trở đi vốn giải ngân luôn vượt vốn đăng kí mới

Từ năm 2000 đến năm 2006: dòng vốn FDI vào nước ta dần hồi phục lại tuy tốc độ

không cao lắm Từ năm 2000 đến 2003, dòng vốn FDI vào Việt Nam bắt đầu có dấuhiệu phục hồi chậm nhưng tốc độ tăng luôn dưới mức 5% Sau đó FDI có xu hướngtăng nhanh từ năm 2004 (đạt 4,5 tỷ USD) tăng 45,1% so với năm trước; năm 2005tăng 50,8%; năm 2006 tăng 75,4% Điều này bắt nguồn từ việc Chính phủ đã có một

số chỉnh sửa trong luật đầu tư nước ngoài cũng như xúc tiến công tác đầu tư ở trong vàngoài nước đồng thời ban hành luật doanh nghiệp thống nhất vào năm 2005 Quyềnkinh doanh được mở rộng như cho các doanh nghiệp được tự do lựa chon dự án, đốitác Việt Nam, phương thức hợp tác (được đầu tư vào các ngành độc quyền như cungcấp điện, bảo hiểm, ngân hàng, truyền thông)

Từ năm 2006 đến nay: FDI vào nước ta đã có xu hướng tăng mạnh mẽ đặc biệt

năm 2008 đạt ngưỡng 71.7 tỉ USD cao nhất trong 20 năm thu hút FDI với nhiều dự ánlớn trong lĩnh vực công nghiệp (thép, điện tử, sản phẩm công nghệ cao) Năm 2009 dotác động của khủng hoảng kinh tế thế giới và các yếu tố khác, FDI đăng ký vào ViệtNam đã suy giảm mạnh so với năm 2008 và có xu hướng phục hồi chậm cho đến nay

Trong 7 tháng đầu năm 2011, vốn đăng ký FDI (tính đến 20/7/2011) đạt 9,045

tỷ USD, trong đó vốn đăng ký mới là 7,63 tỷ USD (chiếm 84% tổng vốn đăng ký), vốnđăng ký bổ sung là 1,416 tỷ USD (chiếm 16% tổng vốn đăng ký) Vốn đăng ký 7tháng đầu năm 2011 đã có sự chuyển dịch mạnh mẽ sang lĩnh vực công nghiệp chếbiến chế tạo (từ 29% vốn đăng ký 7 tháng năm 2010 lên 47% vốn đăng ký 7 tháng2011), lĩnh vực kinh doanh bất động sản trở nên kém hấp dẫn với các nhà đầu tư nướcngoài, chỉ chiếm 3% tổng vốn đăng ký 7 tháng 2011 trong khi cùng kỳ năm trước là23%

Nhà đầu tư lớn nhất vào Việt Nam trong 7 tháng năm 2011 là Hồng Kông, tiếptheo là Singapore, Hàn Quốc và Nhật Bản; 4 nhà đầu tư lớn nhất này chiếm 65% tổngvốn đăng ký, 34 nền kinh tế khác chỉ chiếm 35% tổng vốn đăng ký

FDI 7 tháng đầu năm 2011 theo ngành

Vốn đăng

ký tăng

Vốn đăng

ký cấp mới

Trang 8

cấp mới

(triệu USD)

tăng vốn

thêm (triệu USD)

và tăng thêm (triệu USD)

2.Tác động của FDI đến kinh tế Việt Nam:

Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian qua đã tạo việc làm cho trên 1,7 triệulao động trực tiếp và một số lượng lớn lao động gián tiếp do tác động lan tỏa của các

dự án FDI Các doanh nghiệp FDI hoạt động trong một số lĩnh vực như lắp ráp ô tô

-xe máy, điện tử, may mặc, giày da, chế biến nông sản… có nhu cầu sử dụng số lượnglớn lao động, góp phần tạo nhiều việc làm cho người lao động Việt Nam

Thông qua các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm FDI đã góp phần xóađói giảm nghèo và nâng cao mức sống của người dân Với tốc độ tăng trưởng vốn đầu

Trang 9

tư trực tiếp nước ngoài trong giai đoạn 2000-2010 bình quân khoảng 19,2%, các doanhnghiệp FDI đã góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 1,6%/năm.

Các doanh nghiệp FDI là nơi sử dụng lao động có chuyên môn kỹ thuật trình độcao (các nhà quản lý, chuyên gia và lao động lành nghề) phù hợp với kỹ thuật và côngnghệ mới áp dụng vào sản xuất đạt trình độ khu vực và quốc tế Thông qua hoạt độngcủa các các doanh nghiệp FDI, đã có trên 300.000 công nhân, 25.000 kỹ thuật viên vànhiều nhà quản lý đã được đào tạo tay nghề kỹ thuật, năng lực quản lý, đặc biệt là khảnăng vận hành máy móc, thiết bị và công nghệ mới Một số chuyên gia Việt Nam làmviệc tại các doanh nghiệp FDI đã dần thay thế các chuyên gia nước ngoài đảm nhiệmcác vị trí quản lý doanh nghiệp cũng như điều khiển các quy trình công nghệ hiện đại Các doanh nghiệp FDI cũng đã đầu tư vào các lĩnh vực xã hội như giáo dục, đàotạo, y tế, văn hóa, thể thao, phục vụ cá nhân và cộng đồng, góp phần nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực và cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân

Cùng với sự phát triển của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam, mức đóng góp củakhu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài vào ngân sách ngày càng tăng Trong 5 năm2001-2005, thu ngân sách trong khối các doanh nghiệp FDI đạt hơn 3,6 tỷ USD, gấp2.4 lần giai đoạn 2006-2010 và tăng bình quân 24%/năm Tính riêng 3 năm 2006,

2007 và 2008, các doanh nghiệp FDI đã nộp ngân sách đạt gần 5 tỷ USD, gấp hơn 3lần thời kỳ 1996-2000 và bằng 1,4 lần thời kỳ 2001-2005 Các doanh nghiệp FDI đã

có tác động nhất định đến các chỉ tiêu vĩ mô của nền kinh tế như cân đối ngân sách,cân đối xuất nhập nhẩu, ảnh hưởng đến cán cân thanh toán quốc tế thông qua việcchuyển vốn vào Việt Nam và mở rộng nguồn thu ngoại tệ gián tiếp qua khách quốc tế,tiền thuê đất, tiền mua nguyên, vật liệu tại Việt Nam Nguồn thu NSNN từ các doanhnghiệp FDI, cùng với đóng góp của khu vực này vào bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô,

đã tạo điều kiện để thực hiện các chính sách an sinh xã hội, xóa đói giảm nghèo

Trang 10

Vốn đầu tư phân theo thành phần kinh tế

Nguồn: Tổng cục thống kê

3 Bất cập FDI ở Việt Nam:

Theo đánh giá chung của Diễn đàn kinh tế thế giới WEF 2010/2011 vừa qua, thứ

hạng cạnh tranh quốc gia GCI của Việt Nam đã tăng 16 bậc, đạt thứ 59 trong 137 quốcgia được so sánh, tức là xếp ở nửa hạng trên Đồng thời, từ năm 2010, Việt Nam chínhthức gia nhập Nhóm các nền kinh tế có thu nhập trung bình với tổng thu nhập quốc

dân GNI bình quân đầu người đạt trên 1000USD/người

Tuy nhiên, bên cạnh những thành công to lớn rất đáng trân trọng, Việt Nam cũng đang đối diện với một số thách thức, khó khăn và yếu kém, cũng như từ đó cảm nhận sâu sắc hơn bao giờ hết những tác động 2 mặt của FDI trước yêu cầu phát triển bền vững và tái cấu trúc nền kinh tế trong giai đoạn phát triển mới, mà nổi bật là:

 Bổ sung nguồn vốn đầu tư xã hội, nhưng còn nhiều hạn chế về chất lượng

tư các dự án thuộc loại “gia công”, tỷ lệ giá trị gia tăng của khu vực FDI trong côngnghiệp lại chỉ đạt 40% MVA, chưa tạo nên hiệu quả vượt trội tương ứng, trong khiKhu vực kinh tế Nhà nước tạo ra 18,5% giá trị sản lượng công nghiệp (giá thực tế),

Ngày đăng: 27/06/2014, 04:20

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w