1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

nâng cao hiệu quả thu hút FDI vào ngành công nghiệp phụ trợ tại VN trong bối cảnh TPP

86 405 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 672,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên nhân chủ quan 58 CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI THÚC ĐẦY SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HIỆP ĐỊNH T

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan khóa luận này do tự bản thân thực hiện và không saochép công trình của người khác Các thông tin trong khóa luận có nguồn gốc

và được trích dẫn rõ ràng Em hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thực vànguyên bản của khóa luận

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

(Ký và ghi rõ họ tên)

ĐOÀN THỊ HƯƠNG

Trang 2

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN1

MỤC LỤC 2

DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU 6

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

VÀ NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ CỦA VIỆT NAM 4

1.1 Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài 4

1.1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment - FDI) 4 1.1.2 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài 5

1.1.3 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài 6

1.2 Tổng quan về ngành CNPT của Việt Nam 11

1.2.1 Khái niệm và sự hình thành ngành CNPT của Việt Nam 11 1.2.2 Đặc điểm của ngành CNPT 13

1.2.3 Vai trò của ngành CNPT đối với nền kinh tế 14

1.3 Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và sự phát triển của ngànhCNPT tại Việt Nam 16

1.3.1 Tác động của CNPT với luồng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam 16

1.3.2 Tác động của FDI đến sự phát triển của CNPT tại Việt Nam18

1.4 Hiệp định Đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP) và tác độngđối với ngành CNPT của Việt Nam 18

1.4.1 Tổng quan về Hiệp định TPP 18

1.4.2 Nội dung nổi bật của Hiệp Định TPP 20

1.4.3 Tác động của Hiệp định TPP đối với ngành CNPT của Việt Nam 23

Trang 3

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO NGÀNH CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ TẠI VIỆT NAM 272.1 Tổng quan tình hình thu hút FDI vào Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 201527

2.1.1 Tình hình thu hút FDI vào Việt Nam 27

2.1.2 Vốn FDI theo các ngành, lĩnh vực hoạt động vào Việt Nam 31

2.2 Thực trạng thu hút FDI vào lĩnh vực CNPT 33

2.2.1 Khái quát tình hình thu hút FDI vào CNPT 33

2.2.2 Tình hình thu hút FDI vào Công nghiệp hỗ trợ cơ khí sản xuất, chế tạo 37

2.2.3 Tình hình thu hút FDI vào CNPT ngành dệt may, da giày 47

2.3 Những giải pháp hiện đang được Nhà nước áp dụng nhằm tăng cườngthu hút FDI vào CNPT 52

2.4 Đánh giá tình hình thu hút FDI vào lĩnh vực CNPT thời gian qua 53

2.4.1 Kết quả đạt được 53

2.4.2 Những tồn tại và hạn chế 54

2.5 Nguyên nhân thực trạng 58

2.5.1 Nguyên nhân khách quan 58

2.5.2 Nguyên nhân chủ quan 58

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU

TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI THÚC ĐẦY SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ CỦA VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HIỆP ĐỊNH TPP 60

3.1 Định hướng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào CNPT đến năm 202060

3.1.1 Các dự án sản xuất CNPT phục vụ nhu cầu nội địa 61

Trang 4

3.1.2 Các dự án sản xuất CNPT thuộc mạng lưới sản xuất của các tập đoàn lắp ráp hiện có ở Việt Nam 61

3.1.3 Các dự án sản xuất vật liệu phục vụ công nghiệp chế tạo 62 3.1.4 Các tập đoàn sản xuất linh kiện xuất khẩu 62

3.2 Một số giải pháp đối với ngành CNPT của Việt Nam trong việc nângcao hiệu quả thu hút FDI 62

Trang 5

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

FTA Hiệp định thương mại tự do

GDP Tổng sản phẩm trong nước

GTSXCN Giá trị sản xuất công nghiệp

TPP Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình DươngWTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 6

Bảng 2.3: Thống kê đầu tư trực tiếp nước ngoài vào CNPT ở Việt Nam phântheo ngành và quy mô doanh nghiệp 35

Bảng 2.4: Số lượng lao động trong các DNPT FDI 36

Bảng 2.5: Số lượng doanh nghiệp FDI sản xuất linh kiện phụ tùng 41Bảng 2.6: Lao động trong lĩnh vực sản xuất linh kiện phụ tùng 41

Bảng 2.7: Doanh nghiệp FDI sản xuất linh kiện, phụ tùng xe máy 42Bảng 2.8: Giá trị nhập khẩu linh kiện xe máy qua các năm 43

Bảng 2.9: Doanh nghiệp sản xuất linh kiện, phụ tùng ô tô 43

Bảng 2.10: Doanh nghiệp sản xuất linh kiện nhựa- cao su 46

Bảng 2.11: Số lượng DNPT FDI ngành dệt may năm 2015 49

Bảng 2.12: Lao động trong các DNPT FDI ngành dệt may 49

Bảng 2.13: Số lượng DNPT FDI và lao động của ngành da giày 51

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Công nghiệp phụ trợ là bộ phận đặc thù trong cấu thành nền côngnghiệp, với chức năng sản xuất những sản phẩm hỗ trợ cho việc tạo ra các sảnphẩm hoàn chỉnh Ngoài chức năng làm tăng tính hấp dẫn của môi trường đầu

tư và để các công ty đa quốc gia thích ứng nhanh với thị trường nội địa, ngànhcông nghiệp phụ trợ còn có vai trò rất lớn lao trong việc đẩy nhanh sự pháttriển kinh tế và hội nhập nền kinh tế vào nền kinh tế khu vực và thế giới

Đối với kinh tế Việt Nam, ngoài hiệu quả giải quyết công ăn việc làm,công nghiệp phụ trợ đóng vai trò rất lớn trong tăng sức cạnh tranh của sản phẩmcông nghiệp chính và đẩy nhanh quá trình CNH - HĐH theo hướng vừa mở rộngvừa chuyên sâu Tuy chiếm hơn phân nửa tổng vốn đăng ký đầu tư của cả nướcnhưng hiệu quả đầu tư vào ngành chưa thực sự đạt được kết quả như kỳ vọng vàvẫn còn tồn tại những mảng yếu kém nhất định Từ đó gây khó khăn trong việcthu hút đầu tư nước ngoài trong tương lai nếu như tình hình này không được cảithiện Hơn nữa, trong bối cảnh Hiệp định Đối tác Thương mại xuyên Thái BìnhDương (TPP - Hiệp định được coi là hình mẫu cho hợp tác kinh tế khu vực trongnhững năm đầu của thế kỷ 21) chính thức được thông qua vào ngày 05/10/2015càng đặt ra cho nền công nghiệp của Việt Nam nói chung và công nghiệp phụ trợnói riêng những cơ hội cũng như thử thách nhất định

Hiểu được vấn đề này, em đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả thu hút đầu

tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp phụ trợ tại Việt Nam trong bối

cảnh Hiệp định Đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương TPP” để nghiên cứu.

2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

- Ngành công nghiệp phụ trợ của Việt Nam

- FDI vào Việt Nam

Trang 8

- Hiệp định Đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương TPP

- Nâng cao hiệu quả thu hút FDI vào ngành công nghiệp phụ trợ Việt Nam trong bối cảnh TPP

Mục đích nghiên cứu:

- Hệ thống lại và làm rõ một số vấn đề cơ bản về FDI và ngành CNPT

- Đánh giá tác động của Hiệp định TPP đối tới ngành công nghiệp phụ trợ của Việt Nam

- Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút FDI vào ngành công nghiệp phụ trợ của Việt Nam

- Đề xuất và định hướng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút FDI vào ngành công nghiệp phụ trợ của Việt Nam

3 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu về nguồn FDI đầu tư vào các ngành công nghiệp phụ trợ của Việt Nam từ năm 2010 đến năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập và xử lý thông tin: Số liệu, dữ liệu sử dụng trong

nghiên cứu được lấy từ các báo cáo chính thức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các văn bản của Chính phủ và các ngành, địa phương,… cùng với các thông tin được đăng tải trên các báo, tạp chí và các trang web như báo đầu tư, cổng thông tin điện tử Cục đầu tư nước ngoài,… về tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam

Phương pháp thống kê: từ các số liệu có được thống kê lại các con số

phù hợp với các mục của khóa luận

Phương pháp tổng hợp: tổng hợp các số liệu, thông tin để được các con

số tuyệt đối, tương đối phù hợp với cấu trúc bài khóa luận

Phương pháp phân tích, so sánh: từ các số liệu đã tổng hợp được so

sánh phân tích để đối chiếu tình hình thực hiện giữa các năm, các khu vực, lĩnh vực…

Trang 9

5 Kết cấu của khóa luận

Khóa luận được chia thành 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài và ngành công

nghiệp phụ trợ của Việt Nam

Chương 2: Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công

nghiệp phụ trợ tại Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước

ngoài thúc đẩy sự phát triển của công nghiệp phụ trợ của Việt Nam trong bối cảnh Hiệp định TPP

Trang 10

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ NGÀNH

CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ CỦA VIỆT NAM

1.1 Tổng quan về đầu tư trực tiếp nước ngoài

1.1.1 Khái niệm đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment - FDI)

Vốn là một yếu tố quan trọng trong quá trình phát triển của các quốcgia Đặc biệt đối với những quốc gia đang và kém phát triển, bên cạnh nguồnvốn trong nước đóng vai trò quyết định, vốn đầu tư nước ngoài là một trongnhững nguồn vốn bổ sung quan trọng Và kinh nghiệm quốc tế cho thấy, trongcác hình thức đầu tư quốc tế thì FDI là một trong những hình thức đầu tưđóng vai trò quan trọng nhất

Hiện nay, trên thế giới có khá nhiều các quan điểm, khái niệm về FDIkhác nhau:

Theo Tổ Chức Thương Mại Thế giới (WTO): “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment - FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó” Như vậy, theo quan điểm này,

phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác

Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund, IMF): “Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài (Foreign Direct Investment - FDI) là một công cuộc đầu tư ra khỏi biên giới quốc gia, trong đó người đầu tư trực tiếp (direct investor) đạt được một phần hay toàn bộ quyền sở hữu lâu dài một doanh nghiệp đầu tư trực tiếp (Direct Investment Enterprise) trong một quốc gia khác Quyền sở hữu này tối thiểu phải là 10% tổng số cổ phiếu mới được công nhận là FDI”.

Trang 11

Theo Luật đầu tư năm 2005 của Việt Nam: “Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu

tư Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

bỏ vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư theo quy định của Luật đầu tư Việt Nam”

Từ những khái niệm trên có thể hiểu một cách khái quát về đầu tư trực

tiếp nước ngoài như sau: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà đầu tư chuyển tiền, các nguồn lực cần thiết đến các không gian kinh tế khác không thuộc nền kinh tế của quốc gia nhà đầu tư, trực tiếp tham gia tổ chức, quản

lý, điều hành… việc chuyển hóa chúng thành vốn sản xuất, kinh doanh,… nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận tối đa”.

Vốn trong khái niệm này có thể bao gồm cả tiền và bất kể tài sản nàođược đưa vào sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra sản phẩm hay dịch vụ Theothông lệ quốc tế tài sản có thể hiểu là tài sản hữu hình (máy móc, thiết bị, quytrình công nghệ, bất động sản, các loại hợp đồng và giấy phép có giá trị,…),hoặc tài sản vô hình (quyền sở hữu trí tuệ, bí quyết và kinh nghiệm quản lý,…)

Như vậy, bản chất của đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): Là sự dichuyển một khối lượng nguồn vốn kinh doanh dài hạn giữa các quốc gianhằm thu lợi nhuận tối đa Đây chính là hình thức xuất khẩu tư bản để thu lợinhuận cao hơn cho các nhà đầu tư Do đi kèm với đầu tư vốn là đầu tư côngnghệ và trí thức kinh doanh nên hình thức này thúc đẩy mạnh mẽ quá trìnhcông nghiệp hóa - hiện đại hóa trên thế giới

1.1.2 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài

Bên cạnh những đặc điểm chung của hoạt động đầu tư, thì FDI cònmang những đặc điểm rất riêng biệt:

Thứ nhất, FDI là hình thức đầu tư thường bằng vốn của tư nhân do các

chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu

Trang 12

trách nhiệm về kết quả kinh doanh Hình thức này mang tính khả thi và hiệuquả kinh tế cao, không có những ràng buộc về chính trị, không để lại gánhnặng nợ nần cho nền kinh tế.

Thứ hai, chủ đầu tư nước ngoài điều hành toàn bộ mọi hoạt động đầu tư

nếu là doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc tham gia điều hành doanhnghiệp liên doanh tùy theo tỷ lệ lệ góp vốn của mình Đối với nhiều nướctrong khu vực, chủ đầu tư chỉ được thành lập doanh nghiệp 100% vốn đầu tưnước ngoài trong một số lĩnh vực nhất định và chỉ được tham gia với số vốn

cổ phần của bên nước ngoài nhỏ hơn hoặc bằng 49%; 51% cổ phần còn lại donước chủ nhà nắm giữ Trong khi đó, Luật đầu tư của Việt Nam cho phéprộng rãi hơn đối với hình thức 100% vốn nước ngoài và quy định nhà đầu tưnước ngoài phải góp vốn tối thiểu 30% vốn pháp định của dự án

Thứ ba, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ gắn liền với

việc di chuyển vốn mà còn gắn với việc chuyển giao công nghệ, chuyển giaokiến thức và kinh nghiệm quản lý, tạo ra thị trường mới cho cả phía đầu tư vàphía nhận đầu tư Đối với các ngành đòi hỏi trình độ khoa học – công nghệcao, chu chuyển vốn nhanh và đem lại lợi nhuận cao thì thường được các nhàđầu tư nước ngoài ưu tiên đầu tư

Thứ tư, nguồn vốn đầu tư này không chỉ bao gồm vốn đầu tư ban đầu

của chủ đầu tư dưới hình thức vốn pháp định và trong quá trình hoạt động, nócòn bao gồm cả vốn vay của doanh nghiệp để triển khai hoặc mở rộng dự áncũng như vốn đầu tư từ nguồn lợi nhuận thu được

1.1.3 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài

Từ thập kỷ 80 đến nay, FDI vào các nước phát triển đã có nhữngchuyển biến về chất, xét cả về động cơ đầu tư cũng như mong muốn của nướcchủ nhà Nền kinh tế thế giới phát triển theo hướng toàn cầu hoá và các nướcđều nhận thức được tính tất yếu của sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế FDI trở

Trang 13

thành một yếu tố quan trọng trong tăng trưởng và phát triển kinh tế của tất cảcác quốc gia Ảnh hưởng của FDI tới nước đầu tư và nước nhận đầu tư làkhác nhau, thậm chí từng ngành, từng doanh nghiệp cũng khác nhau, khôngtheo một khuôn mẫu chung nhất.

1.1.3.1 Tác động của FDI đối với nước đầu tư

Thứ nhất, FDI giúp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, tăng cường

bành trướng sức mạnh kinh tế và vai trò ảnh hưởng trên thế giới Việc xâydựng các nhà máy sản xuất, chế tạo hoặc lắp ráp ở nước sở tại sẽ mở rộng thịtrường tiêu thụ sản phẩm của công ty mẹ ở nước ngoài, đồng thời còn là biệnpháp thâm nhập thị trường hữu hiệu, tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịchcủa các nước

Thứ hai, FDI giúp các Công ty nước ngoài giảm chi phí sản xuất, rút

ngắn thời gian thu hồi vốn đầu tư và thu lợi nhuận cao Do sự phát triểnkhông đồng đều về trình độ phát triển sản xuất và mức sống, thu nhập giữacác nước nên đã tạo ra chênh lệch về điều kiện và giá cả các yếu tố đầu vàocủa sản xuất Do đó, đầu tư ra nước ngoài cho phép lợi dụng các chênh lệchnày để giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận Các nước đang phát triển thường

có lợi thế về chi phí nguyên vật liệu rẻ và chi phí lao động thấp nên sẽ thu hútđược FDI vào các ngành sản xuất, chế biến nguyên vật liệu và các ngành đòihỏi nguồn nhân lực lớn như các ngành lắp ráp, dệt may

Thứ ba, FDI giúp các chủ đầu tư tìm kiếm được các nguồn cung cấp

nguyên, nhiên liệu ổn định Mục tiêu của nhiều dự án đầu tư nước ngoài tìmkiếm nguồn nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ cho nhu cầu phát triển sản xuất,kinh doanh của các chủ đầu tư, chẳng hạn thăm dò khai thác dầu khí, khoángsản, tài nguyên biển, rừng, sản phẩm công nghiệp, Nguồn tài nguyên củacác nước đang phát triển nhưng không có điều kiện khai thác, chế biến dothiếu vốn, công nghệ Do đó, đầu tư vào các lĩnh vực này sẽ thu được nguyênliệu thô với giá rẻ và qua chế biến sẽ có lợi nhuận cao

Trang 14

Thứ tư, FDI giúp các nhà đầu tư nước ngoài đổi mới cơ cấu sản xuất,

áp dụng công nghệ mới, nâng cao năng lực cạnh tranh Do các nhà đầu tưnước ngoài thường chuyển những máy móc, công nghệ đã lạc hậu so với trình

độ chung của thế giới để đầu tư sang nước khác Điều đó, một mặt giúp cácchủ đầu tư thực chất bán được máy móc cũ để thu hồi vốn nhằm đổi mới thiết

bị công nghệ; kéo dài được chu kì sống của sản phẩm của hãng ở các thịtrường mới; di chuyển máy móc gây ô nhiễm môi trường ra nước ngoài vàtrong nhiều trường hợp còn thu được đặc lợi do chuyển giao công nghệ đã lạchậu đối với chủ đầu tư nước ngoài

1.1.3.2 Tác động của FDI đối với các nước nhận đầu tư

Cả nước phát triển và đang phát triển khi tiếp nhận FDI đều tồn tạinhững mặt tích cực và tiêu cực

1.1.3.2.1 Đối với nước phát triển tiếp nhận FDI

Cái được lớn nhất của quốc gia này khi tiếp nhận FDI chính là nền kinh

tế giờ đây có sức cạnh tranh mới bởi các cơ sở kinh tế FDI Đây thực sự làđộng lực cho sự phát triển của những nền kinh tế lâu nay chỉ bao gồm nhưng

cơ sở kinh tế quốc nội với sự độc quyền cao và kéo theo là tình trạng trì trệtrong sản xuất kinh doanh FDI còn tạo điều kiện tăng thu ngân sách dướihình thức các loại thuế để cải thiện tình hình bội chi ngân sách, tạo ra môitrường cạnh tranh thúc đẩy sự phát triển kinh tế và thương mại, giúp ngườilao động và cán bộ quản lý học hỏi kinh nghiệm quản lý của các nước khác

1.1.3.2.2 Đối với các nước đang phát triển tiếp nhận FDI

Thứ nhất, bổ sung một lượng vốn đầu tư lớn, giúp nền kinh tế phát triển

theo chiều rộng FDI là một trong những nguồn quan trọng để bù đắp sự thiếuhụt về vốn ngoại tệ của các nước nhận đầu tư, đặc biệt là đối với các nướckém phát triển Các dự án FDI được triển khai sẽ trở thành các cơ sở kinh tếcủa nước sở tại, chúng được ví như là “chiếc đũa thần” đánh thức các tiềm

Trang 15

năng, lợi thế sẵn có của quốc gia về tài nguyên khoáng sản, đất đai, rừng,biển, nguồn nhân lực,… và kết hợp chúng lại để tạo ra nhiều sản phẩm cho xãhội, tăng GDP, phát triển kinh tế

Thứ hai, nâng cao năng lực cạnh tranh, giúp nền kinh tế phát triển theo

chiều sâu và ngày càng có điều kiện hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thếgiới FDI không chỉ là đầu tư một lượng tiền vốn, mà còn kèm theo là kĩ thuậtcông nghệ và trình độ quản lý Vì các cơ sở kinh tế FDI có công nghệ tiêntiến, hiện đại hơn, trình độ kỹ thuật, quản lý tốt hơn làm cho sản phẩm đượcsản xuất ra theo một quy trình chuyên nghiệp, có chất lượng tốt hơn, phù hợpvới nhu cầu, thị hiếu người tiêu dùng Đồng thời cũng để cho nước tiếp nhậnđầu tư có cơ hội tiếp thu công nghệ hiện đại, trình độ quản lý tiên tiến

Thứ ba, FDI tạo nguồn thu ngân sách Đối với nhiều nước đang phát

triển, hoặc đối với nhiều địa phương, thuế do các xí nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài nộp là nguồn thu ngân sách quan trọng

Thứ tư, FDI góp phần tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công.

Việc thành lập hay không thành lập doanh nghiệp FDI đều giúp cải thiện tìnhtrạng thất nghiệp tại nước nhận đầu tư Một trong những mục đích của FDI làkhai thác các điều kiện để đạt được chi phí sản xuất thấp, nên doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn nhiều lao động địa phương Từ đó,thu nhập của người dân được cải thiện, đóng góp tích cực vào tăng trưởngkinh tế, đồng thời nâng cao kỹ thuật, trình độ tay nghề nhằm đáp ứng yêu cầuphát triển

Thứ năm, FDI thúc đẩy kinh tế trong nước tham gia mạng lưới sản xuất

toàn cầu Khi thu hút FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ xí nghiệp cóvốn đầu tư của công ty đa quốc gia, mà ngay cả các xí nghiệp khác trongnước có quan hệ làm ăn với xí nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trình phâncông lao động khu vực Chính vì vậy, nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội thamgia mạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợi cho đẩy mạnh xuất khẩu

Trang 16

Tuy nhiên, ngoài những tác động tích cực nêu trên, dòng vốn FDI cũng

có những tác động tiêu cực tới nước tiếp nhận như:

Tiếp nhận công nghiệp lạc hậu: Do FDI không chỉ là đầu tư một lượng

tiền vốn, mà còn kèm theo là kĩ thuật công nghệ, nên nguy cơ trờ thành bãirác thải công nghiệp là rất lớn, nếu không có các biện pháp giám sát, kiểmsoát, kiểm định chất lượng Kèm theo nhiều khả năng gây ô nhiễm môi trườngcho nước nhận đầu tư tạo ra các hậu quả khó mà phục hồi được

Cạnh tranh khốc liệt: Xét về khía cạnh cạnh tranh thì các doanh nghiệp

trong nước thường có tính cạnh tranh kém hơn so với các doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài do thiếu vốn, thiếu kinh nghiệm và trình độ quản lý

Do vậy trong cuộc chiến giành thị phần các doanh nghiệp trong nước thường

là người thua cuộc dẫn đến hoạt động kém hiệu quả hoặc phá sản khiến tìnhtrạng thất nghiệp tăng Ngoài ra đầu tư trực tiếp nước ngoài có thể làm tăngtình trạng phân hóa giàu nghèo, sự di dân ồ ạt từ nông thôn lên thành thị gây

ra sự xáo trộn xã hội

Suy kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên: Trước tình trạng khai thác tài

nguyên một cách ồ ạt để phục vụ cho sản xuất, nếu Nhà nước không có nhữngbiện pháp ngăn chặn, tái tạo sẽ khiến nguồn tài nguyên suy giảm nhanhchóng, gây nên những hậu quả khôn lường cả trước mắt và lâu dài cho nềnkinh tế

Tạo cơ cấu bất hợp lý: Mục đích của nhà đầu tư là lợi nhuận Do đó

những ngành, lĩnh vực, dự án có tỷ suất lợi nhuận cao đều được các nhà đầu

tư quan tâm còn các dự án, lĩnh vực mặc dù rất cần thiết cho dân sinh nhưngkhông đưa lại lợi nhuận thỏa đáng thì không thu hút được vốn đầu tư Các nhàđầu tư nước ngoài trong khi lựa chọn địa điểm để triển khai dự án đầu tưthường tập trung vào những ngành có tỷ suất lợi nhuận cao, tại nơi có kết cấu

hạ tầng kinh tế - xã hội thuận lợi, nền kinh tế phát triển, trình độ dân trí cao

Trang 17

Trong khi đó, các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa, những địa phương cầnđược đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế, mặc dù Chính phủ và địa phương cóphần ưu đãi hơn nhưng không được các nhà đầu tư quan tâm Tình trạng nàydẫn đến một nghịch lý, những ngành nghề, địa phương có trình độ phát triểncao thì thu hút được đầu tư nước ngoài nhiều, do đó tốc độ tăng trưởng kinh tếvượt qua tốc độ tăng trưởng trung bình của cả nước Trong khi đó, nhữngvùng có trình độ kém phát triển thì có ít dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, tốc

độ tăng trưởng vẫn thấp

1.2 Tổng quan về ngành CNPT của Việt Nam

1.2.1 Khái niệm và sự hình thành ngành CNPT của Việt Nam

Khái niệm CNPT còn được định nghĩa rất khác nhau, chưa có một địnhnghĩa thống nhất về lĩnh vực này Tùy theo tình hình cụ thể và đặc thù củatừng quốc gia, khái niệm về CNPT có những khác biệt nhất định

Xét về quy mô thì CNPT là một khu vực công nghiệp rộng lớn, baogồm nhiều ngành, nhiều loại hình doanh nghiệp và chiếm phần chủ yếu củagiá trị gia tăng sản xuất công nghiệp, được ví như chân núi cho một nền côngnghiệp bền vững Tùy vào chiến lược phát triển của mỗi quốc gia, vùng lãnhthổ, tùy vào năng lực nội tại và bối cảnh phát triển mà khu vực CNPT đượcchú trọng ưu tiên phát triển, kéo theo khu vực Công nghiệp lắp ráp phát triểntương ứng

Từ những công đoạn của quá trình sản xuất: Chế tạo vật liệu; Sản xuấtgia công phụ tùng, linh kiện; Lắp ráp hoàn chỉnh, CNPT được hiểu là ngànhcông nghiệp cung cấp các linh kiện máy móc và các dịch vụ kiểm tra, đónggói cho các ngành công nghiệp cơ bản và nhấn mạnh rằng các bộ phận kimloại và công nghiệp chế tạo, sản xuất phụ tùng ô tô, phụ tùng điện, điện tử lànhững ngành CNPT quan trọng CNPT không phải là một ngành cụ thể màbao hàm toàn bộ những lĩnh vực sản xuất sản phẩm trung gian (linh kiện, bộphận) cung cấp cho ngành lắp ráp

Trang 18

Tóm lại, CNPT được hiểu là khu vực công nghiệp trợ giúp cho việc hoàn thành sản phẩm cuối cùng thông qua việc cung cấp các chi tiết, linh kiện và các sản phẩm hàng hóa dịch vụ trung gian khác.

Một cách tổng quát, quá trình hình thành và phát triển của ngành CNPTtại Việt Nam cũng như nhiều nước đang phát triển khác diễn ra như sau: Hệthống các nhà cung cấp bắt đầu được hình thành và phát triển mạnh khi hệthống sản xuất theo kiểu mạng lưới nhiều hấp dẫn chiếm ưu thế Chẳng hạn,trong lĩnh vực công nghiệp xây dựng, mỗi nhà sản xuất tại Việt Nam đềuđang từng bước tự thiết lập cho mình một mạng lưới các nhà sản xuất và cungcấp các linh kiện, dịch vụ cần thiết trong quá trình hoạt động của mình.Những nhà sản xuất linh kiện này từ chỗ chỉ cung cấp một nhà sản xuất vớimột loại sản phẩm cụ thể, đang từng bước làm chủ công nghệ và phát triểnsản xuất ra những sản phẩm khác Dần dần, những nhà sản xuất này tạo ramột hệ thống những nhà cung cấp linh kiện, phụ kiện đầu vào cho mình Lợithế về quy mô với hệ thống tích hợp hàng ngang được các nhà sản xuất pháttriển và dần dần thay thế hệ thống tích hợp hàng dọc

Hiện nay, không chỉ tại Việt Nam mà còn nhiều nước khác trên thếgiới, hệ thống những nhà cung cấp các sản phẩm hỗ trợ thực sự đã trở thànhmột nhân tố quan trọng tạo nên lợi thế cạnh tranh của các nhà sản xuất, và làmột yêu cầu không thể thiếu của những nhà sản xuất khi mở rộng sản xuất ramột địa điểm mới Chính vì vậy, các nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư tại ViệtNam rất coi trọng và quan tâm đến việc xây dựng một hệ thống các nhà cungcấp linh kiện, phụ kiện đầu vào phát triển đáp ứng được nhu cầu của họ.Chính vì vậy, có thể nói việc hình thành và phát triển hệ thống cung cấp linhkiện trở thành mối quan tâm rất lớn không chỉ của các doanh nghiệp sản xuấttrong nước mà còn của cả chính phủ Việt Nam trong quá trình thúc đẩy sảnxuất của các doanh nghiệp

Trang 19

1.2.2 Đặc điểm của ngành CNPT

CNPT là khu vực công nghiệp trợ giúp cho việc hoàn thành sản phẩmcuối cùng thông qua việc cung cấp các chi tiết, linh kiện và các sản phẩmhàng hóa dịch vụ trung gian khác Do đó CNPT mang những đặc điểm đặcthù riêng biệt sau:

Thứ nhất là sản xuất dưới quy mô nhỏ, nên thường được thực hiện bởi các doanh nghiệp nhỏ và vừa Các sản phẩm CNPT có vai trò phụ trợ cho việc sản xuất các thành phẩm chính, cụ thể gồm các linh kiện, phụ tùng, phụ liệu, bao bì và gồm cả những sản phẩm trung gian, những nguyên liệu sơ

Thứ ba là các doanh nghiệp phụ trợ có mối liên kết chặt chẽ Nằm trong chuỗi giá trị, các doanh nghiệp trong CNPT có mối quan hệ liên kết với

nhau trong quy trình sản xuất Sự phát triển của các doanh nghiệp mua linhkiện tạo nhu cầu và kích thích sự phát triển của nhà cung cấp Ngược lại, sựphát triển của các nhà cung cấp tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, đemlại lợi thế cạnh tranh cho những doanh nghiệp mua linh kiện, kích thích sựphát triển của đối tượng này

Thứ tư là đa dạng về công nghệ sản xuất Sự đa dạng về công nghệ sản

xuất trong CNPT xuất phát từ đòi hỏi sản xuất các loại linh kiện phong phú

Trang 20

để có được sản phẩm cuối cùng Với các sản phẩm có độ phức tạp như ô

tô, hàng chục nghìn linh kiện của một chiếc xe đòi hỏi vô số công nghệ, liênquan đến hầu hết các lĩnh vực sản xuất, từ sản xuất cao su, nhựa cho tới giacông cơ khí, điện tử điều khiển chính xác Giá trị gia tăng của việc sản xuấtcác linh kiện, các quy trình cũng khác nhau rất nhiều Nhiều bộ phận tinh xảo

có giá trị gia tăng lớn, đòi hỏi kỹ thuật sản xuất, công nghệ rất cao như những

bộ điều khiển, điện tử, máy móc mà chỉ những nhà cung cấp lớn mới có thểđáp ứng Ngược lại, có những sản phẩm, chi tiết đòi hỏi kỹ thuật sản xuấtkhông quá khó có thể mua sắm từ các nà cung cấp thấp để lắp ráp thànhnhững cụm linh kiện

1.2.3 Vai trò của ngành CNPT đối với nền kinh tế

1.2.3.1 Nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm cuối cùng

CNPT có vai trò rất quan trọng trong ngành công nghiệp của mỗi quốcgia, ngoài việc tạo nhiều công ăn việc làm, thu hút lao động dư thừa, CNPTtăng sức cạnh tranh của sản phẩm công nghiệp chính và đẩy nhanh quá trìnhcông nghiệp hóa theo hướng vừa mở cửa, vừa thâm sâu

Mặt khác nếu không có một khu vực CNPT có tính liên kết cao thì cácdoanh nghiệp, nhất là các tập đoàn kinh tế lớn buộc phải tự phát triển hệthống CNPT riêng cho mình và như vậy sẽ kéo theo một cuộc chạy đua đầu tư

“khép kín” trong từng doanh nghiệp, lãng phí đầu tư, rủi ro rất cao, hiệu quảthấp Chính hệ thống CNPT sẽ là cơ sở để tái cấu trúc lại nền công nghiệp với

ý nghĩa là tái cơ cấu các ngành, cơ cấu quy mô, tái cơ cấu bản thân doanhnghiệp, đặc biệt là một quan hệ kinh doanh mới theo “nguyên tắc hợp đồng”

sẽ dần hoàn thiện

1.2.3.2 Là nền tảng của công nghiệp lắp ráp và chế tạo

CNPT tạo cơ sở cho việc tái cơ cấu nền công nghiệp theo hướng bềnvững CNPT không phát triển sẽ làm cho các công ty lắp ráp và những công

Trang 21

ty sản xuất thành phẩm cuối cùng khác sẽ phải phụ thuộc nhiều vào nhậpkhẩu Việc nhập khẩu linh phụ kiện để đáp ứng nhu cầu sản xuất trong nướckhông những khiến cho các doanh nghiệp phải chịu một chi phí đầu vào cao

mà còn khiến cán cân thương mại của nước đó bị thâm hụt Đó còn chưa nói

về tiến độ, thời gian nhận hàng nhập khẩu Công ty đa quốc gia sẽ gặp khókhăn trong việc quản lý dây chuyền cung cấp nếu phải nhập khẩu phần lớnlinh kiện, bộ phận và các sản phẩm CNPT khác

Nếu một quốc gia phải phụ thuộc vào linh kiện nhập khẩu từ nướcngoài thì ngành công nghiệp chế tạo của quốc gia đó cũng chỉ là một ngànhgia công lắp ráp đơn thuần CNPT có vai trò nền móng vững chắc tạo đà chocác ngành công nghiệp chế tạo phát triển, nâng cao nội lực cho nền côngnghiệp quốc gia, tạo thế chủ động cho việc hội nhập kinh tế quốc tế thế giới

1.2.3.3 Tăng cường thu hút FDI vào phát triển công nghiệp

Thực tế chứng minh một quốc gia có nền CNPT phát triển sẽ nâng caohiệu quả sản xuất, đồng thời còn tạo môi trường đầu tư tốt nhằm tăng cườngthu hút FDI vào phát triển công nghiệp trong nước Các nhà đầu tư nướcngoài trước khi tiến hành đầu tư vào bất cứ quốc gia nào thì cũng muốn biếttại nước sở tại họ có thể có những mối quan hệ hợp tác nào, có các doanhnghiệp vệ tinh nào khi quyết định đầu tư ở đây

Một khi các doanh nghiệp trong ngành CNPT chưa đáp ứng được yêucầu của nhà đầu tư nước ngoài thì nhà đầu tư còn phải chịu trách nhiệm cả việcnhập các linh kiện và thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào ngành này.Điều này dẫn đến các nhà đầu tư e ngại khi quyết định tiến hành cải cách kinhdoanh tại quốc gia đó Bản thân các tập đoàn và các công ty lớn về lắp ráp hiệncũng chỉ giữ trong quy trình của mình các khâu nghiên cứu, phát triển sản phẩm

và lắp ráp thay vì tất cả trọn gói trong một công ty hay nhà máy Do đó, muốnthu hút FDI thì CNPT phải đi tiên phong, tạo nền tảng cho cơ sở hạ tầng để cung

Trang 22

ứng các sản phẩm đầu vào cần thiết cho các ngành công nghiệp.

1.2.3.4 Giúp chuyển giao công nghệ từ các doanh nghiệp FDI

CNPT là khu vực chuyển giao, tiếp nhận nhanh công nghệ mới, đồngthời là khu vực mà lao động thực sự được khuyến khích sáng tạo Khu vựcCNPT là nơi thúc đẩy người lao động phải thành thạo nghề nghiệp, phải sángtạo không ngừng để cạnh tranh, chen chân được vào chuỗi cung ứng cho cácnhà lắp ráp

1.2.3.5 Là công cụ cho quá trình hội nhập của nền công nghiệp quốc gia

CNPT còn là một công cụ cho quá trình hội nhập về mặt chất của nềncông nghiệp một quốc gia Nếu phân chia một cách đơn giản quá trình hộinhập thành hai khu vực: Một là hội nhập trên thị trường hàng hoá, mà cơ bản

là việc chúng ta mang hàng hoá cùng chen chân, cạnh tranh trên thị trườngtheo các định chế ràng buộc thì ở khu vực thứ hai, khu vực quan trọng hơn,quyết định hơn là hội nhập từ trong quá trình hợp tác sản xuất, nhất là sảnxuất công nghiệp Đây là sự hội nhập căn bản, nó quyết định đến sự hội nhậpbền vững, vai trò quan trọng đó cũng chính là của CNPT

1.3 Mối quan hệ giữa đầu tư trực tiếp nước ngoài và sự phát triển của ngành CNPT tại Việt Nam

1.3.1 Tác động của CNPT với luồng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam

1.3.1.1 Tăng cường thu hút FDI

Bên cạnh các yếu tố quyết định đầu tư như là tình hình chính trị, chiphí nhân công và quy mô thị trường nội địa, CNPT còn đóng vai trò là mộtnhân tố quan trọng để thu hút FDI Khi các nhà đầu tư nước ngoài quyết địnhđầu tư, họ không chỉ quan tâm đến chi phí lao động giá rẻ tại nước sở tại màcòn quan tâm nhiều đến chi phí đầu vào cho sản xuất Khi CNPT càng pháttriển, khả năng đáp ứng nhu cầu về sản phẩm làm đầu vào cho doanh

Trang 23

nghiệp FDI của chủ đầu tư tại thị trường nội địa càng cao, tạo nên môitrường đầu tư hấp dẫn thì vốn FDI theo đó sẽ tăng lên.

1.3.1.2 Khuếch đại ảnh hưởng tích cực của FDI

CNPT phát triển làm tăng tính liên kết giữa các ngành sản xuất công nghiệp CNPT không phải là ngành công nghiệp chỉ cung cấp các sản

phẩm, các loại linh kiện, phụ tùng … cho một ngành công nghiệp nhất định

mà nó có thể cung cấp cho nhiều ngành Ví dụ như CNPT cơ khí có thểcung cấp nguyên vật liệu, linh kiện, phụ tùng cho các ngành như ô tô, xemáy, điện tử… Từ đó, sự phát triển của CNPT gắn liền với các ngành côngnghiệp sản xuất, lắp ráp và tạo sự liên kết giữa các ngành tưởng chừng nhưkhông liên quan

Tăng tính chủ động về sản phẩm trung gian trong sản xuất cho các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp FDI Khi các ngành CNPT đã phát triển tại

nước sở tại, các doanh nghiệp sản xuất lắp ráp không còn phụ thuộc quánhiều về việc nhập khẩu các nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất vìcác nguyên liệu đầu vào đó đã được cung cấp ngay tại nước sở tại

Giảm chi phí trung gian so với trường hợp nhập khẩu Thay vì nhập

khẩu, các doanh nghiệp FDI thu mua các sản phẩm đầu vào tại nước sở tại,không phải mất thêm chi phi vận chuyển, bảo hiểm làm tăng giá thành cácnguyên liệu đầu vào

Các doanh nghiệp FDI thường có năng suất lao động cao và đóng gópkhông nhỏ vào tăng cường GDP nói riêng và sự phát triển của toàn xã hội nóichung tại các nước đang phát triển Điều này có thể giải thích là do FDI chủyếu là đầu tư tư nhân nên các chủ đầu tư luôn cố gắng quản lý và vận hànhdoanh nghiệp một cách tốt nhất để tối đa hóa lợi nhuận Đối với các doanhnghiệp lắp ráp FDI hoạt động tại nước nhận đầu tư thì các doanh nghiệp nàykhông chỉ đóng góp trực tiếp vào tăng trưởng GDP mà các ngành này còn là

Trang 24

động lực thúc đẩy ngành CNPT nội địa phát triển do nhu cầu sản phẩm củangành này tăng lên và công nghệ mới mà các doanh nghiệp FDI chuyển vào.

1.3.2 Tác động của FDI đến sự phát triển của CNPT tại Việt Nam

Không ai có thể phủ nhận FDI là một nguồn vốn quan trọng đối với sựphát triển của một quốc gia đang phát triển như Việt Nam Nhưng như đãtrình bày ở trên, FDI mang lại cho nước nhận đầu tư nhiều lợi ích khác nữa.Nếu như ngày càng có nhiều các doanh nghiệp lắp ráp hay chế tạo FDI vàoViệt Nam thì đó là cơ hội tốt để ngành CNPT phát triển vì khi đó nhu cầu sảnphẩm phụ trợ tăng lên Hơn nữa, yêu cầu của các doanh nghiệp FDI về chấtlượng, dịch vụ sản phẩm phụ trợ rất cao, các doanh nghiệp phụ trợ muốn cungcấp cho các doanh nghiệp FDI thì họ phải nỗ lực nâng cao chất lượng sảnphẩm cũng như dịch vụ của mình

Các doanh nghiệp nội địa có lợi thế về khoảng cách, có lợi thế về giá cả(vì không chịu thuế nhập khẩu như trường hợp các FDI nhập khẩu bộ phận),

vì thế nếu như doanh nghiệp có thể đáp ứng được yêu cầu về chất lượng cũngnhư số lượng mà doanh nghiệp FDI yêu cầu thì chắc chắn các doanh nghiệpFDI sẽ chọn sản phẩm phụ trợ nội địa vì giá cả cạnh tranh hơn Ngoài ra, nếunhư một doanh nghiệp lắp ráp hay chế biến FDI vào Việt Nam thì chắc chắn

sẽ cần phải có rất nhiều các doanh nghiệp phụ trợ nội địa khác đóng vai trònhư những vệ tinh xung quanh cung cấp đầu vào cho họ nên có thể nói FDI

có khả năng khuếch đại sự phát triển của CNPT theo cấp số nhân

1.4 Hiệp định Đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP) và tác động đối với ngành CNPT của Việt Nam

1.4.1 Tổng quan về Hiệp định TPP

Hiệp định TPP (Trans – Pacific Strategic Economic PartnershipAgreement) là Hiệp định Đối tác Kinh tế xuyên Thái Bình Dương Do lúc đầuchỉ có 4 nước tham gia nên còn được gọi là P4 Hiệp định này khởi nguồn là

Trang 25

Hiệp định Đối tác kinh tế chặt chẽ hơn do nguyên thủ 3 nước Chile,Newzeland và Singapore (P3) phát động đàm phán nhân dịp Hội nghị cấp caoAPEC 2002 tổ chức tại Mexico Tháng 4 năm 2005, Brunei xin gia nhâp với

tư cách thành viên sang lập trước khi vòng đàm phán cuối cùng kết thúc, biếnP3 thành P4 Đây là Hiệp định mang tính “mở” Tuy không phải là chươngtrình hợp tác trong khuôn khổ APEC nhưng các thành viên APEC đều có thểgia nhập nếu quan tâm Singapore đã nhiều lần thể hiện mong muốn mở rộngTPP và sử dụng TPP như một công cụ để thực hiện hóa ý tưởng về Khu vựcMậu dịch tự do Châu Á-Thái Bình Dương của APEC (FTAAP)

Hiệp định TPP mở rộng và sự tham gia của Việt Nam

Tháng 9 năm 2008, Mỹ tuyên bố tham gia TPP Tiếp theo đó làAustralia, Việt Nam, Malaysia, Peru (2010), Mexico, Canada (2012) NhậtBản chính thức xin gia nhập vào ngày 15/3/2013 Như vậy tổng cộng có 12nước tham gia đàm phán, có dân số hơn 750 triệu người và sản lượng kinh tếchung khoảng 25 ngàn tỷ đôla, tương đương 40% GDP toàn cầu Ngày5/10/2014, Hiệp định TPP đã được 12 nước hoàn tất đàm phán và thông quatuyên bố chung Atlanta Sự kiện này đã đánh dấu một bước ngoặt lớn trongquá trình thương thuyết giữa các quốc gia và TPP được kỳ vọng sẽ trở thànhmột khuôn khổ thương mại toàn diện, có chất lượng cao và là khuôn mẫu chocác Hiệp định thế kỷ 21

Phạm vi của Hiệp định sẽ bao gồm hầu hết các lĩnh vực có liên quan tớithương mại, trong đó có nhiều lĩnh vực mới như môi trường, lao động, các vấn

đề xuyên suốt liên quan đến thương mại như chuỗi cung ứng, doanh nghiệp vừa

và nhỏ v.v… Ngoài các nội dung đàm phán mang tính truyền thống trong cácFTA trên, các quốc gia thành viên còn tập trung thảo luận nhiều đề xuất và biệnpháp để thúc đẩy hợp tác trong các vấn đề liên quan tới hoạch định chính sách,tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, phát triển chuỗi cung cấp và sản xuất giữa cácnước thành viên, nâng cao sự tham gia của các doanh nghiệp vừa và nhỏ vào quá

Trang 26

trình lưu thông hàng hóa giữa các quốc gia thành viên TPP, cũng như thúc đẩy

sự phát triển chung của các quốc gia thành viên

Mục tiêu chính của TPP là xóa bỏ các loại thuế và rào cản cho hànghóa, dịch vụ xuất nhập khẩu giữa các nước thành viên TPP còn thống nhấtnhiều luật lệ, quy tắc chung giữa các nước như: sở hữu trí tuệ, chất lượng thựcphẩm, hay an toàn lao động… tạo “cú hích” phát triển mới cho mỗi thànhviên TPP sẽ xác lập luật lệ cho thương mại và đầu tư trong thế kỷ 21 cũngnhư tạo ra những biến chuyển lớn về kinh tế, thương mại và cả pháp lý tại 12quốc gia thành viên TPP sẽ trở thành một trong những con đường chính đểđiều hành kinh tế toàn cầu TPP gồm 29 chương, trong đó có 5 chương trựctiếp liên quan đến vấn đề trao đổi hàng hóa, dịch vụ Các chương còn lại đềcập nhiều vấn đề liên quan đến các chuẩn mực, tiêu chuẩn khác nhau về môitrường, chất lượng lao động, luật lệ, tài chính, thực phẩm và dược phẩm…

1.4.2 Nội dung nổi bật của Hiệp Định TPP

1.4.2.1 Về Thương mại hàng hóa

Các bên tham gia TPP nhất trí xóa bỏ hoặc cắt giảm thuế quan và cáchàng rào phi thuế quan đối với hàng hóa công nghiệp và xóa bỏ hoặc cắt giảmthuế quan cũng như các chính sách mang tính hạn chế khác đối với hàng hóanông nghiệp Việc tiếp cận mang tính ưu đãi thông qua Hiệp định TPP sẽ làmgia tăng thương mại giữa các nước TPP với thị trường gồm 800 triệu dân và

sẽ hỗ trợ cho việc làm chất lượng cao tại tất cả 12 nước thành viên

Bên cạnh việc xóa bỏ hoặc cắt giảm thuế quan, các bên TPP nhất tríthúc đẩy cải cách về mặt chính sách, bao gồm cả việc thông qua xóa bỏ trợcấp xuất khẩu nông nghiệp, hợp tác trong WTO để xây dựng các quy định vềtín dụng xuất khẩu và giới hạn khoảng thời gian cho phép áp dụng các hạnchế đối với xuất khẩu lương thực nhằm bảo đảm hơn nữa an ninh lương thựctrong khu vực Các bên tham gia TPP nhất trí nâng cao tính minh bạch hóa

Trang 27

liên quan đến việc vận hành doanh nghiệp thương mại nhà nước xuất khẩu vàđưa ra các quy định hạn chế việc cấp vốn ưu đãi từ Chính phủ hoặc các chínhsách khác gây bóp méo thương mại nông sản, cũng như yêu cầu về minh bạchhóa và phối hợp trong các hoạt động cụ thể liên quan đến công nghệ sinh họcnông nghiệp và nông nghiệp hữu cơ.

1.4.2.2 Về quy tắc xuất xứ

Để khắc phụ những trở ngại của quy tắc xuất xứ gây nên doanh nghiệptrong việc tận dụng các FTA trước đó trong khu vực, thúc đẩy chuỗi cung ứngkhu vực và bảo đảm rằng các nước TPP sẽ là những người hưởng lợi chínhcủa Hiệp định hơn là các nước không phải là thành viên, 12 nước thành viênTPP đã thống nhất về một bộ quy tắc xuất xứ chung để xác định một hàng hóa

cụ thể “có xuất xứ” và do vậy được hưởng thuế quan ưu đãi trong TPP Quytắc xuất xứ cụ thể theo mặt hàng được quy định kèm theo lời văn của Hiệpđịnh Hiệp định TPP quy định về “cộng gộp” để các nguyên liệu đầu vào từmột bên TPP được đối xử như những nguyên liệu từ một bên khác nếu được

sử dụng để sản xuất ra một sản phẩm tại bất kỳ một bên TPP Các bên thamgia TPP cũng đưa ra các quy tắc để bảo đảm rằng doanh nghiệp có thể hoạtđộng một cách dễ dàng xuyên khu vực TPP thông qua việc thiết lập một hệthống chung trên toàn TPP về chứng minh và kiểm tra xuất xứ của hàng hóaTPP Các nhà nhập khẩu sẽ có thể yêu cầu được hưởng ưu đãi về xuất xứ vớiđiều kiện họ có các chứng từ chứng minh

1.4.2.3 Về đầu tư

TPP quy định sự bảo hộ đầu tư cơ bản như trong các hiệp định thươngmại khác, bao gồm: đối xử quốc gia; đối xử tối huệ quốc; “tiêu chuẩn đối xửtối thiểu” đối với đầu tư trên cơ sở tập quán luật thương mại quốc tế; nghiêmcấm việc trưng thu không vì mục đích công cộng, không theo quy trình thủtục và không có bồi thường Tự do chuyển tiền liên quan đến đầu tư với các

Trang 28

ngoại lệ trong Hiệp định TPP nhằm đảm bảo cho các Chính phủ giữ quyềnlinh hoạt quản lý các dòng vốn không ổn định, bao gồm thông qua biện pháp

tự vệ tạm thời không phân biệt đối xử (chẳng hạn như kiểm soát vốn) nhằmhạn chế việc chuyển tiền liên quan đến đầu tư trong trường hợp khủng hoảnghoặc có nguy cơ khủng hoảng cán cân thanh toán, và các cuộc khủng hoảngkinh tế khác hoặc để đảm bảo sự toàn vẹn và ổn định của hệ thống tài chính;nghiêm cấm “các yêu cầu thực hiện” chẳng hạn như yêu cầu về hàm lượngnội địa hoặc tỷ lệ nội địa hóa công nghệ; và tự do bổ nhiệm các vị trí quản lýcấp cao mà không quan tâm đến quốc tịch

1.4.2.4 Về sở hữu trí tuệ

Vấn đề Sở hữu trí tuệ (IP) trong TPP điều chỉnh các lĩnh vực về bằngsáng chế, nhãn hiệu, bản quyền, bí mật thương mại, các hình thức khác củaquyền sở hữu trí tuệ, và việc thực thi các quyền về sở hữu trí tuệ, cũng nhưcác lĩnh vực mà các thành viên đồng ý hợp tác

TPP xây dựng tiêu chuẩn cho bằng sáng chế, lấy từ Hiệp định TRIPScủa WTO và những thông lệ quốc tế tốt nhất Về nhãn hiệu, TPP làm rõ vàcủng cố việc bảo vệ tên nhãn hiệu và những dấu hiệu khác mà các doanhnghiệp và cá nhân sử dụng để phân biệt sản phẩm của họ trên thị trường Tiêuchuẩn về sở hữu trí tuệ sẽ tạo điều kiện dễ dàng hơn cho các doanh nghiệptrong việc tìm kiếm, đăng ký và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ ở các thị trườngmới, và đây là điều rất cần thiết cho các doanh nghiệp nhỏ

Bên cạnh đó, TPP cũng đưa ra những điều khoản thích hợp liên quanđến dược phẩm tạo điều kiện cho cả việc phát triển các loại thuốc cứu sinhmới cũng như việc phổ biến các loại thuốc thông dụng, có tính đến thời giantừng thành viên cần để đáp ứng được các tiêu chuẩn này

Cuối cùng, các thành viên TPP đồng ý cung cấp các hệ thống chế tàimạnh, bao gồm cả những quy trình thủ tục dân sự, các biện pháp tạm thời, các

Trang 29

biện phảp quản lý biên giới, và chế tài hình sự đối với tội giả mạo nhãn hiệu

và vi phạm bản quyền

1.4.2.5 Về sự tham gia của doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Bên cạnh những cam kết tại các chương khác của Hiệp định về tiếp cậnthị trường, giảm các công việc giấy tờ, tiếp cận internet, thuận lợi hóa thươngmại, chuyển phát nhanh và các nội dung khác, vấn đề về Doanh nghiệp nhỏ

và vừa bao gồm các cam kết của mỗi bên về thiết lập một trang web thânthiện với người sử dụng dành cho đối tượng sử dụng là các doanh nghiệp vừa

và nhỏ để dễ dàng tiếp cận các thông tin về Hiệp định TPP và những cáchthức mà các doanh nghiệp nhỏ có thể tận dụng Hiệp định này, bao gồm cảviệc diễn giải các điều khoản của Hiệp định TPP liên quan tới doanh nghiệpvừa và nhỏ; các quy định và thủ tục liên quan tới quyền sở hữu trí tuệ; cácquy định về đầu tư nước ngoài; các thủ tục về đăng ký kinh doanh; các quyđịnh về lao động và các thông tin về thuế

1.4.3 Tác động của Hiệp định TPP đối với ngành CNPT của Việt Nam

1.4.3.1 Cơ hội

Hiệp định TPP được ký kết giữa 12 đối tác kinh tế chiến lược ngày5/10/2015, có hiệu lực vào năm 2016, tạo cam kết chặt chẽ về pháp lý và thúcđẩy khả năng kết nối theo chuỗi sản xuất Các cam kết chặt chẽ trong TPP màtrực tiếp là quy định hàm lượng xuất xứ hay hàm lượng nội địa hóa ít nhất60% (cao hơn Cộng đồng Kinh tế ASEAN) để được hưởng ưu đãi thuế quancủa các quốc gia thành viên trở thành lợi thế kết nối theo chiều sâu giữa cácnền kinh tế thành viên

Thực chất, đây là khuôn khổ pháp lý thúc đẩy sự kết nối giữa các khâucủa chuỗi giá trị cùng với việc sáng tạo chuỗi giá trị mới lấy các thành viên làkhâu có giá trị cao nhất Hiệp định TPP là điều kiện cần để các quốc gia thànhviên có khả năng trở thành khâu dẫn đầu trong chuỗi giá trị Điều kiện đủ

Trang 30

thuộc trách nhiệm của CNPT Việc phát triển CNPT vừa tận dụng được lợithế ưu đãi gần như cao nhất về thuế cũng như tạo áp lực để ngành côngnghiệp này có bước đột phá mới trong tương lai Nói cách khác, nếu thiếuCNPT, cơ hội khai thác ưu đãi sẽ không được tận dụng hiệu quả Hơn nữa,thiếu CNPT sẽ kìm hãm khả năng tham gia các cam kết tiếp theo của tự dohóa thương mại, sự thiếu chủ động khó tránh khỏi, cũng như không tận dụnghết cơ hội thu lợi, thậm chí lợi ích rơi vào các doanh nghiệp, nhà đầu tư và tậpđoàn nước ngoài.

Đây là Hiệp định có tác dụng to lớn trong hình thành chuỗi giá trị vớinhững đối tác có tiềm năng rất lớn về công nghiệp hỗ trợ như Hoa Kỳ, NhậtBản, Canada, Australia,… cần được tận dụng Các đối tác này có khả năng cungcấp công nghệ nguồn, vốn đầu tư, quy trình sản xuất, kinh nghiệm quản lý hiệnđại Phát triển CNPT chính là cách thức để đón đầu dòng đầu tư trong TPP

1.4.3.2 Thách thức

Theo nhận định, Việt Nam sẽ có được các cơ hội mới từ chuỗi cungứng mới hình thành sau khi Hiệp định TPP có hiệu lực Các quốc gia tham giaTPP chiếm tới 40% GDP và 30% thương mại toàn cầu, bao gồm các thịtrường lớn như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Canada,… Điều đó chắc chắn sẽ mở ra rấtnhiều cơ hội khi chuỗi cung ứng mới hình thành, nhất là CNPT - một ngànhkhông thể thiếu trong công nghiệp chế biến hiện đại, mang tính chuyên mônhoá cao và có vai trò to lớn trong quá trình phát triển kinh tế

Tuy nhiên, một bài toán nan giải lâu nay là các doanh nghiệp phụ trợnội địa đang rất chật vật để tham gia chuỗi cung ứng cho doanh nghiệp có vốnđầu tư nước ngoài (FDI) nói chung và các doanh nghiệp trong TPP nói riêng

Đến nay các doanh nghiệp nội địa mới chỉ cung ứng được khoảng 10%nhu cầu nội địa về sản phẩm CNPT Các sản phẩm chủ yếu vẫn là linh kiện vàvật liệu đơn giản, có giá trị thấp trong cơ cấu giá trị sản phẩm Các doanh

Trang 31

nghiệp Việt Nam hầu như chưa tiếp cận và đáp ứng được yêu cầu của cáckhách hàng đối với các sản phẩm CNPT có hàm lượng công nghệ cao Theo

số liệu của Bộ Công Thương, Việt Nam có khoảng 1.400 doanh nghiệp sảnxuất sản phẩm CNPT, nhưng đa phần các doanh nghiệp này là các doanhnghiệp nước ngoài Do CNPT không có khả năng đáp ứng được nhu cầu,phần lớn nguyên phụ liệu phục vụ các ngành công nghiệp như điện tử, ô tô,dệt may, da giày… của Việt Nam gần như phụ thuộc vào nguồn nhập khẩu.Yêu cầu đặt ra lớn nhất là sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất các loại linhkiện, thiết bị phải đáp ứng nhu cầu khách hàng đặc biệt là khách hàng trongchuỗi có sự dẫn dắt của các tập đoàn xuyên quốc gia vì có nhiều nhà cungứng toàn cầu có lợi thế cao về công nghệ và khả năng cung ứng giá thấp, khốilượng lớn, đặc biệt là các nhà cung ứng từ Trung Quốc

Ngoài ra, theo đánh giá của Bộ Công Thương, khả năng tài chính củacác doanh nghiệp còn hạn chế Sự liên kết giữa các doanh nghiệp phụ trợ vớicác doanh nghiệp sản xuất lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh còn chưa chặt chẽ Sự

hỗ trợ của các cơ quan quản lý Nhà nước chưa thật mạnh mẽ để tạo mốiliên kết giữa doanh nghiệp sản xuất lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh với các nhàsản xuất sản phẩm CNHT, giữa các nhà sản xuất sản phẩm CNHT với nhau

và giữa các doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa.

Chính vì CNPT ở Việt Nam là lĩnh vực còn bị hạn chế về nền tảng cơbản để phát triển nên việc tham gia Hiệp định TPP vừa mang lại cơ hội vừamang lại thách thức cho các doanh nghiệp phụ trợ Hiệp định TPP thúc đẩy sựkết nối giữa các khâu của chuỗi giá trị cùng với việc sáng tạo chuỗi giá trịmới lấy các thành viên là khâu có giá trị cao nhất Vậy nên nếu nền CNPT củaViệt Nam không có sự bứt phá, trở mình để đón đầu cơ hội phát triển thì sẽ bịlép vế trước nền CNPT của các nước thành viên còn lại Việc thu hút sự quantâm nhiều hơn của doanh nghiệp là cần thiết để các nguồn lực sẵn có hiện tại

Trang 32

không bị lãng phí, nguồn lực bên ngoài được tranh thủ tận dụng Các doanhnghiệp trong các ngành công nghiệp cần xây dựng thể chế liên kết thực sự vàlâu dài để phát triển đạt kết quả công nghiệp hỗ trợ theo ngành Doanh nghiệptrong từng ngành công nghiệp chuyên sâu cần chủ động, tích cực thay đổitrong mô hình đầu tư lấy đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, xây dựng tiêuchuẩn cần đạt được theo nhu cầu khách hàng làm căn cứ.

Trang 33

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO NGÀNH

CÔNG NGHIỆP PHỤ TRỢ TẠI VIỆT NAM

2.1 Tổng quan tình hình thu hút FDI vào Việt Nam trong giai đoạn

2010 – 2015

2.1.1 Tình hình thu hút FDI vào Việt Nam

Bảng 2.1 Tình hình thu hút FDI vào Việt Nam giai đoạn 2010 – 2015

án tăng vốn

trước (%) Số vốn (triệu

USD)

So với năm trước (%)

Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch và đầu tư

Theo bảng 2.1 ta thấy, trong giai đoạn 2010 – 2015 tình hình thu hútđầu tư từ nước ngoài có nhiều sự biến động đáng chú ý Cụ thể như sau:

Trong năm 2010 , kinh tế thế giới và trong nước đã thoát khỏi suy thoái vàđang dần phục hồi, nhất là khu vực Châu Á, kinh tế - xã hội của Việt Nam có sựtăng trưởng cao so với năm 2009, thu hút các dự án FDI mới trong năm 2010 đềutăng so với cùng kỳ cả về số dự án và vốn đầu tư Trong đó, có thêm 56 dự án mớichủ yếu đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp lắp ráp ô tô – xe máy, với số vốn mớiđăng ký là 896 triệu USD tăng 142.52% so với cùng kỳ năm trước Quy mô trungbình của dự án 16.1 triệu USD/ dự án Tính đến hết năm 2010, nước ta có thêm

658 dự án FDI được cấp mới với tổng vốn đăng ký 7,238 triệu USD

Tuy nhiên, năm 2011 tình hình kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn: khủnghoảng nợ công Châu Âu, thảm họa động đất và sóng thần ở Nhật Bản đã ảnh

Trang 34

hưởng tiêu cực đến kinh tế thế giới và khu vực Nền kinh tế trong nước: lạm phátcao, lãi suất ngân hàng và giá nhiều loại nguyên liệu, vật tư, xăng dầu tăng cao,đặc biệt việc thực hiện chính sách thắt chặt tín dụng … đã ảnh hưởng lớn tới côngtác thu hút đầu tư, triển khai dự án và hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp trong nước Có 37 dự án đăng ký mới chủ yếu vào lĩnh vực sản xuấtlinh kiện điện tử, tăng thêm 536.5 triệu USD Khả năng thu hút giảm mạnh so vớinăm 2010 khi trong năm 2011 chỉ có 590 dự án FDI được cấp mới với tổng vốnđăng ký mới 4,720 triệu USD.

Năm 2012, với những nỗ lực ban đầu của Nhà nước và các doanh nghiệp

về cải thiện môi trường đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh đã thu hút 920 dự

án đăng ký mới, vốn đăng ký là 7,360 triệu USD, tăng 169 % so với 2011 Trong

đó, đầu tư vào công nghiệp chế biến chế tạo tăng thêm 210 dự án mới, tương ứngvốn đăng ký là 2,160 triệu USD

Giai đoạn 2013- 2015 số dự án, số vốn FDI tăng lên đột biến so với banăm trước đó Báo cáo của Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư),tính đến ngày 31/12/2013, cả nước có 1,530 dự án mới được cấp giấy chứngnhận đầu tư, với tổng vốn đăng ký là 14,480 triệu USD, tăng 66,8% so vớicùng kỳ năm 2012

Trong đó, Nhật Bản vẫn dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới

và tăng thêm là 5,875 tỷ USD, chiếm 26,3% tổng vốn đầu tư đăng ký tại ViệtNam Singapore đứng thứ 2 và Hàn Quốc, với tổng vốn đầu tư đăng ký cấpmới và tăng thêm là 4,76 tỷ USD, xếp thứ 3

Năm 2013, với sự tăng tốc đầu tư của Tập đoàn Samsung (Hàn Quốc),Thái Nguyên là địa phương thu hút nhiều vốn FDI nhất với tổng vốn đăng kýcấp mới và tăng thêm là 3,4 tỷ USD, chiếm 15,2% vốn đăng ký Trong khi đó,với sự điều chỉnh tăng 2,8 tỷ USD vốn đầu tư của Dự án Lọc hóa dầu NghiSơn, Thanh Hóa đứng thứ hai với 2,924 tỷ USD vốn đăng ký mới và tăng

Trang 35

thêm, chiếm 13,1% tổng vốn đầu tư.Hải Phòng đứng thứ 3 với tổng số vốnđăng ký cấp mới và tăng thêm 2,614 tỷ USD, chiếm 11,7% vốn đăng ký.Trong số này, chỉ riêng dự án của Tập đoàn LG (Hàn Quốc) đã có vốn đăng

ký 1,5 tỷ USD

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam năm 2015 đạt kếtquả ấn tượng: cả vốn đăng ký và giải ngân đều tăng cao, ước đạt tương ứng22,76 tỷ USD và 12,5 tỷ USD Số liệu được Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp,tính đến ngày 15/12/2015, Việt Nam đã thu hút được 2.013 dự án FDI mới,với tổng vốn đăng ký mới đạt 15,577.6 triệu USD, tăng 26,8% về số dự án vàgiảm 0,4% về số vốn so với cùng kỳ năm 2014

Ngoài ra, còn có 814 lượt dự án tăng vốn, với tổng vốn tăng thêm ướcđạt 7,18 tỷ USD Tính chung, năm 2015, tổng vốn FDI đăng ký mới và tăngthêm đạt 22,76 tỷ USD, tăng 12,5% so với năm 2014 22,76 tỷ USD là con số

ấn tượng, nhất là trong bối cảnh những tháng đầu năm 2015, vốn FDI vàoViệt Nam có xu hướng suy giảm

Trong khi đó, thành tựu khác được ghi nhận, đó là năm 2015, vốn FDIthực hiện đã đạt mức kỷ lục, ước tính đạt 14,5 tỷ USD, tăng 17,4% so vớinăm trước Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo thu hút FDI lớn nhất với sốvốn đăng ký đạt 15,23 tỷ USD, chiếm 66,9% tổng vốn đăng ký

Trong tổng vốn FDI đăng ký mới vào Việt Nam, ngành sản xuất vàphân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí đạt 2,8 tỷUSD, chiếm 12,4%; ngành kinh doanh bất động sản đạt gần 2,4 tỷ USD,chiếm 10,5%; các ngành còn lại đạt 2,3 tỷ USD, chiếm 10,2%

Mặc dù đã có sự gia tăng về dự án cũng như số vốn đầu tư nhưngquy mô bình quân của các dự án mới vẫn ở mức vừa và nhỏ Năm 2014 là7.74 triệu USD/ dự án Các dự án chưa mang tính tập trung , cần có nhữngchính sách mới nhằm thúc đẩy mở rộng quy mô các dự án, nhằm thu lại giá

Trang 36

trị gia tăng cao Ngoài ra, tốc độ giải ngân vốn của các dự án FDI đangđược đẩy nhanh nhưng so với vốn đăng ký thì vẫn còn đạt tỷ lệ thấp.Trong các năm từ 2010 đến 2014, vốn thực hiện các dự án không có biếnđộng tăng mạnh Tổng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được giảingân trong năm 2015 của Việt Nam vào khoảng 14.5 tỷ USD, tăng 14.7%

so với năm trước Theo đó, lượng vốn giải ngân trong năm này được đánh

giá là đạt mức kỷ lục, nhờ các quy định đầu tư được nới lỏng, thu hút các

công ty nước ngoài đón đầu lợi ích của Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình

Dương (TPP) mà Việt Nam là một thành viên

Theo ông Bùi Quang Vinh, Bộ trưởng Bộ kế hoạch và đầu tư cho biết,

do môi trường đầu tư được cải thiện và các thỏa thuận thương mại giúp thuhút thêm công ty chuyển từ Trung Quốc và các nước khác trong khu vực tớiViệt Nam Lượng vốn FDI cả giải ngân và cam kết vào Việt Nam gia tăngtrong bối cảnh một số quốc gia trong khu vực như Philippines chứng kiến vốnFDI suy giảm Điều này cho thấy các nhà đầu tư nước ngoài cảm nhận đượcsức hấp dẫn của Việt Nam ngày càng lớn Theo nhận định của Ngân hàng Thếgiới (WB), Việt Nam sẽ là quốc gia hưởng lợi nhiều nhất từ TPP - Hiệp địnhgồm 12 thành viên TPP được đánh giá sẽ giúp Việt Nam tăng mạnh giá trịxuất khẩu nhờ hàng rào thuế quan hạ xuống đối với một loạt sản phẩm xuấtkhẩu chủ lực của Việt Nam như giày dép, thủy hải sản và hàng dệt may Ngânhàng Phát triển Châu Á (ADB) dự báo năm 2016, Việt Nam sẽ đạt tốc độ tăngtrưởng cao nhất trong số 6 nền kinh tế lớn nhất khu vực Đông Nam Á ADBnhận định tăng trưởng kinh tế của Việt Nam được đẩy nhanh trong nửa saucủa năm nhờ sự gia tăng của tiêu dùng cá nhân, hoạt động sản xuất hướng raxuất khẩu và dòng vốn FDI

2.1.2 Vốn FDI theo các ngành, lĩnh vực hoạt động vào Việt Nam

Trang 37

Nguồn: Tổng hợp và phân tích số liệu từ Bộ Kế hoạch và đầu tư

Hình 2.1: Cơ cấu đầu tư vốn FDI phân theo lĩnh vực vào Việt Nam

(giai đoạn 2010 – 2015)

Từ hình 2.1 dễ dàng nhận thấy, hầu hết các dự án FDI tập trung vàolĩnh vực công nghiệp và chiếm tỷ trọng rất cao Năm 2014 chiếm 96,01%tổng vốn đầu tư

Theo số liệu tổng hợp và phân tích từ nguồn thống kê của Cục Đầu tưnước ngoài – Bộ Kế hoạc và đầu tư, từ năm 2010 đến tháng 12 năm 2015,trên cả nước có 15,370 dự án FDI còn hiệu lực đang hoạt động trong các lĩnhvực công nghiệp, với tổng số vốn đầu tư là 136.3 tỉ USD Khu vực có vốn đầu

tư nước ngoài hiện đã có giá trị sản xuất khá lớn, chiếm tới trên 41% tổng giátrị sản xuất công nghiệp trong năm 2015 Với tốc độ tăng trưởng nhanh và ổnđịnh (bình quân 16,9%/năm trong giai đoạn 2006-2010 và 16,3%/năm tronggiai đoạn 2011-2015), khu vực này đã đóng vai trò quan trọng trong sản xuấtcông nghiệp của Việt Nam

Bảng 2.2: Đầu tư nước ngoài trong các lĩnh vực công nghiệp

Trang 38

từ năm 2010 đến tháng 12/2015

doanh nghiệp

Tỷ lệ (%)

Tổng số vốn đầu tư (tr USD)

Tỷ lệ (%)

Nguồn: Tổng hợp và phân tích số liệu từ Bộ Kế hoạch và đầu tư

Ngành công nghiệp cơ khí chiếm tỉ trọng thu hút đầu tư nước ngoài caonhất, với 54,5% số lượng các dự án và 41,2% tổng số vốn đầu tư vào toànngành công nghiệp Mặc dù nhà đầu tư nước ngoài quan tâm mạnh đến cáclĩnh vực cơ khí, các dự án luyện kim sản xuất vật liệu kim loại phục vụ cơ khíchiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong thu hút đầu tư nước ngoài, cả về số lượng vàvốn đầu tư, với 95 dự án, chiếm 0,8% tổng số dự án và 9,2 tỉ USD chiếm8,2% tổng vốn đầu tư Mặc dù các dự án cơ khí khá lớn nhưng nhu cầu tiêuthụ thép chế tạo vẫn thấp đã không đủ sức hút để doanh nghiệp nước ngoàiđầu tư sản xuất thép chế tạo tại Việt Nam

Do có một số dự án khá lớn nên các doanh nghiệp FDI ngành côngnghiệp hóa chất chiếm tỉ trọng vốn đầu tư 17,3%, đứng vị trí thứ 2, chỉ saungành cơ khí Tương tự như vậy, ngành công nghiệp điện tử chỉ có 714 dự

án (chiếm hơn 5% tống số dự án) nhưng có tỉ trọng vốn đầu tư gần 10%,đứng vị trí thứ 3 trong thu hút đầu tư nước ngoài vào các ngành côngnghiệp Nhờ các doanh nghiệp này mà kim ngạch xuất khẩu các sản phẩmđiện tử (không kể điện thoại di động) của Việt nam năm 2014 là 4,2 tỉUSD, đứng thứ 3 trong bảng xuất khẩu Dệt may và Da giày thu hút số vốn

Trang 39

đầu tư gần tương đương như công nghiệp điện tử, nhưng với gấp đôi sốlượng doanh nghiệp, 1417 chiếm 11,5% tổng số dự án đầu tư nước ngoài.Mặc dù vốn đầu tư thấp, các doanh nghiệp này đóng góp quan trọng vàoviệc dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu quốc gia của ngành dệt may trong vàinăm trở lại đây Khu vực chế biến nông lâm thủy hải sản thực phẩm và đồuống có tổng số vốn đầu tư thấp nhất, chỉ chiếm 6,8% tổng vốn đầu tư với

1133 doanh nghiệp trên toàn quốc

Như vậy, bức tranh đầu tư nước ngoài trong giai đoạn vừa qua đãphần nào phản ánh cơ cấu các ngành công nghiệp của Việt Nam Các ngànhthâm dụng vốn là cơ khí, hóa chất, điện tử hiện đã được các doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài quan tâm và đã có những đóng góp đáng kể chonền kinh tế Khu vực các ngành ít thâm dụng vốn như Dệt may, Da giày,Chế biến Nông lâm thủy hải sản thành phẩm và đồ uống đã thu hút được sốlượng dự án đáng kể, góp phần giải quyết việc làm, tăng kim ngạch xuấtkhẩu quốc gia

2.2 Thực trạng thu hút FDI vào lĩnh vực CNPT

2.2.1 Khái quát tình hình thu hút FDI vào CNPT

2.2.1.1 Theo ngành và quy mô doanh nghiệp

Phát triển CNPT là một trong những chính sách ưu tiên hàng đầu của Chínhphủ, được kỳ vọng sẽ làm thay đổi bộ mặt của ngành công nghiệp Việt Nam

Xét trên cả tầm nhìn trung và dài hạn ngành CNPT đóng một vai tròquan trọng bởi đây là luận điểm cần thiết để xây dựng các giải pháp nângcao năng lực cạnh tranh cho ngành công nghiệp Việt Nam Có thể nói,CNPT liên quan hầu hết tới các ngành công nghiệp chế tạo quan trọng nhưôtô, xe máy, cơ khí, hóa dầu, điện, điện tử, chế tạo máy… không chỉ có cácdoanh nghiệp trong nước mà ngay cả các doanh nghiệp FDI cũng gặp phảikhó khăn do khả năng đáp ứng của các doanh nghiệp hỗ trợ Việt Nam còn

Trang 40

rất hạn chế, nhất là các linh kiện, phụ kiện đòi hỏi tính chính xác cao Ngànhcông nghiệp hỗ trợ ở nước ta hiện nay chỉ mới ở giai đoạn đầu của sự pháttriển, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, chủ yếu sản xuất các linh kiện chi tiết đơn giản,giá trị gia tăng thấp và còn có sự chênh lệch về năng lực phụ trợ giữa cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ nội địa của Việt Nam với các yêu cầu của các hãngsản xuất toàn cầu Hiện nay, đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực này chủ yếu là

từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan Môi trường đầu tư trong lĩnh vực này cònhạn chế và các doanh nghiệp thực sự chưa tính toán được mức lợi nhuận sovới chi phí đầu tư nên chưa mặn mà với hoạt động đầu tư tại Việt Nam

Do đặc thù phát triển với quy định nội địa hoá của Chính phủ và dunglượng thị trường hạ nguồn rất lớn, đến nay CNPT cung cấp cho ngành xe máyđược coi là thành công nhất với việc hình thành một hệ thống các nhà cung ứngngay trong nội địa Trong quá trình hợp tác, đã có sự chuyển giao công nghệ từcác công ty lắp ráp nước ngoài đến các doanh nghiệp Việt Nam cung ứng linhkiện Ngành cơ khí và nhựa cung cấp linh kiện cho xe máy, vì vậy, đã cónhững bước phát triển về trình độ kỹ thuật, quản lý và tay nghề lao động Mặc

dù vậy, nhiều linh kiện chi tiết quan trọng với giá trị cao vẫn do các nhà cungứng FDI thực hiện, doanh nghiệp sản xuất CNPT cho các ngành khác như điện

tử, ô tô còn rất yếu kém Tuy nhiên, nhìn chung CNPT ở Việt Nam hiện naycòn rất yếu, thiếu đồng bộ và chưa thể đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăngcủa ngành công nghiệp lắp ráp Ngoại trừ một số rất ít doanh nghiệp đã thamgia được vào sản xuất phụ trợ cho các công ty lắp ráp, phần lớn các doanhnghiệp vẫn không thể đáp ứng được yêu cầu của các công ty này

Bảng 2.3: Thống kê đầu tư trực tiếp nước ngoài vào CNPT

ở Việt Nam phân theo ngành và quy mô doanh nghiệp

CNPT các

ngành

Vốn đầu tư (USD)

Số lượng DN

Ngày đăng: 17/02/2017, 22:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Tài chính quốc tế, PGS.TS Phan Duy Minh và PGS.TS Đinh Trọng Thịnh, NXB Học viện Tài chính - 2012 Khác
2. Giáo trình Quản trị đầu tư quốc tế , PGS.TS Phan Duy Minh, NXB Học viện Tài chính – 2011 Khác
3. Quy hoạch tổng thể phát triển công nghiệp hỗ trợ đễn năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 – Viện nghiên cứu chiến lược, chính sách công nghiệp – Bộ Công Thương Khác
4. Kỷ yếu Hội nghị 25 năm đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam – Cục đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.Các văn bản luật, nghị định, thông tư hướng dẫn 1. Luật đầu tư 2014 Khác
3. Quyết định 1088/2006/QĐ- BKH về việc ban hành mẫu các văn bản thực hiện thủ tục đầu tư tại Việt Nam Khác
4. Nghị định số 13/NQ- Cp ban hành ngày 7/4/2009 về định hướng, giải pháp thu hút và quản lý vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới Khác
5. Chỉ thị số 1617/CT-TTg của Thủ tướng Chính Phủ ngày 19/9/2011 về việc tăng cường thực hiện và chấn chỉnh công tác quản lý đầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3: Thống kê đầu tư trực tiếp nước ngoài vào CNPT - nâng cao hiệu quả thu hút FDI vào ngành công nghiệp phụ trợ tại VN trong bối cảnh TPP
Bảng 2.3 Thống kê đầu tư trực tiếp nước ngoài vào CNPT (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w