Giảithích: Theo sách V ạn bệnh hồixuân: Đây là bài thuốc kếthợp bài Ngũlinh tán và Bình vịtán dùngđểtrịcho những người vốn dĩkhảnǎng thảinước kém, do bụng bịtổn thươngcho nên kém hấp thu
Trang 1Bài 1: AN TRUNG TáN (AN CHU SAN)
Bài 2: VịPHONG THANG (I FU TO)
Bài 3: VịLINH THANG (I REI TO)
Bài 4: NHÂN TRầN CAO THANG (IN CHIN KO TO)
Bài 5: NHÂN TRầN NGũLINH TáN (IN CHIN GO REI SAN) Bài 6: ÔN KINH THANG (UN KEI TO)
Bài 7: ÔN THANH ẩM (UN SEI IN)
Bài 8: ÔN ĐảM THANG (UN TAN TO)
Bài 9: DIÊN NIÊN BáN HạTHANG (EN NEN HAN GE TO)
Trang 2Bài 10: HOàNG KỳKIếN TRUNG THANG (O GI KEN CHU TO)
Bài 11: HOàNG CầM THANG (O GON TO)
Bài 12: ứNG CHUNG TáN (O SHO SAN)
Bài 13: HOàNG LIÊN A GIAO THANG (O REN A GYO TO)
Bài 14: HOàNG LIÊN GIảIĐộC THANG (O REN GE DOKU TO)
Bài 15: HOàNG LIÊN THANG (O REN TO)
Bài 16: ấT TựTHANG (OTSU JI TO)
Bài 17: HóA THựC DƯỡNG Tì THANG (KA SHOKU YO HI TO)
Bài 18: HOắC HƯƠNG CHíNH KHí TáN (KAK KO SHO KI SAN)
Bài 19: CáT CǍN HOàNG LIÊN HOàNG CầM THANG (KAK KON O REN O GON TO)
Bài 20: CáT CǍN HồNG HOA THANG (KAK KON KO KA TO)
Bài 21: CáT CǍN THANG (KAK KON TO)
Bài 22: CáT CǍN THANG GIA XUYÊN KHUNG TÂN DI (KAK KON TO KA SEN KYU SHIN I)
Bài 23: GIA Vị ÔN ĐảM THANG (KA MI UN TAN TO)
Bài 24: GIA Vị QUY Tì THANG (KA MI KI HI TO)
Bài 25: GIA Vị GIảI ĐộC THANG (KA MI GE DOKU TO)
Bài 26: GIA Vị TIÊU DAO TáN (KA MI SHO YO SAN)
Bài 27: GIA Vị TIÊU DAO TáN HợP TứVậT THANG (KA MI SHO YO SAN GO SHI MOTSU TO) Bài 28: GIA Vị BìNH VịTáN (KA MI HEI I SAN)
Bài 29: CAN KHƯƠNG NHÂN SÂM BáN HạHOàN (KAN KYO NIN ZIN HAN GE GAN)
Bài 30: CAM THảO TảTÂM THANG (KAN ZO SHA SHIN TO)
Bài 31: CAM THảO THANG (KAN ZO TO)
Bài 32: CAM MạCH ĐạI TáO THANG (KAM BAKU TAI SO TO)
Bài 33: CáT CáNH THANG (KI KYO TO)
Bài 34: QUI KỳKIếN TRUNG THANG (KI GI KEN CHU TO)
Bài 35: QUY TỳTHANG (KI HI TO)
Bài 36: HƯƠNG THANH PHá Đị CH HOàN (KYO SEI HA TEKI GAN)
Bài 37: KHUNG QUY GIAO NGảITHANG (KYU KI KYO GAI TO)
Bài 38: KHUNG QUY ĐIềU HUYếT ẩM (KYU KI CHYO KETSU IN)
Bài 39: HạNH TÔ TáN (KYO SO SAN)
Bài 40: KHổSÂM THANG (KU ZIN TO)
Bài 41: KHU PHONG GIảIĐộC TáN THANG (KU FU GE DOKU SAN)
Bài 42: KINH GIớI LIÊN KIềU THANG (KEI GAI REN GYO TO)
Bài 43: KÊ CAN HOàN (KEI KAN GAN)
Bài 44: QUếCHI THANG (KEI SHI TO)
Bài 45: QUếCHI GIA HOàNG KỳTHANG (KEI SHI KA O GI TO)
Bài 46: QUếCHI GIA CáT CǍN THANG (KEI SHI KA KAK KON TO)
Bài 47: QUếCHI GIA HậU PHáC HạNH NHÂN THANG (KEI SHI KA KO BOKU KYO NIN TO)
Bài 48: QUếCHI GIA THƯợC DƯợC SINH KHƯƠNG NHÂN SÂM THANG (KEI SHI KA SHAKU YAKU SHO KYO NIN ZIN TO)
Bài 49: QUếCHI GIA THƯợC dược ĐạIHOàNG THANG (KEI SHI KA SHAKU YAKU DAI O TO) Bài 50: QUếCHI GIA THƯợC DƯợC THANG (KEI SHI KA SHAKU YAKU TO)
Bài 51: QUếCHI GIA TRUậT PHụTHANG (KEI SHI KA JUTSU BU TO)
Bài 52: QUếCHI GIA LONG CốT MẫU LệTHANG (KEI SHI KA RYU KOTSU BO REI TO)
Bài 53: QUếCHI NHÂN SÂM THANG (KEI SHI NIN ZIN TO)
Bài 54: QUếCHI PHụC LINH HOàN (KEI SHI BUKU RYO GAN)
Bài 55: QUếCHI PHụC LINH HOàN LIệU GIA ý DĩNHÂN (KEI SHI BUKU RYO GAN RYO KA YOKU I NIN)
Bài 56: KHảITỳTHANG (KEI HI TO)
Bài 57: KINH PHòNG BạI ĐộC TáN (KEI BO HAI DOKU SAN)
Bài 58: QUếMA CáC BáN THANG (KEI MA KAK HAN TO)
Bài 59: KÊ MINH TáN GIA PHụC LINH (KEI MEI SAN KA BUKU RYO)
Bài 60: KIếN TRUNG THANG (KEN CHU TO)
Bài 61: GIáP TựTHANG (KO JI TO)
Bài 62: HƯƠNG SA BìNH VịTáN (KO SHA HEI I SAN)
Bài 63: HƯƠNG SA LụC QUÂN TửTHANG (KO SHA RIK KUN SHI TO)
Trang 3Bài 64: HƯƠNG SA DƯƠNG VịTHANG (KO SHA YO I TO)
Bài 65: HậU PHáC SINH KHƯƠNG BáN HạNHÂN SÂM CAM THảO THANG (KO BOKU SHO KYO HAN GE NIN ZIN KAN ZO TO)
Bài 66: HƯƠNG TÔ TáN (KO SO SAN)
Bài 67: NGũHổTHANG (GO KO TO)
Bài 68: NGƯU TấT TáN (GO SHITSU SAN)
Bài 69: NGƯU XA THậN KHí HOàN (GO SHA ZIN KI GAN)
Bài 70: NGÔ THù DU THANG (GO SHU YU TO)
Bài 71: NGũTíCH TáN (GO SHAKU SAN)
Bài 72: NGũVậT GIảI ĐộC TáN (GO MOTSU GE DOKU SAN)
Bài 73: NGũLÂM TáN (GO RIN SAN)
Bài 74: NGũLINH TáN (GO REI SAN)
Bài 75: SàI HãM THANG (SAI KAN TO)
Bài 76: SàI HồGIA LONG CốT MẫU LệTHANG (SAI KO KA RYU KOTSU BO REI TO)
Bài 77: SàI H۠ QUếCHI CAN KHƯƠNG THANG (SAI KO KEI SHI KAN KYO TO)
Bài 78: SàI HồQUếCHI THANG (SAI KO KEI SHI TO)
Bài 79: SàI HồTHANH CAN THANG (SAI KO SEI KAN TO)
Bài 80: SàI THƯợC LụC QUÂN TửTHANG (SAI SHAKU RIK KUN SHI TO)
Bài 81: SàI PHáC THANG (SAI BOKU TO)
Bài 82: SàI LINH THANG (SAI REI TO)
Bài 83: TảĐộT CAO (SHA TOTSU KO)
Bài 84: TAM HOàNG TảTÂM THANG (SAN O SHA SHIN TO)
Bài 85: TOAN TáO NHÂN THANG (SAN SO NIN TO)
Bài 86: TAM VậT HOàNG CầM THANG (SAN MOTSU O GON TO)
Bài 87: TƯ ÂM GIáNG HỏA THANG (JI IN KO KA TO)
Bài 88: TƯ ÂM CHí BảO THANG (JI IN SHI HO TO)
Bài 89: TửVÂN CAO (SHI UN KO)
Bài 90: TứNGHị CH TáN (SHI GYAKU SAN)
Bài 91: TứQUÂN TửTHANG (SHI KUN SHI TO)
Bài 92: TƯ HUYếT NHUậN TRàNG THANG (JI KETSU JUN CHYO TO)
Bài 93: THấT VậT GIáNG HạTHANG (SHICHI MOTSU KO KA TO)
Bài 94: THị ĐếTHANG (SHI TEI TO)
Bài 95: TứVậT THANG (SHI MOTSU TO)
Bài 96: TứLINH THANG (SHI REI TO)
Bài 97: CHíCH CAM THảO THANG (SHA KAN ZO TO)
Bài 98: TAM VịGIá CÔ THáI THANG (SHA KO SAI TO)
Bài 99: THƯợC DƯợC CAM THảO THANG (SHAKU YAKU KAN ZO TO)
Bài 100: Xà SàNG TửTHANG (JIA SHO SHI TO)
Bài 101: THậP TOàN ĐạI BổTHANG (JU ZEN TAI HO TO)
Bài 102: THậP VịBạI ĐộC THANG (JU MI HAI DOKU TO)
Bài 103: NHUậN TRàNG THANG (JUN CHYO TO)
Bài 104: CHƯNG NHãN NHấT PHƯƠNG (JO GAN IP PO)
Bài 105: SINH KHƯƠNG TảTÂM THANG (SHO KYO SHA SHIN TO)
Bài 106: TIểU KIếN TRUNG THANG (SHO KEN CHU TO)
Bài 107: TIểU SàI HồTHANG (SHO SAI KO TO)
Bài 108: TIểU SàI HồTHANG GIA CáT CáNH THạCH CAO (SHO SAI KO TO KA KI KYO SEK KO) Bài 109: TIểU THừA KHí THANG (SHO JO KI TO)
Bài 110: TIểU THANH LONG THANG (SHO SEI RYU TO)
Bài 111: TIểU THANH LONG THANG GIA THạCH CAO (SHO SEI RYU TO KA SEK KO)
Bài 112: TIểU THANH LONG THANG HợP MA HạNH CAM THạCH THANG (SHO SEI RYU TO GO MA KYO KAN SEKI TO)
Bài 113: TIểU BáN HạGIA PHụC LINH THANG (SHO HAN GE KA BUKU RYO TO)
Bài 114: THǍNG MA CáT CǍN THANG (SHO MA KAK KON TO)
Bài 115: TIÊU MAI THANG (SHO BAI TO)
Bài 116: TIÊU PHONG TáN (SHO FU SAN)
Bài 117: TIÊU DAO TáN (SHO YO SAN)
Trang 4Bài 118: TÂN DI THANH PHếTHANG (SHIN I SEI HAI TO)
Bài 119: TầN GIAO KHƯƠNG HOạT THANG (JIN GYO KYO KATSU TO)
Bài 120: TầN CửU PHòNG PHONG THANG (JIN GYO BO FU TO)
Bài 121: SÂM TÔ ẩM (JIN SO IN)
Bài 122: THầN Bí THANG (SHIM PI TO)
Bài 123: SÂM LINH BạCH TRUậT TáN (JIN REI BYAKU JUTSU SAN)
Bài 124: THANH CƠ AN HồITHANG (SEI KI AN KAI TO)
Bài 125: THANH THấP HóA ĐàM THANG (SEI SHITSU KE TAN TO)
Bài 126: THANH THửíCH KHí THANG (SEI SHO EK KI TO)
Bài 127: THANH THƯƠNG QUYÊN THốNG THANG (SEI JO KEN TSU TO)
Bài 128: THANH THƯợNG PHòNG PHONG THANG (SEI JO BO FU TO)
Bài 129: THANH TÂM LIÊN TửẩM (SEI SHIN REN SHI IN)
Bài 130: THANH PHếTHANG (SEI HAI TO)
Bài 131: CHIếT TRUNG ẩM (SES SHO IN)
Bài 132: XUYÊN KHUNG TRà ĐIềU TáN (SEN KYU CHA CHYO SAN)
Bài 133: THIÊN KIM KÊ MINH TáN (SEN KIN KEI MEI SAN)
Bài 134: TIềN THịBạCH TRUậT TáN (ZEN SHI BYAKU JUTSU SAN)
Bài 135: SƠ KINH HOạT HUYếT THANG (SO KEI KAK KET TO)
Bài 136: TÔ TửGIáNG KHí THANG (SO SHI KO KI TO)
Bài 137: ĐạIHOàNG CAM THảO THANG (DAI O KAN ZO TO)
Bài 138: ĐạIHOàNG MẫU ĐƠN Bì THANG (DAI O BO TAN PI TO)
Bài 139: ĐạIKIếN TRUNG THANG (DAI KEN CHU TO)
Bài 140: ĐạISàI HồTHANG (DAI SAI KO TO)
Bài 141: ĐạIBáN HạTHANG (TAI HAN GE TO)
Bài 142: TRúC NHựÔN ĐảM THANG (CHIKU JO UN TAN TO)
Bài 143: TRịĐảPHọC NHấT PHƯƠNG (JI DA BOKU IP PO)
Bài 144: TRịĐầU SANG NHấT PHƯƠNG (JI ZU SO IP PO)
Bài 145: TRUNG HOàNG CAO (CHU O KO)
Bài 146: ĐIềU VịTHừA KHí THANG (CHYO I JO KI TO)
Bài 147: ĐINH HƯƠNG THị ĐếTHANG (CHYO KO SHI TEI TO)
Bài 148: ĐIếU ĐằNG TáN (CHYO TO SAN)
Bài 149: TRƯ LINH THANG (CHYO REI TO)
Bài 150: TRƯ LINH THANG HợP TứVậT THANG (CHYO REI TO GO SHI MOTSU TO)
Bài 151: THÔNG ĐạO TáN (TSU DO SAN)
Bài 152: ĐàO HạCH THừA KHí THANG (TO KAKU JO KI TO)
Bài 153: ĐƯƠNG QUY ẩM Tử(TO KI IN SHI)
Bài 154: ĐƯƠNG QUY KIếN TRUNG THANG (TO KI KEN CHU TO)
Bài 155: ĐƯƠNG QUY TáN (TO KI SAN)
Bài 156: ĐƯƠNG QUY TứNGHị CH THANG (TO KI SHI GYAKU TO)
Bài 157: ĐƯƠNG QUY TứNGHị CH GIA NGÔ THù DU SINH KHƯƠNG THANG (TO KI SHI GYAKU KA
GO SHU YU SHO KYO TO)
Bài 158: ĐƯƠNG QUY THƯợC DƯợC TáN (TO KI SHAKU YAKU SAN)
Bài 159: ĐƯƠNG QUY THANG (TO KI TO)
Bài 160: ĐƯƠNG QUY BốI MẫU KHổSÂM HOàN LIệU (TO KI BAI MO KU JIN GAN RYO)
Bài 161: ĐộC HOạT CáT CǍN THANG (DOK KATSU KAK KON TO)
Bài 162: ĐộC HOạT THANG (DOK KATSU TO)
Bài 163: NHịTRUậT THANG (NI JUTSU TO)
Bài 164: NHịTRầN THANG (NI CHIN TO)
Bài 165: NữTHầN THANG (NYO SHIN TO)
Bài 166: NHÂN SÂM DƯỡNG VINH THANG (NIN JIN YO EI TO)
Bài 167: NHÂN SÂM THANG (NIN JIN TO)
Bài 168: BàI NùNG TáN (HAI NO SAN)
Bài 169: BàI NùNG THANG (HAI NO TO)
Bài 170: MạCH MÔN ĐÔNG THANG (BAKU MON DO TO)
Bài 171: BáT VịĐị A HOàNG HOàN (HACHI MI JI O GAN)
Bài 172: BáT VịTIÊU DAO TáN (HACHI MI SHO YO SAN)
Trang 5Bài 173: BáN HạHậU PHáC THANG (HAN GE KO BOKU TO)
Bài 174: BáN HạTảTÂM THANG (HAN GE SHA SHIN TO)
Bài 175: BáN HạBạCH TRUậT THIÊN MA THANG (HAN GE BYAKU JUTSU TEN MA TO)
Bài 176: BạCH HổTHANG (BYAK KO TO)
Bài 177: BạCH HổGIA QUếCHI THANG (BYAK KO KA KEI SHI TO)
Bài 178: BạCH HổGIA NHÂN SÂM THANG (BYAK KO KA NIN GIN TO)
Bài 179: BấT HOáN KIM CHíNH KHí TáN (FU KAN KIN SHO KI SAN)
Bài 180: PHụC LINH ẩM (BUKU RYO IN)
Bài 181: PHụC LINH ẩM HợP BáN HạHậU PHáC THANG (BUKU RYO IN GO HAN GE KO BOKU TO) Bài 182: PHụC LINH TRạCH TảTHANG (BUKU RYO TAKU SHA TO)
Bài 183: PHụC LONG CAN THANG (BUKU RYU KAN TO)
Bài 184: PHÂN TIÊU THANG (BUN SHO TO)
Bài 185: BìNH Vị TáN (HEI I SAN)
Bài 186: PHòNG KỷHOàNG KỳTHANG (BO I O GI TO)
Bài 187: PHòNG KỷPHụC LINH THANG (BO I BUKU RYO TO)
Bài 188: PHòNG PHONG THÔNG THáNH TáN (BO FU TSU SHO SAN)
Bài 189: BổKHí KIếN TRUNG THANG (HO KI KEN CHU TO)
Bài 190: BổTRUNG íCH KHí THANG (HO CHU EK KI TO)
Bài 191: BổPHếTHANG (HO HAI TO)
Bài 192: MA HOàNG THANG (MA O TO)
Bài 193: MA HạNH CAM THạCH THANG (MA KYO KAN SEKI TO)
Bài 194: MA HạNH ý CAM THANG (MA KYO YOKU KAN TO)
Bài 195: MA TửNHÂN HOàN (MA SHI NIN GAN)
Bài 196: DƯƠNG BáCH TáN (YO HAKU SAN)
Bài 197: ý DĩNHÂN THANG (YOKU I NIN TO)
Bài 198: ứC CAN TáN (YOKU KAN SAN)
Bài 199: ứC CAN TáN GIA TRầN Bì BáN Hạ(YOKU KAN SAN KA CHIN PI HAN GE)
Bài 200: LậP CÔNG TáN (RIK KO SAN)
Bài 201: LụC QUÂN TửTHANG (RIK KUN SHI TO)
Bài 202: LONG ĐảM TảCAN THANG (RYU TAN SHA KAN TO)
Bài 203: LINH KHƯƠNG TRUậT CAM THANG (RYO KYO JUTSU KAN TO)
Bài 204: LINH QUếCAM TáO THANG (RYO KEI KAN SO TO)
Bài 205: LINH QUếTRUậT CAM THANG (RYO KEI JUTSU KAN TO)
Bài 206: LụC VịHOàN (ROKU MI GAN)
Trang 6Bài 1: AN TRUNG TáN (AN CHU SAN)
Thành phần và phân lượng: Quếchi 3-5, Hồihương 1,5-2g, Súc sa 1-2g, Cam
thảo1-2g, Lương khương 0,5-1g, Phục linh 0,5g
Cách dùng và lượng dùng:
1 Tán: Tán cảthành bột, hòa với rượu hâm nóng, hoặc dầm loãng với nước ấm đểuống, mỗilần 1-2g Ngày uống 2-3 lần
2 Sắc: Ngày 1 thang.
Công dụng: Trịđau dạdày hoặc đau bụng và những bệnh viêm dạdày do thần kinh,
viêm dạdày mạn tính và mấttrương lực dạdày đôi lúc đikèm theo những triệu chứngợnóng, ợhơi, chán ǎn hoặc buồn nôn, Ngoài ra còn làm giảm cơn đau bụng kinh,giảm đau dạdày do ung thư
Giảithích:
Theo Hòa t ễcục phương: Đây là bài thuốc giảm đau cho người đau dạdày mạn tính,
cơbụng giảm trương lực, gầy, thích ǎn ngọt
Theo Ph ương hàm loạitụ: Đây là chủdược cho chứng tịch nang (mất trương lực giãndạdày) làm giảm đau bụng do đau dạdày, ung thưdạdày, đau bụng kinh nguyệtkịchphát
Bài thuốc này rất có hiệu nghiệm với đau bụng do hưhàn tì vị, khí huyết không lưuthông với những triệu chứng: gầy, da gân cốtnhão, mạch hưhoặc yếu, đau tức vùngtim,đầy bụng,
Trang 7Bài 2: VịPHONG THANG (I FU TO)
Thành phần và phân lượng: Đương quy 3g, Thược dược 3g, Xuyên khung
2,5-3g, Nhân sâm 2,5-3g, Phục linh 3-4g, Quếchi 2-2,5-3g, Túc (Thóc) 2-3g
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Có tác dụng trịviêm ruộtcấp và mạn tính, ỉa lỏng do bịlạnh ởnhữngngười có sắc mặtkém, ngại ǎn, dễbịmệt mỏi
Giảithích:
Theo Hòa t ễcục phương: dùng cho những người bụng dạyếu gặp lạnh là bịđilỏng,
những người mệtmỏivà suy nhược vì bịbệnh ỉa chảy mạn tính Đạitiện ra phân sống,phân lỏng nhưnước, phân có mũihoặc phân có lẫn ít máu Trong chương vềbệnh tả,lỵviết: Thuốc trịcho cảngười lớn và trẻem, phong lạnh thừa hưmà nhập vào tì vịkhiến máu ứthức ǎn không tiêu hóa được, dẫn tới đi tảnhưtháo, bụng đầy trướng, sôibụng và lâm râm đau, thấp độc trong tì vịtháo ra nhưnước đậu ép bất kểngày đêm
Sách V ật ngô phương hàm khẩu quyết viết: Thuốc này dùng đểchữa cho những người
ǎn không tiêu dẫn tới đingoài và xuấthuyết không ngừng, mặt mày xanh xao kéo dài
Sách Ph ương hàm loạitụviết: Thuốc này dùng cho những người uống phải nước
không hợp hoặc không tiêu hóa được thức ǎn, bịđilỏng hoặc do bụng dạkhông ổn màđilỏng
Trang 8Bài 3: VịLINH THANG (I REI TO)
Thành phần và phân lượng: Thương truật 2,5-3g, Hậu phác 2,5-3g, Trần bì 2,5-3g,
Trưlinh 3g, Trạch tả3g, Thược dược 3g, Bạch truật3g, Phục linh 3g, Quếchi 2-2,5g, Đạitáo 1,5-3g, Can sinh khương 0,5-2g, Cam thảo 1-2g, Súc sa 2g,Hoàng liên 2g (có thểkhông dùng Thược dược, Súc sa, Hoàng liên)
Giảithích:
Theo sách V ạn bệnh hồixuân: Đây là bài thuốc kếthợp bài Ngũlinh tán và Bình vịtán
dùngđểtrịcho những người vốn dĩkhảnǎng thảinước kém, do bụng bịtổn thươngcho nên kém hấp thu nước, thức ǎn vào không tiêu hóa được, tháo ra nhưnước, người
có những triệu chứng miệng khát, trong dạdày óc ách nước và bụng cǎng tức, lượngnước tiểu ít
Sách Ph ương hàm loạitụviết: Thuốc gồm 8 vịHậu phác, Quấtbì, Cam thảo, Thương
truật, Trưlinh, Trạch tả,Phục linh và Quếchi dùng đểtrịcho những người bịngộđộcthức ǎn hoặc không tiêu hoá nổithức ǎn mà đi tả,hoặc những người tỳvịbất an mà đitả.Gia vịlinh thang gồm 11 vị: Thương truật, Trưlinh, Phục linh, Trạch tả,Hậu phác,Quất bì, Tô diệp thảo, Mộc hương, Bạch truật, Sinh khương, trịrất công hiệu tất cảnhững bệnh vớiliều lượng tùy theo chứng bệnh, trịnhững người đitảdo thức ǎn
không tiêu Thuốc còn được dùng sau khi thương hàn và đặc biệt công hiệu đốivới bịgió sau khiđitả
Trang 9Bài 4: NHÂN TRầN CAO THANG (IN CHIN KO TO)
Thành phần và phân lượng: Nhân trần cao 4-6g, Sơn chi tử2-3g, Đạihoàng 0,8-2g Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Có công dụng đốivới bệnh mày đay (nettle-rush) và viêm khoang miệng ở
những người miệng khát, tiểu tiện ít và bí đạitiện
Giảithích:
Theo sách Th ương hàn luận và Kim quỹyếu lược, đây là mộtbài thuốc nổitiếng dùng
đểchữa bệnh hoàng đản, dùng trịcác bệnh do phân ly thực nhiệtgây ra Do đó, thuốcnày dùng cho những người có triệu chứng nhưbụng trên đầy tức, có cảm giác tức vàkhó chịuởvùng từdưới tim đến vùng ngực, khô cổbí đạitiện, bụng hơi đầy trướng,lượng tiểu tiện giảm, ra mồhôi đầu, chóng mặtda vàng, da có cảm giác ngứa khó chịu,v.v
Theo sách Ph ương hàm loại tụ: Nhân trần trịvàng da, Chi tử, Đại hoàng có tác dụng lợi
tiểu, bài thuốc trên dùng lúc bệnh sơphát, còn sau đó phảidùng bài Nhân trần ngũlinhtán
Trong sách Th ương hàn luận (phần bàn vềbệnh dương minh) có viết: "Những người bị
bệnh dương minh, ngườinóng và ra mồhôi thì nhiệt ởphần lý theo mồhôi truyền rangoài da, là chứng trạng không phát vàng Tuy nhiên, những người đầu ra mồhôi màngười không có mồhôi, tiểu tiện ít, khát và háo nước đấy là nhiệt uất trệởphần lý thânthểtất phát vàng dùng nhân trần cao thang làm chủ.Những người sau 18 ngày thươnghàn, khắp người trởthành màu vàng nhưmàu quảcam, tiểu tiện ít và bụng hơi đầytrướng thì dùng Nhân trần cao thang"
Trong sách Kim qu ĩ(phần bàn vềbệnh hoàng đản) viết: Đó là bệnh cốc đản, người lúc
cảm thấy nóng lúc cảm thấy lạnh, không muốn ǎn Khi ǎn vào lập tức chóng mặt, timđập không đều, lâu dần phát ra màu vàng và trởthành bệnh cốc đản Lúc đó phảidùngNhân trần cao thang Cốc đản có nghĩa là mặc dầu trong bụng bịnước nhưng vẫn ǎnhạtngũcốc cho nên sinh ra nhiệttrong dạdày Nước cùng vớinhiệtvà thức ǎn kết hợpvới nhau phát ra bệnh hoàng đản Điều đó có nghĩa là bệnh hoàng đản phát ra từ3nguồn độc: thực độc, thủy độc, nhiệt độc
Trang 10Bài 5: NHÂN TRầN NGũLINH TáN (IN CHIN GO REI SAN)
Thành phần và phân lượng: Trạch tả4,5g-6g, Phục linh 3-4,5g, Trưlinh 3-4,5g, Truật
3-4,5g, Quếchi 2-3g, Nhân trần cao 3-4g
Cách dùng và lượng dùng:
1 Tán: Trường hợp tán: dùng các vịtrong bài Nhân trần ngũlinh tán TrừNhân trầncao, bằng 1/8 lượng của trường hợp dùng thang (mỗi ngày uống 3 lần)
2 Thang.
Công dụng: Dùng trịcác chứng nôn mửa, mày đay, buồn nôn kéo dài, sưng phù,
những người miệng khát, tiểu tiện ít
Giảithích:
Theo sách Kim qu ỹyếu lược thì nộidung của bài thuốc này là bài Ngũlinh tán có thêm
Nhân trần cao, dùng trịcác chứng miệng khát, tiểu tiện giảm, bí đạitiện, đầy bụng vàmạch phù Còn bài Nhân trần ngũlinh tán thì chữa chứng miệng khát, lượng tiểu tiện ít,nhưng không bí đạitiện, bệnh tình nhẹhơn, mạch trầm Vốn dĩbài thuốc này là bàithuốc tán, song cũng có nhiều người dùng ởdạng thang
Theo Th ực tếchẩn liệu: Trịcác chứng hoàng đản, viêm chảy ởnhững người miệng
khát và lượng tiểu tiện ít, chứng hoàng đản ởnhững người ngiện rượu và chứng phùthũng
Theo Ch ẩn liệu y điển: Trong các chứng bệnh mà bài thuốc này điều trịcó chứng miệng
khát và lượng tiểu tiện ít, nhưng không có hiện tượng bí đại tiện Thuốc được dùng chobệnh viêm gan, viêm thận, bệnh hưthận, bụng chướng nước, Người ta thường dùnghỗn hợp với bài Tiểu sài hồthang và Đạisài hồthang
Trang 11Bài 6: ÔN KINH THANG (UN KEI TO)
Thành phần và phân lượng: Bán hạ3-5g, Mạch môn đông 3-10g, Đương quy 2-3g,
Xuyên khung 2g, Nhân sâm 2g, Quếchi 2g, A giao 2, Mẫu đơn bì 2g, Cam thảo 2g,Can sinh khương 1g, Sinh khương 1-2g, Ngô thù du 1-3g
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Trịcác chứng kinh nguyệtkhông thuận, kinh nguyệtkhó, bạch đới, những
chứng bệnh thời kỳmãn kinh, mấtngủ,bệnh thần kinh, eczema, cước chân, lạnh thắtlưng, cước chân tay ởnhững người chân tay cảm thấy nóng, môi khô
Giảithích:
Theo sách Kim qu ỹyếu lược thì thành phần các vịthuốc của bài này tương tựvới các
bàiĐương quy kiến trung thang, Khung quy giao ngải thang, Đương quy tứnghịch giangô thù du sinh khương thang, Đương quy thược dược tán, Quếchi phục linh hoàn.Bài thuốc này có tác dụng làm ấm cái hàn trong cơthể,loạitrừứhuyết và bồibổsứccho thân thể Đặc biệt, bệnh bạch đới nếu chỉdo nguyên nhân vì lạnh vùng lưng gây rathì thuốc này rấtcó hiệu nghiệm, nhưng nếu do vi trùng gây ra thì nên dùng bài Longđảm tảcan thang
Các tài liệu tham khảo khác nhưThực tếchẩn liệu, Chẩn liệu y điển, Đông y lâm sàng, cũng thống nhấtvềcông dụng của bài thuốc này nhưtrên Ngoài ra nó còn có tácdụng cho những phụnữkhí huyếthư(nguyên khí suy và thiếu máu), thượng nhiệthạhàn, miệng khô, lòng bàn tay nóng khô, phiền nhiệtvà các chứng bệnh phụkhoa
Trang 12Bài 7: ÔN THANH ẩM (UN SEI IN)
Thành phần và phân lượng: Đương quy 3-4g, Địa hoàng 3-4g, Thược dược 3-4g,Xuyên khung 3-4g, Hoàng liên 1,5-2g, Hoàng cầm 1,5-3g, Sơn chi tử1,5-2g, Hoàng bá1,5-2g
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Dùng trịcác chứng kinh nguyệt không đều, kinh nguyệt khó, các chứng về
đường kinh, bệnh mãn kinh và chứng thần kinh ởnhững người da xỉn và chóng mặt donhiệt dồn lên đầu
Giảithích:
Theo sách V ạn bệnh hồixuân, bài thuốc này kếthợp bài Tứvậtthang và Hoàng liên
giảiđộc thang, dùng cái ôn của Tứvậtthang đểlàm máu lưu thông và dùng cái thanhcủa Hoàng liên giảiđộc thang đểgiảihuyết nhiệtvà loạitrừứhuyết Cho nên người tađặttên bài thuốc này là Ôn thanh ẩm
Thuốc dùng cho những người vềthểchất thì da có màu xám đen hoặc xám vàng giốngnhưmàu giấy quét nước cây và có chiều hướng khô da, vềbệnh trạng thì ngứa, mệtmỏi hoặc viêm loét niêm mạc và có chiều hướng máu dồn lên đầu và xuấthuyết
Theo nhiều tài liệu tham khảo nhưChẩn liệu y điển, Thực tếtrịliệu, Thực tếứng dụng,
v.v bài thuốc này dùng trịthiếu máu, xuất huyết tửcung, kinh nguyệt ra nhiều, viêmloétđường tiêu hóa chảy máu, viêm bàng quang, phù thũng, lao thận, suy gan, cácbệnh da (viêm da, eczema, mày đay, trứng cá) và các bệnh thần kinh, huyếtáp cao
Trang 13Bài 8: ÔN ĐảM THANG (UN TAN TO)
Thành phần và phân lượng: Bán hạ4-6g, Phục linh 4-6g, Sinh khương 3g, Can sinh
khương 1-2g, Trần bì 2-3g, Trúc nhự2-3g, Chỉthực 1-2g, Cam thảo 1-2g, Hoàng liên1g, Toan táo nhân 3g,Đạitáo 2g (cũng có trường hợp không có Hoàng liên, Toan táonhân,Đạitáo)
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Trịmấtngủvà chứng thần kinh của những người suy nhược vịtràng
Giảithích:
Theo sách Tam nhân ph ương và sách Thiên kim phương: có thểxem đây là bài Phục
linh tán (Phục linh, Truật, Nhân sâm, Sinh khương, Quấtbì, Chỉthực) bỏcác vịTruật vàNhân sâm, thay vàođó là thêm Bán hạ,Cam thảo, Trúc nhự BỏTruật đểthêm Camthảo cho thấy là mức độứnước trong dạdày nhẹhơn bài Phục linh ẩm, và sựcó mặtcủa Bán hạcho thấy là có nước ởtrong thành ngực Người xưa cho rằng việc ứđọngthủy ẩm làm cho đởm lạnh và dẫn tới tinh thần bấtan
Ngay trong việc trịchứng mấtngủdo hưphiền thì thuốc này cũng nhằm vào việc trịứnước chứkhông phảinhằm vào chứng thiếu máu giống nhưbài Toan táo nhân thang.Bài thuốc này cũng có thểcoi là bài Nhịtrần thang có sửa đổi
Tham khảo:
Trong phần giảithích dựa vào Tam nhân phương người ta gọibài thuốc có 9 vịthuốc làbài Ônđảm thang Trong các sách Tập phân lượng các vịthuốc, Trǎm mẩu chuyện về
đông y, Đông y đạiy điển, coi đây là bài Ôn đảm thang có tǎng vị Còn trong các sách
Thực tếứng dụng, Các bài thuốc đơn giản, coi xuấtxứbài thuốc này là ởThiên kim
phương, bớt đi các vịHoàng liên, Toan táo nhân và Đại táo
Trang 14Bài 9: DIÊN NIÊN BáN HạTHANG (EN NEN HAN GE TO)
Thành phần và phân lượng: Bán hạ4-5g, Sài hồ2-3g, Thổbiệtgiáp 3-4g, Cát cánh
3g, Tân lang tử(Hạt cau) 3g, Nhân sâm 0,8-2g, Can sinh khương 1-2g, Chỉthực 1-2g,Ngô thù du 0,5-1g
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Trịcác chứng viêm dạdày mạn tính, đau dạdày và ǎn uống không ngon
miệng ởnhững người có cảm giác đau tức ởvùng thượng vị,đau vai và chân lạnh
Giảithích: Theo sách Ngoại đài bí yếu phương: Đây là bài thuốc dùng cho những
người có bệnh dạdày mạn tính, khi chân lạnh, vai trái đau và phần ngực dưới bên tráiđau
Bài thuốc này với các vịchính là Bán hạ,Cát cánh, Tiền hồcó tác dụng loạitrừđờmquánh trong ngực đểlàm tiêu tán những cơn co thắt ởvùng ngực Theo giảithích củaWada, tấtcảnhững bài thuốc có Ngô thù du là dùng cho những người có những triệuchứng đau ởbên trái cơthể, bài thuốc này cũng được dùng cho những ngườibịđauthần kinh liên sườn mà mục tiêu là trịnhững cơn co thắt và đau ởvùng ngực trái.Những bệnh trạng mà bài thuốc này có hiệu nghiệm có thểliệtkê theo thứtựsau:
Trang 15Bài 10: HOàNG KỳKIếN TRUNG THANG (O GI KEN CHU TO)
Thành phần và phân lượng: Quếchi 3-4g, Sinh khương 3-4g, Đạitáo 3-4g, Thược
dược 6g, Cam thảo 2-3g, Hoàng kỳ3-4g, A giao 20g (không có A giao cũng được)
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Phương pháp bào chế: Sắc chung tất cảcác vịthuốc thực vật, sau đó bỏbã rồi trộn
20g A giao, sauđó tiếp tục đun sôi thêm 5 phút nữa Uống lúc nước còn ấm
Công dụng: Trịcác chứng thểchấtsuy nhược, suy nhược sau khi bịốm nặng hoặc đổ
mồhôi trộm ởnhững người thểchấtyếu và dễmệt mỏi
Giảithích:
Theo sách Kim qu ỹyếu lược: Bài thuốc này vốn là bài Tiểu kiến trung thang có thêm
Hoàng kỳ
Theo những tài liệu tham khảo nhưThực tếtrịliệu, Thực tếứng dụng, Các bài thuốc
đơn giản, bài thuốc này còn có tác dụng:
1 Trịcác chứng trẻcon gầy yếu, đái đêm, khóc đêm, viêm phúc mạc mạn tính nhẹ, đổmồhôi trộm, đau bụng và viêm tai giữa mạn tính ởnhững người có thểtrạng yếu dễmệt mỏi
2 Dùngđểtrịcho những đứa trẻsuy nhược, những người suy nhược sau khi ốm nặng,trĩrò và các dạng trĩkhác, viêm tai giữa mạn tính, viêm xương mạn tính (Karies), loétmạn tính và các chứng viêm có mủkhác
3 Dùng cho những ngườithểchất yếu dễmệt mỏi, thành bụng mỏng, cơthẳng bụng
co thắt, đổmồhôi trộm và đểcảithiện thểtrạng suy yếu
Trang 16Bài 11: HOàNG CầM THANG (O GON TO)
Thành phần và phân lượng: Hoàng cầm 4,0g, Thược dược 3,0g, Cam thảo 3,0g, Đại
Các tài liệu tham khảo khác nhưChẩn liệu y điển, Liệu pháp ứng dụng, Cổphương
dược nang, v.v đều cho biết: Bài thuốc này dùng trịviêm đường tiêu hóa sau cảm sốt,
ǎn uống không tiêu, bụng đầy trướng, ỉa lỏng bụng quặn đau, cơthểnóng trong, miệngkhát, không muốn ǎn
Trang 17Bài 12: ứNG CHUNG TáN (O SHO SAN)
Thành phần và phân lượng: Đạihoàng 1,0g, Xuyên khung 2,0g.
Cách dùng và lượng dùng: Trong trường hợp dùng theo cách tán thì uống ngày một
lần
Trong trường hợp thang: sốlượng ởthành phần trên là lượng dùng của một ngày
Công dụng: Dùng khi bí đạitiện hoặc bịchứng máu dâng lên mặtgây ra choáng váng
vàđau vai đikèm theo bí đạitiện
Giảithích:
Bài thuốc này còn có tên là Khung hoàng tán, dùng kếthợp với các thuốc khác cho cácchứng bệnh ởvùng mặt và vùng đầu Theo Chẩn liệu y điển, tấtcảnhững bệnh vềmắtngười ta cũng thường dùng kếthợp bài thuốc này Bài thuốc này cần thiết cho việc giảiđộc ởphần trên của thân thểnhưvùng mặtvà vùng đầu Đặc biệt, trong trường hợpnhững bài thuốc có thêm Quếchi, ngườita thêm Xuyên khung, Đại hoàng, hoặc làdùng kếthợp với Khung hoàng tán
Đốivới những bệnh viêm tuyến nước mắtcấp và mạn tính, viêm kếtmạc cấp và mạntính, mắt hộtvà đục thủy tinh thểdùng kết hợp với Cát cǎn thang
Trang 18Bài 13: HOàNG LIÊN A GIAO THANG (O REN A GYO TO)
Thành phần và phân lượng: Hoàng liên 3-4g, Thược dược 2-2g,5, Hoàng cầm 2,0g, A
* 2: Bỏcác vịHoàng liên, Hoàng cầm, Thược dược vào 240 phần nước đun lấy 80phần, bỏbã rồicho A giao vaò đun cho tan, đểnguộimộtchút rồicho lòng đỏtrứng vàoquấy đều; chia uống làm 3 lần
Công dụng: Thuốc dùng đểtrịcác chứng đổmáu cam, mấtngủ,da khô và ngứa ở
những người bịlạnh, chóng mặtcó chiều hướng bịmấtngủ
Giảithích:
Theo sách Th ương hàn luận, đây là bài Tảtâm thang có thêm vịdùng trịcác bệnh có
triệu chứng sốt, suy nhược, tức ngực, chóng mặt, tâm phiền khó ngủ, các dạng xuấthuyết, ngứa ngoài da, ỉa chảy mà dùng Tảtâm thang vẫn không thuyên giảm
Sách Ph ương hàm loạitụviết: Thuốc dùng đểtrịcho những người thổhuyết, khái
huyết, tâm phiền khó ngủ, hoặc dùng trịỉa ra máu,ỉa lỏng do cảm không dừng, bịđậumùa rồi ỉa chảy và mất ngủ, thì rất hiệu nghiệm
Các tài liệu tham khảo khác cho biết bài thuốc này còn trịbệnh phát ban hoặc có nhọt
ác tínhởđầu và mặt, cơthểsuy nhược, tiểu tiến lượng ít, nước tiểu đỏ
Trang 19Bài 14: HOàNG LIÊN GIảI ĐộC THANG (O REN GE DOKU TO)
Thành phần và phân lượng: Hoàng liên 1,5-2g, Hoàng bá 1,5-3g, Hoàng cầm 3,0g,
Sơn chi tử2-3g
Cách dùng và lượng dùng:
1 Tán: mỗilần uống 1,5-2 gam, ngày uống 3 lần
2> Thang.
Công dụng: Dùng đểtrịcác chứng đổmáu cam, mất ngủ,thần kinh, viêm dạdày, sau
lậu, bệnh vềhuyết đạo kinh, chóng mặt, tim đập nhanh ởnhững người thểlực tươngđốitốt, mặt đỏdo sung huyết, người bồi hồi
Giảithích:
Theo Ch ẩn liệu y điển, Thực tếtrịliệu, Bách khoa vềthuốc dân gian, v.v bài thuốc
trên dùng cho người có thểlực tốt (thường to béo) bịtǎng huyết áp vớitriệu chứng mặtđỏ,trống ngực dồn dập, tâm trạng hoảng hốt bồihồi không yên, mất ngủ
Ngoài ra dùngđiều trị:
- Trường hợp bịxung huyết và những trường hợp viêm nhiễm do thực nhiệt ởvùng tamtiêu hoặc tạp bệnh mạn tính gây thực nhiệt
- Xuấthuyết đường hô hập, đường tiêu hóa, đường tiếtniệu
- Phụnữrốiloạn thời kỳtiền mãn kinh
- Dịgiác do bỏng, đỏmũi
- Trúng độc thuốc
Trang 20Bài 15: HOàNG LIÊN THANG (O REN TO)
Thành phần và phân lượng: Hoàng liên 3,0g, Cam thảo 3,0g, Can khương 1-3g,
Nhân sâm 2-3g, Quếchi 3,0g, Đạitáo 3,0g, Bán hạ5-6g
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Trịviêm dạdày cấp tính, viêm trong miệng ởnhững người có cảm giác
đầy tức trong dạdày, thức ǎn không tiêu
Giảithích:
Theo sách Th ương hàn luận và những tài liệu tham khảo khác nhưChẩn liệu y điển, Thực tếứng dụng, Bách khoa thuốc dân gian, bài thuốc này dùng điều trịcho những
bệnh nhân bịtrên nhiệt giữa hàn (tức là phần ngực thì nhiệtcòn phần dạdày thì hàn)
do lạnh mà dẫn tới nôn mửa, đau bụng, không muốn ǎn, miệng hôi dẫn tới lưỡi có rêuvàng tức là triệu chứng phức hợp của viêm dạdày cấp Ngoài ra bệnh nhân còn cócảm giác thượng vịbịđầy tức, quanh rốn đau tức khó chịu,đạitiện khi lỏng khi táo bón.Bài thuốc này còn được dùng khi viêm dạdày ruộtdo ngộđộc thức ǎn, viêm dạdày cósốt, đau bụng dữdộido thừa toan
Với bệnh nhân có những triệu chứng trên mà bí đạitiện thì thêm Đạihoàng, nhữngngười có điỉa lỏng thì thêm Phục linh
Trang 21Bài 16: ấT TựTHANG (OTSU JI TO)
Thành phần và phân lượng:
Đương qui 4,0-6,0g, Sài hồ4,0-6,0g, Hoàng cầm 3,0g, Cam thảo 2,0-3,0g, Thǎng ma1,0-2,0g,Đại hoàng 0,5-1,5g (trường hợp không có Đại hoàng cũng được)
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Trịcác chứng trĩnội, trĩngoại, bí đạitiện ởnhững người phân khô có
chiều hướng bí đại tiện Tuy nhiên, trong các sách không thấy ghi những triệu chứng cóthểđiều trịtrong trường hợp không có vịĐạihoàng
Giảithích:
Sách Nguyên nam d ương: Bài thuốc này do Asada Munetaka cải tiến bài thuốc gốc của
Nguyên nam dương vốn là bài cải tiến Tiểu sài hồthang bao gồm các vịSài hồ, Hoàngcầm, Đạitáo, Sinh khương, Cam thảo, Thǎng ma, Đạihoàng, bài cải tiến của Asada bỏĐạitáo, Sinh khương mà thêm Đương qui Nguyên nam dương cho nhiều Sài hồvàThǎng ma vì nó có tác dụng giảitrừnhiệtvà thấp, Thǎng ma còn được dùng đểthaythếTê giác, có tác dụng cầm máu Thông thường, bài thuốc này được dùng cho nhữngngười bịđau vì trĩnội, nếu cơthểkhông bịsuy nhược thì thuốc này dùng cho nhữngngười bịbệnh trĩtình trạng chưa nặng lắm, máu mấtchưa nhiều, thểlực còn tốt
Sách Ph ương hàm loạitụviết: Thuốc này dùng đểtrịcho những người bịcác loại bệnh
trĩ, Thǎng ma là vịdùng thay cho Tê giác có hiệu quảcầm máu, nếu dùng nhiều Camthảo sẽkhông có hiệu quả
Các tài liệu tham khảo khác đều thống nhấtđây là bài thuốc trịtrĩcho những trườnghợp bệnh chưa nặng Bài thuốc có thểbỏhoặc thêm Đạihoàng là tùy theo tình trạngđạitiện của bệnh nhân
Trang 22Bài 17: HóA THựC DƯỡNG Tì THANG (KA SHOKU YO HI TO)
Thành phần và phân lượng: Nhân sâm 4,0g, Truật 4,0g, Phục linh 4,0g, Bán hạ4,0g,
Trần bì 2,0g, Đạitáo 2,0g, Thần khúc 2,0g, Mạch nha 2,0gg, Sơn tra tử2,0g, Súc sa1,5g, Can sinh khương 1,0g, Cam thảo 1,0g
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Có công dụng đốivới các chứng viêm dạdày, mấttrương lực dạdày, sa
dạdày, ǎn không tiêu, không muốn ǎn, đau dạdày, nôn mửa ởnhững ngườibụng dạyếu không muốn ǎn, vùng thượng vịđầy tức, dễmệtmỏi, tay chân dễbịlạnh do thiếumáu
Giải thích: Theo sách Chứng trịđạihoàn: Đây là bài Lục quân tửthang có thêm các vịSúc sa, Thần khúc, Mạch nha, Sơn tra tử, dùng trịchứng không muốn ǎn ởnhữngngười thểchấtyếu
Tấtcảcác tài liệu tham khảo đều viếtrằng đây là bài Lục quân tửthang có thêm 1,5gSúc sa, Thần khúc, Mạch nha, Sơn tra tửmỗithứ2g
Thực tếchẩn liệu cho rằng đây là bài thuốc dùng cho người bịmất trương lực dạdày
với những triệu chứng giống nhưtrong bài Bình vịtán nhưng tình trạng bệnh nặng hơn,mặt thiếu sắc, mạch yếu, thành bụng mỏng và rão, sau khi ǎn thì cảm thấy mệtmỏi,buồn ngủ, đầu đau, chóng mặt
Thuốc dùng trịbệnh sa dạdày với những triệu chứng nhưthểchất yếu, thành bụngmềm, da nhũn và xanh xao, dạdày có cảm giác nặng nề,không muốn ǎn, đầu đau,chóng mặt chân tay mỏi
Bài này dùng trịchứng giãn dạdày ởnhững người có triệu chứng toàn thân bịsuynhược, thiếu máu, da mỏng và nhũn, chân tay dễbịlạnh, mạch yếu, vùng dưới tim đầytức, không muốn ǎn
Trang 23Bài 18: HOắC HƯƠNG CHíNH KHí TáN (KAK KO SHO KI SAN)
Thành phần và phân lượng: Bạch truật3,0g, Bán hạ3,0g, Phục linh 3,0g, Hậu phác
2,0g, Trần bì 2,0g, Cát cánh 1,5g, Bạch chỉ1-1,5g, Tửtô diệp 1,0g, Hoắc hương 1,0g,Đạiphúc bì 1,0g, Đạitáo 1-2g, Can sinh khương 1,0g, Cam thảo 1,0g
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Chữa cảm mạo mùa hè, kém ǎn do nóng, ỉa chảy, mệt mỏitoàn thân
Giảithích: Theo sách Hòa tễcục phương: Bài thuốc này thuộc loạithuốc tiêu đạo làm
thông các cơquan trong cơthể,dùng đểtrịcảnộithương lẫn ngoạithương và có hiệuquảphát tán Thuốc này được dùng nhiều vào mùa hè khi bên trong thì bịlạnh, bênngoài cảm thửthấp, trong bụng thức ǎn thức uống không tiêu, do đó dẫn tới đau đầu, đitả,nôn mửa, vùng dưới tim đầy tức, bụng đau, ngườisốt nhưng không ra mồhôi
Thuốc có tác dụng làm tiêu tán thửthấp, làm tiêu hóa thức ǎn thức uống
Thuốc được sửdụng cho những người thểchấtcòn tương đốikhá bịtrúng thử, bịviêmchảy ruộtdạdày vào mùa hè, đau bụng do thần kinh ởnhững người phụnữtrướchoặc sau khi đẻ,dùng đểchữa ho, đau mắt, đau rǎng, đau họng do thức ǎn không tiêuởtrẻem, và người ta thêm nhiều ý dĩnhân đểchữa mụn cơm
Trang 24Bài 19: CáT CǍN HOàNG LIÊN HOàNG CầM THANG (KAK KON O REN O GON TO)
Thành phần và phân lượng: Cát cǎn 5-6g, Hoàng liên 3,0g, Hoàng cầm 3,0g, Cam
Trang 25Bài 20: CáT CǍN HồNG HOA THANG (KAK KON KO KA TO)
Thành phần và phân lượng: Cát cǎn 3,0g, Thược dược 3,0g, Địa hoàng 3,0g, Hoàngliên 1,5g, Sơn chi tử1,5g, Hồng hoa 1,0g, Đạihoàng 0,5-1,0g, Cam thảo 1,0g
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Trịbệnh mũi đỏ,rám da.
Giảithích: Theo sách Phương dưnghệ: Đây là thuốc chuyên dụng chữa bệnh mũiđỏ,
thuốc này phải dùng liên tục mộtthời gian dài
Các tài liệu tham khảo đều cho thấy: Đây là bài thuốc dùng để"trịbệnh mũi đỏ" Đốivớinhững người bịnặng thì vừa uống thuốc này vừa dùng Tứvậtlưu hoàng tán đểbôingoài.Đốivới những người bệnh trạng chưa nặng hoặc còn nhẹthì chỉcần uống thuốcnày một thời gian Ngoài ra, có thểdùng phương pháp thích lạc (đưa kim vào tĩnh mạchởkhớp đểlấy máu) đểrút máu độc Có thểuống liên tục mộtthời gian bài Hoàng liêngiảiđộc thang cũng được
Đây là bài thuốc chuyên trịbệnh mũi đỏ
Trang 26Bài 21: CáT CǍN THANG (KAK KON TO)
Thành phần và phân lượng: Cát cǎn 8,0g, Ma hoàng 4,0g, Đạitáo 4,0g, Quếchi 3,0g,
Thược dược 3,0g, Cam thảo 2,0g, Can sinh khương 1,0g, hoặc Cát cǎn 4,0g, Ma
hoàng 3,0g,Đạitáo 3,0g, Quếchi 2,0g, Thược dược 2,0g, Cam thảo 2,0g, Can sinhkhương 1,0g
Theo sách Th ương hàn luận và sách Kim quỹyếu lược: Đây là bài Quếchi thang thêm
các vịCát cǎn và Ma hoàng Thuốc dùng cho những người ớn lạnh sốt mà không ra mồhôi,đầu đau, cổvà lưng cảm thấy cứng, những người cảm thấy có những chỗtrên cơthểbịcứng, và ngay cảtrong trường hợp không ớn lạnh sốt nhưng có những triệu
chứng nói trên thì người ta vẫn dùng rộng rãi thuốc này Nhưng đối vớinhững ngườibụng dạyếu, không muốn ǎn, nôn mửa, buồn nôn lợm giọng thì không nên dùng
Sách Ph ương hàm loạitụviết: Thuốc dùng trịngoạicảm, lưng đau cứng, thêm Thương
truật và Phụtửđểtrịcổvà lưng đau, thêm Xuyên khung và Đạihoàng đểchữa chứngtích mủ,đau mắt, đau tai, thêm Kinh giớivà Đại hoàng đểtrịcác chứng ngứa hoặc đauởbộphận sinh dục
Theo các tài liệu tham khảo: Đây là bài thuốc cảm nổitiếng mục tiêu là nhằm vào tháidương bệnh, nhưng không chỉchữa cảm, thuốc còn được sửdụng cho người mạchphù khẩn, vùng gáy lưng có cảm giác cǎng trong trường hợp bịsốt, ớn lạnh Thuốc nàycũng được dùng cho những người mạch phù khẩn và có cảm giác cǎng ởlưng ngay cảkhi không có sốt ớn lạnh
Trang 27Bài 22: CáT CǍN THANG GIA XUYÊN KHUNG TÂN DI (KAK KON TO KA SEN KYU
SHIN I)
Thành phần và phân lượng: Ngoài các thành phần của bài Cát cǎn thang, thêm
Xuyên khung 2-3g, Tân di 2-3g
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Chữa tắc mũi, chứng tích mủ, viêm mũimạn tính.
Giảithích:
Theo sách B ản triều kinh nghiệm: Đây là bài thuốc dân gian, người ta thêm các vịTân
di thường được dùng trịbệnh tắc mũivà tích mủ, Xuyên khung có tác dụng làm giảmđau và có tác dụng với não vào bài Cát cǎn thang Vốn dĩbài thuốc này được dùng chonhững người bịtắc mũi, viêm mũimạn tính là những chứng của bài Cát cǎn thang, sau
đó bài thuốc thường được dùng nhưmộtbài thuốc chữa các bệnh viêm mũinói chung
và chứng tích mủ Các sách ngày nay chỉghi đây là bài Cát cǎn thang có thêm hai vịXuyên khung và Tân di chứkhông ghi rõ phân lượng của hai vịnày, do đó, chúng tôi đãtham khảo phân lượng của Xuyên khung và Tân di trong các bài thuốc khác
Theo Gi ải thích các bài thuốc: Trong bài Tân di thanh phếthang, phân lượng của Tân di
là 2,0g
Theo Th ực tếứng dụng: Sách này ghi rằng đốivới những người bịbệnh vềmũithì
thêm hai vịXuyên khung và Tân di Nhưng không ghi phân lượng của vịTân di
TheoĐông y đại tựđiển: Phân lượng của Tân di là 2,0g và đốivới những người có
chiều hướng bí đại tiện thì thêm 2,0g Xuyên khung
Theo Nh ững bài thuốc lâm sàng đông y: Trong bài Cát cǎn thang gia cát cánh thạch
cao tân di thì phân lượng của Tân di là 3,0g
Trang 28Bài 23: GIA VịÔN ĐảM THANG (KA MI UN TAN TO)
Thành phần và phân lượng: Bán hạ4-6g, Phục linh 4-6g, Trần bì 2-3g, Trúc nhự2-3g
Can sinh khương 2g, Chỉthực 1-2g, Cam thảo 1-2g, Viễn chí 2,0g, Huyền sâm 2,0g,Nhân sâm 2,0g,Địa hoàng 2,0g, Toan táo nhân 2,0g,Đại táo 2,0g
So với bài Ôn đảm thang, thì bài thuốc này hiệu nghiệm hơn đốivới người mà cácchứng bệnh thần kinh dễtrởnên nặng hơn, đặc biệt là có tác dụng chữa cho nhữngngười suy nhược cơthểvà mấtngủdo bệnh mạn tính hoặc sau khi bịốm
Trong tập Phân lượng các vịthuốc ghi cảbài thuốc trong sách Vạn bệnh hồixuân:ngoài các vịthuốc ghi trên, còn thêm các vịMạch môn đông 3,0g, Đương quy và Sơnchi tửmỗithứ2,0g, Thần sa 1,0g
Thuốc dùng đểtrịcác bệnh thần kinh, mất ngủ,sa dạdày, mấttrương lực dạdày vàcác chứng hưphiền do cơthểsuy nhược sau khi ốm dậy
Tham khảo:
Vềcác bài thuốc có gia giảm cùng loại, trong sách Vạn bệnh hồixuân có ghi bài Trúcnhựôn đảm thang gồm các vị: Sài hồ5,0g, Cát cánh, Trần bì, Bán hạ, Trúc nhự, Phụclinh mỗithứ3,0g, Hương phụtử, Nhân sâm, Hoàng liên mỗithứ2,0g, Chỉthực, Camthảo và Can sinh khương mỗithứ1,0g
Trong sách Thiên kim ph ương có bài Thiên kim ôn đảm thang gồm các vịBán hạ5,0g,
Trần bì 3,0g, Cam thảo, Trúc nhựmỗithứ2,0g
Trong sách C ổkim y giám có bài Thanh tâm ôn đảm thang gồm các vịBán hạ, Phục
linh, Trần bì, Bạch truật mỗithứ3,0g, Đương quy, Xuyên khung, Thược dược, Mạchmôn, Viễn chí, Nhân sâm, Trúc nhựmỗithứ2,0g, Hoàng liên, Chỉthực, Hương phụ,Xương bồ,Cam thảo mỗithứ1,0g
Trang 29Bài 24: GIA VịQUY Tì THANG (KA MI KI HI TO)
Thành phần và phân lượng: Nhân sâm 2-3g, Truật 2-3g, Phục linh 2-3g, Toan táo
nhân 2-3g, Long nhãn nhục 2-3g, Hoàng kì 2-3g, Đương quy 2,0g, Viễn chí 1-2g, Sàihồ3,0g, Sơn chi tử2,0g, Cam thảo 1,0g, Mộc hương 1,0g, Đại táo 1-2g, Can sinh
khương 1,0g (Sinh khương 1,5g); Mẫu đơn bì 2,0g (Mẫu đơn bì không có cũng được)
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Thuốc dùng đểtrịcác chứng thiếu máu, mấtngủ,tinh thần bất an, bệnh
thần kinh ởnhững người suy nhược, thểchất yếu và huyếtsắc kém
Giảithích:
Theo sách T ếsinh toàn thư: Đây là bài thuốc được dùng cho những người có chứng
bệnh giống nhưtrong bài Quy tì thang cộng thêm các chứng vềhuyết ởtrạng thái nhiệt,bài thuốc được thêm các vịSài hồvà Sơn chi tử Bài Quy tì thang chính là bài Tứquântửthang chủtrịcác chứng suy nhước tì vịcộng thêm các vịthuốc bổhuyết, an thần vàcầm máu đểdùng cho những người tì vịyếu lạihoạt động tinh thần quá mức dẫn tới cảcơthểlẫn tinh thần đều bịmệtmỏiquá mức, sinh ra các chứng xuấthuyết, đái ra máu,albumin niệu, chức nǎng của thận bịrốiloạn khiến cho tinh thần bấtan, mấtngủ,cócác chứng thần kinh, thiếu máu Do đó, bài này cũng còn được dùng đểtrịcác chứngxuấthuyếtvà bệnh vềmáu nhưxuất huyết trong ruột, xuất huyếttửcung, loét dạdày,đái ra máu v.v ; bệnh máu trắng, kinh nguyệt thất thường, thuốc này cũng được dùngđểchữa các bệnh thần kinh nhưchứng hay quên, mấtngủ, đánh trống ngực do thầnkinh, hysteria, suy nhược thần kinh, di tinh, v.v
Theo các tài liệu tham khảo: Thuốc dùng cho những người gầy yếu, thểlực giảm sút,sắc mặtxấu, thiếu máu không rõ nguyên nhân, thiếu máu ác tính, thiếu máu khó hồiphục, tâm thần bấtan, đánh trống ngực dồn dập, nói trước quên sau, đêm khó ngủ,longhĩvẩn vơ, sốt, đổmồhôi trộm hoặc nằm li bì, chân tay mỏi mệt, bí đạitiện, hoặc phụnữkinh nguyệt thấtthường, âm môn nóng và ngứa Thuốc cũng dùng cho những
người bịcác chứng vềmáu nhưhạhuyết, xuất huyết, thổhuyết, cơthểsuy nhược, sốt,
di tinh, lậu (bạch trọc)
Trang 30Bài 25: GIA VịGIảI ĐộC THANG (KA MI GE DOKU TO)
Thành phần và phân lượng: Hoàng liên 2,0g, Hoàng cầm 2,0g, Hoàng bá 2,0g, Sơn
chi tử2,0g, Sài hồ2,0g, Nhân trần 2,0g, Long đởm 2,0g, Mộc thông 2,0g, Hoạt thạch
3,0g, Thǎng ma 1,5g, Cam thảo 1,5g, Đǎng tâm thảo 1,5g, Đạihoàng 1,5g (Cũng có
thểkhông có đại hoàng)
Hoàng bá
Sơn chi tử
Sài hổ
Nhân trần
Long đảm
Mộc thông
Hoạt thạch
Thǎng ma
Cam
th ảo
Đǎng tâm
th ảo
Đại hoàng
2,0 2,0
2,0 2,0
2,0 2,0
2,0 2,0
2,0 2,0
2,0 2,0
3,0 3,0
1,5 1,5
1,5 1,5
1,5 1,5
1,5 1.5
Trang 32Bài 26: GIA VịTIÊU DAO TáN (KA MI SHO YO SAN)
Thành phần và phân lượng: Đương quy 3,0g, Thược dược 3,0g, Truật3,0g, Phục linh
3,0g, Sài hồ3,0g, Mẫu đơn bì 2,0g, Sơn chi tử2,0g, Cam thảo 2g, Cam thảo 2g, Can sinh khương 1,0g, Bạc hà diệp 1,0g
1,5-Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Thuốc dùng cho phụnữcó thểchấtyếu, vai tê mỏi, người dễmệt, tâm
thần bấtan, đặc biệtlà các chứng lạnh, thểchất suy nhược, kinh nguyệt thất thường,kinh nguyệtkhó, các chứng thời kỳmãn kinh, các bệnh vềhuyết đạo ởnhững người cóchiều hướng bí đại tiện
Giảithích:
Theo sách Hòa t ễcục phương: Đây là bài Tiêu dao tán thêm các vịMẫu đơn bì, Sơn
chi tử, cho nên thuốc này còn có tên là Đơn chi tiêu dao tán Thuốc này dùng cho
những người có thểlực suy yếu hơn là những người trong bài Tiểu sài hồthang Thuốccòn dùng cho những ngườimà triệu chứng của bài Tiêu dao tán rõ ràng: tê mỏivai,máu dồn lên mặt, đau đầu, người có chứng nhiệtnhẹ.Thuốc được dùng rộng rãi đểtrịcác chứng vềhuyết đạo
Theo Ch ẩn liệu y điển: Thuốc trịhưchứng của thiếu dương bệnh, bệnh nằm ởgan, tức
là thuốc dùng đểtrịcác hưchứng của bài Sài hồthang, đặc biệtlà dùng đểtrịcác bệnhđiliền với bệnh thần kinh ởphụnữ Bài thuốc này rấthiệu nghiệm với các bệnh phụkhoa Các triệu chứng chủyếu là chân tay cảm thấy mệtmỏirã rời, đau đầu, chóngmặt, mất ngủ, hay cáu gắt, lúc sốt lúc không, kinh nguyệt thất thường, chiều đến máudồn lên mặtgây ra chứng đỏmặt, lưng cảm thấy lạnh và hâm hấp sốtgây ra đổmồhôi
Trang 33Bài 27: GIA VịTIÊU DAO TáN HợP TứVậT THANG (KA MI SHO YO SAN GO SHI
MOTSU TO)
Thành phần và phân lượng: Đương quy 3,0g, Thược dược 3,0g, Truật3,0g, Phục linh
3,0g, Sài hồ3,0g, Xuyên khung 3,0g, Địa hoàng 3,0g, Cam thảo 1,5-2g, Mẫu đơn bì2,0g, Sơn chi tử2,0g, Can sinh khương 1,0g, Bạc hà diệp 1,0g
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Trịcác chứng lạnh, thểchất hưnhược, kinh nguyệtthấtthường, kinh
nguyệtkhó, các chứng của thời kỳmãn kinh, các chứng vềhuyết đạo, eczema, rám da,ởnhững người phụnữthểtrạng suy nhược, da khô, nước da xấu, vai tê mỏi, rốiloạn vịtràng, dễmệtmỏi, tinh thần bấtan, các chứng tinh thần thần kinh và đôi khi có chiềuhướng bí đại tiện
Giảithích: Theo sách Hòa tễcục phương: Đây là bài thuốc kếthợp giữa bài Gia vịtiêu
giao tán với bài Tứvậtthang, thêm các vịXuyên khung và Địa hoàng vào bài Gia vịtiêudao tán, chủyếu dùng đểchữa bệnh da bịcứng ởphụnữ, những người vịtràng yếu dễbịđitả.Những người uống thuốc vào thấy kém ǎn ngon miệng thì không được dùngthuốc này
Thuốc này được dùng đểtrịcho những ngườimắc bệnh viêm vùng xung quanh khớpvai: Banđêm khi đi ngủthì cánh tay mỏivà có cảm giác đau, hoặc cho tay vào trongchǎn thì thấy phiền nhiệt, bỏtay ra ngoài chǎn lạithấy lạnh đau cho nên người lúc nàocũng bứt rứt khó chịu, ngủkhông ngon giấc Chứng bệnh này thường thấy ởphụnữ
Theo các tài liệu tham khảo: Gia vịtiêu dao tán dùng đểtrịcác bệnh vềda, cho nhữngngười phụnữbịsuy nhược, thiếu máu, lạnh ởchân và vùng thắt lưng, bệnh eczêmamạn tính, da khô cứng, ngứa ngáy khó chịu Khám bụng thì vùng bụng trên hơi bịcứng.Thuốc này cũng thường được dùng đểtrịchứng rám da do chức nǎng gan bịrốiloạn,tùy theo chứng bệnh, bài thuốc có thêm Địa hoàng, Xuyên khung, Kinh giới, Địa cốt bìv.v Bài thuốc này cũng có thểtrịchứng mày đay mạn tính ởnhững phụnữbịsuy
nhược, chân và vùng thắtlưng lạnh, tùy chứng bệnh có thểthêm Địa hoàng, Xuyênkhung
Trang 34Bài 28: GIA VịBìNH VịTáN (KA MI HEI I SAN)
Thành phần và phân lượng: Truật4-6g, Hậu phác 3-4,5g, Trần bì 3-4,5g, Cam thảo
1-1,5g, Sinh khương 2-3g, Đạitáo 2-3g, Thần khúc 2-3g, Mạch nha 2-3g, Sơn tra tử2-3g
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Đây là bài Bình vịtán thêm Thần khúc, Mạch nha, Sơn tra tử, được coi là
bài thuốc của cuốn Y phương khảo, nhưng trong sách này thì bài thuốc không có vịSơn tra tử Bình vịtán dùng làm thuốc kích thích tiêu hóa trong trường hợp ǎn uốngkhông tiêu vìǎn phải thức ǎn mất vệsinh hoặc khi ǎn uống kém ngon
Trang 35Bài 29: CAN KHƯƠNG NHÂN SÂM BáN HạHOàN (KAN KYO NIN ZIN HAN GE
GAN)
Thành phần và phân lượng: Can khương và chỉdùng Can khương 3g, Nhân sâm
1-3g, Bán hạ2-6g
Cách dùng và lượng dùng:
1 Tán: mỗingày uống 3 lần, mỗilần 1-1,5g
2 Thang: Khối lượng ghi trên là lượng dùng trong 1 ngày
Công dụng: Thuốc dùng cho những người ốm nghén, viêm hoặc mấttrương lực dạ
dàyởnhững người thểlực yếu, nôn mửa và mửa liên tục
Giảithích:
Theo sách Kim qu ỹyếu lược: Đây là bài Tiểu bán hạthang có thêm và bớt mộtsốvị, bỏGừng tươi đểthay bằng Gừng khô, thêm Nhân sâm Thuốc dùng cho những người ốmnghén, nôn mửa kéo dài
Theo Ch ẩn liệu y điển: Bịnôn mửa kéo dài, nhất là nôn mửa trong thời kỳnghén thìdùng bài Can khương nhân sâm bán hạhoàn chung với bài Ô mai hoàn sẽcó hiệu quả
rõ rệt Sách Kim quỹyếu lược có ghi: Những người khi chửa nôn mửa không dứt thìphảidùng Can khương nhân sâm bán hạhoàn Nôn mửa nên dùng Tiểu bán hạthang,Tiểu bán hạgia phục linh thang mà vẫn không dứt thì dùng bài thuốc này
ốm nghén ngày càng nặng, người khó chịu, nôn mửa kéo dài, có triệu chứng suy
nhược toàn thân, bụng nhũn yếu, mạch tếnhược, ǎn uống vào nôn ra ngay, ǎn khôngđược, uống thuốc cũng không được thì dùng thuốc này rấthiệu nghiệm
Theo Gi ải thích các bài thuốc: Thuốc dùng cho những người nôn mửa không dứt, vùng
thượng vịđầy tức Trong trường hợp đó, đảm bảo thuốc này sẽcó hiệu nghiệm
Trang 36Bài 30: CAM THảO TảTÂM THANG (KAN ZO SHA SHIN TO)
Thành phần và phân lượng: Bán hạ4-5g, Hoàng cầm 2,5-3 g, Can khương 2-2,5g,
Nhân sâm 2,5g, Cam thảo 3-4,5g, Đạitáo 2,5g, Hoàng liên 1,0g
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Trịcác chứng viêm vịtràng, viêm khoang miệng, hơi thởhôi, chứng mất
ngủvà chứng thần kinh ởnhững người cảm thấy đầy tức hõm thượng vị
Giảithích:
Theo Th ương hàn luận và Kim quỹyếu lược: Đây là bài Bán hạtảtâm thang thêm Cam
thảo Thuốc được dùng khi vùng thượng vịcó cảm giác đầy tức, bụng sôi lụp bụp, ỉalỏng hoặc khi tâm thần bấtan không ngủđược Trong bài thuốc này người ta dùng Cankhương, nhưng có thểdùng Sinh khương cũng được
Theo các tài liệu tham khảo nhưChẩn liệu y điển, Đông y đó đây, v.v thuốc này dùngđểtrịđầy cứng vùng thượng vị, sôi bụng và ỉa lỏng, nhưng không phảilà kiếtlịvà bụngcũng không đau lắm Bài thuốc này dùng đểtrịcác chứng của bài Bán hạtảtâm thang:bụng sôi, ǎn không tiêu, ỉa lỏng hoặc không ỉa lỏng nhưng người bồn chồn không yên.Bài này cònđược dùng trịcác bệnh viêm ruột, viêm khoang miệng, bệnh thần kinh,bệnh mộng du và chứng mất ngủkhi vịtràng suy nhược vì nóng khiến cho mơmộngliên tục không thểngủngon giấc
Thuốc này còn được dùng trịviêm niêm mạc ruộtmạn tính
Trang 37Bài 31: CAM THảO THANG (KAN ZO TO)
Thành phần và phân lượng: Cam thảo 5-8g.
Cách dùng và lượng dùng:
1 Tán: mỗingày uống 2 lần, mỗilần 0,5g
2 Thang.
Cách dùng cụthể: Sắc với 300 ml nước, lấy 200ml, uống mỗi lần 100ml Khi uống
họng đau, ngậm cam thảo một lúc rồinhai nuốtít một
Công dụng hoặc hiệu quả: Giảm ho, giảm đau họng.
Giảithích:
Theo sách Th ương hàn luận: Người đau họng nên dùng Cam thảo thang, nếu không đỡ
thì dùng Cát cánh thang.Đây là bài thuốc một vịđược dùng rộng rãi trịcác chứng đauhọng, viêm họng cấp tính, nó còn được coi là bài Vong ưu thang hoặc Độc thắng tán.Cam thảo là vịthuốc có tác dụng làm giảm bệnh trạng cấp bách, cho nên không chỉtrịđau họng, mà cam thảo còn được sửdụng rộng rãi khi da hoặc niêm mạc đau đớn dữdội, chẳng hạn nhưkhi họng đau cấp dữdội, ho dữ, đau bụng và đau rǎng cấp, đau trĩhoặc lòi rom tớimức không chịu nổi, chân tay đau nhưcó kim châm, thì bài thuốc nàycũng khá hiệu nghiệm Do đó, cam thảo không chỉdùng làm thuốc uống trong mà còndùng nước thuốc sắc đểchườm chỗđau Theo các tài liệu tham khảo, đây là bài thuốc
có tác dụng hòa hoãn dùng làm giảm tình trạng cấp bách do khí nghịch (hưng phấnthần kinh) gây ra, đôi khi được dùng đểchống co thắtdạdày, ho có tính chấtdo cothắt, khàn tiếng, tức thở, bí tiểu tiện, đau đường tiết niệu, ngộđộc thuốc và các loại ngộđộc khác Cam thảo làm dịu cơn đau nhưng có người vì nó mà bệnh lại thểhiện dướidạng phù, tǎng huyết áp hoặc ợnóng
Cam thảo thang là tên khác của bài Độc thắng tán và bài Vong ưu thang có tác dụnghòa hoãn dùng làm giảm tình trạng cấp bách do hưng phấn thần kinh gây ra, đôi khicònđược dùng khi co thắt dạdày Thuốc này uống đểchữa các chứng viêm nhiễm,sưng tấy nhẹ, họng đau dữ, ho nhiều có tính co thắt Dùng làm thuốc chườm nóng bênngoài khi trĩnộihoặc lòi rom đau dữ, khi bộphận sinh dục sưng lên hoặc đau dữ
Thuốc này còn dùng đểuống khi viêm họng cấp tính, dạdày co thắt, ho, đau rǎng, tứcthở, bí tiểu tiện, đau đường tiếtniệu, khàn tiếng, ngộđộc thuốc và các loạingộđộckhác; dùng ngoài khi trĩnội, đau lòi rom, đau loét, v.v
Thuốc có tác dụng trịđau dữdội, bài thuốc được ứng dụng trong các trường hợp đauhọng cấp, ho cấp và đau bụng cấp
Thuốc dùng đểchữa đau bụng cũng có tác dụng rõ rệt Gần đây, người ta cho rằngcam thảo có tác dụng trịviêm loét dạdày, song cam thảo dùng đểtrịtấtcảcác dạng
Trang 38đau cấp tính Khi bịđau dữdộivì viêm loét dạdày, dùng cam thảo có thểlàm dịuđượccơn đau, nhưng cũng có ngườivì vậy, bệnh lạithểhiện dưới dạng phù thũng hoặchuyết áp tǎng hoặc ợkhí nóng, trong bệnh thiếu âm có các chứng nhưchức nǎngchuyển hóa bịsuy yếu, tay chân lạnh, mạch trầm tế,thiếu sinh khí.
Trang 39Bài 32: CAM MạCH ĐạITáO THANG (KAM BAKU TAI SO TO)
Thành phần và phân lượng: Cam thảo 5,0g, Đạitáo 6,0g, Tiểu mạch 20,0g.
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Chữa khóc đêm và co giật.
Giảithích: Theo Kim quỹyếu lược, trong phần "Các triệu chứng và trịliệu tạp bệnh của
phụnữ" ởchương 22 có viết: Người phụnữmắc chứng tạng táo (hysteria) đôi lúc kêukhóc rất thảm thương, người trông nhưmỏimệt vì chuyện gì đó, ngáp vặtliên tục.Những người nhưvậy nên dùng Cam mạch đạitáo thang Nhưng trong đông y, người
taứng dụng bài thuốc này đểchữa nhiều bệnh khác nữa
Theo các tài liệu tham khảo nhưChẩn liệu y điển, Thực tếtrịliệu, thuốc này có tácdụng làm dịu sựhưng phấn thần kinh, làm dịu những cơn co giật cấp tính Thuốc trịcácchứng hysteria, bệnh múa giật, tâm thần (bệnh buồn, bệnh cuồng loạn, bệnh khóc,bệnh cười), bệnh mộng du, trẻem khóc đêm, chứng mấtngủ, động kinh, co thắt dạdày, co thắt tửcung, ho có tính chất co thắt, có cảm giác dịvật ởđầu cuống họng.Đây là bài thuốc dùng cho phụnữvà trẻem, đàn ông dùng ít hiệu nghiệm
Trang 40Bài 33: CáT CáNH THANG (KI KYO TO)
Thành phần và phân lượng: Cát cánh 2,0g, Cam thảo 1,0-3,0g.
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Sắc hai vị, chia uống ngày 2 lần hoặc ngậm rồinuốtdần
Công dụng: Trịcác chứng viêm amiđan và viêm vùng quanh amiđan, viêm họng sưng
tấy và đau
Giảithích:
Theo Th ương hàn luận và Kim quỹyếu lược: Đây là bài Cam thảo thang thêm Cát cánh
dùngđểtrịviêm họng, nhưng thuốc này không uống luôn mà nên ngậm rồinuốtdần.Các tài liệu tham khảo khác nhưThực tếchẩn liệu, Chẩn liệu y điển, v.v : Bài thuốcnày dùng tiếp khi người bệnh dùng bài Cam thảo thang không đỡ, nghĩa là nó dùng choviêm họng hoặc viêm amiđan cấp: ho, tức ngực, ho đờm mủkéo dài Thuốc cũng dùngởgiai đoạn đầu bệnh trạng còn nhẹcủa viêm phếquản, áp xe phổi Nếu bệnh nhân bịcảm mạo, sốtcó ớn lạnh, họng đau, phần nhiều thuộc thái dương bệnh, người ta
thường dùng các bài thuốc Cát cǎn thang, Cát cǎn gia Cát cánh Thạch cao