Sách Phương cực phụngôn nói: "Thuốc dùng đểtrịcho những người trong bụng rất đau, nôn mửa và không ǎn uống được, da bụng cǎng ruột nhu động nhưgiun bò".. Sách Y thánh phương cách viết: "
Trang 1Bài 139: ĐạI KIếN TRUNG THANG (DAI KEN CHU TO)
Thành phần và phân lượng: Sơn tiêu (hạtsen) 1-2g, Can khương 3-5g, Nhân sâm
2-3g, Mạch nha 20g
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Cho Sơn tiêu, Can khương và Nhân sâm vào sắc trước, sau đó bỏbã rồicho Mạch nha vào sắc lạicho tan đều, hạlửa, thuốc uống khi còn nóng
Sau khi uống thuốc khoảng 30 phút, nên húp khoảng 50g cháo nóng Trong khi dùng thuốc này thì nên ǎn các thức ǎn mềm và nóng, và nên coi đây là phép dưỡng sinh trong trường hợp bịbệnh nặng
Theo Chẩn liệu y điển: Dùng cho những người lạnh bên trong, ruộtnhu động gây ra
tình trạng không ổđịnh khiến cho bụng đau Khám bụng thì thấy vùng bụng mềm nhũn, yếu, dễbịứnước và hơi, nhìn từngoàivào cũng có thểthấy sựnhu động của ruột Khi nhuđộng tǎng lên thì bụng đau và đôi khi bịcảnôn mửa Trong bụng lạnh, mạch chậm
và yếu, chân tay dễbịlạnh Nhưng khi hơitrong bụng rất đầy thì vùng bụng nhìn chung cǎng lên có khi không nhìn thấy sựnhu động của ruột nữa
Sách Phương cực phụngôn nói: "Thuốc dùng đểtrịcho những người trong bụng rất
đau, nôn mửa và không ǎn uống được, da bụng cǎng ruột nhu động nhưgiun bò" Sách
Y thánh phương cách viết: "Những người trong bụng rấtlạnh, đầy bụng, bụng thỉnh thoảng bịđau và nôn mửa, không ǎn uống được, da bụng rấtcǎng nổihằn , sựnhu động của ruột nhưnhững con giun bò thì phải dùng Đại kiến trung thang"
Trang 2Bài 140: ĐạI SàI HồTHANG (DAI SAI KO TO)
Thành phần và phân lượng: Sài hồ6g, Bán hạ3-4g, Sinh khương 4-5g, Hoàng cầm
3g, Thược dược 3g, Đại táo 3g, Chỉthức 2g, Đạihoàng 1-2g
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Trong sách Thương hàn luận thì không có Đạihoàng, còn trong sách Kim quỹyếu lược
thì lạicó Đạihoàng Cần phảigia giảm Đạihoàng tùy theo tình trạng đạitiện nhưthế nào Cho các vịthuốc vào sắc với 700cc nước, lấy 400 cc, bỏbã, sau đó cho nước thuốc lên cô tiếp lấy 300 cc, chia uống ngày 3 lần
Trong trường hợp bệnh nhẹthì Sài hồvà Bán hạmỗithứ6g cũng có hiệu quả.Trong mục đầy và đau vùng lõm thượng vịsách Kim quỹyếu lược có ghi Đạihoàng là 2g Có lẽcũng không nên tranh luận nên hay không nên cho Đạihoàng vào bài thuốc này, cũng không phải dứt khoát là phảicó Đạihoàng, mà cũng có trường hợp cần cho Đại hoàng, cũng có trường hợp không cần cho Đại hoàng
Công dụng: Thuốc dùng trịcác chứng viêm dạdày, bí đạitiện thường xuyên, mới tê
vai (chứng toàn thân của bệnh cao huyết áp), đau đầu, táo bón, mỏitê vai, phát phì ở những người to béo, thểlực tương đối khá và có chiều hướng bí đạitiện
Giảithích:
Theo sách Thương hàn luận và sách Kim quỹyếu lược: Bài thuốc có Sài hồlà thuốc
dùng cho những ngườibịđầy tức ởvùng sườn ngực, song trong sốcác bài có Sài hồ, bài thuốc này được dùng cho những người bịthực chứng và có thểlực khá Do đó, những người dùng Đạisài hồthang thường là những người bệnh trạng nặng Cảmình
và người ngoài đều nhận biết được hiện tượng đầy trướng vùng sườn rất đau đớn khó chịu.Đốivới những người bịsốt, buồn nôn và nôn mửa nặng, trên lưỡi đã xuất hiện rêu vàng, không muốn ǎn uống và có chiều hướng bí đại tiện, hoặc những người tuy không sốt và bí đại tiện, nhưng những chứng bệnh nói trên nặng thì khi dùng bài thuốc này nên bỏĐạihoàng
Sách Phương cực loạitụviết: "Đối tượng của bài thuốc này là chứng đầy tức ởvùng
bụng trên, người cảm thấy nặng nề,u uất, không muốn ǎn uống, thuốc rấtcó hiệu quả đốivới ngườibịtâm thần dạng u uất Thuốc này cũng rấttốt đốivới những người bị chứng tê cứng từnách trái kéo xuống vùng bụng trên, hoặc gân mạch vùng nách trái bị
co thắt, sờtay vào rất đau, bí đạitiện, vui buồn thấtthường Hoặc, bài thuốc này rất có tác dụng đối với chứng rụng tóc do can hỏa Và cũng có thểkểthêm chứng sốt, đầy trướng bụng trên, nôn mửa trong giai đoạn đầu của bệnh ỉa chảy cũng là đốitượng của bài thuốc này Bài thuốc này thêm Nhân trần dùng đểtrịchứng hoàng đảm bụng trên đầy tức"
Theo các tài liệu tham khảo và Giảithích các bài thuốc: Thuốc dùng cho những trường hợp thực chứng, bệnh trạng nặng, vềthểchấtphần lớn là những người béo khỏe, gân
Trang 3cốt chắc chắn, cường tráng và cǎng Thông thường đó là những người có mạch trầm, thực, nhưng chậm, phần bụng thì góc bụng trên rộng, da bụng trên dày, chắc và cǎng, tới mức lấy tay ấn vào bụng chỗbên dưới rẻxương sườn cuốicùng cũng không lõm xuống Do đó, ởvùng ngực có cảm giác cǎng, đầy tức, đau đớn, có chiều hướng bí đại tiện, khí bịchèn chặt ởbên trong không muốn thoát ra ngoài Chính vì thếmà bịbí đại tiện, hoặc ỉa chảy, nôn mửa, xuyễn, vềmặt tinh thần thì lạihướng ra ngoài, hay quát tháo, to tiếng, dễcáu gắt Vùng ngực cǎng cho nên nếu thắt lưng thì thấy rất khó chịu, tức tối
Sách Vật ngộphương hàm khẩu quyết viết: "Ngoài việc rất hay dùng cho các chứng
thiếu dương, đối tượng của bài thuốc này còn là trịchứng đầy tức ởvùng bụng trên, bài thuốc cũng rấtcó hiệu nghiệm với trường hợp mà người ta vẫn gọilà tâm trạng u uấttrong các dạng bệnh tâm thần Đối với những ngườibịbệnh này ởdạng nặng nhất,
S Emi cho thêm Hương phụtửvà Cam thảo, còn Takashina thì bỏĐạitáo, Đạihoàng, thêm Linh dương giác, Điếu đằng, Cam thảo Dẫu sao thì đấy cũng là loại chủdược đối với chứng động kinh Đốivới những người bán thân bất toại, cấm khẩu thì trước kia người ta coi là hiện tượng giống nhưbịtrúng phong, nhưng do can tích kinh mạch tắc nghẽn đường khí huyết hắc khiến cho khí huyết không lưu thông, cuốicùng dẫn tới bất toại, bài thuốc này có công hiệu đốivới những người thuộc can thực Bài thuốc này cũng còn trịchứng tê cứng vùng từnách trái xuống đến vùng bụng trên, hoặc cơvà mạch ởnách trái bịco thắt, dùng tay ấn vào đó thấy đau, bí đạitiện, vui buồn thất thường v.v "
Trang 4Bài 141: ĐạIBáN HạTHANG (TAI HAN GE TO)
Thành phần và phân lượng: Bán hạ4-7g, Nhân sâm 3g, Mậtong 20g.
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Trịnôn mửa.
Giảithích:
Theo sách Kim quỹyếu lược: Do rối loạn chức nǎng đưa thức ǎn của dạdày, thức ǎn
đã đivào dạdày lạitháo ngược trởra, người ta gọiđó là phản vị Trong sốcác dạng nôn mửa, bài thuốc này rất có tác dụng đối với hiện tượng phản vịnày nhờtác dụng
"sinh diêu dưỡng dục" Mục đích của bài thuốc là trịnôn mửa khiến cho vùng thượng vị bịđầy cứng Đây là bài thuốc có tần sốsửdụng khá ít
Tham khảo:
Sách Kim quỹyếu lược viết: "Những ngườinôn mửa do phản vịthì phảidùng Đạibán
hạthang' Còn sách Ngoạiđài bí yếu viết: "Thuốc này dùng cho những người bịnôn mửa khiến cho vùng bụng trên bịđầy cứng"
Trang 5Bài 142: TRúC NHựÔN ĐảM THANG (CHIKU JO UN TAN TO)
Thành phần và phân lượng: Sài hồ3-5g, Trúc nhự3g, Phục linh 3g, Mạch môn đông
3-4g, Sinh khương 3g, Bán hạ3-5g, Hương phụtử2g, Cát cánh 2-3g, Trần bì 2-3g, Chỉ
thực 1-2g, Hoàng liên 1-2g, Cam thảo 1g, Nhân sâm 1-2g
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Dùng cho những người sau khi bịcảm cúm, viêm phổivẫn còn sốtdai
dẳng, hoặc thân nhiệt đã trởlạibình thường nhưng người vẫn cảm thấy bức bốikhó
chịu, vẫn ho, ra nhiều đờm, ngủkhông ngon giấc
Giảithích:
Theo sách Vạn bệnh hồixuân: Người ta cho rằng bài thuốc này xuất phát từTiểu bán
hạgia Phục linh thang trong sách Kim quỹyếu lược, được cảibiến qua các bài Nhịtrần
thang trong sách Hòatễcục phương và bài Ôn đảm thang trong sách Tam nhân
phương Biểu thịquá trình tiến hóa của bài thuốc này, ta có thểdiễn tảthành bảng sau:
Bảng 4
Tên thuốc sống
Tên bài thuốc
Bán
hạ Phục linh
Sinh khương Trần bì
Cam thảo Trúcnhự Chỉthực Hoàngliên Toantáo
nhân
Sài
hồ Cátcánh
Tiểu bán hạ gia phục
linh thang * 1
-Trúc nhự ôn đảm
thang * 4
Đây là các bài thuốc trong Kim quỹyếu lược, Hòa tễcục phương, Tam nhân phương,
Vạn bệnh hồi xuân.
Do tôn trọng Bán hạvà Trần bì trong Nhịtrần thang loạicũ,cho nên bài thuốc có tên
nhưvậy, do đó, Bán hạvà Trần bì cùng dùng trong những bài thuốc liên quan này cần
phảihiểu là loạicũchứkhông phảiloạimới
Vốn dĩ, bài thuốc này được dùng cho những người do bịứnước trong dạdày mà sinh
ra nôn mửa và buồn nôn Trúc nhựcó tác dụng làm tiêu nhiệttrong dạdày và tác dụng
làm trấn tĩnh tinh thần, Chỉthực có tác dụng loạitrừhiện tượng đầy tức ởvùng lõm
thượng vịvà làm dịu tâm trạng lo lắng Hoàng liên, Toan táo nhân và Nhân sâm càng
Trang 6làm dịu hơn nữa sựhưng phấn và cǎng thẳng thần kinh Ngoài ra, Trúc nhự, Cát cánh
và mộtsốvịkhác còn có tác dụng tiêu đờm
Các tài liệu tham khảo đều cho thấy công dụng của Trúc nhựôn đảm thang nhưtrên
Trang 7Bài 143: TRịĐảPHọC NHấT PHƯƠNG (JI DA BOKU IP PO)
Thành phần và phân lượng: Xuyên khung 3g, Phác tốc 3g, Xuyên cốt3g, Quếchi 3g,
Cam thảo 1,5g, Đinh hương 1-1,5g, Đạihoàng 1-1,5g
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Trịsưng tấy và đau do vết thương.
Giảithích: Theo Kagawa.
Bảng
Tên thuốc sống
Tên tài liệu tham khảo
Xuyên khung
Phác tốc
Bình liên
Quế chi
Cam thảo
Đinh hương
Đại hoàng
(1): Uống khi bịsưng tấy và đau do vết thương gây ra
(2): Dùng khi gân cốt đau đớn do vếtthương
Trang 8Bài 144: TRịĐầU SANG NHấT PHƯƠNG (JI ZU SO IP PO)
Thành phần và phân lượng: Liên kiều 3g, Thương truật3g, Xuyên khung 3g, Phòng
phong 2g, Nhẫn đông 2g, Kinh giới 1g, Cam thảo 1g, Hồng hoa 1g, Đạihoàng 0,5g, (Đạihoàng không có cũng được)
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Dùng trịeczêma, mụn lởvà eczêma ởtrẻsơsinh (chú ý lượng dùng của
trẻem)
Giảithích:
Đây là bài thuốc theo kinh nghiệm của NhậtBản, bài thuốc còn được gọilà Đạikhung hoàng thang Bài thuốc gia truyền của nhà Fukui bỏcác vịHồng hoa, Thương truậtvà thêm Hoàng cầm
Chủtrịcủa bài thuốc là lởđầu ởtrẻem do thai độc, song bài thuốc được ứng dụng chữa eczêma ởphần mặtvà hàm ởnhững ngườinhìn chung là thực chứng và bí đại tiện Đốivới những người không bí đạitiện bỏĐạihoàng Bài thuốc không chỉdùng cho trẻsơsinh mà còn được ứng dụng cho cảthiếu niên và người lớn Phân lượng là lấy lượng dùng của người lớn làm tiêu chuẩn, cho nên khi dùng cho trẻsơsinh thì cần chú
ý giảm lượng sửdụng Bài này chủyếu có tác dụng giảiđộc, còn bài thuốc tương tựlà Thanh thượng phòng phong thang có nhiều hàm tễtính hàm mà dược tính là khổhàn cho nên chúng chủyếu có tác dụng thanh nhiệt, vì thếcông dụng hai thuốc này khác nhau
Theo Thực tếchẩn liệu: Thuốc có tác dụng trung hòa và giải độc, trịlởđầu của trẻem
có chảy nhựa, ngứa, có sẹo, thuốc cũng còn được dùng cho cảthiếu niên và người lớn Phần nhiều đó là những người thực chứng và thích hợp với các loại hạtễ Đốivới những người đạitiện thông thì bỏĐại hoàng Thuốc cũng dùng trịeczêma ởphần đầu của trẻem, dùng đểhạthai độc và các loạieczêma Bài thuốc cũng được ứng dụng rộng rãi đểtrịcác mẩn đỏ, mụn nhọt, bọc nước, lởloét, và kết vảy ởphần mặt, hàm, hõm nách, hạbộ
Theo các tài liệu tham khảo khác: Đây là bài thuốc hàng đầu trịlởđầu, có tác dụng trị eczêmaởphần đầu và hạthai độc ởtrẻem Đây là bài thuốc chủtrịlởđầu của trẻem
do thaiđộc gây ra, song nó cũng rất có hiệu nghiệm trịcác loạimụn lởởphần mặtvà nửa thân trên Bài Thanh thượng phòng phong thang có tác dụng chủyếu thanh nhiệt, trong khiđó bài thuốc này mạnh vềgiảiđộc Thuốc này cũng rấthiệu nghiệm đốivới những người thuộc dạng thực chứng mà lạihợp với các loại hạtễ.Nếu dùng liên tục từ 1-2 tháng thì bệnh khỏihẳn
Trang 9Bài 145: TRUNG HOàNG CAO (CHU O KO)
Thành phần và phân lượng: Dầu vừng 1000ml, Hoàng lạp 380; Vũkim 40g, Hoàng bá
20g;
Đun sôi kỹDầu vừng cho bay hếthơi nước, sau đó cho Hoàng lạp vào đun cho chảy ra rồidùng vảiđểlọc, khi tương đốinguộithì cho bộtVũkim và bộtHoàng bá vào trộn cho đều, quấy cho thuốc đóng chặtlại
Cách dùng và lượng dùng: Dùng bôi, đắp ngoài.
Sách Thuốc gia truyền nhà Hanaoka Seishu hướng dẫn là cho 3 vịVũkim, Hoàng bá,
Hoàng liên vào sắc với nước, bỏbã rồicho thêm Dầu vừng, Hoàng lạp đun cho đến khi kiệt hếthơi nước, sau đó dùng vải sạch đểlọc Sách Phương hàm của Asada Sohaku hướng dẫn cho Dầu vừng và Hoàng lạp vào đun cho kiệthếthơi nước, dùng vảilụa lọc, khi thuốc tương đốinguộithì cho bột Vũkim và Hoàng bá vào quấy đều (không có Hoàng liên)
Công dụng: Dùng trong giai đoạn đầu bịmụn có mủdạng cấp tính, khi bịthương và
bong gân
Giảithích:
Thuốc gia truyền của Hanaoka Seishu Đây là bài thuốc gia truyền của danh y Hanaoka
Seishu, xuât xứcủa bài thuốc này có Hoàng liên, nhưng trong sách Phương hàm của danh y Asada Sohaku lạibỏHoàng liên, và nhìn chung người ta dùng đây làm tiêu chuẩn Bài thuốc này giống nhưHoàng liên giảiđộc thang dưới dạng cao nhuyễn, dùng đểtrịbệnh da mang tính nhiệt, mụn có mủ, bịthương, bong gân, thuốc có tác dụng loại nhiệt, rút mủ,làm dịuđau, cầm máu, làm tiêu tán ứhuyết Dùng bǎng hoặc giấy mềm phếtthuốc lên đểđắp Vềmùa đông hoặc lạnh thì bớt lượng Hoàng lạp, hoặc gia nhiệt làm cho thuốc mềm ra đểdùng
Theo sách Vật ngộphương hàm của Asada Sohaku viết thuốc này có tác dụng tiêu độc
và loại nhiệt ởcác dạng mụn và vết thương bất kểcó mủhay không có mủ, mới bịhay bịđã lâu Thuốc này trịcác chứng độc huyết, độc trĩ, ghẻđộc, ghẻvà các chứng nhiệt thống
Theo Thực tếchẩn liệu: Dùng trong giai đoạn đầu viêm vú sau khi đẻ, giai đoạn mụn
sưng tấy đau đớn, thuốc có tác dụng rút độc, rút mủ
Theo Các bài thu ốc đơn giản:
(a) Thuốc dùng đểtrịmụn có mủtrong thời kỳmụn còn tấy đỏ, đau nhưng chưa vỡ (b) Thuốc còn được dùng khi bịsốtvà đau do các vết thương, bịđộng vật cắn, có mụn trong lỗmũi, bịcước
Trang 11Bài 146: ĐIềU VịTHừA KHí THANG (CHYO I JO KI TO)
Thành phần và phân lượng: Đạihoàng 2-2,5g, Mang tiêu 1g, Cam thảo 1g.
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
ChoĐạihoàng và Cam thảo sắc rồibỏbã, cho Mang tiêu vào đun tiếp đểsôi một lúc cho tan hếtrồiuống Nhìn chung, phần nhiều người ta cho cả3 vịvào sắc đồng thời, nhưng đúng ra phải làm nhưhướng dẫn trên
Theo Thực tếchẩn liệu: Thừa khí có nghĩa là thuận khí, tức là làm cho khí lưu thông tốt Đạitiểu thừa khí thang cũng nhưĐiều vịthừa khí thang này có tác dụng làm khí lưu thông và thôngđạitiện, song so 3 bài, thì Điều vịthừa khí thang là có tác dụng nhẹ nhàng nhất Điều vịthừa khí thang dùng đểtrịbí đạitiện sau khi ốm dậy, bí đạitiện ở người già, miệng và lưỡi khô, bụng hơi cǎng Thuốc này cũng thường được dùng khi bị
bíđạitiện vì bệnh nhiệt Nhưng với điều kiện là mạch trầm, thực, bụng có sức đàn hồi Nangai viết: "Thuốc trịnộibệnh, nhiệt thực dồn vào tim Triệu chứng của người bệnh là
mê sảng, sốthừng hực, đây là chứng thực nhiệt Do đó dẫn tới tâm phiền, u uất khó chịu, nó tiến công vào tim Những người bịnặng thì phân lỏng, ỉa chảy, bụng hơi đầy, hoặc bụng đầy, và do khí huyết bức bách tim dẫn tới chỗnó không làm được chức
nǎng tiêu hóa nước trong bụng"
Sách Phương hàm viết: "Thuốc dùng trịcho những người có chứng của Đạihoàng cam
thảo thang dưới dạng thực chứng còn trong Loạitụphương thì viếtrằng: "xem ra, bài thuốc này chủtrịcho những người bịbệnh cấp bách, đạitiện không thông"
Trang 12Bài 147: ĐINH HƯƠNG THịĐếTHANG (CHYO KO SHI TEI TO)
Thành phần và phân lượng: Thịđế(Tai hồng) 3g, Quếchi 3g, Bán hạ3g, Trần bì 3g,
Đinh tử1g, Lương khương 1g, Mộc hương 1g, Trầm hương 1g, Hồihương 1g, Hoắc hương 1g, Hậu phác 1g, Súc sa 1g, Cam thảo 1g, Nhũhương 1g
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Trịcác chứng hắt hơi, vịtràng hưnhược ởnhững người mới ốm dậy hoặc
những người có thểchất hưnhược
Giảithích:
Theo Thọthếbảo nguyên:
(1) Bài thuốc này được dùng cho những người hưnhược có thểchất yếu hơn ởbài Thị đếthang
(2) Trịhắthơi liên tục ởnhững người thông thường vịtràng hưnhược, dễỉa chảy, nhìn chung thểchất yếu, bụng mềm, mạch khá yếu
Tham khảo:
Sách Vạn bệnh hồi xuân viết: "Thuốc này chủtrịvịkhẩu hưhàn, chân tay lạnh, mạch
trầm tế Nếu gặp lạnh bịhắthơi thì dùng bài thuốc này"