Theo Thực tếứng dụng: Thuốc dùng cho: a Những người phụnữhưnhược, đau bụng; b Dễmệtmỏi, hơi thiếu máu và có chứng lạnh; cĐau bụng chủyếu là ởbụng dưới, nhưng có khi đau cảởlưng và thắtlư
Trang 1Bài 154: ĐƯƠNG QUY KIếN TRUNG THANG (TO KI KEN CHU TO)
Thành phần và phân lượng: Đương quy 4g, Quếchi 4g, Sinh khương 4g, Đạitáo 4g,
Thược dược 5-6g, Cam thảo 2g, Giao di 20g, (không có Giao di cũng được)
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Trịcác chứng đau khi có kinh, đau bụng dưới, trĩ,đau lòi rom ởnhững người dễbịmệt, huyết sắc kém
Giảithích:
Theo Kim quỹyếu lược:
(a) Bài thuốc này là Tiểu kiến trung thang thay Giao di bằng Đương quy, nhưng đốivới những người đạihưthì bài thuốc này có cảGiao di
(b) Thuốc này trịcho phụnữsau khi đẻngười bịsuy nhược, thểlực giảm sút, bụng luôn bịđau nhói, hô hấp nông, bụng dưới bịco thắt, cái đau truyền đến vùng thắtlưng
và lưng, không ǎn uống được
(c) Các chứng vềbụng giống nhưtrong Tiểu kiến trung thang, nhìn chung cơbụng mềm và yếu, cơbụng thẳng ởhai bên bịco thắt
Theo Thực tếứng dụng: Thuốc dùng cho:
(a) Những người phụnữhưnhược, đau bụng;
(b) Dễmệtmỏi, hơi thiếu máu và có chứng lạnh;
(c)Đau bụng chủyếu là ởbụng dưới, nhưng có khi đau cảởlưng và thắtlưng;
(d) Các chứng xuấthuyếtởnửa thân dưới;
(e)Đau đầu và thiên đầu thống ởnhững người phụnữtrước và sau khi có kinh
Thuốc còn được ứng dụng cho:
(a)Đau bụng của những người bịbệnh phụkhoa, đau bụng sau khi đẻ, viêm phúc mạc vùng xương chậu, đau bụng kịch liệtvì chứng kinh nguyệt khó, viêm phúc mạc sau khi gãi;
(b) Xuất huyết trĩ, xuất huyết ởtrực tràng, xuất huyết tửcung v.v ;
(c)Đau bụng dướivà đau vùng thắtlưng ởcảnam lẫn nữ
Trang 3Bài 155: ĐƯƠNG QUY TáN (TO KI SAN)
Thành phần và phân lượng: Đương quy 3g, Thược dược 3g, Xuyên khung 3g, Hoàng
cầm 3g, Truật1,5g
Cách dùng và lượng dùng:
1 Tán: Ngày uống 3 lần, mỗilần 1-2g.
2 Thang.
Công dụng: Trịnhững trởngại trước và sau khi đẻ(thiếu máu, mỏimệt, chóng mặt,
phù thũng)
Giảithích:
Theo Kim quỹyếu lược: Vềbài Đương quy tán, trong Nguyên điển có ghi: "Nghiền 5 vị
Đương quy, Thược dược, Xuyên khung, Hoàng kỳ, Bạch truậtthành bộtmịn, mỗingày uống hai lần, mỗilần uống với một ly rượu Trong thời gian có thai, nếu dùng thuốc này thường xuyên thì dễđẻ, không có trởngạigì đến thai nhi, tấtcảnhững bệnh sau khi đẻ phảidùng bài Đương quy tán này" Vốn dĩđây là bài thuốc tán, vảlại phải uống với rượu
Theo Chẩn liệu y điển: Trong thời gian có mang nếu dùng thuốc này thường xuyên thì
thai nhi phát triển tốt, đẻdễ,có thểphòng ngừa được mọibệnh tật Nếu dùng thuốc này cho những ngườicó tậtsảy thai thì có thểđảm bảo sinh nởbình thường
Theo Thực tếtrịliệu: Thuốc dùng trong thời gian có thai, dùng đểdưỡng sinh sau khi
đẻ,và dùng đểtrịchứng vô sinh
Trang 4Bài 156: ĐƯƠNG QUY TứNGHị CH THANG (TO KI SHI GYAKU TO)
Thành phần và phân lượng: Đương quy 3-4g, Quếchi 3-4g, Thược dược 3-4g, Mộc
thông 2-3g, Đại táo 3-6,5g, Tếtân 2-3g, Cam thảo 2-2,5g
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Trịcác chứng cước, đau vùng bụng dưới, đau vùng thắt lưng, ỉa chảy, đau khi có kinh, chứng lạnh ởnhững người chân tay lạnh
Giảithích:
Theo sách Thương hàn luận: Đây là bài thuốc gia giảm của Quếchi thang, bỏSinh
khương, thêm Đạitáo, Đương quy, Tếtân, Mộc thông Cũng có thểcoi đây là bài thuốc gia giảm của Đương quy kiến trung thang Thuốc dùng trịtình trạng tuần hoàn máu bị cản trởdo hưhàn ởbên ngoài (chẳng hạn nhưbệnh cước khí, sán thống v.v )
Theo các tài liệu tham khảo khác: Đối tượng của bài thuốc này là những người chân tay bịlạnh, mạch tế Thuốc còn dùng cho những người khi chân tay bịlạnh là hơi ứlại trong bụng làm cho bụng đau, tức là những người mà người xưa gọilà bụng sán khí (sán khí phúc) Bài thuốc này cũng rấttốt đốivới chứng cước, đau thần kinh hông, sán thống ruột, viêm phúc mạc mạn tính, thoát tửcung, đau bụng do tửcung và các phần phụ
Cần phải xem đây là bài thuốc gia giảm của Đương quy kiến trung thang, đốitượng của
nó là những người "bịlạnh chân tay, mạch tế" Bài thuốc này dùng cho chứng mà người xưa gọilà sán khí, tức là phần bụng nhìn chung là hưmãn, cơthẳng bụng của bụng cǎng, sờvào bụng thì thấy phía ngoài bụng có vậtchướng, song ấn tay xuống thì chỗđó mềm, hơi dễứlại trong bụng
Sách Y thánh phương cách viết: "Những người bịthoát huyết(gọi chung tấtcảnhững
người thấtthoát dịch phân) thức ǎn thức uống ứlại ởvùng bụng trên, đầu đau hoặc toàn thânđau thì phảidùng Đương quy tứnghịch thang"
Trang 5Bài 157: ĐƯƠNG QUY TứNGHị CH GIA NGÔ THù DU SINH KHƯƠNG THANG (TO
KI SHI GYAKU KA GO SHU YU SHO KYO TO)
Thành phần và phân lượng: Đương quy 3g, Quếchi 3g, Thược dược 3g, Mộc thông
3g, Tếtân 2g, Cam thảo 2g, Đạitáo 5g, Ngô thù du 1-2g, Sinh khương 4g
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Thương hàn luận hướng dẫn là cho các vịthuốc này sắc vớilượng nước và rượu
ngang nhau Nhưng thông thường thuốc này được sắc với 400 cc nước cộng với 200
cc rượu sắc lấy 300 cc, bỏbã, chia uống làm 5 lần
Công dụng: Trịcác chứng cước, đau đầu, đau vùng bụng dưới, đau vùng thắtlưng ở
những người cảm thấy chân tay lạnh và nếu lạnh chân thì chân và bụng dễbịđau
Giảithích:
Theo Thương hàn luận: Đây là bài Đương quy tứnghịch thang thêm Ngô thù du và Sinh khương Ngô thù du có tác dụng làm máu lưu thông tốt, sưởi ấm cái lạnh ởchân tay, còn Sinh khương cũng là loại ô tễcó tác dụng mởdạdày, ngǎn ngừa nôn mửa
Thông thường những người bịchứng lạnh thường bịcác chứng đau mạn tính, cái đau
đó do sựkích thích của hàn lãnh gây ra sựtrục trặc vềlưu thông máu ởbềngoài cơ thể, biểu hiện bằng các chứng cước, đau vùng bụng dưới, đau vùng thắt lưng, đau lưng, đau đầu, đau chân tay Đặc biệt, bài thuốc này nên dùng cho những người có kèm theo các thủy chứng nhưthổ, ỉa chảy Đây là những chứng bệnh thường xuấthiện nhiều ởphụnữtrung niên hơn là ởnam giới Bài thuốc này nên dùng trong trường hợp mặc dầu bệnh nhân rấtkhó chịu với bệnh, nhưng thầy thuốc lạixem nhẹchỉcoi đó là
do thần kinh gây ra
Theo Chẩn liệu y điển: Thuốc dùng trịcác chứng lạnh chân tay, cước, sán thống ởruột,
đau thần kinh hông, viêm phúc mạc mạn tính, đau ǎn da non sau khi phẫu thuậtvùng bụng, đau từvùng thắt lưng đến chân, liệtdương
Theo Thực tếtrịliệu: Thuốc dùng trịcác chứng đau đầu thường xuyên, đau bụng dưới
do chứng thần kinh và hysteria, đau vùng thắtlưng, đau chân, đau rǎng do lạnh, đau bụng sán khí, cước khí, lởdạng cước, đau bụng mà nửa thân dướihàn và nửa thân trên nhiệt, bịchứng thượng xung, chứng hàn lãnh và chứng kinh nguyệt khó
Theo Giải thích các bài thuốc: Thuốc trịcác chứng thoát thư, bệnh Raynaud, bệnh da,
giun, chín mé và các chứng xanh tím (cyanose), đau thần kinh, đau thoát vị(hernia)
Theo Cơsởvà chẩn liệu: Dùng trịcước khí và nếu dùng liên tục từmùa thu thì thuốc có
tác dụng phòng ngừa được bệnh này Thuốc còn dùng đểtrịnhiều chứng bệnh ởphụ
nữ, chứng dạdày quá thừa toan
Trang 7Bài 158: ĐƯƠNG QUY THƯợC DƯợC TáN (TO KI SHAKU YAKU SAN)
Thành phần và phân lượng: Đương quy 3g, Xuyên khung 3g, Thược dược 4-6g,
Phục linh 4g, Truật4g, Trạch tả4-5g
Cách dùng và lượng dùng:
1 Tán: Mỗingày uống 3 lần, mỗilần 1-2g.
2 Thang.
Công dụng: Trịcác chứng kinh nguyệtthấtthường, kinh nguyệt dịthường, đau khi có
kinh, những chướng ngạitrong thời kỳmãn kinh, những chứng trước và sau khi đẻ hoặc do sảy thai gây ra (thiếu máu, mệtmỏi, chóng mặt, phù thũng), chóng mặt, nặng đầu, mỏi tê vai, đau vùng thắtlưng, chứng lạnh chân và vùng thắt lưng, phù thũng, rám
daởnhững người thểlực tương đốiyếu, bịchứng lạnh, có chiều hướng thiếu máu và dễmệtmỏi, thỉnh thoảng bịđau bụng dưới, nặng đầu, chóng mặt, mỏitê vai, ù tai, tim đập mạnh
Giảithích:
Theo Kim quỹyếu lược: Đây là thuốc trừứhuyếtâm chứng Thuốc dùng đểtrịchứng ứ
huyết có Đạihoàng mẫu đơn bì thang, Đào hạch thừa khí thang, Quếchi phục linh hoàn v.v , song bài thuốc này được dùng cho chứng huyếtthủy hưchứng Huyết chứng (trục trặc vềquá trình chuyển hóa thủy phân) lạithểhiện ởphần bụng trên Do
đó, thuốc này dùng cho những người cơtương đốimềm nhão, dễmệtmỏi, có chiều hướng thiếu máu (bên trong mí mắtcó màu trắng) vùng thắt lưng và chân dễbịlạnh, đau đầu, chóng mặt, tê mỏi vai, ù tai, tim đập mạnh, mạch đập tǎng vọt, mấtngủv.v những phụnữđau bụng vì bệnh phụkhoa hoặc trong thời gian có thai Đối với những người vịtràng yếu và những người dễbịtrục trặc ởvịtràng thì nên dùng kếthợp với các bài Nhân sâm thang hoặc vịSài hồ
Sách Phương hàm loạitụviết: "Thuốc này trịchứng đau bụng dữdộiliên tục ởphụnữ Tuy nhiên, vì có tác dụng điều huyết lại có tác dụng lợi thủy, cho nên bài thuốc này cũng có tác dụng đội với những người bịthủy khí trong bài Kiến trung thang hoặc
những người bịkèm theo chứng đau đớn trong bài Tiêu dao tán, hoặc những người đau bụng động thai Những người có thai mà đau bụng dưới hoặc vùng thắt lưng mà dùng Giao ngảithang không khỏingay thì đó là triệu chứng sắp trụy thai"
Theo Chẩn liệu y điển và các tài liệu tham khảo khác: Bất kểgià trẻnam nữ, nếu bị
chứng lạnh và có chiều hướng thiếu máu, cơnhìn chung là mềm nhão dạng nhưphụ
nữ, người dễmệtmỏi, đau bụng xảy ra ởvùng bụng dưới, có khi cái đau lan đến vùng thắt lưng và dưới đó, và ngay cảkhông đau bụng đinữa, thì dùng bài thuốc này cũng rất hiệu nghiệm Cũng có khi là nặng đầu, chóng mặt, tê mỏivai, ù tai, tim đập mạnh Cũng có người dùng bài thuốc này thấy hại đến sựngon miệng, cho nên những người
ǎn uống không ngon miệng, nôn mửa và buồn nôn thì không nên dùng bài thuốc này
Trang 8Thuốc dùng cho những người bịcác chứng do ứhuyết hưchứng huyếthưvà thủy độc gây ra có thểchất ởdạng âm hưchứng Triệu chứng chủyếu là thiếu máu và đau bụng Nhìn chung, do thiếu máu, cơkhông cǎng, người gầy, da trắng bủng, mạch trầm
và yếu, thành bụng nhìn chung mềm, phần bụng trên phần nhiều có tiếng nước óc ách, bụng dưới có vật chướng và lúc đau dộilúc không Khám bụng thấy vùng quanh rốn bị
co thắt, nếu ấn mạnh thì sựco thắt đó lan xuống vùng thắt lưng và lưng Đau bụng xuất phátởphần sâu của bụng dưới, nếu đưa tay nóng sờvào thì cái đau dịuđi Tiểu tiện luôn nhưng lượng tiểu tiện nhiều, đôi khi có phù thũng Triệu chứng của những người dùng bài thuốc này là toàn thân mệtmỏi, chân cảm thấy lạnh, nặng đầu, chóng mặt, ù tai, tê mỏivai, đau vùng thắtlưng, nhịpđập tǎng vọt, v.v
Trang 9Bài 159: ĐƯƠNG QUY THANG (TO KI TO)
Thành phần và phân lượng: Đương quy 4-5g, Bán hạ4-5g, Thược dược 3-4g, Hậu
phác 2,5-3g, Quếchi 2,5-3g, Nhân sâm 2,5-3g, Can khương 1,5g (không được dùng Sinh khương); Hoàng kỳ1,5g, Sơn tiêu 1,5g, Cam thảo 1g
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Dùng cho những người cảm thấy lạnh ởlưng, bụng có cảm giác đầy
trướng và đau bụng
Giảithích:
Theo Thiên kim phương: Bài thuốc này dùng trịchứng đau lưng vùng ngực, cần phải
coiđây là chứng hẹp van tim giảchứkhông phảilà thực sựhẹp van tim Chủtrịtrong
Thiên kim phương là : "Đau thắttim và bụng, các loạihưchứng, chứng lạnh, đầy và
đau bụng"
Danh y Asada Sohaku nói: "Bài thuốc này công hiệu đốivới nhhững người cơbụng bị
co thắtvà đau, cái đau đó lan đến lưng và vai gây ra rất đau"
Theo Chẩn liệu y điển: Thuốc có tác dụng đốivới những người bịchứng lạnh, huyết
sắc kém, cơbụng chùng, mạch chậm và yếu, cái đau lan từvùng lõm thượng vịlên ngực, chuyển sang cảvùng lưng Cũng dùng thuốc này cho những bệnh nhân được coi
làđau dây thần kinh liên sườn hoặc chứng hẹp van tim Bài thuốc này còn được dùng trịchứng loét dạdày, loét hành tá tràng
Theo Thực tếtrịliệu: Thuốc dùng trịđau lưng và ngực và nôn coi chứng này là hẹp van
tim giả.Thuốc có tác dụng rấttốt đốivới những người huyết sắc kém bịchứng lạnh, vùng bụng bịđầy hơi, đặc biệt là vùng bụng trên rấtđau, do đó có chiều hướng vùng ngực bịchèn ép
Những người bịđau thần kinh liền sườn hoặc hẹp van tim, tên bệnh không rõ, ngực và lưng bịđau trởthành mạn tính dùng thuốc này sẽcó hiệu quảrõ ràng
Trang 10Bài 160: ĐƯƠNG QUY BốI MẫU KHổSÂM HOàN LIệU (TO KI BAI MO KU JIN GAN
RYO)
Thành phần và phân lượng: Đương quy 3g, Bốimẫu 3g, Khổsâm 3g.
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Trịchứng đái khó.
Giảithích:
Theo Kim quỹyếu lược: Đây là bài thuốc có tần sốsửdụng thấp.
Sách Kim quỹyếu lược viết: Những ngườicó thai tiểu tiện khó khǎn nhưng ǎn uống vẫn
tốtnhưcũợ, dùng bài Quy bốikhổsâm hoàn
Trang 11Bài 161: ĐộC HOạT CáT CǍN THANG (DOK KATSU KAK KON TO)
Thành phần và phân lượng: Cát cǎn 5g, Quếchi 3g, Thược dược 3g, Ma hoàng 2g,
Độc hoạt2g, Sinh khương 2g, Địa hoàng 4g,Đạitáo 1g, Cam thảo 1g
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Trịchứng mỏi tê vai ởtuổigià, chứng tê mỏivai.
Giảithích:
Theo Ngoạiđài bí yếu: Đây là bài Cát cǎn thang thêm Độc hoạtvà Địa hoàng, thuốc này dùng "Trịnhụtrúng phong người đau đớn, chân tay mềm nhão, người khó cử động Những người sau khi đẻbịnhụtrúng phong cũng dùng bài thuốc này" Sách
Bệnh nguyên hậu luận viết: "Nhụtrúng phong do phong tà nhập vào người cùng với
cảm cúm nhân khi cảkhí lẫn huyết đều hư, chân tay không cửđộng được, người không cửđộng được"
Theo tài liệu tham khảo Chủyếu hậu thế: Thuốc được dùng cho những người bịnhụ trúng phong, huyết hưkiêm ngoạicảm, vai lưng cứng đờ, người đau, tứchi bấttoại Thuốc cũng có hiệu quảtrong các trường hợp cánh tay đau co thắt, ghê rợn phong hàn.Được chuyển sang dùng rộng rãi cho những người bịchứng đau tay và mỏi vai ở người có tuổi Được ứng dụng trong các trường hợp chân tay đau đớn, lưng và vai co thắt vì tràn máu não, v.v
Trang 12Bài 162: ĐộC HOạT THANG (DOK KATSU TO)
Thành phần và phân lượng: Độc hoạt 2g, Khương hoạt2g, Phòng phong 2g, Quếchi
2g,Đạihoàng 2g, Trạch tả2g, Đương quy 3g, Đào nhân 3g, Liên kiều 3g, Phòng kỷ5g, Hoàng bá 5g, Cam thảo 1,5g
Cách dùng và lượng dùng: Thang, uống lúc nóng.
Công dụng: Trịchứng chân tay co duỗikhó do lạnh.
Giảithích:
Theo các tài liệu tham khảo nhưHán dược khảo chủphương: Thuốc dùng trịcước khí, chân tay khó co duỗivì lạnh Trịphong hư, mê man mất cảm giác do sốtrét
Trang 13Bài 163: NHịTRUậT THANG (NI JUTSU TO)
Thành phần và phân lượng: Bạch truật1,5-2,5g, Phục linh 1,5-2,5g, Trần bì 1,5-2,5g,
Thiên nam tinh 2,5g, Hương phụtử2,5g, Hoàng cầm 2,5g, Uy linh tiên 1,5-2,5g, Khương hoạt1,5-1,5-2,5g, Bán hạ2-4g, Thượng truật 1,5-3g, Cam thảo 1-1,5g, Can sinh khương 0,6-1g
Cách dùng và lượng dùng: Thang.
Công dụng: Trịchứng mỏi tê vai ởngười có tuổi.
Giảithích:
Theo sách Vạn bệnh hồixuân: Đây là bài thuốc trịchứng mỏi tê vai ởngườicó tuổi,
được coi là do Chu Đan Khê sáng tạo ra Là bài thuốc trịthủy chứng có phần hưtrạng, dùng cho các triệu chứng của bệnh vềcổtay, song đó là những người có thểchất thủy độc, vịtràng không khỏe lắm, những người đau tay và vai
Trong Tuyển tập Kagetsu Ushiyama có ghi: "Đau vai và tay phần nhiều là thuốc đàm và
nên dùng Nhịtruậtthang, hoặc dùng Nhịtrần thang thêm Thương truật, Mộc qua, ý dĩ nhân, Chỉthực, Điếu đằng câu sẽrấttuyệt diệu"
Theo Chẩn liệu y điển: Dùng trịcác triệu chứng ởcổvà tay ởnhững người có thểchất
thủy độc, ứnước, cơnhão, mạch yếu và vịtràng cũng không khỏe lắm Sách Cổkim
phương vịcho rằng đau vai là "thuộc đàm ẩm và Nhịtruật thang trịđau hai cánh tay và
đau bàn tay"
Theo Liệu pháp Đông y thực dụng: Trịđau thần kinh, bài thuốc này rất thích hợp đốivới
những người hơi béo, chắc chắn Phạm vi ứng dụng của thuốc tương đốihẹp, những nếu đúng đốitượng thì thuốc rất hiệu nghiệm
Theo Chẩn liệu và trịliệu: Bài thuốc này có công hiệu rõ ràng trịchứng mỏi tê vai ở
người có tuổi mà nhiều bài thuốc khác không có hiệu quả