1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

206 Bài thuốc Nhật Bản (Phần 12) pps

27 352 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 480,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cảnhững người bịchứng phù ấn tay vào vết lõm không trởlại vịtrí ban đầu và xem có vẽnhưhưphù, nhưng xem mạch và các triệu chứng khácnếu có triệu chứng của thực phù thì dùng bài thuốc này

Trang 1

Bài 184: PHÂN TIÊU THANG (BUN SHO TO)

Thành phần và phân lượng: Truật2,5-6g, Phục linh 2,5-3g, Trần bì 2g, Hậu phác

1-2g, Hương phụtử1-2g, Trưlinh 1-3g, Trạch tả2-4g, Chỉthực 1g (không dùng chỉxác);Đạiphúc bì 1g, Súc sa 1-2g, Mộc hương 1g, Sinh khương 1g, Đǎng tâm thảo 1-2g

Cách dùng và lượng dùng: Thang.

Công dụng: Dùng cho những người bịphù thũng, đái ít.

Giảithích:

Theo sách Vạn bệnh hồixuân: Đây là bài thuốc kếthợp Bình vịtán với Tứlinh thang và

thêm Chỉthực, Hương phụtử, Đại phúc bì, Súc sa, Mộc hương, Đǎng tâm thảo Bàithuốc này được dùng khi bịcổtrướng, bụng báng nước, phù thũng toàn thân Phù

thũng ởđây có đặc điểm là chỗlõm bịấn dễtrởlạitrạng thái ban đầu (thực chứng) Đốivới chứng phù thũng do viêm thận gây ra thì nên bỏSinh khương

Bài thuốc này dùng cho những người hơi hưchứng, ứnước nặng biểu hiện chủyếu làcổtrướng và bụng báng nước

Theo Thực tếchẩn liệu: Nhìn chung thuốc được dùng vào giai đoạn đầu của chứng cổ

trướng, bụng báng nước trong các trường hợp thực chứng Đốitượng của bài thuốc làvùng bụng trên bịđầy, cứng, tiểu tiện giảm, có chiều hướng bí đạitiện, và những ngườiđầy bụng, ǎn xong cảm thấy đầy tức, ợhơi, ợchua, ǎn vào mộtchút đã thấy tức bụngrất khó chịu

Theo Trịliệu theo triệu chứng và các tài liệu tham khảo khác: Đây là bài thuốc dùng trị

các chứng thực thũng Wada coi những ngườido thủy thũng mà dưới tim bịđầy tức,lượng tiểu tiện giảm, nếu dùng tay ấn lõm xuống nhưng khi buông tay ra thì vếtlõm đótrởlạivịtrí ban đầu, mạch trầm thực là thực thũng Những người bịthực thũng có thểdùng bài Phân tiêu thang Bài Phân tiêu thang này cũng còn được dùng trịchứng bụngbáng nước

Bài thuốc này dùng cho những người bịphù thũng, bụng báng nước, phần bụng trên bịđầy tức, nước giải hơi vàng, có chiều hướng bí đạitiện, bụng cǎng nước, chỗấn lõmkhi buông tay ra trởlạivịtrí cũ, ǎn xong bụng cǎng, ợhơi, ợchua, mới ǎn một chút đãthấy tức bụng rất khó chịu Cảnhững người bịchứng phù ấn tay vào vết lõm không trởlại vịtrí ban đầu và xem có vẽnhưhưphù, nhưng xem mạch và các triệu chứng khácnếu có triệu chứng của thực phù thì dùng bài thuốc này cũng được Cũng có nhữngtrường hợp tưởng là hưphù nhưng thực ra lạilà thực phù

Trang 2

Bài 185: BìNH VịTáN (HEI I SAN)

Thành phần và phân lượng: Truật4g, Hậu phác 3g, Trần bì 3g, Đại táo 2g, Cam thảo

1g, Can sinh khương 0,5-1g

Cách dùng và lượng dùng: Vềnguyên tắc là dùng ởdạng thang.

Theo Hòa tễcục phương: Nghiền tấtcảvác vịtrong bài thuốc, trừSinh khương và Đại

táo, thành bột tơi mịn cho vào sắc cùng với Sinh khương cắt lát và Đạitáo phơikhô bổđôi, sau đó vớt bỏSinh khương và Đạitáo, còn lạiuống lúc thuốc còn nóng, hoặc chobộtthuốc, trừSinh khương và Đạitáo, vào với một ít muối ǎn hòa với nước nóng đểuống khi bụng đói trước bữa ǎn Nhưng nói chung người ta chỉdùng nước sắc của 6 vịthuốc trên

Công dụng: Trịcác chứng viêm niêm mạc dạdày cấp và mạn tính, mất trương lực dạ

dày, tiêu hóa không tốt, ǎn không ngon miệng ởnhững ngườibịđầy bụng và có chiềuhướng ǎn không ngon miệng

Giảithích:

Theo sách Hòa tễcục phương: Đây là bài thuốc kiên vịdùng khi nước bịứtrong dạ

dày, tiêu hóa kém, vùng quanh thượng vịcǎng, không muốn ǎn uống, nếu ǎn vào bụngkêu óc ách

Bài thuốc này là nòng cốt của bài thuốc Gia vịbình vịtán, Hương sa bình vịtán, Bấthoán kim chính khí tán, Hoắc hương chính khí tán, Phân tiêu thang và Ngũtích tán.Bài Vịlinh thang là bài thuốc kếthợp của Ngũlinh tán với Bình vịtán, trịchứng tỳvịbấthòa, không muốn ǎn uống, bụng sườn cǎng và đau dữ, miệng đắng ǎn gì cũng thấynhạtnhẽo, tức ngực, thởgấp, buồn nôn và nôn mửa, ợhơi và ợchua, mặtvàng bệnh,người gầy yếu, mỏimệt chỉthích nằm, người cảm thấy nặng nềvà khớp đau, đái nhiềuhoặc thổtả.Nếu uống thường xuyên thì có tác dụng điều khí, ấm dạdày, tiêu hóa thức

ǎn ứtrong dạdày, tiêu đàm ẩm, tránh được phong hàn lãnh thấp và các chứng bệnhthời tiết

Theo Chẩn liệu y điển: Bài thuốc này dùng đểtiêu hóa thức ǎn ứtrong dạdày, loại trừ

nước ứtrong dạdày Các triệu chứng có thểtựmình nhận thấy là ǎn uống không ngonmiệng, đầy bụng, vùng bụng trên đầy tức, ǎn xong sôi bụng và ỉa chảy Thuốc dùng chonhững người có mạch và cơbụng chưa yếu lắm Bài thuốc này không dùng cho nhữngngười bịthiếu máu, hưchứng, cơbụng rất chùng Với những mục tiêu nói trên, bàithuốc được ứng dụng trịcác chứng viêm niêm mạc dạdày cấp và mạn tính, mấttrươnglực dạdày, giãn dạdày v.v

Theo các tài liệu tham khảo khác: Mục tiêu của bài thuốc là tiêu hóa thức ǎn bịứtrongdạdày và đàm ẩm Bài thuốc được đặttên là Bình vịtán vớiý nghĩa là bài thuốc có tácdụng san bằng thủy độc và thực độc (nước ứvà thức ǎn ứ) trong bộmáy tiêu hóa,

Trang 3

trong tỳvị Tức là, bài thuốc này dùng cho những người tiêu hóa không được, vùngbụng trên bịtắc cho nên hai cái độc là thức ǎn và nước uống bịđọng lạitrong vịtràngnhưng người ǎn uống không ngon miệng, vùng bụng trên bịđầy tức, ǎn vào bụng sôi

vàỉa chảy, mạch và cơbụng đều chưa hưnhược lắm

Trang 4

Bài 186: PHòNG KỷHOàNG KỳTHANG (BO I O GI TO)

Thành phần và phân lượng: Phòng kỷ4-5g, Hoàng kỳ5g, Bạch truật3,5g, Sinh

khương 3g, Đạitáo 3-4g, Cam thảo 1,5-2g

Cách dùng và lượng dùng: Thang.

Công dụng: Trịcác chứng béo bệu (bệu nước, cơnhão), đau khớp và phù thũng ở

những người da trắng bủng, dễmệtmỏi và có chiều hướng dễđổmồhôi

Giảithích:

Theo sách Kim quỹyếu lược: Thuốc dùng cho những người bịcác chứng do thận yếu

gây ra nhưbiểu hư, hạtiêu hư, bịthủy độc đình trệởbềmặt cơthể,khí huyết khônglưu thông được đến hạchi, những người chứng lạnh trào lên trên và đổmồhôi, bệunước, ởkhớp cũng bịphù kèm theo đau Ngoài Phòng kỷvà Hoàng kỳlà chủdược, bàithuốc còn thêm cảthuốc lợi tiểu là Truật, bởivì bài tiếtkém và tiểu tiện ít cho nên cầnphảilàm cho lợitiểu hơn và giảm đau điliền với phù thũng và đổmồhôi Là dươngchứng và chân lạnh, cho nên mạch phù, nhưng phù nhược sác

Theo Thực tếchẩn liệu: Thuốc dùng cho những người da trắng bủng, bệu nước, nhão,

dễmệtvà đổnhiều mồhôi Thuốc còn được dùng cho những ngườichân phù, viêmkhớp đầm gối, chứng phát phì, viêm khớp, lởloét chân, thông kinh Mạch phần nhiều làphù nhược Chứng bệnh béo trên thường xuất hiện nhiều ởnhững người phụnữgiàucó

Theo Giải thích các bài thuốc chủyếu hậu thế:Thuốc dùng cho những người có thủy

độc ởthểbiểu, vảlạibiểu hư, khí huyếtkhông lưu thông đến chân tay, với các chứngsau:

(1) Sau khi bịcảm mạo, da nhão, nhiệtkhông dứt, ghê gió, đổmồhôi liên tục, đau đầu,người đau, tiểu tiện kém

(2) Viêm thận, hưthận, viêm thận khi có thai, bìu phù nề

(3) Mụn, nhọt, viêm cơ, viêm xương chân, viêm khớp đầu gốivà ngón chân, lởloét, phùthũng

(4) Những người bịbéo bệu, cơnhão

(5) Các bệnh da, bệnh mày đay, ra mồhôi nhiều, hôi nách

(6) Chứng lạnh, khí uất, kinh nguyệt thấtthường

(7) Viêm khớp đầu gốidạng biến hình

Trang 5

Theo Thực tếchẩn liệu: Đốitượng sửdụng của bài thuốc này là những ngườicó chiều

hướng bịbéo bệu, cơnhão, dễmệtmỏi Bài thuốc cũng có hiệu quảrõ rệt đốivớichứng viêm khớp biến hình thuốc cũng được dùng trong trường hợp nước tụởkhớpđầu gối, khi bịviêm khớp dạng thấp khớp Thuốc rất có hiệu nghiệm đốivới nhữngngười nửa dưới thân bịphù thũng nhiều, chân nặng

Trang 6

Bài 187: PHòNG KỷPHụC LINH THANG (BO I BUKU RYO TO)

Thành phần và phân lượng: Phòng kỷ2,4-3g, Hoàng kỳ2,4-3g, Quếchi 2,4-3g, Phục

linh 4-6g, Cam thảo 1,5-2g

Cách dùng và lượng dùng: Thang.

Công dụng: Trịcác chứng đau và tê chân tay, phù thũng và chóng mặt ởnhững người

chân tay bịphù thũng và có chiều hướng dễbịlạnh

Giảithích:

Theo sách Kim quỹyếu lược: Là bài thuốc tương tựbài Phòng kỷhoàng kỳthang, đây

là bài thuốc chữa phù thũng Thuốc dùng cho những ngườicó thểchấthưtrạng, bệunước thoát nước kém, nước bịứdưới da, biểu và hạtiêu hư, khí huyếtdưới chân bịtrìtrệcho nên sinh ra các chứng phù thũng, đau đớn, lạnh, tê

Phương hàm loạitụviết: "Bài thuốc này dùng cho những người da mọng nước, toàn

thân béo phì, khó vận động Đốivới những người bụng bịtrướng cǎng nước, xem ra thìkhông có nhuận trạch, da khô, đó là do dương khí bịthoát , những người đó khi dùngthuốc này cho thêm Phụtửsẽcó hiệu nghiệm rõ rệt"

Theo Giải thích các bài thuốc và các tài liệu tham khảo khác: Đốitượng của bài thuốc

này là âm chứng, chân tay phù thũng, thượng xung, đau đớn, hoặc bịliệt, người cảmthấy lạnh và thiếu máu

Sách Vật ngộphương hàm khẩu quyết viết: "Bài thuốc này dùng chủyếu cho chứng

phù nước dướida, tương tựnhưtrong bài Phòng kỷhoàng kỳthang Nhưng, bài nàybỏTruật lạithêm Quếchi và Phục linh, cho nên càng có tác dụng với bệnh da Bài nàycũng sẽrấthiệu nghiệm đốivới những người toàn thân béo phì khó vận động, chân tayphù thũng mà trước đã dùng Linh quế,Truật cam, Chân vũhoặc tưởng nhầm là bệnhđờm mà cho dùng thuốc dẫn đờm nhưng vẫn không có hiệu nghiệm, hoặc những

người ỉa chảy kéo dài nhưng dùng thuốc ỉa chảy vẫn không dứt, dùng bài thuốc nàycũng có khi khỏi Những triệu chứng phức tạp ởda nhưchân tay phù thũng, trong tổchức da mọng nước, cơchân tay bịco dưới dạng co thắt (do nước bịnén) là những chỉ

định của bài thuốc Phòng kỷphục linh thang

Trang 7

Bài 188: PHòNG PHONG THÔNG THáNH TáN (BO FU TSU SHO SAN)

Thành phần và phân lượng: Đương quy 1.2g, Thược dược 1.2g, Xuyên khung 1.2g,

Sơn chi tử1.2g, Liên kiều 1.2g, Bạc hà diệp 1.2g ; Sinh khương 1.2g, Kinh giới 1.2g,Phòng phong 1.2g, Hoàng ma 1.2g,Đạihoàng 1.5g, Mang tiêu 1.5g, Bạch truật2.0g,Cát cánh 2.0g, Hoàng cầm 2.0g, Cam thảo 2.0g, Thạch cao 2-3g, Hoạtthạch 3-5g

Cách dùng và lượng dùng: Vềnguyên tắc là thang.

Công dụng: Trịcác chứng kèm theo của bệnh tǎng huyết áp (tim đập mạnh, đau tê vai,

thượng xung), chứng phát phì, phù thũng và bí đạitiện ởnhững người bụng dày mỡ,hay bíđạitiện

Giảithích:

Theo phần Trúng phong trong Tuyên minh luận: Phòng phong thông thánh tán trịcácchứng trúng phong, các dạng phong nhiệt, bí đạitiện, nước giải đỏvà buốt, lởđầu lởmặt v.v

Bài thuốc được giảithích: Các vịĐạihoàng, Mang tiêu và Cam thảo có tác dụng loạicác thức ǎn có trong vịtràng nhưtrong Điều vịthừa khí thang, Phòng phong và Hoàng

ma có tác dụng làm cho da mởđểphát tán tà bệnh; Cát cách, Sơn chi tửvà Liên kiều

có tác dụng giải độc tiêu viêm; Kinh giớivà Bạc hà diệp thanh giảinhiệt ởphần đầu;Bạch truật cùng với Hoạtthạch có tác dụng bài tiết các loạithủy độc trong cơthểrangoài theođường thận và bàng quang, Hoàng cầm và Thạch cao có tác dụng tiêu viêm

và trấn tĩnh;Đương quy, Thược dược và Xuyên khung có tác dụng điều chỉnh sựlưuthông của máu Những người có thểchấtnhưvậy thì máu thiên vềtính acid và bàithuốc này có tác dụng kiềm hóa máu

Theo Chẩn liệu y điển: Thuốc hay dùng nhấtcho những ngườiphát phì có thểchất

trúng phong thực chứng Thuốc cũng có thểdùng cho những người vùng bụng quanhrốn đầy cǎng nhưchiếc trống Thuốc không được dùng cho những người dù tǎng huyết

ápđến đâu đi nữa nhưng lại gầy, mặtxanh xao, cơbụng không bịco thắt và rấtchùng.Thuốc cũng kiêng đối vớinhững người uống thuốc vào ǎn uống thấy kém ngon hoặc bịđiỉa chảy

Theo Thực tếứng dụng: Bài thuốc này phần nhiều dùng cho những người có thểchất

béo dễbịtrúng phong Thuốc có tác dụng bài tiếtvà giảiđộc các loại độc bằng các chotháo mồhôi, qua đường tiểu tiện và đại tiện các loại thức ǎn và nước uống bịứđọngtrong cơthểbiến chứng thành các bệnh khác Bài thuốc này đước ứng dụng chữa cácchứng thểchấtphát phì, bí đạitiện thường xuyên, cao huyết áp, ngǎn ngừa bịtrúngphong, và các chứng tràn máu não, lởđầu, chứng viêm quầng, rụng tóc, đái đường

Trang 8

Bài 189: BổKHí KIếN TRUNG THANG (HO KI KEN CHU TO)

Thành phần và phân lượng: Truật5,5-7g, Phục linh 3-5g, Trần bì 2,5-3g, Nhân sâm

3g, Hoàng cầm 2g, Hậu phác 2g, Trạch tả2-3g, Mạch môn đông 2-3g

Cách dùng và lượng dùng: Thang.

Công dụng: Dùng cho những người vịtràng yếu có cảm giác đầy trướng bụng.

Giảithích: Theo sách Tếsinh phương (xuất xứcủa bài thuốc), Giảithích các bài thuốc

chủyếu hậu thếvà Chẩn liệu y điển dùng chữ"kiện" chứkhông phảichữ"kiến" và gọi

bài thuốc là Bổkhí kiện trung thang Bài thuốc này kếthợp bài Tứquân tửthang vàBình vịtán bỏCam thảo, thêm các vịHoàng cầm, Trạch tả, Mạch môn đông

Theo Chẩn liệu y điển: Đôi khi thuốc rất có hiệu quảđốivớicác chứng phù thũng hư

chứng, bụng báng nước và cổtràng Khi bịthực thũng thì dùng các bài Sài linh thang,Phân tiêu thang, Ngũlinh thang, Mộc phòng dĩthang, nhưng đốivới những trường hợphưchứng và sức khỏe suy yếu thì nên dùng bài thuốc này Hoặc khi dùng các bài thuốc

có vịngọtnhưTiểu kiến trung thang, Bổtrung ích khí thang càng bịphù hơn thì nêndùng bài Bổkhí kiến trung thang

Theo Giải thích các bài thuốc chủyếu hậu thế:Bài thuốc này dùng trịcác chứng cổ

trướng, bụng báng nước đôi khi rất hiệu nghiệm Thuốc có tác dụng bổtrung, lợi tiểu.Thuốc cũng được dùng trịbụng báng nước do sơgan biến chứng, viêm phúc mạc nạntính và thận hưgây ra dùng các bài Phân tiêu thang, Mộc phòng kỷthang và nhiều bàithuốc khác không hiệu nghiệm Bài thuốc này cũng còn được dùng khi những người tỳvịhưcho dùng Tiểu kiến trung thang, Bổtrung ích khí thang lạiđâm ra phù thũng vàbụng báng nước Thuốc được ứng dụng trịcác chứng bụng báng nước, phù thũng, cổtràng, các biến chứng của xơgan

Theo Thực tếứng dụng: Thuốc được dùng trịcác chứng cổtrướng, bụng báng nước và

phù thũng hưchứng Sức khỏe toàn thân bịgiảm sút, phù thũng dưới dạng không cólực đàn hồi, mềm nhũn, vết lõm ấn xuống rấtkhó trởlại vịtrí banđầu Đốitượng thíchứng với bài thuốc này là những người bịhưchứng không được dùng các bài Phân tiêuthang, Ngũlinh tán, Mộc phòng dĩthang v.v Nhưvậy, bài thuốc này được dùng chonhững người thểchấtbịhưnhược, bệnh trạng đã trởthành mạn tính và mất cơhội sửdụng những bài thuốc dùng cho thực chứng

Trang 9

Bài 190: BổTRUNG íCH KHí THANG (HO CHU EK KI TO)

Thành phần và phân lượng: Nhân sâm 4g, Truật4g, Hoàng kỳ3-4g, Đương quy 3g,

Trần bì 2g, Đạitáo 2g, Sài hồ1-2g, Camthảo 1-1,5g, Can sinh khương 0,5g, Thǎng ma0,5-1g

Cách dùng và lượng dùng: Thang.

Công dụng: Dùng cho người thểchấthưnhược, mệtmỏi, suy nhược sau khi bịbệnh,

ǎn uống kém ngon, đồmồhôi trộm ởnhững người nguyên khí kém, chức nǎng vịtràngsuy nhược và người dễmệt mỏi

(5) Nhân sâm, Truật, Trần bì và Cam thảo có tác dụng bổvịlàm cho vịkhỏe ra; Hoàngkỳvà Đương quy tǎng thêm dinh dưỡng cho da, trịchứng đổmồhôi trộm; Sài hồvàThǎng ma có tác dụng giải nhiệt, Sinh khương và Đạitáo có tác dụng điều hòa các vịthuốc và làm tǎng hiệu quảcủa bài thuốc

Theo Thực tếchẩn liệu: Thuốc dùng cho những người hưchứng, dễmệt mỏi, thành

bụng đàn hồikém Thuốc được ứng dụng trịcảm mạo ởngười hưnhược, viêm màngphổi, lao phổi, viêm phúc mạc, gầy vềmùa hè, suy nhược sau ốm, lòi dom, liệtdương,bán thân bấttoại, chứng tháo mồhôi, v.v

Trang 10

Bài 191: BổPHếTHANG (HO HAI TO)

Thành phần và phân lượng: Mạch môn đông 4g, Ngũvịtử3g, Quếchi 3g, Đại táo 3g,

Cánh mễ3g, Tang bạch bì 3g, Khoản đông hoa 2g, Sinh khương 2g

Thuốc trịphổi thiếu khí, bụng và ngực đầy tức, ho xuyễn, khí nghịch lên, thổra máu,ngực và lưng đau, chân tay phiền nhiệt, sợhoảng hốtda dựng lông, hoặc quát tháo,hát nghêu ngao hoặc cáu giận, nôn khan, tâm phiền, trong tai ù ù nhưcó tiếng gió thổimưa rơi, mặt trắng nhợt

Theo các tài liệu tham khảo khác: Thuốc trịchứng phếkhí bấttúc, chứng ho do phếvàvịhưhàn, nghịch mãn thượng khí, họng bịvướng tắc, thởgấp, lạnh sống lưng trongmiệng lạnh nhưphảingậm mộtcục tuyết, khàn mấttiếng, thổhuyết

Trang 11

Bài 192: MA HOàNG THANG (MA O TO)

Thành phần và phân lượng: Ma hoàng 4-5g, Hạnh nhân 4-5g, Quếchi 3-4g, Cam

thảo 1,5-2g

Cách dùng và lượng dùng: Thang.

Sắc Ma hoàng với 360 cc nước lấy 260 cc, hớt bỏbọt ởtrên rồicho các vịthuốc khácvào sắc tiếp lấy 100 cc, chia uống làm 3 lần

Ma hoàng, nếu bỏđốt thì lấy 3g

Công dụng: Trịcảm mạo, ngạtmũitrong giai đoạn đầu bịphong tà có sốt, đau đầu,

đau các khớp trong người

Chú ý: Những người thân thểhưnhược không được dùng thuốc này.

Giảithích:

Theo sách Thương hàn luận: Đây là bài thuốc trịthực chứng biểu nhiệtcủa thái dương

bệnh (1) Thuốc dùng cho những người ngày thường có thểchấtkhoẻmạnh, chắcchắn và thểlực khá Bệnh trạng là thực chứng, cho nên đó là những người có bệnhtrạng nặng, kèm theo các triệu chứng phát sốt, ớn lạnh, nặng, đau đầu dữ, ho dữ,

người rất đau Các bệnh trạng này do thủy độc ởthểbiểu gây ra, do đó, Ma hoàng

thang là bài thuốc giảithủy độc ởthểbiểu Khác với Quếchi thang, bệnh nhân của bàithuốc này không đổmồhôi và giống với bài Cát cǎn thang ởchỗmồhôi không tựra.Trường hợp thủy độc ởthểbiểu trởthành mạn tính, lượng tiểu tiện giảm, phù thũng,nếu dùng bàit huốc này thì thêm 5g Truật gọilà Ma hoàng gia truật thang

Sách Phương hàm loạitụviết: "Thuốc này trịchứng thương hàn không có mồhôi,

xuyễn, hoặc những người hen bịcảm hàn Ma hoàng thang (Thiên kim) gồm các vị: Mahoàng,Độc hoạt, Xạcam, Quếchi, Cam thảo, Mộc hương, Thạch cao, Hoàng cầm 8 vịnày trịđơn thũng cùng phong độc và phong chẩn ởtrẻem, thuốc cũng có công hiệu đốivới những ngườibịphong chẩn, mềđay, sởi, phát sốt cao, bài tiết không được.Trẻbịchứng viêm quầng (đơn độc) thì dùng thuốc này cùng với sài viên"

Theo Chẩn liệu y điển: Trước hết sắc Ma hoàng với 600 cc nước lấy 500 cc, hớt bọt

trên rồicho các vịthuốc khác vào sắc tiếp lấy 250 cc, bỏbã, chia uống làm 3 lần khithuốc còn nóng

Đốitượng của bài thuốc là những người bịớn lạnh, phát sốt, mạch phù khẩn, không ramồhôi và các chứng kèm theo với phát sốtnhưđau các khớp, đau vùng thắtlưng, hoxuyễn, v.v Những bệnh trạng này thường thấy trong thờikỳđầu phát bệnh cảm mạo,cảm cúm và các bệnh nhiệtkhác Bài thuốc này có tác dụng cho ra mồhôi và lợi tiểu,

có người uống thuốc này vào ra mồhôi và các chứng bệnh thấy giảm, người thoảimái,

và cũng có người uống vào đigiải nhiều và bệnh giảm đi

Trang 12

Theo Giải thích các bài thuốc: Đốitượng đầu tiên của bài thuốc này là những người khi

bịbệnh nhiệt đau đầu, đau người, đau vùng thắtlưng, các khớp và ghê gió, v.v ,nhưng không ra mồhôi Những bệnh nhân đó, khi không sốtthì mạch cũng vẫn phùkhẩn, có ngườibịho và đổmáu cam

Sách Vật ngộphương hàm khẩu quyết viết: "Bài thuốc này dùng trịchứng thái dương

thương hàn, không đổmồhôi Những ngườibịcảm lạnh cảm phong sinh ra ho dùngthuốc này sẽkhỏi rấtnhanh chóng Asakawa suốtmột đời dùng bài thuốc này đểphòngxuyễn" Sách Cổphương dược nang viết: "Thuốc này dùng cho những người phát sốt,đau đầu, cổ, vai, lưng và vùng thắt lưng rất đau, hơi thởnóng, ho, tắc mũihoặc đauhọng hay nghe có tiếng thởkhò khè, rét chứkhông đổmồhôi, khí lực kém, mạch trầm.Những người bất kểcó sốt hay không nhưng không có mồhôi cũng nên dùng bài thuốcnày"

Trang 13

Bài 193: MA HạNH CAM THạCH THANG (MA KYO KAN SEKI TO)

Thành phần và phân lượng: Ma hoàng 4g, Hạnh nhân 4g, Cam thảo 2g, Thạch cao

10g

Cách dùng và lượng dùng: Thang.

Công dụng: Trịhen ởtrẻem và hen phếquản.

Giảithích:

Theo sách Thương hàn luận: Đây là bài Ma hoàng thang thay Quếchi bằng Thạch cao.

Trong khi Quếchi loạitrừnhiệt ởbềmặt cơthể(biểu) thì Thạch cao làm dịu nhiệtbêntrong cơthể.Kếthợp với Ma hoàng và Hạnh nhân, Thạch cao có tác dụng giảinhiệtvàlàm dịuđau, trịho và đổmồhôi trộm Ma hoàng và Hạnh nhân làm huyếtlưu thông tốt,loạiứnước và trịho Thuốc này có vịngọt dễuống cho nên dùng nhiều cho trẻem Bàithuốc này nếu thêm Tang bạch bì thành Ngũhổthang, có tác dụng chữa ho, ho xuyễn

và khó thở

Theo Chẩn liệu y điển và Thực tếứng dụng: Thuốc dùng cho những người ho dữ, khát

hoặc tháo mồhôi, người cảm thấy ngấy sốt Bài thuốc cũng được dùng trịcác chứngviêm phếquản và hen phếquản, nhấtlà hen và viêm phếquản dạng hen ởtrẻem, cảmmạo, viêm phổi, ho gà; ngoài ra, bài thuốc cũng có hiệu quảđốivới những người đautrĩvà viêm tinh hoàn

Ngày đăng: 10/07/2014, 02:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w