1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ “NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN CẨM PHẢ”

108 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Của Cơ Sở “Nhà Máy Nhiệt Điện Cẩm Phả”
Trường học Công Ty Nhiệt Điện Cẩm Phả - TKV
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2022
Thành phố Cẩm Phả
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I (13)
    • 1. Tên chủ cơ sở: Công ty Nhiệt điện Cẩm Phả - TKV (13)
    • 2. Tên cơ sở: Nhà máy Nhiệt điện Cẩm Phả (13)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở (14)
      • 3.1. Công suất của cơ sở (14)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở (14)
      • 3.3. Sản phẩm của cơ sở (18)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở (19)
      • 4.1. Nguyên nhiên, vật liệu (19)
      • 4.2. Điện năng (22)
      • 4.3. Hoá chất sử dụng (22)
      • 4.4. Nguồn cung cấp nước (23)
  • Chương II (25)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa và xử lý nước thải (27)
      • 1.1. Thu gom, thoát nước mưa (27)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (31)
      • 1.3. Xử lý nước cấp cho lò hơi (38)
      • 1.4. Xử lý nước thải (40)
        • 1.4.1. Hệ thống xử lý nước mưa nhiễm dầu (40)
        • 1.4.2. Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt (41)
        • 1.4.3. Hệ thống xử lý nước thải tập trung (44)
        • 1.4.4. Hệ thống nước làm mát (sử dụng nước biển vịnh Bái Tử Long) (50)
        • 1.4.5. Các thiết bị, hệ thống quan trắc chất thải tự động, liên tục nước thải (53)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (55)
      • 2.1. Thiết bị khử bụi (ESP) (56)
      • 2.2. Biện pháp khống chế hàm lượng SO 2 trong khói thải (59)
      • 2.3. Biện pháp khống chế hàm lượng NO x trong khói thải (60)
      • 2.4. Các thiết bị, hệ thống quan trắc chất lượng tự động, liên tục khí thải (60)
      • 2.5. Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu bụi trong quá trình bốc dỡ than, đá vôi, thải bỏ tro xỉ (61)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (63)
    • 4. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (68)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (69)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (70)
      • 6.1. Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố đối với nước thải (74)
      • 6.2. Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố đối với khí thải (74)
      • 6.3. Công trình phòng ngừa, ứng phó sự cố đối với chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại (75)
      • 6.5. Phòng ngừa, ứng phó sự cố tràn dầu, hoá chất (76)
      • 6.6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố rò rỉ ống dẫn khí (77)
      • 6.7. Ứng phó sự cố hàm lượng clo dư trong nước thải làm mát cao hơn quy chuẩn (77)
      • 6.8. Phòng ngừa việc sụt lún và xói lở (77)
    • 7. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (78)
      • 7.1. Hệ thống nối đất, chống sét (78)
      • 7.2. Trồng cây xanh (78)
    • 8. Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (79)
  • CHƯƠNG IV (26)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (80)
      • 1.1. Nguồn phát sinh nước thải (80)
      • 1.2. Lưu lượng xả nước thải tối đa (80)
      • 1.3. Dòng nước thải (80)
      • 1.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải (80)
      • 1.5. Vị trí xả thải (81)
      • 1.7. Nguồn tiếp nhận nước thải (81)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (81)
      • 2.1. Nguồn phát sinh khí thải (81)
      • 2.2. Lưu lượng xả khí thải tối đa (81)
      • 2.3. Dòng khí thải (81)
      • 2.4. Các chất ô nhiễm và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng khí thải (81)
      • 2.5. Vị trí, phương thức xả khí thải (82)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (82)
      • 3.1. Nguồn phát sinh (82)
      • 3.2. Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung (83)
      • 3.3. Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung (83)
  • Chương V (80)
    • 1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải (84)
      • 1.1. Kết quả quan trắc nước thải (85)
      • 1.2. Kết quả quan trắc nước biển (88)
    • 2. Kết quả quan trắc định kỳ đối với bụi, khí thải (90)
  • Chương VI (84)
    • 1. Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật (100)
      • 1.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ chất thải (100)
      • 1.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (100)
      • 1.3. Giám sát chất lượng môi trường của khu vực xung quanh (101)
    • 2. Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm (102)
  • Chương VII (100)
  • CHƯƠNG VIII (103)

Nội dung

Nhu cầu sử dụng hoá chất trong quá trình xử lý nước tại Nhà máy STT Hoá chất Đơn vị tính Số lượng Công đoạn sử dụng I Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 1 Nước javen Lít/năm 200 Khử trùn

Tên chủ cơ sở: Công ty Nhiệt điện Cẩm Phả - TKV

- Địa chỉ văn phòng: Phường Cẩm Thịnh, Thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: Ông: Nguyễn Trung Thực Chức vụ: Giám đốc

Tên cơ sở: Nhà máy Nhiệt điện Cẩm Phả

- Địa điểm cơ sở: phường Cẩm Thịnh, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh

Ranh giới của Khuôn viên Nhà máy như sau:

+ Phía Tây Bắc tiếp giáp đường quốc lộ 18A và đường sắt Cẩm Phả - Mông Dương + Phía Đông Bắc tiếp giáp nhà sàng của Nhà máy Tuyển than Cửa Ông

+ Phía Đông Nam là Vịnh Bái Tử Long

+ Phía Tây Nam tiếp giáp Cảng Than – Xí nghiệp Than Đông Bắc

- Cơ quan phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường: Bộ Tài nguyên và Môi trường

+ Quyết định số 402QĐ-BTNMT về việc phê chuẩn Báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án “Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả” ngày 08 tháng 4 năm 2004 của

Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp

Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả

Nhà máy tuyển than Cửa

Kênh thải Ông nước làm mát Khu vực lấy nước làm mát

+ Giấy xác nhận về việc thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Nhà máy Nhiệt điện Cẩm Phả, giai đoạn 1 trước khi đi vào vận hành chính thức số 2271/TCMT-TĐ ngày 21 tháng 12 năm 2010 do Tổng cục môi trường xác nhận

+ Giấy xác nhận về việc thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án Nhà máy Nhiệt điện Cẩm Phả, giai đoạn 2 trước khi đi vào vận hành chính thức số 1570/TCMT-TĐ ngày 16 tháng 9 năm 2011 do Tổng cục môi trường xác nhận

+ Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 2466/GP-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp

+ Giấy phép khai thác, sử dụng nước biển số 3109/GP-BTNMT ngày 07 tháng 12 năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp

- Quy mô của cơ sở: Cơ sở được đầu tư làm 02 (hai) giai đoạn: giai đoạn 1 đầu tư 5.320,704 tỉ đồng, giai đoạn 2 đầu tư: 5.315.657.872.000 đồng Cơ sở có tổng mức đầu tư là 10.636.361.872 đồng (Bằng chữ: Mười nghìn sáu trăm ba mươi sáu tỉ, ba trăm sáu mươi mốt triệu, tám trăm bảy mươi hai đồng) bằng vốn góp của các cổ đông, vốn vay tín dụng của các ngân hàng trong và ngoài nước Cơ sở được xếp vào nhóm A theo pháp luật về Đầu tư công

+ Quy mô về diện tích: Tổng diện tích đất của Nhà máy là 89,1 ha, trong đó diện tích nhà máy (nhà xưởng, sân bãi, nhà điều hành, đường giao thông nội bộ,… ) là 34,47 ha, diện tích bãi thải tro xỉ là 44,7 ha, còn lại là phần đất dành cho các hạng mục khác như: kênh lấy nước làm mát, nhà ở dành cho cán bộ công nhân viên,…

- Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường được xây dựng trên các căn cứ pháp lý của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 về hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Bảo vệ Môi trường.

Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở

3.1 Công suất của cơ sở

Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả được xây dựng với công suất: 600 MW, bao gồm 02 tổ máy với 4 lò hơi (4 x 150 MW) Mỗi tổ máy sản xuất theo mô hình 2 lò hơi/ 1 tua bin/ 1 máy phát

Số giờ làm việc của nhà máy trong năm: Tổi thiểu đạt 6.000 giờ/năm

3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở

+ Nhiệt điện ngưng hơi, đốt than cám, than bùn bằng lò hơi tầng sôi tuần hoàn

Thuyết minh quy trình công nghệ

Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả sử dụng công nghệ lò CFB (Lò tầng sôi tuần hoàn) với nguyên liệu chính là sử dụng than cám và than bùn

Than được vận chuyển vào Nhà máy bằng hệ thống băng tải từ Nhà máy tuyển than Cửa Ông (nằm ngay cạnh Nhà máy Nhiệt điện Cẩm Phả) Đối với than cám, một phần được vận chuyển vào kho lưu trữ than, một phần được truyền về các silo than trong nhà năng lượng chính Đối với than bùn được vận chuyển trực tiếp vào các silo than bùn trong nhà năng lượng chính Dầu được dùng để đốt khởi động được vận chuyển bằng đường bộ, sau đó được lưu trữ trong các bể chứa dầu bằng thép có bọc cách nhiệt, mỗi bể có dung tích 1.500 m 3 Đá vôi được vận chuyển đến nhà máy bằng đường bộ sau đó được lưu trữ tại khu vực lưu chứa

Than bùn được đưa vào buồng lửa của lò hơi bằng hệ thống bơm chuyên dụng Than cám được đưa vào buồng lửa của lò hơi bằng hệ thống băng tải cấp Tại buồng lửa sẽ xảy ra quá trình cháy của than và dầu Khi nhiệt độ của lò hơi đạt mức 535 o C than cám sẽ được đưa vào đốt kèm với dầu Đến thời diểm lò hơi đạt nhiệt độ 780 o C sẽ dừng hẳn hoạt động đốt dầu, chuyển hoàn toàn sang đốt bằng than Nhiệt từ quá trình đốt than sẽ làm sôi nước trong lò hơi để tạo ra hơi quá nhiệt ở nhiệt độ và áp suất cao Tại thời điểm này, Cán bộ vận hành thực hiện cấp đá vôi theo tỉ lệ nhất định để khử lưu huỳnh phát sinh trong quá trình đốt than để đảm bảo đạt tiêu chuẩn môi trường Hơi quá nhiệt từ lò hơi được dẫn đến tuabin hơi, giãn nở sinh công qua những tầng cánh của tuabin và làm quay tuabin Tuabin quay rotor máy phát tạo ra điện và hoà vào mạng lưới điện quốc gia

Nước cấp được lấy từ Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh qua hệ thống xử lý nước cấp tại nhà máy để xử lý thành nước tinh khiết cấp cho lò hơi, hơi sau khi giãn nở trong tuabin được đưa vào bình ngưng để ngưng tụ Hơi sau khi ngưng tự được tiếp tục xử lý loại bỏ cặn bẩn, khoáng chất hoà tan (không sử dụng hoá chất, chỉ sử dụng bộ lọc kết hợp hạt nhựa ion tái sinh) trước khi bơm ngược trở lại lò hơi để lặp lại chu trình Quá trình đốt nguyên liệu trong buồng đốt lò hơi sẽ tại ra khói thải chứa bụi, khí

SO2 (hàm lượng thấp), NOx (hàm lượng thấp) Tất cả lượng khói thải sinh ra được thu gom, xử lý thích hợp khí thải qua bộ lọc bụi tĩnh điện ESP đảm bảo chất lượng khí thải đạt quy chuẩn hiện hành trước khi thải vào môi trường không khí xung quanh thông qua ống khói

Bên cạnh đó, quá trình đốt nguyên liệu than cũng tạo ra tro bay và tro đáy được thu gom và lưu trữ tại bãi chứa xỉ và có thể được sử dụng làm nguyên liệu trong ngành công nghiệp xi măng, vật liệu san lấp

Hình 1 Quy trình sản xuất của Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả 4

Bãi thải xỉ Tua bin Máy phát điện

Sân phân phối tải điện

Trạm bơm nước làm mát

Kênh dẫn nước làm mát

(vận chuyển bằng băng tải từ Công ty Tuyển than Cửa Ông – TKV)

Nguồn nguyên liệu: Đá vôi

Khói thải Ống khói Môi trường không khí xung quanh

Công ty Cổ phần Nước sạch

Hệ thống xử lý nước khử khoáng

Nước cấp cho hoạt động vệ sinh nhà xưởng và một số hoạt động khác trong nhà máy Nước cấp cho sinh hoạt

Hệ thống xử lý nước thải tập trung

Làm ẩm xỉ và tro bay

Danh mục các máy móc thiết bị chính sử dụng cho nhà máy

Bảng 1 Danh mục các máy móc thiết bị chính sử dụng cho nhà máy

STT Thiết bị/hạng mục Đơn vị Số lượng

Nhà thiết kế/cung cấp Xuất xứ

Harbin Power Engineering Co., Ltd (HPE)

Harbin Power Engineering Co., Ltd (HPE)

Harbin Power Engineering Co., Ltd (HPE)

4 Hệ thống khử bụi tĩnh điện HT 04 LONGKINH

5 Hệ thống vận chuyển than HT 02

Harbin Power Engineering Co., Ltd (HPE)

6 Hệ thống nhiên liệu HT 02

Harbin Power Engineering Co., Ltd (HPE)

7 Hệ thống thải tro đáy HT 04

Alstom Sizhou Electric Power Equipment Co.,Ltd

8 Hệ thống thải tro bay HT 04

Jiang Su Kai Xing Electrical Machinery

9 Hệ thống nước làm mát HT 02 Changsha pump

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

STT Thiết bị/hạng mục Đơn vị Số lượng

Nhà thiết kế/cung cấp Xuất xứ

Hệ thống xử lý nước thải tập trung

12 Hệ thống cấp đá vôi HT 02

Harbin Power Engineering Co., Ltd (HPE)

13 Hệ thống cứu hoả HT 01 Notifire Mỹ 75%

(Nguồn: Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả) 3.3 Sản phẩm của cơ sở

+ Sản phẩm chính: Điện năng

+ Sản phẩm phụ: Các loại tro phát sinh từ quá trình đốt than, khử SOx trong lò có thể là các sản phẩm phụ từ quá trình hoạt động nhà máy vì có thể tận dụng làm các loại vật liệu xây dựng/ phụ gia sản xuất xi măng, tro bay từ hệ thống lọc bụi được sử dụng làm vật liệu san lấp

Tro đáy và tro bay được làm ẩm sau đó được vận chuyển tới bãi chứa tro xỉ bằng ô tô

Lượng tro xỉ phát sinh khoảng 918.321 tấn/năm Lượng tro xỉ này được Nhà máy bán cho các đơn vị có nhu cầu sử dụng (Hợp chuẩn hợp quy của tro xỉ được đính kèm ở Phụ lục của Báo cáo)

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hoá chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở

4.1 Nguyên nhiên, vật liệu a Than

Nhiên liệu đốt chính của Nhà máy Nhiệt điện Cẩm Phả là Than cám 6B và than bùn được cung cấp bởi Công ty Tuyển than Cửa Ông – TKV Tuy nhiên hiện nay Nhà máy chỉ sử dụng than cám 6B, do không tìm được nguồn cung cấp than bùn

Khối lượng theo thiết kế sử dụng cho Nhà máy hàng năm khoảng 2.347.800 tấn/năm Đặc tính và chất lượng than đang sử dụng như sau:

Bảng 2 Kết quả thẩm định mẫu than

STT Đặc tính Đơn vị Theo thiết kế ĐTM

Kết quả thẩm định mẫu Than Than cám 6B

2 Nhiệt trị thô (Qk) Kcal/kg 3292,5 – 4835,0 4.711

4 Độ ẩm tối đa (Wtp) % 4,565 – 6,570 7,53

(Nguồn: Công ty Nhiệt điện Cẩm Phả)

Phương án vận chuyển, cung cấp và tồn trữ than trong nhà máy:

- Than được vận chuyển bằng băng tải từ Nhà máy than Cửa Ông (nằm ngay cạnh Nhà máy Nhiệt điện Cẩm Phả) Than cám 6B được vận chuyển đến trạm nghiền than sau đó đưa tới silo than cám trong nhà năng lượng chính Than được vận chuyển đến lò hơi phục vụ cho sản xuất thông qua hệ thống băng tải than Than được vận chuyển đến kho than để lưu trữ bằng hệ thống băng tải Kho than có diện tích khoảng 11.394 m 2 , xây tường gạch cao khoảng 1m sau đó quây tôn lên đỉnh mái Khả năng lưu giữ của kho than ước tính phục vụ cho hoạt động của Nhà máy trong khoảng 7 ngày (có trang bị các thiết bị đánh đống than) Kho than có mái vòm kín, phía cửa được che bằng vải, xung quanh kho có trồng cây xanh để tránh phát tán bụi trong quá trình lưu trữ than

Hình ảnh kho chứa than của Nhà máy b Dầu DO

Dầu Diesel (DO): là nhiên liệu đốt phụ trợ phục vụ trong quá trình khởi động tổ máy có nguồn gốc mua trong nước

Khối lượng theo thiết kế sử dụng cho nhà máy khoảng 1.773.000 lít/năm Đặc tính kỹ thuật dầu DO sử dụng như sau:

Bảng 3 Đặc tính của dầu DO

STT Đặc tính Đơn vị Giới hạn

1 Hàm lượng lưu huỳnh % Khối lượng

Thành phần cất phân đoạn

4 Điểm chớp cháy cốc kín, min

(Flash point by PMCC, min)

Cặn Carbon của 10% cặn chưng cất, max (Carbon of

(Water content, max) mg/kg

STT Đặc tính Đơn vị Giới hạn

Tạp chất dạng hạt, max

11 Ăn mòn đồng ở 50 0 C/3h, max (Copper corrosion at

Theo báo cáo đánh giá tác động môi trường, Nhà máy sử dụng dầu FO để làm nhiên liệu đốt phụ trợ phục vụ quá trình khởi động máy, tuy nhiên thời gian gần đây Nhà máy có thay đổi loại dầu sử dụng sang dầu DO để đốt khởi động lò, đốt kèm khi phụ tải thấp Việc thay đổi loại dầu sử dụng đã được Bộ TNMT chấp thuận tại Văn bản số 3188/BTNMT – TCMT ngày 25/6/2017 về việc thay đổi, điều chỉnh phương án thải tro, xỉ, phương án cấp dầu và các công trình bảo vệ môi trường (Văn bản này được đính kèm tại Phụ lục của Báo cáo) c Đá vôi Đá vôi: là nguyên liệu sử dụng để khử lưu huỳnh

Hàm lượng CaCO3 trong đá vôi trung bình khoảng 96%, mức tiêu thụ đá vôi trong quá trình khử SO2 tại lò hơi của nhà máy Nhiệt điện Cẩm Phả từ 90 – 150 tấn/ngày, mức tiêu thụ đá vôi trong 1 năm dao động khoảng 24.000 – 38.000 tấn/năm, được cung cấp dưới dạng đá dăm 0-20 mm

Hệ thống cung cấp và tồn trữ đá vôi trong nhà máy gồm:

+ 02 dây chuyền vận chuyển đá vôi bao gồm phễu và băng tải gầu

+ 02 silo chứa bột đá vôi sau nghiền

+ 02 hệ thống vận chuyển đá vôi lên lò hơi bao gồm các bơm PD và đường ống + 04 hệ thống cấp đá vôi vào buồng đốt lò hơi

Khu vực chứa đá vôi tại Nhà máy 4.2 Điện năng Điện sử dụng cho hoạt động của nhà máy được cung cấp trực tiếp lưới điện quốc gia Lượng điện sử dụng trung bình trong 01 tháng tại Nhà máy khoảng 150.944.431 Kwh (Số liệu lượng điện tiêu thụ trung bình trong 7 tháng đầu năm 2022 tại Nhà máy)

Nhà máy sử dụng một số hoá chất trong quá trình xử lý nước thải và khử vi sinh vật trong nước làm mát máy như: NaOH, HCl, Clo,…

Bảng 4 Nhu cầu sử dụng hoá chất trong quá trình xử lý nước tại Nhà máy

STT Hoá chất Đơn vị tính

Số lượng Công đoạn sử dụng

I Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt

1 Nước javen Lít/năm 200 Khử trùng

II Hệ thống xử lý nước tập trung

1 Axit HCl 30% Kg/năm Bể trung hoà, để xử lý pH trong nước thải nằm trong khoảng 6 – 9

3 PAC Kg/năm Đông tụ

II Hệ thống nước làm mát

1 Chlorine 99% Tấn/năm 167 Hệ thống châm Chlorine xử lý nước làm mát

III Hệ thống xử lý nước cấp cho lò hơi

Xử lý nước cấp cho lò

2 Na3PO4 Tấn/năm 1,25 hơi

4 Axit Clohydric 30% HCl Kg/lần 250

Tái sinh hạt nhựa ion

5 Natri hydroxit 30% NaOH Kg/lần 600

(Nguồn: Công ty Nhiệt điện Cẩm Phả)

Các loại hoá chất được chứa trong các thùng hoá chất riêng biệt được phân loại, lưu chứa tại các khu vực xử lý từng hệ thống, một số sẽ được tiếp trực tiếp từ xe bồn của đơn vị nhà cung cấp và còn lại sẽ được lưu chứa tại kho chứa hoá chất (nằm cạnh hệ thống xử lý nước thải tập trung) có diện tích khoảng 20 m 2 , có kết cấu tường gạch, mái tôn, nền bê tông

Nhà máy sử dụng 02 nguồn nước chính là: nước biển từ vịnh Bái Tử Long và nước ngọt

+ Nước biển từ vịnh Bái Tử Long được khai thác với lưu lượng 2.246.400 m3/ngày.đêm được sử dụng để làm mát cho bình ngưng (Giấy phép khai thác, sử dụng nước biển số 319/GP-BTNMT, ngày 07/12/2015)

+ Nước ngọt được cung cấp từ Công ty Cổ phần nước sạch Quảng Ninh Được sử dụng để làm nước cấp cho quá trình hoạt động sản xuất tại cơ sở, cho sinh hoạt công nhân viên và cấp cho lò hơi Nước dùng để cấp cho lò hơi được xử lý qua hệ thống xử lý nước cấp trước khi cấp cho lò hơi Lượng nước sử dụng cho Nhà máy khoảng 130 m 3 /giờ Đối với nước mềm cấp cho lò hơi sử dụng phương pháp lọc kết hợp với các hạt nhựa ion tái sinh để giữ lại các tạp chất gây ăn mòn và khoáng chất trong nước tuần hoàn của lò hơi

Hệ thống phun xương dập bụi cho toàn nhà máy

Xử lý nước thải nhiễm dầu

Cấp hoá chất cho nước công nghiệp Xả đáy lò hơi liên tục

Sử dụng cho mục đích khác

Trạm xử lý nước thải tập trung

Bổ sung nước làm mát cho gối trục bơm

5m 3 Bổ sung làm mát trục vít thải xỉ

Nhà hành chính Nhà điều khiển TT

Nhà phục vụ chung Nước sinh hoạt

Các nhà trực vận hành

Nước rửa thiết bị khử khoáng

HT xả bẩn định kỳ

Ghi chú: Đơn vị tính: m 3 /giờ thể hiện nước bị tổn thất không thu hồi được Đường ống nước sạch

Bể chứa nước khử khoáng

Hệ thống cấp nước lò hơi

Bình xả hơi liên tục

Hình 2 Sơ đồ cân bằng nước ngọt tại Nhà máy

Công trình, biện pháp thoát nước mưa và xử lý nước thải

1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Theo quy ước, nước mưa được coi là nước sạch có thể thải ra nguồn tiếp nhận mà không cần xử lý Tuy nhiên, chất lượng nước mưa khi chảy đến hệ thống thoát nước phụ thuộc vào độ trong sạch của khí quyển và đặc điểm mặt bằng rửa trôi Do hầu hết diện tích mặt bằng đều được bê tông hóa nên nước mưa chảy tràn trong khu vực nhà máy là sạch, có thể xả ra nguồn tiếp nhận mà không cần xử lý, tác động ảnh hưởng đến môi trường của nước mưa chảy tràn trong khu vực dự án được xem là không đáng kể

Dự án có diện tích lớn nên hệ thống thu gom, thoát nước mưa cũng được chia thành nhiều khu vực với hệ thống đường cống thoát nước và các hố ga lắng cặn, rác tương ứng với diện tích khu vực thu gom, thoát nước mưa Nhà máy có 03 Hệ thống thu gom và thoát nước mưa và 03 vị trí thải nước mưa vào vịnh Bái Tử Long:

- Hệ thống thu gom, thoát nước mưa 01: Hệ thống thu gom nước mưa tại khu vực nhà máy chính;

- Hệ thống thu gom, thoát nước mưa số 02: Hệ thống thu gom nước mưa có nguy cơ bị nhiễm dầu tại khu vực trạm bơm, kho chứa dầu và khu vực xử lý tách dầu;

- Hệ thống thu gom, thoát nước mưa số 03: Hệ thống thu gom nước mưa có nguy cơ bị nhiễm than tại khu vực kho than

(1) Hệ thống thu gom, thoát nước mưa tại khu vực nhà máy chính

- Hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa 01: Thu gom nước mưa từ các khu vực sản xuất phía Tây nhà máy, khu vực gian lò, khu vực sân phân phối, các cống phía nam của Nhà máy Trên hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa là hệ thống các cống thoát nhỏ chảy vào cống thoát lớn, bao gồm:

+ Cống vuông D300, KT(RxS) (300x350~705)mm: dài 575.39m

+ Cống vuông D400 KT(RxS) (400x400~800)mm: dài 1108.18m

+ Cống vuông D600 KT(RxS) (600x500~650)mm: dài 583.73m

+ Cống vuông D800 KT(RxS) (800x500~1000)mm: dài 350.05m

+ Cống vuông D1200 KT(RxS) (1200x600~1000)mm: dài 305.49m

Chiều dài của hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa: 2923m Độ dốc I = 0.0015%

- Hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa 02: thu gom nước mưa từ các khu vực thoát nước bề mặt của hệ thống nhiên liệu, kho than, gara xe vận tải, phân xưởng sửa chữa, Trên hệ thống thu gom, tiêu thoát nước chảy tràn là hệ thống các cống thoát nhỏ chảy vào cống thoát lớn, bao gồm:

+ Cống vuông D300 KT(RxS) (300x350~705)mm: dài 457.63m

+ Cống vuông D400 KT(RxS) (400x400~800)mm: dài 586.45m

+ Cống vuông D600 KT(RxS) (600x500~650)mm: dài 690.34m

+ Cống vuông D800 KT(RxS) (800x1000)mm: dài 114.02m

Nước mưa chảy tràn trên khu vực nhà máy chính

Hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa 01

Hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa 02

Hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa 03 Đấu nối vào cống dẫn

D1000, độ dốc I 0,0015% Tổng chiều dài các cống thoát nước là 2923 m, chảy vào vịnh Bái Tử Long tại vị trí có toạ độ

Y = 0459225 Đấu nối vào cống dẫn D1000, độ dốc I 0,0015 % Tổng chiều dài các cống thoát là

2878 m, chảy vào vịnh Bái Tử Long tại vị trí có toạ độ

Y = 0459256 Đấu nối vào cống dẫn D400 , độ dốc I 0,0015% Tổng chiều dài các cống thoát là

392 m, chảy vào vịnh Bái Tử Long tại vị trí có toạ độ

Hình 3 Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa tại khu vực nhà máy chính

+ Cống vuông D1000 KT(RxS) (1000x1000)mm: dài 214.36m

+ Cống vuông D1200 KT(RxS) (1200x600~1000)mm: dài 68m

Chiều dài của hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa: 2878m, độ dốc I = 0.0015%

- Hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa 03: thu gom nước mưa từ các khu vực Cổng chính của nhà máy, kho vật tư công ty và khu vực giáp Tường Phía đông của nhà máy Trên hệ thống thu gom, tiêu thoát nước chảy tràn là hệ thống các cống thoát nhỏ chảy vào cống thoát lớn, bao gồm:

+ Cống vuông D300 KT(RxS) (300x450)mm: dài 269,2m

+ Cống vuông D400 KT(RxS) (400x400)mm: dài 122.5m

Chiều dài của hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa: 392 m, độ dốc I = 0.0015%

(2) Hệ thống thu gom, thoát nước mưa có nguy cơ nhiễm dầu tại khu vực trạm bơm, kho chứa dầu và khu vực xử lý tách dầu

Hệ thống cống thu gom có kích thước như sau: chiều rộng mặt cống: 0,5m; độ sâu cống: 0,7m dài khoảng 50m, được xây dựng bằng bê tông cốt thép, trên có nắp đan bằng các song sắt chắn rác vô cơ

Tiếp theo, nước mưa được dẫn vào bể phân ly dầu, sau đó bơm đã tách dầu được chứa trong bể chứa nước đã dầu rồi chuyển vào hệ thống xử lý xử lý nước thải tập trung của Nhà máy

Khu vực trạm bơm dầu Kho chứa dầu

Hệ thống thu gom, thoát nước mưa

Hệ thống xử lý nước thải tập trung

Làm ẩm xỉ lò và tro bay

Hình 4 Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa có nguy cơ nhiễm dầu

(3) Hệ thống thu gom, thoát nước mưa có nguy cơ nhiễm than tại khu vực kho than

Nước có nguy cơ nhiễm than chủ yếu là nước mưa xung quanh khu vực kho than và bãi chứa xỉ Đặc tính của nước này là có chứa hàm lượng chất rắn lơ lửng cao, do đó Nhà máy đã xây dựng hệ thống thu gom riêng

Hệ thống thu gom nước mưa xung quanh kho than có kích thước, chiều rộng: 0,4m, chiều sâu: 0,33m, dài 490m Đối với nước mưa xung quanh khu vực kho than được thu gom theo hệ thống cống thu riêng, tập trung về bể lắng than Tại đây than sẽ được lắng lại và tận thu định kỳ, còn nước trong sẽ chảy tràn theo đường cống hộp ngầm ra biển theo của xả nước mưa số 2

Cống thải nước mưa số 2 (toạ độ: X = 2323547, Y = 0459256) Đối với nước mưa phát sinh tại khu vực bãi thải xỉ: Bãi thải xỉ có diện tích khoảng 44,7 ha, có khả năng chứa khoảng 2,2 triệu m 3 xỉ thải Đây là nơi tập kết các loại tro xỉ và cặn xỉ xả đáy lò hơi Tro xỉ phá sinh được nhà máy cấp một lượng nước khoảng 48 m 3 /giờ để làm ẩm tro xỉ ở mức 30% rồi đưa đến bãi thải xỉ Khi trời mưa to, có thể kéo

Hình 5 Sơ đồ thu gom nước mưa có nguy cơ nhiễm than

Nước mưa Khu vực kho than

Hệ thống thu gom, thoát nước mưa

Ngoài môi trường qua cửa xả số 2 (toạ độ: X = 2323547, Y = 0459256)

19 theo một lượng lớn tro xỉ xuống thuỷ vực tiếp nhận, vì vậy Nhà máy làm một hồ chứa nước để thu gom nước mưa tại bãi thải xỉ về hồ chứa Điểm xả nước mưa số 1

X = 2323708, Y = 0459225 Điểm xả nước mưa số 2

X = 2323547, Y = 0459256 Điểm xả nước mưa số 3

X = 2324230, Y = 0459210 Hình ảnh ống thoát nước mưa tại Nhà máy

1.2 Thu gom, thoát nước thải

Các nguồn phát sinh nước thải tại Nhà máy như sau:

+ Nước thải sản xuất: Nước thải từ khu vực lò hơi, nước thải từ quá trình xử lý nước cấp cho lò hơi

+ Nước nhiễm than bao gồm: nước mưa chảy tràn khu vực kho than và bãi xỉ

+ Nước thải từ quá trình làm mát

Hệ thống thu gom, xử lý, tái sử dụng nước thải bao gồm:

+ 01 Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất: 10 m 3 /h

+ 01 Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất: 80 m 3 /h (tương đương 1.920 m 3 /ngày.đêm)

+ 01 hệ thống thải nước làm mát

Tổng quan sơ đồ thu gom, thoát nước thải được mô tả tóm tắt như sau:

Nước có nguy cơ nhiễm dầu

3 ngăn HTXL nước thải sinh hoạt

Hệ thống xử lý nước thải tập trung

Làm ẩm xỉ lò và tro bay

Bể chứa nước sau xử lý

Hệ thống quan trắc tự động, liên tục

Nước thải từ quá trình làm mát

Kênh thải nước làm mát

Hệ thống quan trắc tự động, liên tục

Hình 7 Sơ đồ thu gom nước thải tại Nhà máy

Hình 8 Sơ đồ tổng quan mạng lưới dẫn và thải nước làm mát

NƯỚC BIỂN VỊNH BÁI TỬ LONG

Kênh dẫn nước làm mát

Bình ngưng Ống thải ngầm

01 hệ thống quan trắc nước thải liên tục, tự động: Lưu lượng, nhiệt độ, pH, Clo dư

Thiết bị kiểm soát hàm lượng Clo dư Đập chảy tràn

Nước biển từ Vịnh Bái Tử Long được lấy vào qua kênh dẫn nước dài 300m, có hệ thống lọc rác trước khi bơm tới trạm bơm Từ trạm bơm, nước biển được bơm tới bình ngưng để theo hệ thống đường ống dẫn bằng thép để làm mát hơi thoát ra từ tuabin Trong quá trình bơm nước từ trạm bơm vào cấp làm mát cho bình ngưng, một lượng Clo dạng lỏng được đưa vào với mục đích nhằm ngăn chặn sự phát triển của các sinh vật Quá trình cấp Clo luôn được kiểm soát bằng hệ thống kiểm soát tự động đảm bảo lượng Clo dư duy trì trong khoảng 0,17 – 0,38 mg/l Nếu nồng độ này vượt quá 1 mg/l (QCVN 40:2011/BTNMT là 2 mg/l) tín hiệu sẽ được gửi về thiết bị bơm hoá chất để hạn chế lượng hoá chất bơm vào

Sau khi hoàn thành chu trình làm mát cho bình ngưng, nước được dẫn qua cống ngầm đến đập tràn rồi chuyển qua kênh ngầm rồi qua kênh xả hở sau đó xả ra vùng biển ven bờ Vịnh Bái Tử Long

Bảng 6 Thông số kỹ thuật của hệ thống thu gom và thải nước làm mát thải STT Hạng mục Đặc tính kỹ thuật Số lượng Vật liệu

1 Cống dẫn nước thải ỉ2.500 mm 02 Thộp

Hố siphon gồm một khoanh vuông, được chia làm đôi, có kích thước 8 x 8m

3 Kênh thải nước làm mát

Kích thước mặt cắt: B x H = 4 x 5 Độ dốc đáy: I = 0,0001

Dài 650 mm Cao trình đỉnh đầu kênh: 4,2m

Toạ độ xả nước thải (theo hệ toạ độ VN2000, kinh tuyến trục 107 o 45’, múi chiếu

Cửa xả từ hố siphon ra kênh làm mát hở

Vị trí giao thoa giữa kênh làm mát hở và vịnh Bái Tử Long

Cửa xả số 1 Cửa xả số 2

Nước thải từ quá trình sản xuất

Nước thải sản xuất phát sinh tại Nhà máy bao gồm nước thải từ khu vực lò hơi, nước thải từ quá trình xử lý nước cấp cho lò hơi, Từ các hố thu gom được lắp đặt hệ thống bơm về bể chứa nước thải của hệ thống xử lý nước thải tập trung Chi tiết như sau:

Bảng 7 Hệ thống thu gom các loại nước thải sản xuất

Nước thải từ quá trình sản xuất

Bể thu Công suất bơm Đường ống thoát nước

Chiều dài đường ống thoát nước

Nước thải từ khu vực lò hơi

Tự chảy về bể lưu chứa nước thải

Bể thu nước xả của lò 50 m 3 /1 lò

Nước thải từ quá trình xử lý nước cấp cho lò hơi

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

Nguồn phát sinh khí thải:

+ Nguồn số 01: Khí thải lò hơi số 1 của tổ máy số 01

+ Nguồn số 02: Khí thải lò hơi số 2 của tổ máy số 02

+ Nguồn số 03: Khí thải lò hơi số 1 của tổ máy số 02

+ Nguồn số 04: Khí thải lò hơi số 1 của tổ máy số 02

Nhà máy Nhiệt điện Cẩm Phả gồm 02 tổ máy có công suất: 2 x 300MW, với 04 lò hơi, trong đó 04 hệ thống xử lý khí thải được thiết kế cho từng lò hơi giống nhau Khí thải sau xử lý từ tổ máy 01 thoát ra ống thải số 01, khí thải sau xử lý từ tổ máy 02 thoát ra ống thải số 02 Do đó, báo cáo sẽ trình bày thông số kỹ thuật, công nghệ xử lý chung cho 2 tổ máy

Công trình xử lý khí thải tại mỗi tổ máy là 02 hệ thống lọc bụi tĩnh điện (ứng với

02 lò hơi tại mỗi tổ máy), hệ thống đường ống thu gom khí thải như sau:

Bảng 15 Hệ thống đường ống thu gom, xử lý khí thải

STT Hệ thống đường ống Kích thước (m) Chiều dài (m)

I Lò hơi số 01 của tổ máy số 01

1 Từ lò hơi đến hệ thống lọc bụi ESP 3,4 m x 3,4m 20

2 Từ hệ thống lọc bụi đến ống khói 3,4 m x 3,4m 20

II Lò hơi số 02 của tổ máy số 01

1 Từ lò hơi đến hệ thống lọc bụi ESP 3,4 m x 3,4m 20

2 Từ hệ thống lọc bụi đến ống khói 3,4 m x 3,4m 20

III Lò hơi số 01 của tổ máy số 02

1 Từ lò hơi đến hệ thống lọc bụi ESP 3,4 m x 3,4m 20

2 Từ hệ thống lọc bụi đến ống khói 3,4 m x 3,4m 20

IV Lò hơi số 02 của tổ máy số 02

1 Từ lò hơi đến hệ thống lọc bụi ESP 3,4 m x 3,4m 20

2 Từ hệ thống lọc bụi đến ống khói 3,4 m x 3,4m 20

2.1 Thiết bị khử bụi (ESP)

- Số lượng: 04 hệ thống / 02 tổ máy (tương ứng, 01 hệ thống dùng để xử lý khí thải phát sinh từ 01 lò hơi)

- Các hệ thống xử lý khí thải trên có thông số kĩ thuật giống nhau

- Khí thải sau xử lý của 02 hệ thống xử lý khí thải của tổ máy 1 thoát ra ống thải số 1; khí thải sau xử lý của 02 hệ thống xử lý khí thải của tổ máy số 2 thoát ra ống thải số 2

- Nhiệt độ khói thải đầu vào tối đa: 129 o C ± 20 o C

- Áp suất đầu vào: ± 8.700 Pa

- Công suất quạt khói đi vào ống khói: (02 quạt) : Công suất mỗi quạt:

- Đảm bảo nồng độ bụi đầu ra ≤ 77.468 g/Nm 3 (nồng độ áp dụng theo QCVN 22:2009/ BTNMT, cột B, Kp = 0,85 ; Kv = 0,8 là 136 mg/Nm 3 )

- Vật liệu, hoá chất xúc tác sử dụng: Không sử dụng

Thiết bị lọc bụi tĩnh điện cho mỗi tổ máy bao gồm 02 khoang và được chia làm 04 trường điện tích, trong các khoang chứa các cực lắng và cực phóng được lắp đặt đan xen nhau Bụi trong khói thải đi qua bộ lọc bụi tĩnh điện sẽ được giữ lại và thu gom vào phễu chứa tro bay bên dưới Tro bay này sẽ được vận chuyển bằng khí nén đến silo chứa tro bay bằng hệ thống vận chuyển tro xỉ

Thiết bị lọc bụi tĩnh điện được thiết kế đảm bảo nồng độ bụi đầu ra ≤100 mg/Nm 3 khi các trường điện tích lọc bụi đều hoạt động

Hệ thống lọc bụi ESP tại Nhà máy

Bảng 16 Các thông số kỹ thuật cơ bản của hệ thống lọc bụi ESP được lắp đặt

STT Hạng mục Đơn vị Giá trị

2 Nhiệt độ khói thải đầu vào o C 129 o C± 20 o C

Khí thải lò hơi Bộ lọc bụi tĩnh điện Ống khói

Hình 14 Hệ thống lọc bụi tĩnh điện

STT Hạng mục Đơn vị Giá trị

3 Áp suất đầu vào Pa ± 8700

5 Nồng độ bụi đầu ra g/Nm 3 77.468 g/Nm 3

7 Số trường làm việc 4 trường

8 Kích thước mm x mm x mm 27.595 x 25.475 x

- Khoảng cách giữa các cực lắng mm 400mm

- Chiều dài hiệu dụng của các điện cực lắng m 15m

- Độ dài sợi cực âm m Cực âm: 53362

Tổng diện tích bể mặt cực dương m 2 29090 m 2

- Số tấm điện cực trên một trường Hàng 29

- Khoảng cách giữa các cực phóng và cực lắng mm 200mm

- Số tấm điện cực trên một trường Hàng 28 hàng

Tổng công suất điện sử dụng khi hiệu suất đảm bảo theo thiết kế kW ≤850kW

14 Quạt hút ra ống khói

- Độ tăng áp suất Pa 8894,6 Pa

Quy trình và các thông số vận hành

- Quy trình vận hành tổng quan:

+ Kiểm tra trước khi khởi động: Kiểm tra thân bộ lọc tĩnh điện và phần điện; + Điều kiện khởi động ESP;

+ Khởi động hệ thống ESP theo trình tự 10 bước: Khởi động động cơ quạt sấy sứ; khởi động bộ gia nhiệt sấy sứ; khởi động hệ thống gia nhiệt phễu; kiểm tra khóa liên

47 động; khởi động MBA trường 3; khởi động MBA trường 2; khởi động MBA trường 1; khởi động hệ thống rung phễu; khởi động cơ búa gõ; và kiểm tra hệ thống khóa liên động sau khi lò chuyển qua đốt than

- Kiểm tra và giám sát hệ thống ESP trong quá trình vận hành: Giám sát tỷ lệ phóng điện giữa các bản cực, tải lò và nồng độ bụi đầu ra để tăng giảm dòng cài đặt các MBA trường cho phù hợp; Giám sát mức tro, nhiệt độ trong các phễu thu; Giám sát tình trạng làm việc của các MBA trường, hệ thống búa gõ, sấy sứ, gia nhiệt phễu, sục phễu, rung phễu để có biện pháp xử lý kịp thời khi có sự cố

- Dừng hệ thống: Thực hiện các bước theo trình tự dừng ESP được kích hoạt từ PLC hoặc DCS

2.2 Biện pháp khống chế hàm lượng SO 2 trong khói thải

Do than cấp cho nhà máy là than có chất lượng thấp, hàm lượng lưu huỳnh cao, chính vì vậy để giảm thiểu chi phí đầu tư, Công ty áp dụng công nghệ lò hơi tầng sôi tuần hoàn (CFB) thay vì áp dụng công nghệ lò than phun Vì sử dụng lò than phun, quá trình cháy nhiên liệu xảy ra ở nhiệt độ cao (> 1.000 o C), toàn bộ thành phần lưu huỳnh cháy đều chuyển hoá thành SO2 và thải ra ngoài môi trường, vì vậy cần phải đầu tư thiết bị khử SO2 chuyên dùng (FGD) Còn trong lò CFB, quá trình xảy ra ở nhiệt độ thấp (khoảng 850 o C ÷ 900 o C), thuận lợi cho việc hấp thụ khí SO2 bằng cách đưa vào buồng đốt một lượng đá vôi vừa đủ đã được nghiền đến cỡ hạt cần thiết

Các phản ứng hoá học sinh ra trong quá trình đốt giữa SO2 và đá vôi sẽ tạo thạch cao Hiệu quả khử lưu huỳnh này khá cao mà không cần phải đầu tư thiết bị chuyên dùng (FGD)

Quá trình hấp thụ khí SO2 xảy ra theo trình tự sau:

- Phản ứng tạo thành SO2:

- Phản ứng vôi hoá của đá vôi:

- Phản ứng hấp thụ SO2:

Thạch cao tạo thành được thu gom cùng với xỉ lò

Vật liệu, hoá chất xúc tác sử dụng: Đá vôi

Lượng đá vôi sử dụng trong Nhà máy với công suất 600 MW khoảng 38.000 tấn/năm

Từ kết quả đo đạc quan trắc hiện trường và dữ liệu quan trắc tự đông, liên tục đã truyền về Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Ninh có thấy nồng độ SO2 trong khí thải đầu ra nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 22:2009/BTNMT, Kp = 0,85; Kv = 0,8;

2.3 Biện pháp khống chế hàm lượng NO x trong khói thải

Khí thải NOx sinh ra do sự oxy hoá nito có trong nhiên liệu và không khí trong môi trường nhiệt độ cao Khối lượng NOx sẽ càng tăng khi nhiệt độ cháy càng cao Vì vậy, đối với công nghệ lò hơi tầng sôi tuần hoàn áp dụng cho Nhà máy Nhiệt điện Cẩm Phả sẽ giảm được đáng kể lượng NOx trong khói thải so với công nghệ lò than phun do nhiệt độ cháy trong lò chỉ từ 800 o C ÷ 900 o C thấp hơn nhiều so với nhiệt độ cháy trong lò than phun Việc sử dụng lò hơi tầng sôi tuần hoàn có thể hạn chế được tới 65% lượng NOx tạo thành so với lò than phun

Từ kết quả đo đạc quan trắc hiện trường và dữ liệu quan trắc tự động, liên tục đã truyền về Sở Tài nguyên và Môi trường Quảng Ninh có thấy nồng độ SO2 trong khí thải đầu ra nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 22:2009/BTNMT, Kp = 0,85; Kv = 0,8;

2.4 Các thiết bị, hệ thống quan trắc chất lượng tự động, liên tục khí thải

Hệ thống quan trắc phát thải tự động liên tục của Nhà máy đã được lắp đặt và truyền số liệu trực tiếp về Sở TNMT tỉnh Quảng Ninh

Trạm quan trắc đặt tại vị trí gần ống khói của nhà máy, được lắp đặt camera, datalogger và thiết bị đo lường để quan trắc các thông số: SO2, NOx, CO, O2, Bụi tổng, Lưu lượng, Nhiệt độ, Áp suất khí thải

Nhà máy có 04 hệ thống quan trắc tự động, liên tục khí thải Tại mỗi ống khói, trên phương vuông góc của ống khói, lắp đặt 02 hệ thống quan trắc tự động liên tục để kiểm soát khí thải sau xử lý tương ứng với 02 hệ thống xử lý khí thải của 01 tổ máy

Hệ thống quan trắc tự động, liên tục khí thải

Trạm trung tâm đặt tại nhà điều khiển trung tâm nhà máy gồm máy chủ và thiết bị mạng kết nối với Sở TNMT tỉnh Quảng Ninh Máy chủ được cài đặt phần mềm trung tâm sẽ tiếp nhận, lưu trữ dữ liệu và hình ảnh từ các trạm quan trắc Thông qua phần

49 mềm, dữ liệu được khai thác để phân tích, tổng hợp, báo cáo theo mục đích người vận hành

Thông số thiết bị đáp ứng theo yêu cầu Thông tư 24/2017/TTBTNMT, như sau:

Bảng 17 Thông số kỹ thuật các thiết bị trong hệ thống quan trắc tự động, liên tục khí thải

Tên thiết bị Đặc tính kỹ thuật Đơn vị đo Độ chính xác Dải đo

Thời gian đáp ứng (giây)

Thiết bị đo lưu lượng Nm 3 /s ±2% 0 – 1000

Ngày đăng: 24/02/2024, 17:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Quy trình sản xuất của Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả  4 - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ “NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN CẨM PHẢ”
Hình 1. Quy trình sản xuất của Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả 4 (Trang 16)
Bảng 1. Danh mục các máy móc thiết bị chính sử dụng cho nhà máy - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ “NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN CẨM PHẢ”
Bảng 1. Danh mục các máy móc thiết bị chính sử dụng cho nhà máy (Trang 17)
Hình ảnh kho chứa than của Nhà máy - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ “NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN CẨM PHẢ”
nh ảnh kho chứa than của Nhà máy (Trang 20)
Bảng 4. Nhu cầu sử dụng hoá chất trong quá trình xử lý nước tại Nhà máy - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ “NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN CẨM PHẢ”
Bảng 4. Nhu cầu sử dụng hoá chất trong quá trình xử lý nước tại Nhà máy (Trang 22)
Hình 2. Sơ đồ cân bằng nước ngọt tại Nhà máy - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ “NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN CẨM PHẢ”
Hình 2. Sơ đồ cân bằng nước ngọt tại Nhà máy (Trang 24)
Hình 3. Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa tại khu vực nhà máy chính. - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ “NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN CẨM PHẢ”
Hình 3. Sơ đồ hệ thống thu gom nước mưa tại khu vực nhà máy chính (Trang 28)
Hình 4. Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa có nguy cơ nhiễm dầu - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ “NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN CẨM PHẢ”
Hình 4. Sơ đồ hệ thống thu gom, thoát nước mưa có nguy cơ nhiễm dầu (Trang 29)
Hình 5. Sơ đồ thu gom nước mưa có nguy cơ nhiễm than - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ “NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN CẨM PHẢ”
Hình 5. Sơ đồ thu gom nước mưa có nguy cơ nhiễm than (Trang 30)
Hình 7. Sơ đồ thu gom nước thải tại Nhà máy - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ “NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN CẨM PHẢ”
Hình 7. Sơ đồ thu gom nước thải tại Nhà máy (Trang 32)
Hình 8. Sơ đồ tổng quan mạng lưới dẫn và thải nước làm mát - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ “NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN CẨM PHẢ”
Hình 8. Sơ đồ tổng quan mạng lưới dẫn và thải nước làm mát (Trang 33)
Bảng 7. Hệ thống thu gom các loại nước thải sản xuất - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ “NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN CẨM PHẢ”
Bảng 7. Hệ thống thu gom các loại nước thải sản xuất (Trang 36)
Hình ảnh của xả nước làm mát thải của Nhà máy  1.3. Xử lý nước cấp cho lò hơi - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ “NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN CẨM PHẢ”
nh ảnh của xả nước làm mát thải của Nhà máy 1.3. Xử lý nước cấp cho lò hơi (Trang 38)
Bảng 10. Thông số kỹ thuật của thiết bị trong hệ thống xử lý nước cấp cho lò hơi  STT  Tên thiết bị  Quy phạm, đặc tính kỹ thuật  ĐVT  Số lượng - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ “NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN CẨM PHẢ”
Bảng 10. Thông số kỹ thuật của thiết bị trong hệ thống xử lý nước cấp cho lò hơi STT Tên thiết bị Quy phạm, đặc tính kỹ thuật ĐVT Số lượng (Trang 39)
Hình ảnh thực tế hệ thống xử lý nước thải tại Nhà máy - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ “NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN CẨM PHẢ”
nh ảnh thực tế hệ thống xử lý nước thải tại Nhà máy (Trang 45)
Hình 12. Quy trình xử lý nước thải chung của Nhà máy - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ “NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN CẨM PHẢ”
Hình 12. Quy trình xử lý nước thải chung của Nhà máy (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN