MỤC LỤC MỤC LỤC ........................................................................................................................i DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ............................................. iii DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................iv DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................ v MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1 1. Thông tin chung về cơ sở ............................................................................................ 1 2. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường .................................................... 1 CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ ............................................................ 2 1.1. Tên chủ cơ sở............................................................................................................ 2 1.2. Tên cơ sở .................................................................................................................. 2 1.3. Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở................................................ 6 1.3.1. Công suất hoạt động của cơ sở.............................................................................. 6 1.3.2. Công nghệ sản xuất của cơ sở ............................................................................... 6 ....................................................................................................................................... 15 1.3.3. Sản phẩm của cơ sở ............................................................................................. 18 1.4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở................................................................................................ 19 1.4.1. Nhu cầu sử dụng nguyên liệu và hóa chất của Cơ sở.......................................... 19 1.4.2. Nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở................................................................. 27 1.5. Các thông tin khác liên quan đến cơ sở.................................................................. 31
Thông tin chung v ề cơ sở
Công ty TNHH Eclipse Polymers (Vina) được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên số 3700649652 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp lần đầu ngày 17/08/2009, đăng ký thay đổi lần 6 ngày 14/10/2020
Công ty đã thuê 1 lô đất tại Số 02, đường số 07, Khu công nghiệp Việt Nam –
Singapore, phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương có tổng diện tích 21.563,2m 2 để xây dựng nhà máy
Vào năm 2016, Công ty đã nhận được Quyết định số 12/QĐ-BQL từ Ban quản lý KCN Việt Nam – Singapore, ban hành ngày 26/01/2016, phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường chi tiết.
“Nhà máy sản xuất đế giày, dép, gót giày, hạt nhựa công suất 3.650 tấn sản phẩm/năm”;
Hiện nay công ty đang hoạt động với công suất đạt khoảng 44% công suất thiết kế.
Cơ quan có thẩ m quy ề n c ấ p Gi ấy phép môi trườ ng
Cơ sở này thuộc nhóm II theo quy định tại mục 2 Phụ lục IV của Nghị định số 08/2020/NĐ-CP, ban hành ngày 10/01/2022, do có vốn đầu tư 116.636.800.000 đồng Đây là dự án thuộc Nhóm B, với tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng, theo Khoản 3 Điều 9 của Luật đầu tư công số 39/2019/QH14.
Cơ sở thực hiện lập hồ sơ đề xuất cấp Giấy phép môi trường theo mẫu Phụ lục X, bao gồm mẫu báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường cho các cơ sở đang hoạt động tương đương với dự án nhóm I hoặc nhóm II.
Công ty đã được Ban quản lý KCN Việt Nam – Singapore phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường chi tiết, do đó Giấy phép môi trường của cơ sở được Ban quản lý các KCN Bình Dương thẩm định và cấp phép.
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
Tên ch ủ cơ sở
- Tên chủcơ sở: Công ty TNHH Eclipse Polymers (Vina)
- Địa chỉvăn phòng: Số 02, đường số 07, Khu công nghiệpViệt Nam – Singapore, phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: (Ông) SIN MIN GON; Chức vụ:
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3700649652, do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp lần đầu vào ngày 17/08/2009, đã được đăng ký thay đổi lần thứ 6 vào ngày 14/10/2020.
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số 1076504318 được cấp bởi Ban Quản lý Khu Công Nghiệp Việt Nam - Singapore, với lần cấp đầu tiên vào ngày 17/08/2009 Từ đó, giấy chứng nhận đã trải qua nhiều lần thay đổi, bao gồm lần thứ nhất vào ngày 22/05/2012, lần thứ hai vào ngày 09/01/2015, lần thứ ba vào ngày 20/01/2016, lần thứ tư vào ngày 09/08/2018, và lần thứ năm vào ngày 04/09/2018.
Tên c ơ sở
- Tên cơ sở: “Nhà máy sản xuất đế giày, dép, gót giày, hạt nhựa, công suất 3.650 tấn sản phẩm/năm”
+ Số 02, đường số 07, Khu công nghiệp Việt Nam –Singapore, phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Công ty TNHH Eclipse Polymers (Vina) đã xây dựng nhà máy sản xuất tại địa chỉ Số 02, đường số 07, Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương, với tổng diện tích sử dụng lên đến 21.563,2m².
− Phía Đông: giáp đường số 7;
Phía Nam giáp với Công ty TNHH Máy Công nghiệp Tan Chong Việt Nam chuyên sản xuất xe nâng, Công ty TNHH Điện tử Sin Young Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử, và Công ty TNHH Han Young Vina Chemical chuyên sản xuất hóa chất.
− Phía Bắc: giáp Công ty TNHH Showa Gloves Việt Nam hoạt động ngành nghề sản xuất bao tay;
− Phía Tây: giáp đường điện 220KV cách Công ty khoảng 40m
❖ Tọa độđịa lý khu đất cơ sở:
Bảng 1 1 Tọa độđịa lý khu đất cơ sở
Ký hiệu mốc ranh giới
Toạ độ (VN2000, kinh tuyến trục 105 0 45, múi chiếu 3 0 )
Bá o cá o đề x u ấ t c ấ p gi ấy p hé p m ôi tr ườ ng C h ủ Cơ sở : C ôn g ty T N H H E cl ip se P ol ym er s (V in a) 4 Đ ơn v ị tư v ấ n: C ôn g ty T N H H T M D V T V M T T ân H uy H oà ng ( B M 10 0 1- 07 23 )
Hình 1 1 Vịtrí địa lý của Cơ sở
Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án
Quyết định số 6420/QĐ-UBND ngày 16/12/2005 của UBND tỉnh Bình Dương về việc chấp thuận thiết kế kỹ thuật và xây dựng Công trình Nhà máy Eclipse Polymers
Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng số 262/CN-SHCT ngày
Giấy phép xây dựng số 06/GPXD ngày 08/01/2013 do UBND tỉnh Bình Dương cấp;
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CT03046 ngày 06/09/2012;
Giấy phép xây dựng số 152/GPXD ngày 14/03/2012 do UBND tỉnh Bình Dương cấp;
Giấy phép xây dựng số 587/GPXD-BQL ngày 10/06/2015 do UBND tỉnh Bình
Giấy phép xây dựng số 411/GPXD ngày 13/04/2015 do UBND tỉnh Bình Dương cấp;
Giấy phép xây dựng số 587/GPXD-BQL ngày 10/06/2015 do UBND tỉnh Bình
Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đề án bảo vệmôi trương chi tiết, các giấy phép môi trường thành phần:
Vào năm 2016, Công ty đã nhận Quyết định số 12/QĐ-BQL từ Ban quản lý Khu công nghiệp Việt Nam-Singapore vào ngày 26/01/2016, phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường chi tiết cho “Nhà máy sản xuất đế giày, dép, gót giày, hạt nhựa” với công suất 3.650 tấn sản phẩm mỗi năm.
Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã số QLCTNH: 74.000698.T do
Chi cục bảo vệ môi trường Bình Dương cấp ngày 23/10/2013
Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật vềđầu tư công):
Cơ sở đầu tư 116.636.800.000 đồng thuộc Nhóm B, theo quy định của Khoản 3 Điều 9 Luật đầu tư công, là các cơ sở công nghiệp có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồng.
Công su ấ t, công ngh ệ , s ả n ph ẩ m s ả n xu ấ t c ủa cơ sở
1.3.1 Công suất hoạt động của cơ sở
Bảng 1 2 Công suất hoạt động của cơ sở
Công suất Đăng ký trong CNDT Đăng ký trong Đề án Năm 2021 Năm 2022
15.000.000 đôi (tương đương 3.000 tấn sản phẩm/năm)
187.499 đôi (tương đương 37 tấn sản phẩm/năm)
421.396 đôi (tương đương 84 tấn sản phẩm/năm)
2.500.000 kg (tương đương 2.500 tấn sản phẩm/năm)
1.540.956 kg (1.541 tấn sản phẩm/năm)
1.382.481 kg (1.382 tấn sản phẩm/năm)
10.000.000 đôi(tương đương 300 tấn sản phẩm/năm)
Công ty sản xuất tổng cộng 5.900 tấn sản phẩm mỗi năm, bao gồm 3.650 tấn dép, 1.680 tấn đế giày và 1.590 tấn gót giày Trung bình, mỗi đôi dép và đế giày có trọng lượng khoảng 0,2kg, trong khi gót giày nặng khoảng 0,03kg.
(Nguồn: Công ty TNHH Eclipse Polymers (Vina)) 1.3.2 Công nghệ sản xuất của cơ sở
Sản phẩm của nhà máy là các loại đế giày, hạt nhựa, dép và gót giày Các loại sản phẩm tại cơ sởnhư sau:
TT Sản phẩm Năm 2022 Khi đạt công suất
1 Đế giày 84 tấn sản phẩm/năm 900 tấn sản phẩm/năm
2 Hạt nhựa 1.382 tấn sản phẩm/năm 2.500 tấn sản phẩm/năm
3 Dép 0 100 tấn sản phẩm/năm
4 Gót giày 124 tấn sản phẩm/năm 150 tấn sản phẩm/năm
Tổng cộng 1.590 tấn sản phẩm/năm 3.650 tấn sản phẩm/năm
Bảng 1 3 Các quy trình sản xuất của cơ sở
STT Tên quy trình Hiện trạng
1 Quy trình sản xuất sản phẩm đế giày và dép Đang hoạt động
2 Quy trình sản xuất sản phẩm gót giày Đang hoạt động
3 Quy trình sản xuất sản phẩm hạt nhựa Đang hoạt động
4 Quy trình sản xuất dép Không hoạt động sản xuất sản phẩm đế giày và dép
Hình 1 2 Quy trình công nghệ sản xuất đế giày và dép Định lượng và trộn nguyên liệu
Cắt bỏ phần thừa của sản phẩm
Băng chuyền làm nguội sản phẩm (nhiệt độ giảm từ 75 0 C xuống 45 0 C) Đo kích thước và định hình chi tiết sản phẩm
Nấu chảy nguyên liệu (90 0 C - 130 0 C) Đúc sản phẩm theo khuôn mẫu
(170 0 C) Đo, kiểm tra sản phẩm theo tiêu chuẩn
Phân loại và đóng gói
Lưu kho chờ xuất hàng
Mài (đối với một số sản phẩm yêu cầu)
Nhiệt Rửa và sấy sản phẩm (45 0 C - 50 0 C)
Nhận nguyên liệu từ kho hạt nhựa (hạt nhựa EVA - là một phần sản phẩm của hạt nhựa), định lượng và trộn đều với nhau trong vòng 20 phút
Hạt nhựa được sấy khô ở nhiệt độ 55 ± 5℃ trước khi ép phun Hệ thống bơm liệu tăng nhiệt từ 90 - 130℃ để làm nóng chảy hạt nhựa, sau đó phun vào khuôn với nhiệt độ khuôn là 170℃ để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu.
Sau khi sản phẩm được lấy ra khỏi khuôn, nhân viên QC tiến hành kiểm tra ngoại quan lần đầu và loại bỏ phần dư thừa Sau đó, sản phẩm được đưa vào băng chuyền để làm nguội, với nhiệt độ giảm dần từ 75℃ xuống 45℃.
Sản phẩm sẽ trải qua lần kiểm tra ngoại quan thứ hai sau khi rời khỏi chuyền sản xuất, đồng thời kích thước và hình dáng của các chi tiết sẽ được đo đạc bằng form giày.
Những sản phẩm đạt yêu cầu được đưa vào máy trộn rửa từ 20 - 30 phút và chuyển sang chuyền sấy với nhiệt độgiao động từ 45℃ - 50℃.
Tiến hành cắt gọt các phần thừa trên sản phẩm theo khuôn mẫu, sau đó chuyển đến khu vực đo để kiểm tra chất lượng cuối cùng, loại bỏ những sản phẩm bị biến dạng Sản phẩm hoàn chỉnh sẽ được phân loại và đóng gói bằng bao nilon hoặc thùng nhựa trước khi lưu kho chờ xuất hàng Quy trình sản xuất tại cơ sở bao gồm định lượng và trộn nguyên liệu, cùng với việc sấy khô nguyên liệu ở nhiệt độ 55°C ± 5℃.
Nấu chảy nguyên liệu (90 0 C - 130 0 C) và đúc sản phẩm theo khuôn mẫu
Cắt bỏ phần thừa của sản phẩm Băng chuyền làm nguội sản phẩm
(nhiệt độ giảm từ 75 0 C xuống 45 0 C) Đo kích thước và định hình chi tiết sản phẩm Rửa sản phẩm
Sấy sản phẩm (45 0 C - 50 0 C) Đo, kiểm tra sản phẩm theo tiêu chuẩn
Phân loại và đóng gói Lưu kho chờ xuất hàng
Hình 1 3 Hình ảnh về quy trình sản xuất đế giày và dép b Quy trình sản xuất sản phẩm gót giày (đang hoạt động)
Nguyên liệu sản xuất bao gồm 60% hạt nhựa EVA và 40% nhựa tái sử dụng từ quá trình sản xuất Các thành phần này được trộn đều trong 60 phút Hệ thống bơm liệu hoạt động ở nhiệt độ 180 ± 20℃ để làm nóng chảy hạt nhựa, sau đó phun vào khuôn đúc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu.
Sản phẩm được kiểm tra kỹ lưỡng và loại bỏ những phần thừa không cần thiết theo khuôn mẫu Sau khi hoàn thiện, các sản phẩm được phân loại và đóng gói trong thùng carton trước khi được lưu kho chờ xuất hàng.
Những sản phẩm chưa đạt yêu cầu cùng với những phần dư bị cắt bỏđược đưa vào máy nghiền và tái sử dụng theo quy trình ban đầu
Hình ảnh về quy trình sản xuất tại cơ sởnhư sau:
Phân loại và đóng gói
Lưu kho chờ xuất hàng Đúc sản phẩm theo khuôn mẫu Định lượng và trộn nguyên liệu
Nhiệt Nhiệt thừa Định lượng và trộn nguyên liệu Đúc sản phẩm theo khuôn mẫu
Cắt gọt sản phẩm Phân loại và đóng gói
Lưu kho chờ xuất hàng Hình 1 4 Hình ảnh về quy trình sản xuất gót giày c Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm hạt nhựa (đang hoạt động)
Hình 1 5 Quy trình công nghệ sản xuất hạt nhựa
Nguyên liệu chính, bao gồm màu và hạt nhựa nguyên sinh, sẽ được kiểm tra tại phòng thí nghiệm trước khi đưa vào quy trình sản xuất Các chuyên gia màu sẽ tiến hành phân tích, lập công thức và trộn màu theo yêu cầu cụ thể của từng mã sản phẩm.
Sau khi kiểm tra nguyên liệu và phối màu, nhân viên sản xuất cho hạt nhựa nguyên sinh, phẩm màu và phụ gia vào máy nấu ở nhiệt độ 150℃.
Hỗn hợp nguyên liệu sau khi được nấu sẽ được chuyển sang máy cán với nhiệt độ từ 70 - 80℃ Tại đây, nhân viên sẽ cuộn hỗn hợp nhiều lần trong 15 phút để ổn định độ dày và chiều ngang của tấm liệu, trước khi đưa lên chuyền đến máy cắt tạo hạt.
Hạt nhựa thành phẩm được rửa và làm mát bằng nước để duy trì nhiệt độ dưới 50℃ trước khi chuyển sang công đoạn tiếp theo.
Màu đầu vào Định lượng và phối màu
Rửa và giải nhiệt sản phẩm Đóng gói
Cắt tạo hạt thành phẩm
Nước cùng với hạt nhựa được tách ra và tự động chảy qua ống dẫn để rơi xuống thùng chứa Trong khi đó, nước sẽ được lọc và tiếp tục sử dụng cho quá trình giải nhiệt Sau khi lọc, lượng nước này được tuần hoàn và tái sử dụng, với định kỳ thải ra 2 lần mỗi tuần, mỗi lần khoảng 5 m³.
Bồn chứa tự động hút hạt nhựa thành phẩm từ thùng chứa và trộn đều khi đạt trọng lượng 1 tấn (size nhỏ) hoặc 2 tấn (size lớn) Sau 20 phút trộn, hạt nhựa được định lượng và đóng gói bằng bao bì giấy trước khi lưu kho chờ xuất hàng.
Hình ảnh về quy trình sản xuất tại cơ sởnhư sau:
Nấu chảy hỗn hợp (150 0 C) Cán đều hỗn hợp (70-80 0 C)
Cắt tạo hạt thành phẩm Rửa và giải nhiệt sản phẩm
Trộn đều sản phẩm Đóng gói
Lưu kho và xuất hàng Hình 1 6 Hình ảnh về quy trình sản xuất hạt nhựa
1.3.3 Sản phẩm của cơ sở
Bảng 1 4 Các chủng loại sản phẩm của Cơ sở
Công suất Đăng ký trong Đề án Năm 2021 Năm 2022 Năm 2025
187.499 đôi (tương đương 37 tấn sản phẩm/năm)
2 Hạt nhựa 2.500 tấn sản phẩm/năm
1.540.956 kg (1.541 tấn sản phẩm/năm)
1.382.481 kg (1.382 tấn sản phẩm/năm)
(Nguồn: Công ty TNHH Eclipse Polymers (Vina))
Bảng 1 5 Hình ảnh các sản phẩm tại cơ sở Đế giày Hạt nhựa
(Nguồn: Công ty TNHH Eclipse Polymers (Vina))
Nguyên li ệ u, nhiên li ệ u, v ậ t li ệ u, ph ế li ệu, điện năng, hóa chấ t s ử d ụ ng, ngu ồ n cung
1.4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu và hóa chất của Cơ sở
Nhu cầu nguyên phụ liệu trong các giai đoạn của cơ sởđược trình bày trong bảng dưới đây:
Bảng 1 6 Nhu cầu sử dụng nguyên phụ liệu, hóa chất, nhiên liệu tại cơ sở
STT Tên Đơn vị Nhu cầu theo Đề án đã phê duyệt
1 Hạt nhựa nguyên sinh Tấn/năm 3.181,814 1.186,489 1.064,928
(là một phần sản phẩm của hạt nhựa)
3 Chất phụ gia Tấn/năm 640,720 314,078 281,017
4 Chất giãn nở Tấn/năm 43,375 21,262 19,024
5 Chất kết dính Tấn/năm 21,867 10,719 9,590
Green-200 (hóa chất dùng để vệ sinh khuôn sau khi ép đế)
2 Màu công nghiệp Tấn/năm 48,995 24,017 21,4
(Nguồn: Công ty TNHH Eclipse Polymers (Vina))
Bá o cá o đề x u ấ t c ấ p gi ấy p hé p m ôi tr ườ ng C h ủ Cơ sở : C ôn g ty T N H H E cl ip se P ol ym er s (V in a) 20 Đ ơn v ị tư v ấ n: C ôn g ty T N H H T M D V T V M T T ân H uy H oà ng ( B M 10 0 1- 07 23 )
❖Cân bằng nguyên liệu và sản phẩm hiện tại của cơ sở: Nguyên liệu đầu vào (năm 2022) Tỉ lệ hao hụt (%)
Sản phẩm (năm 2022) Tỷ lệ sản phẩm (%) TênQuy trìnhLượng dùng (tấn/năm)
Tỷ lệ sản phẩm trong quy trình sản xuất bao gồm hạt nhựa EVA chiếm 88,5% và đế giày, dép chiếm 84% Hạt nhựa nguyên sinh được sản xuất thông qua quy trình nấu chảy hỗn hợp, đảm bảo chất lượng cho các sản phẩm cuối cùng.
Chất phụ gia281,017 Chất giãn nở19,024 Chất kết dính 9,590 MàuQuy trình sản xuất hạt nhựa:Định lượng phối màu21,4 Hạt nhựa EVAQuy trình sản xuất gót giày 124 100%0%Gót giày 124 100%
❖ Tính chất của các nguyên liệu và hóa chất chính sử dụng tại Cơ sở
Bảng 1 7 Tính chất của hóa chất sử dụng chính
STT Tên Thành phần/Tính chất hóa lý Tính nguy hại
I Hóa chất vệsinh khuôn đúc
Chất lỏng màu trắng sữa Nhiệt độ sôi (760 mmHg): 96 ~ 104
Tỷ trọng (H2O = 1): 0.9 ~ 1.1 g/ml Tính tan trong nước (% BY WT):
Có thể gây kích ứng nhẹ cho da, mắt, gây kích ứng nhẹ khi hít phải;
Bịphơi nhiễm lâu dài có thể gây dị ứng
1 3M Nguyên liệu màu trắng, không mùi Ít gây kích ứng, mẫn ngứa khi tiếp xúc da
Có thể gây chóng mặt nếu nuốt phải
Có thể gây phỏng nếu bị tan chảy ở nhiệt độ cao
2 EPDM-1045 Nguyên liệu màu trắng, không mùi
Không ảnh hưởng đến sức khỏe khi lưu trữ nguyên kiện
Chỉ khi sản xuất ở nhiệt độ cao, khói phát ra có thể gây kích ứng mắt và cổ họng
Nguy hại khi nuốt phải rất ít
Có thể gây phỏng nhiệt khi nấu chảy ở nhiệt độ cao
Các hạt bụi nhỏ có thể gây kích ứng mắt
3 AD/E Bột mịn (màu vàng nhạt)
Sản phẩm có thể gây kích ứng mắt, nhưng không gây kích ứng da Tuy nhiên, khi bị phân hủy ở nhiệt độ cao và tiếp xúc lâu dài mà không sử dụng bảo hộ lao động, nó có thể gây ra hen xuyễn.
4 BIPB-90 Chất liên kết dạng hạt thủy tinh hay dạng bột, màu trắng, mùi nhẹ Có thể gây kích ứng da và mắt
5 CB1001 Hạt màu trắng hoặc màu trắng sữa, không mùi
Có thể gây kích ứng da và mắt
Không có dữ liệu về kích ứng với hệ hô hấp
STT Tên Thành phần/Tính chất hóa lý Tính nguy hại
6 DA-110 Nguyên liệu dùng để sản xuất hạt nhựa Ít gây kích ứng, mẫn ngứa khi tiếp xúc da
Có thể gây bỏng khi nấu chảy ở nhiệt độ cao
7 DI-101 Phụ liệu nhiều màu có mùi Ít gây kích ứng, mẫn ngứa khi tiếp xúc da
Có thể gây bỏng khi nấu chảy ở nhiệt độ cao
8 DIN-150A Dạng hạt, màu trắng, không mùi
Có thể gây kích ứng nhẹ cho da, mắt
Bịphơi nhiễm lâu dài có thể gây dị ứng
9 DM-809 Nhiều màu, có mùi
Bị văng vào mắt: có thể gây kích ứng
Tiếp xúc da: không gây kích ứng
Hít phải: có thể gây kích ứng nhẹ
Nuốt phải: không gây độc cao
10 ELVAX 40L-03 Hạt màu trắng hoặc màu trắng sữa, không mùi Ít gây kích ứng, mẫn ngứa khi tiếp xúc da
Có thể gây phỏng nếu bị tan chảy ở nhiệt độ cao
11 ENG-8402 Màu trắng đục, không mùi Ít gây kích ứng, mẫn ngứa khi tiếp xúc da
Có thể gây chóng mặt nếu nuốt phải
Có thể gây phỏng nếu bị tan chảy ở nhiệt độ cao
12 EVA 1012 FR/RED Chất tạo màu sử dụng tạo màu EVA
Khói đốt có thể gây sưng, rát mắt
Khi bị đốt cháy sẽ gây ô nhiễm không khí
13 EVA 1036 YELLOW Chất tạo màu sử dụng tạo màu EVA
Khói đốt có thể gây sưng, rát mắt
Khi bịđốt cháy sẽ gây ô nhiễm không khí
14 EVA 134 YELLOW Chất tạo màu sử dụng tạo màu EVA
Khói đốt có thể gây sưng, rát mắt
Khi bị đốt cháy sẽ gây ô nhiễm không khí
15 EVA 1372 AE RED Không mùi, màu đỏ
Có thể gây kích ứng nhẹ cho da, mắt
Có thể gây ho hoặc nghẹt thở hoặc gây kích ứng đường hô hấp (tiêu chảy, nôn mửa) nếu nuốt phải
STT Tên Thành phần/Tính chất hóa lý Tính nguy hại
16 EVA 213 RED Chất tạo màu sử dụng tạo màu EVA
Khói đốt có thể gây sưng, rát mắt
Khi bị đốt cháy sẽ gây ô nhiễm không khí
272) Chất tạo màu sử dụng tạo màu EVA
Khói đốt có thể gây sưng, rát mắt
Khi bịđốt cháy sẽ gây ô nhiễm không khí
18 EVA 3067 YELLOW Không mùi, màu vàng
Có thể gây kích ứng nhẹ cho da, mắt
Có thể gây ho hoặc nghẹt thở hoặc gây kích ứng đường hô hấp (tiêu chảy, nôn mửa) nếu nuốt phải
19 EVA 5067 BLUE Không mùi, màu xanh
Có thể gây kích ứng nhẹ cho da, mắt
Có thể gây ho hoặc nghẹt thở hoặc gây kích ứng đường hô hấp (tiêu chảy, nôn mửa) nếu nuốt phải
20 EVA 7027 VIOLET Không mùi, màu tím
Có thể gây kích ứng nhẹ cho da, mắt
Có thể gây ho hoặc nghẹt thở hoặc gây kích ứng đường hô hấp (tiêu chảy, nôn mửa) nếu nuốt phải
21 EVA 847 GREEN Không mùi, màu xanh
Có thể gây kích ứng nhẹ cho da, mắt
Có thể gây ho hoặc nghẹt thở hoặc gây kích ứng đường hô hấp (tiêu chảy, nôn mửa) nếu nuốt phải
22 EVA EM-415 Chất tạo màu sử dụng tạo màu EVA
Khói đốt có thể gây sưng, rát mắt
Khi bị đốt cháy sẽ gây ô nhiễm không khí
23 KC-6000P Hạt liệu dùng trong sản xuất đế giày Ít gây kích ứng, mẫn ngứa với da khi tiếp xúc thông thường
Có thể gây kích ứng mắt Ít gây độc hại trong trường hợp nuốt phải với số lượng ít
Có thể gây phỏng nếu bị tan chảy ở nhiệt độ cao
24 KE-941-U Dạng rắn, màu trắng sữa hoặc nhạt, không mùi
Gần như không gây kích ứng hoặc rất ít kích ứng, không gây hại
STT Tên Thành phần/Tính chất hóa lý Tính nguy hại
25 KS-1 (ZNO) Dạng bột, không mùi
Có thể gây kích ứng, mẫn ngứa khi tiếp xúc da ảnh hưởng đường hô hấp, buồn nôn khi hít phải trong thời gian dài
26 L-605 Không mùi hoặc có mùi nhẹ, màu trắng hoặc vàng nhạt
Khi ở nhiệt độ cao, có thể gây kích ứng cho da và mắt
27 LC100 Dạng hạt, màu trắng đục, mùi nhẹ
Có thể gây kích ứng cho mắt và đường hô hấp dưới dạng hơi hay phun xịt
Không gây nguy hại trong khoảng nhiệt độ -
28 LC565 Nguyên liệu dùng để sản xuất hạt nhựa
Có thể gây kích ứng, mẫn ngứa khi tiếp xúc với da
Có thể gây cháy nổ ở nhiệt độ cao
Nguyên liệu dùng để sản xuất hạt nhựa
Chất này hầu như không gây độc hại khi nuốt phải hoặc tiếp xúc thông thường với da và đường hô hấp Tuy nhiên, khi bị nấu chảy ở nhiệt độ cao, nó có thể gây bỏng nhiệt.
Khi bịđốt nóng ở 330 0 C, khói có thể gây kích ứng cho mắt, mũi, họng Khi tiếp xúc lâu ngày, có thể gây đỏ mắt, chảy nước mắt hay ngứa mắt
30 LUPEROX Màu vàng nhạt, có mùi nhẹ của wax
Có thể gây kích ứng nhẹ đối với da và mắt Không gây tử vong trong trường hợp nuốt phải
31 MEL TRON Cát để vệ sinh khuôn
Có thể gây kích ứng nhẹ đối với mắt và đường hô hấp
Có thể gây ói hoặc tiêu chảy trong trường hợp nuốt phải số lượng nhiều
STT Tên Thành phần/Tính chất hóa lý Tính nguy hại
33 RCL-69 Hạt màu trắng, không mùi
Không gây độc hại cho đường tiêu hóa, hô hấp, tiếp xúc da và mắt
Có thể gây kích ứng đối với da mẫn cảm
34 RJ-770 Màu trắng, mùi không đáng kể
Nhiệt độ 325 độ C có thể tạo ra khói gây khó chịu cho mặt, mũi và cổ họng, dẫn đến hiện tượng đỏ mắt, chảy nước mắt, nước mũi và ho Tuy nhiên, khói này không gây kích ứng da.
Trường hợp hít phải: có thể gây chóng mặt, buồn nôn
Có thể gây kích ứng mắt Không ảnh hưởng khi tiếp xúc da và nuốt phải
Có thể gây bỏng nhiệt khi bị đun nóng ở nhiệt độ cao
Trường hợp hít phải: có thể gây chóng mặt, buồn nôn
Có thể gây kích ứng mắt
36 ST MAX-350M Hạt màu trắng, mùi acetic acid nhẹ
Có thể gây kích ứng nhẹ cho mắt
Trong quá trình tan chảy ở nhiệt độ cao, có thể gây kích ứng cho mắt, mẫn ngứa, kích ứng mũi và cổ họng
37 SUNLOCK-D Hạt bọt màu trắng, mùi nhẹ
Có thể gây kích ứng cho mắt, da và đường hô hấp do khói tạo ra khi bịđun nóng ở nhiệt độ cao
38 SUNPRAX Màu nâu sáng, mùi nhẹ
Có thể gây kích ứng cho mắt, da
Nguy hiểm khi nuốt hoặc hít phải
STT Tên Thành phần/Tính chất hóa lý Tính nguy hại
39 SY# 3000 Nhiều màu, có mùi
Có thể gây ra vết xướt nhẹ trên bề mặt mắt Nguy hiểm không đáng kể đối với da trong điều kiện nhiệt độ bình thường
Tiếp xúc với vật liệu nóng gây ra hiện tượng bị bỏng nhiệt
Hơi nước và bình phun khi ở nhiệt độ cao ảnh hưởng đến mắt và đường hô hấp
Rất ít độc tính đối với hệ tiêu hóa
40 TAIC-50 Hạt, ánh sáng, màu xanh Khi bị phân hủy, có thể sinh ra Cox, cyanide, nitrogen gas
41 TG-01 Nhiều màu, có mùi
Tiếp xúc với mắt: có thể gây trầy, xước mắt
Tiếp xúc với da khi chất liệu bị phân hủy ở nhiệt độ cao có thể gây phỏng nhiệt Hơi khói phát sinh từ quá trình phân hủy này có thể gây mẫn ngứa cho mắt và đường hô hấp, nhưng hầu như không ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa.
42 TG-10000 Chất lỏng, không mùi, không màu Có thể gây kích ứng nhẹ cho mắt trong trường hợp văng vào mắt
43 TH 100 Màu trắng, không mùi Có thể gây kích ứng chp da, mắt và đường hô hấp
44 TIO2 – 60 Bột màu trắng, mùi nhẹ
Có thể gây kích ứng nhẹ cho mắt
Không gây kích ứng da Nếu bị phơi nhiễm quá nhiều có thể gây ho
45 Ủ 744 Hạt màu trắng, không mùi
Có thể gây kích ứng cho mắt
Có thể gây kích ứng nhẹ cho đường hô hấp Không gây kích ứng da và không gây ngộ độc khi nuốt phải
STT Tên Thành phần/Tính chất hóa lý Tính nguy hại
46 ZN-ST / SZ-210 Bột, có mùi đặc trưng nhẹ
Hít vào: ảnh hưởng đường hô hấp Có thể ảnh hưởng phổi và làm xanh màu da nếu tiếp xúc lâu dài
Văng vào mắt: có thể gây kích ứng mắt Nuốt phải: có thể gây tiêu chảy
1.4.2 Nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở a Nguồn cung cấp điện
Nguồn cung cấp: Điện năng cấp cho Cơ sở được lấy từ Công ty Liên doanh TNHH Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore
Khi có sự cố về nguồn điện, phía cung cấp điện sẽ có thông báo cho Công ty biết để sắp xếp công việc của Công ty
Nhu cầu điện của Cơ sở khoảng 129.985 kWh/tháng tương đương 1.559.820 kWh/năm Lượng điện tiêu thụ cho các mục đích sau:
+ Hoạt động sản xuất của cơ sở
+ Sinh hoạt (hoạt động thắp sáng văn phòng, máy vi tính, máy in, điều hòa,…) + Thiết bịcơ điện, máy móc thiết bị,… b Nguồn cung cấp nước
Công ty sử dụng nước cấp từ Công ty Liên doanh TNHH Khu công nghiệp Việt Nam - Singapore cho mục đích:
- Nước cấp cho sinh hoạt và nấu ăn của công nhân viên Công ty;
+ Nước cung cấp cho quá trình rửa đế giày, dép;
+ Nước cung cấp cho quá trình rửa và giải nhiệt hạt nhựa
❖ Nhu cầu sử dụng nước
Nhu cầu sử dụng nước năm 2022 thống kê như sau:
Bảng 1 8 Nhu cầu sử dụng nước của Cơ sở
Lưu lượng nước sử dụng theo hóa đơn m 3 /tháng m 3 /ngày
(Nguồn: Công ty TNHH Eclipse Polymers (Vina))
Bảng 1 9 Nhu cầu sử dụng nước tính toán cho hiện tại và khi đạt công suất
STT Mục đích sử dụng Định mức tính toán
Quy mô tính toán Lượng nước sử dụng
Khi đạt công suất Đề án duyệtđã
I Nước cho mục đích sinh hoạt
1 Sinh hoạt công nhân 100 lít/người/ngày 60 1.000 100 6 100
2 Nước dùng cho nấu ăn 25 lít/ người/ngày 60 1.000 - 1,5 25
II Nước cho mục đích sản xuất
Nước cung cấp cho quá trình rửa đế giày, dép
4 Nước cung cấp cho 5m 3 /máy 2 máy 4 máy 25 10 20
STT Mục đích sử dụng Định mức tính toán
Quy mô tính toán Lượng nước sử dụng
Khi đạt công suất Đề án duyệtđã
Khi đạt công suất quá trình rửa và giải nhiệt hạt nhựa
5 Nước tưới cây 3 lít/m 2 /ngày 4.246,04 5 13 13
6 Nước rửa đường rửa đường tính 0,4 lít/m 2 /ngày đêm theo QCVN01:2021/BXD
❖ Nhu cầu xả thải tại cơ sở
Bảng 1 10 Nhu cầu xảnước thải năm 2022 Tháng của năm 2022
Lưu lượng xả thải (m 3 /ngày) (theo hóa đơn nước) m 3 /tháng m 3 /ngày
(Nguồn: Công ty TNHH Eclipse Polymers (Vina))
Bá o cá o đề x u ấ t c ấ p gi ấy p hé p m ôi tr ườ ng C h ủ Cơ sở : C ôn g ty T N H H E cl ip se P ol ym er s (V in a) 30 Đ ơn v ị tư v ấ n: C ôn g ty T N H H T M D V T V M T T ân H uy H oà ng ( B M 10 0 1- 07 23 )
❖Sơ đồ cân bằng nước như sau: Bảng 1 11.Sơ đồ cân bằng nước hiện tại và khi đạt công suất thiết kế STTMục đích sử dụng
Lượng nước cấp sử dụng hàng ngày (m3/ngày) ảnh hưởng trực tiếp đến tỷ lệ phát sinh nước thải (%) Từ đó, lượng nước xả thải (m3/ngày) được xác định, và lưu lượng xin phép xả thải (m3/ngày) cần được tính toán dựa trên lưu lượng xả thải cao nhất trong ngày.
Ghi chú Hiện tại Khi đạt công suất thiết kế
Hiện tại, khi đạt công suất thiết kế 180 m³/ngày, nước sinh hoạt cho công nhân là 100% với lưu lượng 6 m³/ngày Nước thải được tính theo Nghị định 80/2014/NĐ-CP, với nước dùng cho nấu ăn là 1,5 m³/ngày, nước cung cấp cho quá trình rửa đế giày, dép là 10 m³/ngày, và nước rửa đường là 2 m³/ngày Tổng lưu lượng xin cấp phép xả nước thải tại cơ sở khoảng 145 m³/ngày.
Các thông tin khác liên quan đến cơ sở
1.5.1 Danh mục máy móc thiết bị
Bảng 1 12 Danh mục máy móc thiết bịđã lắp đặt tại cơ sở
STT Tên máy móc, thiết bị Số
I Máy móc thiết bị / Machinery – INJ (máy móc sử dụng cho quy trình sản xuất đế và dép)
1 Máy ép nhựa 6 ngăn 3 Mới 85%
2 Máy ép nhựa 8 ngăn 12 Mới 90%
3 1 Máy cắt gọt đế KS-017 1 Mới 75%
4 Máy làm nguội sản phẩm 1 Mới 75%
6 Hệ thống máy nén khí 1 Mới 75%
7 Hệ thống máy trộn 1 Mới 75%
8 Máy rửa sản phẩm 1 Mới 80%
9 Hệ thống hơi cho máy rửa SP 1 Mới 80%
11 Máy làm khô đế giày 1 Mới 85%
12 Máy hàn Inverter Tig AC/DC 1 Mới 85%
13 Tháp giải nhiệt -LBC 80RT 1 Mới 85%
14 Máy ép nhựa 4 ngăn 4 Mới 90%
15 Phí kết nổi điện 1 Mới 85%
16 Hệ thống máy nén, sấy khí, bình chứa khí 1 Mới 85%
17 Hệ thống máy sấy khí GFG 50 HP 1 Mới 85%
18 Hệ thống bồn, thùng inox, Băng tải 1 Mới 85%
20 Máy làm mát đế giày 2 Mới 85%
22 Bồn trộn nguyên liệu 1 Mới 95%
24 Nhập bộ máy rửa đế giày 2 Mới 95%
26 Nhập bộ máy sấy khí CN 100 HP 1 Mới 95%
27 Nhập bộ máy trộn bao gồm thùng inox, phễu trộn liệu, kệ sắt 3 Mới 95%
II Máy móc thiết bị / Machinery – COM (máy móc sử dụng cho quy trình sản xuất hạt nhựa)
28 Máy nhào trộn nhựa 2 Mới 75%
29 Máy hút nguyên liệu 1 Mới 75%
31 Máy phun nhiên liệu 1 Mới 75%
STT Tên máy móc, thiết bị Số
32 Thiết bị làm lạnh 1 Mới 75%
35 Bồn chứa nhiên liệu 1 Mới 75%
36 Máy hút nhiên liệu 1 Mới 75%
40 Hệ thống làm lạnh 1 Mới 80%
41 Hệ thống khí nén 1 Mới 80%
43 Máy cán hạt nhựa 18 inch 1 Mới 85%
44 Máy trộn nguyên liệu 2 Mới 85%
III Máy móc thiết bị / Machinery – INJ (máy móc sử dụng cho quy trình sản xuất đế và dép)
45 Hệ Thống quạt thông gió 1 Mới 85%
46 Máy đùn hạt nhựa -Dao cắt hạt dưới nước 1 Mới 85%
47 Bộ máy nén mẩu 1 Mới 85%
48 Máy dò tìm kim loại 1 Mới 85%
50 Máy dùng sx hạt nhựa 1 Mới 90%
51 Nhập bộ máy cán hạt nhựa 3 Mới 95%
IV Máy móc thiết bị / Machinery - Heel Counter (máy móc sử dụng cho quy trình sản xuất gót)
52 Máy ép khuôn nhựa (gót giày 2 Mới 80%
53 Máy làm lạnh công 1 Mới 85%
54 Khuôn ép gót giày 1 Mới 90%
55 Máy ép gót giày 2 Mới 90%
V Phương tiện vận tải / Vehicle – INJ (phương tiện vận chuyển cho quá trình sản xuất đế)
58 Băng tải sấy nhiệt 1 Mới 90%
59 Hệ thống băng tải nhiệt 1 Mới 95%
VI Phương tiện vận tải / Vehicle – COM (phương tiện vận chuyển cho quá trình sản xuất hạt nhựa)
60 Thùng chứa hóa chất 1 Mới 80%
(Nguồn: Công ty TNHH Eclipse Polymers (Vina))
Bá o cá o đề x u ấ t c ấ p gi ấy p hé p m ôi tr ườ ng C h ủ Cơ sở : C ôn g ty T N H H E cl ip se P ol ym er s (V in a) 33 Đ ơn v ị tư v ấ n: C ôn g ty T N H H T M D V T V M T T ân H uy H oà ng ( B M 10 0 1- 07 23 )
1.5.2 Các hạng mục công trình Bảng 1 13 Các hạng mục công trình đã xây dựng STTTên hạng mục Hạng mục theo Đề ánHiện trạng thực tế tại cơ sở Ghi chú Số tầngDiện tích (m2 ) Tỷ lệ (%) Số tầngDiện tích (m2 ) Tỷ lệ (%) I Hạng mục cơ sở hạ tầng 1 Nhà xe 1 394,801,831 394,801,83Đã hoàn thà 2 Nhà vệ sinh1 150,000,701 150,000,70Đã hoàn thàn 3 Nhà bảo vệ1 18,720,091 18,72 0,09Đã hoànthàn 4 Canteen1 562,502,611 562,502,61Đã hoàn thàn 5 Cột cờ- 5,380,02- 5,380,02Đã hoàn thàn 6 Tường rào- 243,241,13- 243,241,13Đã hoàn thàn IIHạng mục sản xuất 7 Văn phòng2 534,832,482 534,832,48Đã hoàn thà 8 5 Nhàxưởng sản xuất1 7.983,0037,02 1 7.983,0037,02Đã hoàn thàn 9 Khonguyên liệu1 650,003,011 650,003,01Đã hoàn thàn 10Kho hạt nhựa1 625,002,901 625,002,90Đã hoàn thàn 11Kho khuôn1 260,001,211 260,001,21Đã hoàn thàn 12Kho hóachất + nhớt1 49,500,231 49,50 0,23Đã hoàn thàn
Bá o cá o đề x u ấ t c ấ p gi ấy p hé p m ôi tr ườ ng C h ủ Cơ sở : C ôn g ty T N H H E cl ip se P ol ym er s (V in a) 34 Đ ơn v ị tư v ấ n: C ôn g ty T N H H T M D V T V M T T ân H uy H oà ng ( B M 10 0 1- 07 23 )
Dưới đây là tóm tắt các hạng mục theo Đề án và hiện trạng thực tế tại cơ sở: Trạm điện và biến thế đã hoàn thành với diện tích 43.000,20 m2, chiếm 0,20% Nhà chứa thiết bị điện cũng đã hoàn thành với diện tích 16.000,07 m2, tỷ lệ 0,07% Trạm bơm hoàn thành với diện tích 30.000,14 m2, tỷ lệ 0,14% Lò hơi đã chuyển thành kho vật tư với diện tích 84.000,39 m2, tỷ lệ 0,39% Phòng bảo trì hoàn thành với diện tích 112.000,52 m2 Về môi trường, hầm tự hoại và bể chứa nước ngầm PCCC đã hoàn thành với dung tích 5,25 m3 và 321 m3 tương ứng Kho lưu trữ chất thải rắn hoàn thành với diện tích 108.000,5 m2 Tổng diện tích đất cây xanh là 4.246,04 m2, chiếm 19,69%, và đất giao thông là 5.326,19 m2, chiếm 24,7%, cả hai đều đã hoàn thành Tổng cộng diện tích đạt 21.563,21 m2, tương ứng 100%.
Một số hình ảnh hiện trạng tại cơ sởnhư sau:
Hình 1 7 Hình ảnh cơ sở
❖ Các công trình bảo vệmôi trường đã xây dựng
Bảng 1 14 Các hạng mục môi trường đã được xây dựng
STT Hạng mục môi trường Hiện trạng công trình
1 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa Đã hoàn thành
2 Hệ thống thu gom, thoát nước thải sinh hoạt Đã hoàn thành
3 Bể tự hoại Đã hoàn thành
4 Kho chứa chất thải rắn Đã hoàn thành
(Nguồn: Công ty TNHH Eclipse Polymers (Vina))
S ự phù h ợ p c ủa cơ sở v ớ i quy ho ạ ch b ả o v ệ môi trườ ng qu ố c gia, quy ho ạ ch t ỉ nh, phân vùng môi trườ ng
tỉnh, phân vùng môi trường
Cơ sở thực hiện tại địa chỉ Số 02, đường số 07, Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương
Bình Dương là tỉnh dẫn đầu cả nước về công nghiệp nhờ vào hạ tầng phát triển, giá đất hợp lý và chính sách ưu đãi đầu tư Các ngành sản xuất ở đây rất đa dạng, với xuất khẩu chủ yếu từ đồ gỗ, dệt may, thủ công mỹ nghệ đến hàng điện tử Đặc biệt, khu công nghiệp Việt Nam – Singapore (VSIP) với diện tích 500 ha đang thu hút mạnh mẽ đầu tư từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước, tập trung vào các lĩnh vực điện, điện tử, cơ khí ô tô, vật liệu xây dựng, dược phẩm và y tế.
Công ty TNHH Eclipse Polymers (Vina) có cơ sở sản xuất tại KCN Việt Nam – Singapore, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương, nơi được trang bị đầy đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu như hệ thống thoát nước mưa, nước thải, điện và thông tin liên lạc Nhờ đó, hoạt động sản xuất của công ty không ảnh hưởng đến các đối tượng kinh tế xã hội như khu dân cư, trường học, bệnh viện, các khu di tích lịch sử, và nguồn nước tự nhiên.
Cơ sở hạ tầng giao thông:
- Hệ thống giao thông KCN VSIP bao gồm: đường giao thông đối ngoại và đối nội.
Giao thông đối ngoại của KCN VSIP đã được cải thiện đáng kể nhờ vào việc hoàn thành các tuyến đường kết nối với khu liên hợp Điều này tạo ra thuận lợi lớn cho việc vận chuyển nguyên vật liệu và hàng hóa từ KCN đến các đầu mối giao thông khác, góp phần nâng cao hiệu quả logistics và phát triển kinh tế khu vực.
Các tuyến đường giao thông đối nội trong khu vực KCN VSIP đã hoàn tất xây dựng, với Dự án nằm trên đường số 07 của KCN này.
Hệ thống điện: Xây dựng trạm biến áp 500 MAV và lưới điện quốc gia 22KV cung cấp điện đến tất cả danh giới các lô đất
Hệ thống cung cấp nước tại khu công nghiệp được đầu tư hoàn chỉnh với mạng lưới ống từ 27 đến 800 mm, đảm bảo cung cấp nước đầy đủ áp lực và lưu lượng cho từng công ty Công suất nước sạch đạt 80.000 m³/ngày đêm, kèm theo trạm bơm tăng áp và 2 bồn chứa ở mỗi khu, cùng với gần 300 họng cứu hỏa.
Hệ thống xửlý nước thải:
Khu công nghiệp đã triển khai hệ thống xử lý nước thải tập trung, với thiết kế thu gom nước thải từ toàn bộ khu vực Hệ thống này đảm bảo rằng nước thải từ các cơ sở được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường.
Hệ thống thông tin, viễn thông liên lạc:
Hệ thống cáp điện thoại và cáp quang được kết nối với các ứng dụng viễn thông, lắp đặt đến ranh giới các lô đất, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của từng đơn vị Việc hoàn thiện cơ sở hạ tầng này sẽ hỗ trợ quá trình phát triển của khu công nghiệp và Công ty TNHH Eclipse Polymers (Vina).
Như vậy, cơ sở triển khai thực hiện tại vị trí hiện tại là hoàn toàn phù hợp với các quy hoạch phát triển của KCN.
S ự phù h ợ p c ủa cơ sở đố i v ớ i kh ả năng chị u t ả i c ủa môi trườ ng
a Khảnăng chịu tải của môi trường không khí
Hiện tại cơ sởđang hoạt động, đang phát thải vào môi trường
Theo chỉ số chất lượng không khí (AQI) được công bố trong các tháng đầu năm, khu vực Khu đô thị - KCN trên địa bàn tỉnh đạt tiêu chuẩn về chất lượng không khí theo QCVN 05:2013/BTNMT và QCVN 06:2019/BTNMT.
Môi trường không khí tại khu vực cơ sở vẫn chưa bị ô nhiễm quá mức cho phép và có khả năng chịu tải tốt trong quá trình hoạt động Bên cạnh đó, khả năng chịu tải của môi trường đất cũng cần được xem xét kỹ lưỡng.
Cơ sở này không xả thải trực tiếp ra môi trường đất, vì vậy không thể đánh giá khả năng chịu tải của môi trường đất Tuy nhiên, cần xem xét khả năng chịu tải của môi trường nước.
Nước thải từ các cơ sở được thu gom qua hệ thống thu gom nước thải của KCN VSIP, sau đó được xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN trước khi vào hệ thống thoát nước chung Theo kết quả quan trắc và chỉ số chất lượng nước (WQI) năm 2022 tại điểm quan trắc mặt nước Sông Sài Gòn ở cầu trên đường vành đai 4, nơi tiếp nhận nước thải từ các cơ sở, cho thấy tình hình chất lượng nước có những thay đổi đáng chú ý.
Bảng 2 1 Kết quả quan trắc nước mặt Sông Sài Gòn năm 2022
Thời gian NH4 + COD DO NO2 - PO4 3- Fe SS NO3 -
Theo quan trắc năm 2022, Sông Sài Gòn đã ghi nhận một số chỉ tiêu chất lượng nước vượt QCVN 08-MT:2015/BTNMT Cột B1, bao gồm NH4+, DO, NO2-, PO43-, Fe, SS và NO3- tại một số thời điểm Điều này cho thấy Sông Sài Gòn đang có dấu hiệu ô nhiễm và cần thiết phải thực hiện các biện pháp bảo vệ nguồn nước.
Nỗ lực kiểm soát chất lượng nước thải trước khi xả thải từ các doanh nghiệp là rất quan trọng, giúp cải thiện chất lượng nước nguồn tiếp nhận, bên cạnh khả năng tự làm sạch của nguồn nước.
Cơ sở nỗ lực tối ưu hóa hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải, tập trung vào việc tái sử dụng nước thải để giảm thiểu xả thải ra môi trường Điều này giúp bảo vệ chất lượng nguồn nước tiếp nhận và giảm tải cho môi trường.
Báo cáo đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn tiếp nhận cuối cùng được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017, quy định về đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải và sức chịu tải của sông, hồ Đồng thời, báo cáo cũng tuân thủ Điều 82 của Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật bảo vệ môi trường.
❖ Khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của đoạn sông nơi tiếp nhận nước thải được đánh giá với các thông số:
Theo Điều 82 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT các thông sốđánh giá khảnăng tiếp nhận có thể là COD, BOD5, Amoni, tổng N, tổng P
Tuy nhiên, trong QCVN 08-MT:2015/BTNMT không có quy định giới hạn cho thông số tổng N, tổng P
Do vậy báo cáo đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của đoạn sông cho các thông số COD, BOD5, Amoni
❖ Phương pháp đánh giá: sử dụng phương pháp đánh giá gián tiếp
Công thức đánh giá: L tn = (Ltđ– Lnn– Ltt) x Fs x NP tđ
Ltn: Khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải đối với từng thông số ô nhiễm (kg/ngày);
Ltd: tải lượng tối đa của từng thông số chất lượng nước mặt đối với đoạn sông (kg/ngày);
Lnn: Tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước của đoạn sông (kg/ngày);
Ltt: Tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải (kg/ngày);
Hệ số an toàn (Fs) thường được lựa chọn trong khoảng từ 0,7 đến 0,9, dựa trên mức độ đầy đủ, tin cậy và chính xác của các thông tin số liệu được sử dụng.
NPtđ là tải lượng cực đại của ô nhiễm mất đi do các quá trình biến đổi trong đoạn sông, và giá trị này thay đổi tùy theo từng loại chất ô nhiễm Đối với những chất ô nhiễm có phản ứng làm giảm nồng độ của chúng, giá trị NPtđ có thể được chọn bằng 0 Trong trường hợp này, NPtđ được chọn là 1 kg/ngày.
❖ Xác định tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt (Ltđ)
Công thức xác định: Ltđ = Cqc x QS x 86,4
Giá trị giới hạn của thông số chất lượng nước mặt (Cqc) được xác định theo quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước mặt, phù hợp với mục đích sử dụng nước của đoạn sông, đơn vị tính là mg/l Nguồn nước Sông Sài Gòn, hiện đang được sử dụng cho mục đích tưới tiêu và thủy lợi, được đánh giá theo QCVN 08-MT:2015/BTNMT Cột B1.
QS: lưu lượng dòng chảy của đoạn sông đánh giá, đơn vị tính là m 3 /s; lưu lượng Sông Sài Gòn khoảng 61m 3 /s
Giá trị 86,4 là hệ số chuyển đổi thứnguyên (được chuyển đổi từ đơn vị tính là mg/l, m 3 /s thành đơn vị tính là kg/ngày)
Bảng 2 2 Tải lượng tối đa của thông số chất lượng nước mặt
❖ Xác định tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước (Lnn) Áp dụng công thức Lnn = Qs * Cnn * 86,4
Cnn: kết quả phân tích thông số chất lượng nước mặt, đơn vị tính là mg/l, lấy theo kết quả quan trắc trung bình năm 2022;
QS: lưu lượng dòng chảy của đoạn sông đánh giá, đơn vị tính là m 3 /s;
Giá trị 86,4 là hệ số chuyển đổi thứ nguyên
Kết quả tính toán tải lượng các chất ô nhiễm có sẵn của nguồn nước:
Bảng 2 3 Tải lượng của thông số chất lượng nước hiện có trong nguồn nước
STT Thông số Sông Sài Gòn (Qs = 61 m 3 /s)
Cnn (mg/l) Lnn (kg/ngày)
Để xác định tải lượng các thông số ô nhiễm trong nguồn nước thải, cần áp dụng công thức tính toán phù hợp Việc này giúp đánh giá mức độ ô nhiễm và đưa ra giải pháp xử lý hiệu quả cho nguồn nước thải.
Kết quả phân tích ô nhiễm trong nguồn nước thải được trình bày dựa trên số liệu quan trắc định kỳ của cơ sở, với đơn vị tính là mg/l, và chi tiết được đính kèm trong Phụ lục.
Qt: lưu lượng lớn nhất của nguồn nước thải xảvào đoạn sông, đơn vị tính là m 3 /s; (Lưu lượng xả tối đa 300m 3 /ngày = 0,00347m 3 /s);
Giá trị 86,4 là hệ số chuyển đổi thứ nguyên
Bảng 2 4 Tải lượng thông số ô nhiễm có trong nguồn nước thải
STT Thông số Ct (mg/l) Công ty TNHH Eclipse Polymers (Vina)
Khả năng tiếp nhận nước thải và sức chịu tải đối với từng thông số ô nhiễm được xác định thông qua các công thức tính toán cụ thể Việc áp dụng các công thức này giúp đánh giá chính xác mức độ ô nhiễm và khả năng xử lý của hệ thống nước thải.
Ltn = (Ltđ– Lnn - Lt) x Fs x NP tđ
Fs: hệ số an toàn (0,7 < Fs < 0,9), chọn hệ số an toàn là 0,7;
NP tđ là tải lượng cực đại của ô nhiễm mà mất đi do các quá trình biến đổi trong đoạn sông, phụ thuộc vào từng loại chất ô nhiễm Đối với những chất ô nhiễm có phản ứng làm giảm nồng độ, giá trị này có thể được chọn là 0 Trong trường hợp này, NPtđ được chọn là 1 kg/ngày.
Kết quả tính toán khảnăng tiếp nhận các chất ô nhiễm của nguồn tiếp nhận được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2 5 Khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải đối với từng thông số ô nhiễm
STT Thông số Sông Sài Gòn
Ltn (kg/ngày) Khả năng tiếp nhận
Công trình, bi ện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nướ c th ả i
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa
- Xây dựng mạng lưới thoát nước mưa tách riêng với mạng lưới thoát nước thải
Nước mưa được thu gom từ mái nhà qua các ống nhựa PVC D90mm, theo phương thức tự chảy, cùng với nước mưa chảy tràn trên bề mặt đường giao thông Nước mưa sau đó sẽ được dẫn xuống các hố ga đặt dọc theo các đường nội bộ, với kích thước hố ga là 1000x1000x2000 mm.
- Các hố ga này được nối với nhau bằng hệ thống cống BTCT D400mm dẫn nước mưa ra đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa chung của KCN
- Có 01 vịtrí đấu nối nước mưa từ công ty ra hệ thống thoát nước mưa chung của KCN
Bảng 3 1 Thông số kỹ thuật các hạng mục thoát nước mưa
STT Hạng mục Thông số kỹ thuật
1 Cống D400mm Chiều dài L = 684,5m, vật liệu BTCT, độ dốc 0,5%-0,8%
1 Hố ga, D x R x H Số lượng: 25 cái
Sơ đồthu gom, tiêu thoát nước mưa chảy tràn như sau:
Hình 3 1 Sơ đồthu gom, tiêu thoát nước mưa chảy tràn
Nước mưa trên mái nhà
Hố ga nội bộ công ty
Nước mưa chảy tràn trên mặt đất
Hố ga KCN (01 vị trí đấu nối) Ống nhựa PVC D90mm
Hình ảnh thu gom nước mưa của cơ sởnhư sau:
Hình 3 2 Ống thu gom nước mưa trên mái và hốga dưới mặt đất
Hình 3 3 Sơ đồthoát nước mưa và vịtrí đấu nối của cơ sở
Bảng 3 2 Tọa độđịa lý tại các vịtrí đấu nối nước mưa ra KCN
Vị trí đấu nối nước mưa số
Toạđộ (VN2000, kinh tuyến trục 105 0 45, múi chiếu 3 0 )
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải
Nước thải phát sinh của cơ sở từ quá trình sản xuất, sinh hoạt, được thu gom như sau:
❖ Hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt, sản xuất về hệ thống xửlý nước thải tập trung
Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh khu vực ăn uống và văn phòng được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn, với hai bể có thể tích 5,25m³/bể, được lắp đặt ngầm dưới mỗi nhà vệ sinh Nước rửa tay chân và nước thải từ nhà ăn sẽ được thu gom qua hệ thống ống PVC D168mm dài 160m, đi ngầm trong khuôn viên công ty và kết nối với hệ thống thu gom nước thải của KCN VSIP.
Nước thải sản xuất từ quá trình rửa đế giày dép và rửa, giải nhiệt hạt nhựa được thu gom qua hệ thống thoát nước thải của Công ty Hệ thống này sử dụng ống PVC D168mm với chiều dài 343m, kết nối vào hệ thống thu gom nước thải của KCN VSIP.
Ghi chú: Đường nước mưa
Vị trí đấu nối nước mưa
(Bản vẽ mặt bằng hệ thống thu gom nước thải được đính kèm trong phần phụ lục của Báo cáo này)
Bảng 3 3 Thông số kỹ thuật các hạng mục thoát nước thải
STT Hạng mục Thông số kỹ thuật
Tuyến ống thu gom nước thải sinh hoạt
1 D168mm Chiều dài L = 160m, ống PVC
Tuyến ống thu gom nước thải sản xuất
2 D168mm Chiều dài L = 343m, ống PVC
Hình 3 4 Sơ đồthu gom nước thải về hệ thống XLNT
Nướ c th ả i t ừ b ồ n c ầ u, b ồ n ti ể u nhà v ệ sinh khu v ự c văn phòng , phòng b ả o trì
Nướ c th ả i t ừ b ồ n c ầ u, b ồ n ti ể u nhà v ệ sinh khu v ự c nhà ăn
Nướ c r ử a tay chân t ừ các nhà v ệ sinh
H ệ th ống thoát nướ c KCN Nướ c th ả i s ả n xu ấ t
Hình 3 5 Sơ đồthu gom nước thải tại cơ sở
❖ Điểm xảnước thải sau xử lý:
Nước thải sau xửlý được đấu nối vào hệ thống thu gom nước thải của KCN
❖ Sơ đồ hệ thống dẫn và xả nước thải sau xử lý như sau:
Hình 3 6 Sơ đồ xảnước thải sau xử lý ra nguồn tiếp nhận
Nước thải sinh hoạt từ nhà vệ sinh khu vực nhà ăn và văn phòng được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 3 ngăn, kết hợp với nước thải sản xuất từ quá trình rửa đế giày dép, rửa và giải nhiệt hạt nhựa, cùng với nước thải từ nhà ăn và nước rửa tay chân.
Hệ thống thu gom nước thải của
Hệ thống xửlý nước thải KCN Nước thải sau xử lý của cơ sở
Ghi chú: Đường nước thải
Vị trí đấu nối nước thải
Hố ga nước thải từ các nhà vệ sinh được thu gom và kết nối vào hệ thống thoát nước thải của Công ty, sau đó liên kết với hệ thống thu gom nước thải của KCN VSIP.
• Nguyên tắc hoạt động của bể tự hoại:
Bể tự hoại có cấu trúc gồm 3 ngăn: ngăn chứa nước vào, ngăn lắng và ngăn thiếu khí, kỵ khí Cặn được giữ lại trong ngăn chứa từ 3 đến 6 tháng, trong thời gian này, vi sinh vật kỵ khí sẽ phân hủy các chất hữu cơ, tạo ra khí và các chất vô cơ hòa tan Quá trình lên men chủ yếu diễn ra trong giai đoạn đầu với sự hình thành axit, trong đó khí CH4 được sản sinh trong quá trình phân giải.
Bùn cặn trong bể tự hoại cần được lấy ra định kỳ, nhưng phải giữ lại khoảng 20% lượng cặn đã lên men để làm giống men cho bùn cặn mới, giúp tăng cường quá trình phân hủy Nước thải sẽ được lưu trong ngăn lắng lâu để đảm bảo hiệu suất lắng cao, sau đó mới chuyển sang ngăn lọc và thoát ra ngoài qua ống dẫn vào hố ga trước khi chảy vào hệ thống thoát nước thải của Nhà máy Bể tự hoại cũng được trang bị ống thông hơi để giải phóng khí từ quá trình phân hủy kỵ khí.
• Sơ đồ bể tự hoại 3 ngăn:
Hình 3 7 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại
1 - Ống dẫn nước thải vào bể; 2 - Ống thông hơi; 3 - Nắp thăm (để hút cặn);
4 - Ngăn định lượng xảnước thải ra hệ thống thoát nước chung của nhà máy
Sau thời gian lưu thích hợp, việc thuê xe hút bùn chuyên dụng (xe hút hầm cầu) là một giải pháp đơn giản và dễ quản lý, nhưng mang lại hiệu quả xử lý cao.
Công trình, bi ệ n pháp x ử lý b ụ i, khí th ả i
❖ Biện pháp xử lý bụi, khí thải từ quá trình hoạt động của các phương tiện vận chuyển
Để giảm thiểu ô nhiễm không khí từ hoạt động giao thông vận tải, chủ cơ sở đã triển khai các biện pháp hiệu quả nhằm hạn chế tối đa nguồn ô nhiễm này.
- Kho bãi, đường giao thông nội bộ trong khuôn viên cơ sởđược làm nền bê tông và được vệsinh thường xuyên;
- Bố trí, sắp xếp thời gian hoạt động của các phương tiện vận chuyển hợp lý, tránh hoạt động tập trung
- Phun nước đường giao thông nội bộ, sân bãi (nơi xe cộ hay hoạt động) trong thời gian mùa khô kéo dài;
- Quy định cho các phương tiện giao thông không được chở quá trọng tải quy định;
- Chọn sử dụng nhiên liệu tốt, có hàm lượng lưu huỳnh thấp cho các phương tiện
- Sử dụng các xe vận chuyển đảm bảo chất lượng đạt tiêu chuẩn quy định của
Cục đăng kiểm về mức độ an toàn kỹ thuật và an toàn môi trường để hạn chế khí thải trong quá trình vận chuyển
- Bảo dưỡng phương tiện theo đúng định kỳ;
- Không để xe nổ máy lâu trong khu vực khi chờ bốc dở nguyên liệu xuống và vận chuyển sản phẩm lên xe;
Các biện pháp này sẽ giúp giảm ô nhiễm không khí do khói bụi, khí thải, bụi từ giao thông, tiếng ồn động cơ và tai nạn giao thông, nhờ vào việc bảo dưỡng thường xuyên chất lượng xe.
Bê tông hóa các sân đường nội bộ trong nhà máy không chỉ giúp cải thiện hạ tầng mà còn kết hợp trồng cây xanh để giảm thiểu bụi bẩn trong không khí Tán cây xanh dày đặc có khả năng hấp thụ bức xạ mặt trời, điều hòa vi khí hậu, giảm tiếng ồn, và hấp thụ các khí ô nhiễm như SO2, CO2 cùng với các hợp chất độc hại khác như Pb, Cu, Fe.
Bố trí hợp lý hệ thống cây xanh giữa các khu dân cư và dọc theo tuyến giao thông trong và ngoài Dự án không chỉ tạo cảnh quan đẹp mà còn giúp ngăn chặn và giảm thiểu khí thải, bụi bẩn phát tán vào khu vực dân cư, từ đó cải thiện chất lượng không khí xung quanh.
- Tuân thủ các yêu cầu về kiểm tra an toàn và vệ sinh môi trường đối với các phương tiện giao thông
- Sửa chữa ngay các tuyến đường nội bộ ngay khi phát hiện thấy hư hỏng
Đội vệ sinh môi trường đã được thành lập nhằm phục vụ cho dự án, với nhiệm vụ chăm sóc cây xanh và thảm cỏ, quét dọn đường phố, phun nước trong mùa khô, cùng với việc vệ sinh định kỳ các tuyến cống thu gom nước thải và thoát nước mưa.
❖ Biện pháp xử lý bụi, mùi từ khu vực sản xuất
Lượng bụi chủ yếu phát sinh từ quá trình nạp liệu và pha chế màu, tuy nhiên, mức độ bụi tại các khu vực này không cao và xảy ra không thường xuyên Để giảm thiểu bụi, cơ sở đã áp dụng nhiều biện pháp hiệu quả.
+ Thường xuyên bảo dưỡng, bảo trì máy móc thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất nhằm giảm thiểu phát sinh bụi, khí thải trong quá trình hoạt động;
+ Trang bị dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân trực tiếp tại khâu phát sinh nhiều bụi như khẩu trang, găng tay, áo bảo hộ và kính;
Công ty thường xuyên tiến hành vệ sinh khu vực sản xuất và sắp xếp gọn gàng các sản phẩm, nhằm giảm thiểu bụi bẩn và bảo vệ môi trường xung quanh.
Công trình, bi ện pháp lưu giữ , x ử lý ch ấ t th ả i r ắn thông thườ ng
Cơ sởđã được Chi cục Bảo vệmôi trường cấp Sổđăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại với mã số QLCTNH là 74.000698.T (Cấp lần 2)
Cơ sở không thực hiện xử lý chất thải ngay tại chỗ mà chỉ tiến hành thu gom, phân loại và bố trí khu vực lưu giữ, chờ chuyển giao cho đơn vị vận chuyển có chức năng xử lý.
Cụ thể chất thải được phân loại và lưu trữnhư sau:
Hình 3 8 Sơ đồ quản lý CTR CNTT tại cơ sở
Cơ sởđã xây dựng 1 nhà chứa chất thải
Bảng 3 4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
STT Chất thải Công trình lưu giữ Thông số kỹ thuật Tần suất thu gom Đơn vị thu gom, xử lý
1 Chất thải rắn sinh hoạt
Rác thải sinh hoạt tại cơ sở được thu gom và lưu giữ trong 6 thùng chứa chuyên dụng 60L có nắp đậy, được bố trí xung quanh khu vực nhà xưởng và văn phòng.
Cuối ngày, đơn vị thu gom sẽ đến thu gom
Hàng ngày Đơn vị thu gom rác của KCN VSIP
Chất thải công nghiệp thông thường chứa Kho
Cấu trúc của khu vực lưu chứa chất thải được thiết kế với nền bê tông chống thấm và tường bao xây gạch Mái che bằng tôn bảo vệ khu vực khỏi thời tiết Mỗi khu vực lưu chứa đều có tường phân cách rõ ràng và được dán nhãn phân biệt để dễ dàng nhận diện Tần suất kiểm tra và bảo trì khu vực này là một lần mỗi tháng.
Công ty Cổ phần xử lý môi trường công nghệ mới
Dựa vào nguyên liệu và sản phẩm từ hoạt động sản xuất thực tế tại nhà máy, cơ sở đã xác định khối lượng chất thải phát sinh hiện tại cũng như dự báo khi đạt công suất tối đa.
CTR CN từ sản xuất và sinh hoạt
Thùng chứa Đơn vị thu gom (Đơn vị thu gom rác của KCN VSIP)
Công ty Cổ phần xử lý môi trường công nghệ mới
Bảng 3 5 Cơ sở tính toán khối lượng chất thải phát sinh tại nhà máy
STT Loại chất thải Định mức tính toán
Quy mô tính toán Khối lượng chất thải phát sinh (kg/ngày ) Năm 2022 Khi đạt công suất tối đa Năm 2022 Khi đạt công suất tối đa
1 Chất thải rắn sinh hoạt
0,1-0,23 kg/người/ngày 60 người 1.000 người 13,8 230
Hình 3 9 Hình ảnh khu vực kho chứa chất thải sinh hoạt
❖ Chất thải rắn công nghiệp không nguy hại
Các CTR sản xuất thông thường phát sinh tại cơ sở tổng hợp như sau:
Bảng 3 6 CTR sản xuất thông thường phát sinh
STT Chất thải phát sinh
Khối lượng phát sinh Năm 2022 Khi đạt công suất tối đa
1 Rác công nghiệp: giấy, nilong, bao bì, cao su, mút xốp… 3.160 kg 7.182 kg
2 Nhựa vụn, đế giày hỏng không dính thành phần nguy hại 18.384,59 kg 41.783 kg
(Nguồn: Công ty TNHH Eclipse Polymers (Vina))
Hình 3 10 Hình ảnh khu vực kho chứa chất thải thông thường
Công trình, bi ện pháp lưu giữ , x ử lý ch ấ t th ả i nguy h ạ i
a Công trình, biện pháp lưu giữ
Hình 3 11 Sơ đồ quản lý CTNH tại cơ sở
CTNH từ sản xuất và sinh hoạt
Công ty TNHH SX – TM – DV Môi trường Việt
Bảng 3 7 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
Công trình lưu giữ Thông số kỹ thuật Tần suất thu gom Đơn vị thu gom, xử lý
Chất thải nguy hại tại cơ sở được lưu giữ an toàn trong 07 thùng chứa chuyên dụng 120L và các bao chứa 50kg, tập trung tại kho chất thải nguy hại của Nhà máy với diện tích 36 m² Kho này có cửa khóa an toàn, hoàn toàn tách biệt với khu vực chứa chất thải công nghiệp không nguy hại.
Kết cấu: mái che bằng tôn, tường bao an toàn, được vệ sinh thường xuyên tránh ẩm ướt, bụi bẩn
SX – TM – DV Môi trường Việt Xanh
Khi có CTNH phát sinh, nhân viên Cơ sở có trách nhiệm đưa chất thải tới khu vực lưu trữ riêng cho CTNH
Cơ sở có 01 nhà chứa CTNH kích thước 4m x 9m (36 m 2 );
Nhà chứa được xây dựng bằng gạch, có mái che và nền bê tông xi măng chống thấm, đảm bảo an toàn với cửa ra vào có khóa Bên trong, các khu vực lưu trữ được bố trí hợp lý và dán nhãn rõ ràng tương ứng với các loại chất thải nguy hại (CTNH) phát sinh tại cơ sở.
Chất thải nguy hại được phân loại theo loại hình và được lưu trữ trong các thùng chứa, bao bì chuyên dụng đáp ứng tiêu chuẩn an toàn và kỹ thuật Những bao bì này phải đảm bảo không bị rò rỉ, không rơi vãi và không phát tán ra môi trường Ngoài ra, chúng cần được dán nhãn với đầy đủ thông tin cần thiết.
- Tên CTNH, mã CTNH theo danh mục CTNH
- Mô tả vềnguy cơ do CTNH có thể gây ra
- Dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa theo TCVN 6707 – 2009
Cơ sởđang ký hợp đồng chuyển giao xử lý CTNH cho Công ty TNHH SX – TM –DV Môi trường Việt Xanh
Hình 3 12 Nhà chứa chất thải nguy hại
Bảng 3 8 Lượng chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động của cơ sở
STT Tên chất thải Trạng thái tồn tại
Khối lượng (kg/năm) Mã chất thải
1 Hộp mực in thải Rắn 0 30 08 02 04 KS
2 Bóng đèn huỳnh quang Rắn 80 182 16 01 06 NH
3 Dầu nhớt thải Lỏng/rắn 45 102 17 02 04 NH
Bao bì mềm có chứa các thành phần nguy hại Rắn 2.000 4.545 18 01 01 NH
5 Bao bì kim loại cứng thải Rắn 0 50 18 01 02 KS
6 Giẻ lau, bao tay bị nhiễm
7 Pin, ắc quy thải Rắn 0 20 19 06 01 NH
(Nguồn: Công ty TNHH Eclipse Polymers (Vina)) Ghi chú:
(**) Ký hiệu phân loại đối với từng CTNH: NH (chất thải nguy hại); KS (chất thải công nghiệp phải kiểm soát)
Hiện tại, cơ sở chưa thực hiện việc phân tích và phân loại các chất thải kiểm soát như hộp mực in thải, bao bì kim loại cứng, giẻ lau và bao tay bị nhiễm chất thải nguy hại.
Cơ Sở vẫn đang tiến hành thu gom và xửlý như CTNH.
Công trình, bi ệ n pháp gi ả m thi ể u ti ế ng ồ n
❖ Đối với tiếng ồn do phương tiện giao thông:
- Xe ra vào yêu cầu đi với tốc độ chậm 5km/h, không bóp còi
- Thường xuyên kiểm tra và bảo trì các phương tiện vận chuyển, đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt
- Ngoài các xe chuyên chở nguyên vật liệu, sản phẩm và thu gom chất thải, các loại phương tiện đều phải gửi ngoài bãi xe
❖ Đối với tiếng ồn, rung động trong sản xuất:
Tại khu vực nhà máy, ô nhiễm tiếng ồn chủ yếu phát sinh từ hoạt động của máy móc và thiết bị trong các khu vực sản xuất Để giảm thiểu tình trạng này, các biện pháp kiểm soát tiếng ồn đã được áp dụng.
Để giảm tối đa tiếng ồn tại nguồn, cần lắp đặt các bộ phận giảm thanh ở ống thoát và van xả Ngoài ra, việc thường xuyên kiểm tra và bảo dưỡng thiết bị giảm âm là rất quan trọng để đảm bảo chúng luôn hoạt động hiệu quả.
- Trang bị các dây chuyền công nghệ, thiết bị hiện đại nhằm giảm tối đa khảnăng phát sinh tiếng ồn
- Bố trí các máy móc hợp lý nhằm tránh tập trung các thiết bị có khảnăng gây ồn trong khu vực hẹp
- Các thiết bị tạo độ rung cao sẽ được lắp đặt trên nền rộng và có móng sâu, có biện pháp giảm chấn
- Bốtrí các công đoạn đặc thù tại các phân xưởng khác nhau nhằm hạn chế khả năng cộng hưởng của tiếng ồn
Để giảm thiểu khả năng cộng hưởng và mức ồn, cần bố trí các cụm thiết bị một cách hợp lý Khu vực lao động gián tiếp nên được cách ly với khu vực vận hành máy móc thiết bị Đồng thời, việc sử dụng kính chống bụi và chống ồn cho khu văn phòng là rất cần thiết.
- Thường xuyên bảo dưỡng, kiểm tra tình trạng hoạt động của cụm thiết bị gây ồn
- Kiểm tra độ mòn chi tiết máy và thường kỳ cho dầu bôi trơn hoặc thay những chi tiết hư hỏng nhằm hạn chế tiếng ồn
- Tuân thủcác quy định kỹ thuật khi vận hành thiết bị
- Trồng cây xanh trong và xung quanh nhà máy đểngăn cản và giảm tiếng ồn
❖ Đối với những công nhân trực tiếp sản xuất tại khu vực có độ ồn cao:
- Công nhân hoặc cán bộ vận hành phải được huấn luyện và thực hành thao tác đúng cách, vận hành đúng kỹ thuật;
- Có dán nhãn cảnh báo khu vực có độồn cao;
- Trang bị nút tai chống ồn cho công nhân
- Luân phiên thời gian đứng vận hành máy theo đúng quy định đối với các mức ồn khác nhau theo quy định của tiêu chuẩn vệsinh lao động;
Tăng cường tự động hóa thiết bị giúp giảm thiểu thời gian công nhân phải vận hành máy trực tiếp trong các khu vực có tiếng ồn, độ rung và nhiệt độ cao.
❖ Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng đối với tiếng ồn, độ rung của cơ sở
- QCVN 24:2016/BYT về Tiếng ồn – Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc
- QCVN 27:2016/BYT về Rung – Giá trị cho phép tạinơi làm việc.
Công trình, bi ệ n pháp b ả o v ệ môi trườ ng
❖ Trách nhiệm của chủcơ sở trong trong việc phòng ngừa ứng phố sự cố môi trường
Chủ cơ sở có trách nhiệm ban hành và thực hiện kế hoạch ứng phó sự cố môi trường, đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân phường Bình Hòa về nguy cơ sự cố môi trường và biện pháp ứng phó Điều này nhằm thông tin cho tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư xung quanh, theo quy định tại khoản 4 Điều 124 và khoản 2 Điều 129.
Luật Bảo vệmôi trường năm 2020)
Chủ cơ sở phải công khai kế hoạch ứng phó sự cố môi trường và gửi kế hoạch này đến Ủy ban nhân dân phường Bình Hòa cùng Ban chỉ huy Phòng, chống thiên tai và Tìm kiếm cứu nạn thành phố Thuận An, theo quy định tại khoản 3 điều 110, Nghị định 08/2022/NĐ-CP.
Trong trường hợp khả năng ứng phó vượt quá, chủ cơ sở cần báo cáo kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện Việc này nhằm phối hợp ứng phó theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 125 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
❖ Tổ chức ứng phó sự cốmôi trường trong phạm vi cơ sở
Cơ sở thành lập một tổ chức ứng phó sự cốmôi trường bộ phận môi trường – an toàn lao động gồm 15 người:
Bộ phận môi trường - an toàn lao động gồm 13 đội viên, dưới sự quản lý trực tiếp của lãnh đạo Công ty, có nhiệm vụ quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động hiệu quả của các công trình bảo vệ môi trường Họ cần báo cáo kịp thời các sự cố hỏng hóc thiết bị và đề xuất biện pháp xử lý phù hợp để duy trì an toàn lao động.
Một sốphương án phòng ngừa ứng phó sự cốmôi trường tại cơ sởnhư sau: a Đối với sự cố bể tự hoại:
- Thường xuyên theo dõi hoạt động, tình trạng hoạt động của bể xử lý để có biện pháp khắc phục kịp thời
Để đảm bảo bể tự hoại hoạt động hiệu quả, cần thường xuyên theo dõi và kiểm tra tình trạng bể nhằm tránh tắc nghẽn bồn cầu và đường ống dẫn Nếu phát hiện mùi hôi, có thể do tắc đường ống thoát khí, cần tiến hành thông ống dẫn khí Khi bể tự hoại đầy, việc hút hầm cầu là cần thiết để duy trì sự thông thoáng và vệ sinh.
Phối hợp và tạo điều kiện cho các cơ quan như Phòng Cảnh sát Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương thực hiện kiểm tra môi trường theo kế hoạch Đồng thời, cần chú ý đến các sự cố như cháy nổ, hỏng bơm cấp nước và cúp điện lưới để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong công tác quản lý môi trường.
- Nhằm tránh sự cốnày, cơ sởđã trang bịmáy bơm dự phòng có công suất bằng công suất của các bơm đang hoạt động
- Đối với sự cốcúp điện, cơ sởđã trang bịmáy phát điện dựphòng để tránh tình trạng cúp điện đột xuất
Nhà máy cử nhân viên bảo vệ thực hiện tuần tra định kỳ các hành lang bảo vệ tuyến ống Khi xảy ra sự cố như vỡ tuyến ống, thông tin sẽ được nhanh chóng thông báo đến bộ phận điều hành để tiến hành sửa chữa ngay lập tức.
- Việc thực hiện khắc phục sự cố trong mọi trường hợp không quá 24 giờ
- Tăng cường công tác giám sát bảo vệ tuyến ống nổi
- Kiểm tra thường xuyên và sửa chữa các công trình trên mạng lưới
- Thường xuyên kiểm tra các mối nối, van khóa trên các hệ thống cấp thoát nước để phát hiện sớm các sự cố d Đối với kho chứa chất thải:
- Đã xây dựng nhà kho lưu giữ chất thải có mái che, tránh nước mưa rơi xuống cuốn theo chất thải vào đường thoát nước
Nhà kho lưu giữ chất thải được phân chia thành nhiều khu vực khác nhau, mỗi khu vực được thiết kế với khoảng cách an toàn theo quy định về lưu giữ chất thải nguy hại Điều này giúp hạn chế khả năng tương tác giữa các loại chất thải và giảm nguy cơ cháy nổ Mỗi khu vực đều được trang bị biển cảnh báo, thiết bị phòng cháy chữa cháy, dụng cụ bảo hộ lao động và vật liệu ứng phó khắc phục để xử lý sự cố nếu xảy ra.
Chủ đầu tư cần ký hợp đồng với đơn vị có chức năng chuyên thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Để đảm bảo an toàn trong quá trình thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại, các đơn vị cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát sự cố hiệu quả.
Công trình, bi ệ n pháp b ả o v ệ môi trườ ng khác
a Phòng ngừa và ứng phó sự cố cháy nổ
Công ty đã lắp đặt hệ thống PCCC tự động cho các nhà xưởng và được Cảnh sát PCCC tỉnh Bình Dương cấp giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy chữa cháy số 367/TDPCCC-P2 vào ngày 19/05/2015.
❖ Công trình, thiết bịứng phó sự cố cháy nổ
Cần có quy định và nội quy rõ ràng về phòng cháy chữa cháy, bao gồm biển cấm, biển báo, sơ đồ và biển chỉ dẫn phù hợp với kết cấu xây dựng của cơ sở.
- Bố trí các bình chữa cháy cầm tay các loại như: bình khí CO, MT5, bình khí
Để đảm bảo an toàn và kịp thời trong việc chữa cháy, cần đặt bình CO2 MT3, bình bột MFZ8 và bình bột MFZ4 ở những vị trí dễ thấy và dễ sử dụng, như cạnh các lối ra vào, cạnh cầu thang, với tối thiểu 2 bình cho mỗi vị trí.
- Có quy định và phân công chức trách, nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy trong
- Có quy trình kỹ thuật an toàn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với điều kiện của Cơ sở
- Có văn bản đã thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy đối với công trình thuộc diện phải thiết kế và thẩm duyệt về PCCC
- Hệ thống điện, thiết bị sử dụng điện, hệ thống chống sét, nơi sử dụng lửa, phát sinh nhiệt phải bảo đảm an toàn về PCCC
Cơ sở có lực lượng phòng cháy và chữa cháy được tổ chức huấn luyện chuyên nghiệp, sẵn sàng ứng phó với các tình huống cháy nổ, đảm bảo đáp ứng kịp thời yêu cầu chữa cháy tại chỗ.
- Có phương án chữa cháy, thoát nạn và đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
Cơ sở cần có hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy và các phương tiện phòng cháy chữa cháy phù hợp với tính chất và đặc điểm của mình Đảm bảo đủ số lượng, chất lượng và hoạt động theo quy định của Công an tỉnh Đồng Nai, cũng như các tiêu chuẩn về phòng cháy chữa cháy Ngoài ra, cần có hệ thống giao thông, cấp nước và thông tin liên lạc phục vụ cho công tác chữa cháy tại cơ sở theo quy định.
- Có hồsơ quản lý, theo dõi hoạt động phòng cháy và chữa cháy theo quy định của Công an tỉnh
Để đảm bảo an toàn cháy nổ, các hộ gia đình cần xây dựng kế hoạch ứng phó với tình huống cháy, thoát nạn và biện pháp chữa cháy hiệu quả Đồng thời, phải trang bị phương tiện chữa cháy phù hợp với đặc điểm hoạt động của gia đình, đảm bảo đủ số lượng và chất lượng theo hướng dẫn của Bộ Công an.
- Đề ra phương án chữa cháy cho cán bộ chuyên trách của Cơ sởđể xử lý khi sự cố xảy ra
Huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ phòng cháy chữa cháy cho cán bộ và đội viên đội dân phòng, đội phòng cháy chữa cháy của cơ sở là rất quan trọng Nội dung đào tạo bao gồm các kỹ năng và kiến thức cần thiết để đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy, nâng cao hiệu quả công tác cứu hộ và bảo vệ tài sản.
- Kiến thức pháp luật, kiến thức về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với từng đối tượng
- Phương pháp tuyên truyền, xây dựng phong trào phòng cháy và chữa cháy Phòng cháy:
Để đảm bảo an toàn cho cơ sở và ngăn ngừa sự cố cháy nổ, công ty sẽ thực hiện nghiêm túc các biện pháp phòng chống và ứng cứu hỏa hoạn theo quy định về an toàn lao động và phòng cháy chữa cháy Các biện pháp này nhằm giảm thiểu các nguyên nhân gây ra cháy nổ.
- Gắn trụ chống sét trên mái nhà xưởng và được tiếp đất cẩn thận
- Triệt để tuân theo các quy định về phòng hoả, chống sét mà Nhà nước đã ban hành
- Kho chứa vật liệu dễ cháy có bố trí sẵn các dụng cụ chữa cháy, thùng đựng cát khô, bình bọt dập lửa, bểnước và các lối ra phụ
- Kho bãi chứa vật liệu được sắp xếp hợp lý, thuận tiện, an toàn, đúng theo quy định về PCCC
Trong khu vực có nguy cơ cháy nổ, như khu vực chứa nhiên liệu, công nhân cần tuân thủ nghiêm ngặt quy định không hút thuốc, không mang theo bật lửa, diêm quẹt và các dụng cụ có khả năng phát ra lửa.
Cơ sở cần tuân thủ quy định và nội quy về phòng cháy chữa cháy, bao gồm việc lắp đặt biển cấm, biển báo, sơ đồ và biển chỉ dẫn phù hợp với cấu trúc xây dựng.
- Lắp đặt các đầu dò lửa, đầu dò khí, hệ thống còi đèn
- Máy móc thiết bị có lý lịch kèm theo, theo dõi thường xuyên các thông số kỹ thuật
- Có quy định và phân công chức trách, nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy trong
- Công nhân, thủ kho, bảo vệcũng được huấn luyện chữa cháy bằng bình xịt
- Cung cấp các thông tin vềan toàn lao động và an toàn cháy nổđịnh kỳ cho nhân viên
- Có quy trình kỹ thuật an toàn về phòng cháy và chữa cháy phù hợp với điều kiện của Cơ sở
Cấm mang theo các vật dụng có khả năng gây lửa vào những khu vực đã được quy định, đặc biệt là các khu vực dễ cháy.
- Xây dựng các bảng hướng dẫn quy trình nghiêm ngặt trong việc bảo trì, sửa chữa các thiết bị máy móc
Để đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy, cần trang bị đầy đủ các dụng cụ như máy bơm, vòi xịt nước, hồnước dự trữ, cát, bình CO2 và bình bọt hóa chất tại khu vực văn phòng và nhà xưởng Các phương tiện chữa cháy nên được bố trí phân tán đều tại các phân xưởng, đảm bảo dễ thấy và dễ lấy khi cần thiết.
Đường nội bộ được thiết kế rộng rãi, cho phép xe chữa cháy tiếp cận trực tiếp các khu vực nhà xưởng và văn phòng, đảm bảo khả năng ứng phó kịp thời khi có sự cố xảy ra.
- Bốtrí các sơ đồ thoát hiểm tại khu vực mọi người quan sát thấy
Hệ thống cấp điện và hệ thống chiếu sáng bảo vệ được thiết kế một cách độc lập và an toàn, bao gồm bộ phận ngắt mạch để xử lý sự cố chập mạch trên đường dây tải điện.
- Các máy móc, thiết bị có lý lịch kèm theo và được đo đạc theo dõi thường xuyên các thông số kỹ thuật
- Thường xuyên kiểm tra các biển báo, biển cấm lửa, nội quy PCCC, phương tiện PCCC
- Phương pháp lập và thực tập phương án chữa cháy, biện pháp, chiến thuật, kỹ thuật chữa cháy
- Phương pháp bảo quản, sử dụng các phương tiện phòng cháy và chữa cháy
- Phương pháp kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy
- Khi xảy ra sự cố cháy nổ, người phát hiện thấy cháy phải bằng mọi cách báo cháy ngay cho người xung quanh biết
❖ Quy trình ứng phó sự cố
Hằng năm, Cơ sở cử cán bộ phụ trách an toàn và công nhân làm việc với hóa chất tham gia các khóa đào tạo về an toàn môi trường hóa chất do Sở Công Thương tổ chức, cùng với các khóa đào tạo phòng cháy chữa cháy của Công an PCCC.
Các n ội dung thay đổ i so v ớ i quy ết đị nh phê duy ệt báo cáo đánh giá tác độ ng môi trườ ng
Công trình thay đổi Theo Đề án Thực tế
Hệ thống xử lý khí thải từ lò hơi đốt bằng mùn cưa
Có hệ thống xử lý khí thải lò hơi đốt mùn cưa với quy trình xử lý: Khí thải lò hơi
Công trình thay đổi Theo Đề án Thực tế thu → ống khói → thải ra môi trường
Để nâng cao chất lượng khí thải và giảm chi phí nhân công trong quản lý, vận hành, Công ty đã quyết định chuyển từ việc sử dụng nhiệt từ quá trình đốt mùn cưa sang sử dụng điện để cung cấp nhiệt và hơi nóng cho sản xuất.
❖ Đánh giá tác động của việc thay đổi
Việc chuyển sang sử dụng điện để cung cấp nhiệt và hơi nóng cho các quá trình sản xuất không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn giảm thiểu ô nhiễm.