1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích kinh tế vĩ mô và thị trường quyết định phân bổ tài chính toàn cầu

27 224 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cung tiền và giá chứng khoán:• Nghiên cứu trong những năm 1960-1970: cho kết quả rằng thay đổi trong tốc độ tăng cung tiền có thể là chỉ tiêu dự báo của giá chứng khoán trong tương lai.

Trang 1

Phân tích kinh tế vĩ mô và thị trường - Quyết định phân bổ

tài chính toàn cầu

Trang 2

Cung tiền và giá chứng khoán:

• Nghiên cứu trong những năm 1960-1970: cho kết quả rằng thay đổi trong tốc độ

tăng cung tiền có thể là chỉ tiêu dự báo của giá chứng khoán trong tương lai

• Tuy nhiên những nghiên cứu tiêp theo lại cho kết quả thể hiện rằng tốc độ tăng

cung tiền không đi trước giá chứng khoán mà thường trễ hơn tỷ suất sinh lợi

chứng khoán một khoảng thời gian.

• Nghiên cứu trong những năm 1980 cho thấy một kết quả rõ ràng hơn Sự thay đổi

tiền tệ có ảnh hưởng đến giá chứng khoán và giá chứng khoán điều chỉnh rất

nhanh theo những thay đổi của cung tiền

=> muốn đạt được tỷ suất sinh lợi vượt trội, nhà đầu tư phải dự báo được sự thay đổi bất thường của tốc độ tăng cung tiền.

• Các nghiên cứu tiếp theo tiếp tục khẳng định các biến kinh tế và tỷ suất sinh lợi

chứng khoán bị tác động rõ ràng bởi môi trường tiền tệ.

Câu hỏi đặt ra: những thay đổi

trong tỷ lệ tăng cung tiền có dẫn đến

một sự thay đổi trong chứng khoán?

Trang 3

• Nghiên cứu của JJM cho thấy: trong môi trường có các

chính sách tiền tệ nới lỏng và thắt chặt (thể hiện thông qua lãi suất chiết khấu) thì

Tùy thuốc vào môi trường tiền tệ, đặc biệt là chính sách tiền tệ( lãi suất chiết khấu)

Trang 4

Nghiên cứu của Thorbecke xem xét tỷ suất sinh lợi chứng khoán phản ứng thế nào với các cú sốc tiền tệ?

=> kết quả: chính sách tiền tệ nới lỏng làm gia tăng

tỷ suất sinh lợi chứng khoán.

Nghiên cứu của Patelis: thay đổi trong môi trường tiền tệ có tác động đến khả năng dự báo tỷ suất

sinh lợi?

=> kết quả: các biến tiền tệ dự báo cho tỷ suất sinh lợi trong tương lai mặc dù không liên quan trực tiếp.

Trang 5

Dư thừa tổng phương tiện thanh toán và giá chứng khoán.

Khái niệm:

• Dư thừa tổng phương tiện thanh toán = % thay đổi M2 -

% thay đổi GDPdanh nghĩa

• Tốc độ tăng trưởng trong GDPdanh nghĩa chỉ ra nhu cầu

phương tiện thanh toán trong nền kinh tế.

Tốc độ tăng cung tiền > tốc độ tăng GDP dư thừa tiền

mặt => tiền đổ vào chứng khoán => giá chúng khoán tăng

Trang 6

Những biến số kinh tế khác và giá chứng khoán

Một số nhân tố của nền kinh tế có thể giải thích cho tỷ suất sinh lợi chứng khoán mà không dự báo nó:

• Tăng trưởng sản lượng.

• Thay đổi trong phần bù rủi ro.

• Biến động trong lãi suất

• Thay đổi trong lạm phát

Trang 7

Lạm phát, lãi suất và giá chứng khoán

Khi phân tích nền kinh tế nói chung để đi tới

quyết định đầu tư vào thị trường chứng khoán,

nhất thiết phải xem xét đến lãi suất, yếu tố cơ bản quyết định đầu tư.Bên cạnh đó yếu tố lạm phát

cũng đóng vai trò không kém vì nó ảnh hưởng đến

sự khác nhau giữa lãi suất thực và lãi suất danh

nghĩa.

Trang 8

doanh nghiệp.

Trang 9

Hình 2.4 cho thấy khoảng chênh lệch giữa lãi suất trái phiếu và lạm phát.

 Vào thời kỳ 1974-1981: tỷ lệ lạm phát vượt quá tỷ suất sinh lợi trái phiếu=>tỷ suất sinh lợi thực âm.

 Từ 1983-1985: tỷ suất sinh lợi thực trên những trái phiếu được xếp hạng tốt từ 8%-10%=>vượt quá kỳ vọng của nhà đầu tư.

Trang 10

Lãi suất và giá trái phiếu

Mối quan hệ giữa lãi suất và giá trái phiếu: đây là mối quan hệ trực tiếp

và ngược chiều nhau.Giá của trái phiếu là giá trị hiện tại của các dòng tiền.Khi lãi suất càng cao thì các dòng tiền bị chiết khấu càng lớn, do vậy dẫn đến giá trái phiếu càng nhỏ và ngược lại.Vì vậy, khi lãi suất

cao, giá của trái phiếu thấp có thể là một cơ hội tốt để mua vào trái

Trang 11

Ví dụ: doanh nghiệp A phát hành trái phiếu mệnh giá 1000$ với thời hạn

là 5 năm, lãi suất coupon 10%/năm Khi lãi suất tăng từ 10% lên 11% thì giá trái phiếu thay đổi như thế nào?

Bài giải

Theo công thức định giá trái phiếu, ta có:

P

Trong đó: P: giá cả trái phiếu coupon

C: mức thanh toán coupon hàng năm,C= 1000x 10%=100

F: mệnh giá trái phiếu coupon

N: số năm tới ngày đáo hạn

P=100 x(+ = 903$

Vậy khi lãi suất tăng từ 10% lên 11% thì giá trái phiếu sẽ giảm từ 1000$ xuống còn lại 903$

•  

Trang 12

Lạm phát, lãi suất và giá cổ phiếu

Mối quan hệ giữa lạm phát, lãi suất và giá cổ phiếu là không trực tiếp và nhất quán

a) Kịch bản đồng biến

• Gía cổ phiếu ổn định,bởi vì tác động nghịch biến trong sự

tăng lên của tỷ suất sinh lợi đòi hỏi (r) thì bị cân bằng bởi sự tăng lên trong tốc độ tăng trưởng thu nhập và cổ tức (g) => tỷ suất sinh lợi của cổ phiếu sẽ tăng lên cùng với tỷ lệ lạm phát.

Trang 13

b)Kịch bản bán nghịch biến

• Lãi suất phụ thuộc vào sự tăng lên trong lạm phát,

nhưng dòng tiền kỳ vọng từ cổ phiếu sẽ không thay đổi hoặc thay đổi rất ít bởi vì doanh nghiệp không có khả năng tăng giá để bù đắp cho chi phí đầu vào cao hơn.Do vậy, giá cổ phiếu giảm.

• Do tỷ suất sinh lợi đòi hỏi ( r) tăng lên nhưng tốc

độtăng trưởng cổ tức không thay đổi => khoản chênh lệch (r-g) sẽ nới rộng ra=> giá cổ phiếu sụt giảm

Trang 14

c)Kịch bản nghịch biến hoàn toàn

• Lãi suất tăng lên theo lạm phát, trong khi dòng tiền kỳ vọng từ cổ phiếu lại sụt giảm bởi vì lạm phát gây ra một tác động gián tiếp mang tính

nghịch biến lên thu nhập=>Gía cổ phiếu giảm.Theo kịch bản này, vì r có thể tăng lên trong khi g lại giảm xuống sẽ tạo ra sự gia tăng trong khoản chênh lệch (r-g)

• Mối quan hệ giữa lạm phát, lãi suất và giá cổ phiếu thì không trực tiếp và không ổn định như mối quan hệ giữa lãi suất và giá trái phiếu

• Đáng chú ý là mối quan hệ thực sự của lạm phát, lãi suất và giá cổ phiếu

là một câu hỏi thực nghiệm và mối quan hệ này sẽ thay đổi theo thời

gian.Cho dù chúng có đúng đối với tổng thể nền kinh tế nhưng sẽ có một vài ngành nhất định có thu nhập, đồng tiền và cổ tức có mối quan hệ

đồng biến với những thay đổi của lạm phát và lãi suất=> giá cổ phiếu

của chúng có hệ số tương quan dương với lạm phát và lãi suất

Trang 15

Tổng kết về phân tích kinh tế vĩ mô

Môi trường tiền tệ có tác động rõ nét lên tỷ suất sinh lợi thị trường chứng khoán và tác động đến các mối quan

hệ khác với cổ phiếu=>cần phải lưu ý đến môi trường tiền tệ khi tính toán tỷ suất sinh lợi thị trường.

Trang 17

Lạm phát và tỷ giá hối đoái

năm Mỹ Nhật Đức Pháp Anh Ý HK Singapo

Một phân tích sự thay đổi giá quá khứ và giá kỳ vọng khám phá sự chênh lệch trong lạm phát của các quốc gia trong năm 2003

từ -0.7% ở Nhật đến 2.6% ở Anh

Trang 18

Quốc gia Lãi suất hiện tại Ngắn hạn

(3 tháng)

Dài hạn (12 tháng)

Bảng 2.6 dự báo lãi suất ( phần trăm hàng năm)

Những khác biệt trong mức độ và xu hướng của lạm phát và lãi suất đã nêu , chúng ta có thể trông chờ vào sự khác biệt về tỷ giá hối đoái.

Bảng 2.7 cho thấy kỳ vọng của Goldman Sachs là đồng đô la sẽ yếu đi

so với các đồng tiền chính khác trong giai đoạn 2002-2003

Trang 19

Quốc gia Đô la

canada

Yen Nhật Bảng anh

Trang 20

Mỹ Nhật HK Anh Đức pháp ý Tăng trưởng thu nhập

Bảng 2.8 thống kê so sánh các thị trường chứng khoán

Từ bảng trên cho thấy các ước tính về những biến số khác của thị trường

chứng khoán bao gồm: tốc độ tăng trưởng cổ tức, tỷ số P/E và tỷ suất cổ tức

tốc độ tăng trưởng thu nhập ước tính năm 2002 biến động từ -1% ở Anh đến 24%ở Mỹ tương tự tỷ số P/E 17 lần ở Hongkong đến 59 lần ở Nhật

Trang 21

Tương quan trong tỷ suất sinh lợi

Sự khác biệt trong thành tựu kinh tế và những thay đổi chính trong các biến

định giá cơ bản dẫn đến mối tương quan thấp trong tỷ suất sinh lợi thị trường

giữa các quốc gia khác nhau

Bảng 2.9: cho thấy mối tương quan tương đối cao giữa Mỹ và Anh và

giữa Anh với Đức

mối tương quan giữa Mỹ và Nhật tăng lên trong những năm đầu thập

niên 90

Mỹ Nhật Đức Anh Pháp Ý Mỹ

Trang 22

Mỹ Nhật Đức Anh Pháp Ý Mỹ

Trang 23

Sự thay đổi giá cổ phiếu của từng quốc gia :

1997- 2001

Nội

tệ USD Nội tệ USD Nội tệ USD Nội tệ USD Nội tệ USD Nội tệ USD

Mỹ 31.0 31.0 26.7 26.7 18.5 18.5 -10.1 -10.1 -18.9 -18.9 9.6 9.6 Nhật -20.1 -28.6 -8.9 -1.3 58.2 75.0 -25.5 -33.1 -16.6 -20.6 -2.6 -1.7 Đức 47.1 27.4 5.6 -11.2 38.3 19.7 -7.5 -13.6 -30.2 -32.0 10.7 -1.9 Anh 19.7 17.7 -0.4 -11.5 20.3 14.5 -8.0 -14.8 -19.5 -20.1 2.4 -2.8 Pháp 29.5 13.1 38.9 16.5 53.1 32.2 -0.6 -7.1 -29.7 -31.5 18.2 4.6

Trang 24

Phân tích từng quốc gia riêng lẻ:

Goldman Sachs cung cấp một phân tích chi tiết của những quốc gia

chính yếu bao gồm nền kinh tế và thị trường chứng khoán và mục đích

cuối cùng là cung cấp tư vấn về việc xây dựng doanh mục đầu tư toàn

phiếu 3 tháng

Trái phiếu 10 năm

Goldman Sachs không chỉ dự báo rằng tổng quan

về nền kinh tế anh có khả năng hồi phục sau suy

khoái :

trái phiếu và trái phiếu ngắn hạn sẽ tiếp tục một

giai đoạn có tỷ số sinh lợi thấp trong 3 tháng tiếp

theo và cải thiện trong 12 tháng sau

Trang 25

Phân bố tài sản trên thế giới:

Lời khuyên cuối cùng của phân tích Goldman Sách là về vấn

đề đa dạng hóa đầu tư trên phạm vi toàn cầu

→ Doanh mục ưu tiên :trái phiếu chuyển đổi > hàng hóa > cổ phiếu > trái phiếu

Tỷ trọng đề nghị cho từng quốc gia dựa trên mối tương quan giá trị thị trường của nó

Trang 26

Một “ danh mục thị trường” hoàn toàn đề cập đến 1 danh mục mà tất cả

cổ phiếu trên thế giới được đầu tư với tỷ trọng bằng đúng giá trị tương đối trong “ thị trương” ( thị trường toàn cầu )

Tháng 3 năm 2012 , ngày phát hành của phân tích này

→ Đánh giá cao mỹ bơi tỷ suất sinh lợi của mỹ cao hơn các quốc gia

khác => khuyến cáo tỷ trọng cao hơn

→ Đề nghị 1 tỷ trọng cao hơn cho các quốc gia châu Á

Sau khi hoàn thành phân tích thị trường toàn cầu , bước tiếp theo là

phân tích những ngành khác hau trong 1 nền kinh tế Cuối cùng , bạn phải xem xét những công ty khác nhau trong danh mục ngành dựa vào danh mục của bạn

Trang 27

Cảm ơn các bạn

đã chú ý lắng nghe!!!

Ngày đăng: 18/11/2017, 18:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w