Trang 3 BỆNH TRÊN MÁU DO THUỐCRối loạn liên quanđến tiểu cầuChứng giảmtiểu cầuChứng huyếtkhốiRối loạn về máuliên quan đếnhồng cầuChứng thiếumáuChứng giảmbạch cầuRối loạn về máuliên quan
Trang 1CÁC BỆNH VỀ MÁU DO THUỐC
Trang 3BỆNH TRÊN MÁU DO THUỐC
Rối loạn liên quan
Chứng thiếu
máu
Chứng giảmbạch cầu
Rối loạn về máuliên quan đếnbạch cầu
Thiếu máu bất sản Thiếu máu tan huyết Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5GIẢM BẠCH CẦU TRUNG TÍNH
VÀ MẤT BẠCH CẦU HẠT
Trang 7Giảm bạch cầu trung tính trong
máu ngoại vi < 1500 tế bào /ul
Trang 8- N/cứu Châu Âu và Isarel/7 năm ( Tổng dân số: 22
triệu người được theo dõi: 325t/h mất bạch cầuhạt) 3,4 ca/1 tr người/năm, 2/3 các ca do thuốc
International Agranulocytosis and Aplastic Anemia Study (IAAAS)
- NC Tây Ban Nha: (dân số
78,73 triệu người Báo cáo từ
1980 N/Cứu tại Hà Lantrong 4 năm: 2 ca/1 tr
người/nămDỊCH TỄ BỆNH
Trang 9Tỉ lệ giảm bạch cầu do thuốc: 1,6-2,5 ca/1tr người/năm (hiếm gặp)
MẤT BẠCH CẦU HẠT DO THUỐC
Thường gặp ở nữ và người
>60 tuổi
Tỉ lệ gặp ước tính1,1- 12 ca/1 trngười/năm (hiếm)
Trang 10NGUYÊN NHÂN GIẢM BC TRUNG TÍNH
Liên quan đến thuốc
Liên quan đến bệnh
62%
38%
Do thuốc
Mất bạch cầu hạt, bạch cầu trung tính
• Đang hoặc vừa xạ trị
• Vừa có nhiễm trùng nghiêm trọng do virus
• Nhiễm các chất độc từ môi trường
• Chứng giảm bạch cầu trong suốt khởi
đầu điều trị
• Giảm bạch cầu trung tính vô căn mạn tính
• Giảm bạch cầu trung tính do các bệnh tự
miễn
• Thiếu máu bất sản
• Bệnh bạch cầu cấp
• Hội chứng loạn sản tủy
Trang 11GIẢM BẠCH CẦU TRUNG TÍNH
VÀ MẤT BẠCH CẦU HẠT DO THUỐC
Hóa trị liệu điều trị ung thư
gây (-) tủy xương => ↓ bạch
phải hóa trị liệu
Trang 12THUỐC GÂY GIẢM BẠCH CẦU
Trang 13CÁC THUỐC THƯỜNG GÂY GIẢM/MẤT BẠCH
Trang 14BN cần kiểm soát số lượng bạch
cầu 1 lần/tuần/6 tháng đầu điều trị
Tỉ lệ gặp 1 % trong tháng đầu điều
trị, cao nhất vào tháng thứ 3, sau đó
giảm, < 0,01 % sau 1 năm điều trị
Trang 15CƠ CHẾ GIẢM BẠCH CẦU DO THUỐC
Clozapin Tích lũy các chất chuyển hóa của
thuốc => gây giảm ATP vàglutathion dẫn đến qt chết theochu trình của bạch cầu trung tính
3 cơ chế: trung gian miễn dịch, độc tính trực tiếp, phối hợp cả 2 cơ chế trên
Trang 16CƠ CHẾ GIẢM BẠCH CẦU DO THUỐC
Thuốc gắn với màng tế bào máu, kháng thể hình thành với phức hợp thuốc- màng TB, kháng thể gắn với phức hợp => gây độc tính TB (cơ chế bổ thể v thực bào)-vd penicillin
Clozapin chuyển hóa => chất có độc
tính, Tích lũy các chất chuyển hóa của
thuốc => gây giảm ATP và glutathion
dẫn đến qt chết theo chu trình của
bạch cầu trung tính
Trang 17Cơ chế thông qua protein vận chuyển: thuốc gắn với protein huyêt tương Phức hợp này gắn với màng TB => hình thành kháng thể KT gắn & hoạt hóa bổ thể => tế bào bị ly giải
Thuốc tạo kháng thể =>hình thành
phức hợp thuốc – kháng thể Phức
hợp này gắn với màng tế bào => bổ
thể được hoạt hóa => TB bị ly giải
Vd quinidin
CƠ CHẾ GIẢM BẠCH CẦU DO THUỐC
Trang 18TRIỆU CHỨNG GIẢM BẠCH CẦU DO THUỐC
Nhiễm trùng: viêm phế quản,
viêm họng, nhiễm khuẩn
huyết, viêm xoang, viêm
Thời điểm khời phát: > 1 tháng với hầu hết các thuốc
Loét kèm giả mạc trắng ở niêm mạc lợi
Trang 19NGUY CƠ GIẢM BẠCH CẦU DO THUỐC
- ½ bệnh nhân giảm bạch
cầu có sốt do nhiễm khuẩn
- Nếu ANC< 100 cell/mm3
=> 20 % BN có sốt đe
dọa tính mạng
Tỉ lệ tử vong 3,5 -16 %
Bệnh nhân có bệnh mắckèm: suy thận, shock, giàyếu=> tỉ lệ tử vong cao hơn
Trang 20YẾU TỐ NGUY CƠ
• Tuổi( IAAAS; 50 % các ca > 50 tuổi)
• Bệnh tự miễn
• Đang hoặc vừa xạ trị
• Nữ ( nguy cơ gấp 2 lần nam, do nữ dùng nhiều thuốcgây nguy cơ này hơn nam)
• Mất bạch cầu hạt có kèm nhiễm trùng
• Chứng giảm bạch cầu trong suốt khởi đầu điều trị
• Dùng nhiều thuốc
• Dinh dưỡng kém
• Đã điều trị với hóa trị liệu trước đây
• Suy thận hoặc rối loạn chức năng các cơ quan khác
Trang 211 Giảm bạch cầu có thể dẫn đến biến chứng đe dọa tính
mạng =>cần đánh giá và điều trị ngay
BN có sốt > 38,3 o + bạch cầu < 500 tế bào /mm3
Dùng kháng sinh phổ rộng có hoạt phổ
trên Pseudomonas aeruginosa,
staphylococcus aureus, Streptococcus
viridans
BN có sốt dai dẳng, mặc dù đã điều trị bằng kháng sinh phổ rộng 3-7 ngày=> cần nghi ngờ nhiễm nấm => điều trị =các thuốc chống nấm
GIẢM BẠCH CẦU DO THUỐC-ĐIỀU TRỊ
Trang 22Nguy cơ Đặc điểm bệnh nhân
Nguy cơ cao Giảm bạch cầu kéo dài > 14 ngày
Nguy cơ trung bình Giảm bạch Cầu 7-14 ngày
Nguy cơ thấp Thời gian giảm bạch cầu <7 ngày
GIẢM BẠCH CẦU DO – ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ
Trang 23Aminoglycosid + Cefepime, Penicillin antipseudomona
l, Ceftazidime or Carbapenem
Cefepime, Ceftazidime or Carbapenem
Vancomycin ± Aminoglycosid + Cefepime, Ceftazidime or Carbpenem
Sôt (>38 3oC) + Giảm bạch cầu ( < 500 bạch cầu/mm3 )
Trang 241 Giảm bạch cầu có thể dẫn đến biến chứng đe dọa tính
mạng =>cần đánh giá và điều trị ngay
BN có sốt > 38,3 o + bạch cầu < 500 tế bào /mm3
Dùng kháng sinh phổ rộng có hoạt phổ
trên Pseudomonas aeruginosa
BN có sốt dai dẳng, mặc dù đã điều trị bằng kháng sinh phổ rộng 3-7 ngày=> cần nghi ngờ nhiễm nấm => điều trị =các thuốc chống nấm
2 Xác định nguyên nhân, ngừng các thuốc nghi ngờ gây giảm bạch cầu
(bạch cầu hồi phục sau 2 tuần)
3 Sử dụng các thuốc kích thích tủy xương => (+) sản sinh bạch cầu: GCSF, GMCSF tiêm dưới da 5 mcg/kg/ngày và 250 mcg/kg/ngày
GIẢM BẠCH CẦU DO THUỐC-ĐIỀU TRỊ
Trang 26- ↓liều với BN đã có ↓ BC ở lần điều trị trước
- (+) Tb sản sinh tế bào tủy: GCFS, GMCSF
- Chưa có phương pháp cho việc pháthiện sớm v dự phòng bệnh do thuốc
- Tránh sử dụng cùng nhóm các thuốctrước đây đã gây mất bạch cầu hạt
- Với clozapin: kiểm soát số lượng BC hàng tuần
- Với thuốc #: tỉ lệ gặp mất bc hiếm gặp, lợi ích của việc kiểm soát bc<<<< so vớichi phí =>ko cần kiểm soát
THUỐC
KHÁC
Trang 27Journal of Medical Case Reports 2010, 4:269
Artovastatin 20 mg/day , amlodipin 5 mg/day
Aspirin 100 mg/ngày Tilcopidin 250 mg x 2 lần/ngày
Phấu thuật
Triệu chứng:
sốt, đau họng
Mất bạch cầu hạt: ANC: 100 tb/ mm 3
( bt: 7000/mm 3)
4 tuần
Aspirin 25 mg/kg, Dipyridamol 200 mg x 2 lần/ngàymg/ngày Filgastrim 0,3 mg/ngày
ANC:
1500 tb/
Trang 28RỐI LOẠN VỀ MÁU LIÊN QUAN
ĐẾN TIỂU CẦU
Trang 29GIẢM TIỂU CẦU DO THUỐC: CA LÂM SÀNG
MS, 35 t , nhập viện với sốt, ho có
đờm, chán ăn 5 tháng nay, chảy máu
âm đạo 5 ngày, chảy máu cam, ho ra
máu và xuất huyết dưới da 2 ngày BN
dùng thuốc chống lao 10 ngày nay
Thăm khám LS, có ban xuất huyết
toàn thân
=> các thuốc chống lao được ngừng
Haemoglobin của BN lúc nhập viện 4.8 mg, giảm 6 mg % so với lúc bình thường, tiểu cầu 37000/mm 3 , giảm thêm
5000/mm 3 vào ngày tiếp theo.
Thời gian chảy máu 2’10”, thời gian đông máu 5’30”, INR 1.28
BN được xử lý các TC chảy máu âm đạo, chảy máu cam, ho ra máu.
BN được truyền 6 đơn vị tiểu cầu và máu Sau 4 ngày điều trị tiểu cầu về 150.000/mm 3
BN cải thiện các triệu chứng
Mẫu đờm của BN được lấy để kiểm tra, BN (+) với Acid Fast Bacilli Streptomycin,
Ethambutol, Pyrazinamide, Isoniazid bắt đầu được điều trị, tiểu cầu được kiểm soát và vẫn bình thường, ko có biến chứng xẩy ra.
Rifampicin được đưa Ngay lập tức tiểu cầu giảm xuống 16000/mm 3 , xuất hiện xuất
huyết dưới da và chảy máu cam Indian J Tuberc 2007; 54:94-96]
Kết luận: BN xuất huyết giảm tiểu cầu do Rifampicin, (bằng chứng ở mức độ 1) Điều trị: BN được ngừng Rifampicin, tiếp tục dùng Streptomycin, Isoniazid,
Ethambutol and Pyrazinamide, kiểm soát chặt chẽ các thông số huyết học
Trang 30- Tiểu cầu được sản sinh ở tủy xương từ tế bào tiền nguyên( megakaryocyte)
- Đời sống trung bình của tiểu cầu là 10 ngày
- Số lượng tiểu cẩu bt khoảng 150.000 – 450.000/mm3
- Chức năng của tiểu cầu tham gia vào qt hình thành cục
Trang 31Số lượng tiểu
cầu/uL
100.000 – 150,000 Không có triệu
chứng 50.000 – 100,000
CHỨNG GIẢM TIỂU CẦU
Số lượng tiểu cầu < 150 000 tiểu cầu/mm3
Trang 32Tỉ lệ gặp do thuốc :
10 ca/1tr người (trừcác t/h do heparin)Fig 1 ITP incidence rates according to age and
sex The horizontal bars correspond to
incidence rates using a platelet count cut-off
Trang 33NGUYÊN NHÂN GIẢM TIỂU CẦU
Bênh nhân nội trú
- Người nghiện rượu
- Hóa trị liệu chống ung thư
- Đặt catheter động mạch phổi
- HIV
- Xuất huyết giảm tiểu cầu do miễn dịch
- Hội chứng loạn sản tủy
- Xuất huyết giảm tiểu cầu do huyết khổi
- Giảm tiểu cầu giả (EDTA)- 0,1 % các mẫu máu
Chẩn đoán phân biệt với các nn khác
Trang 34THUỐC GÂY GIẢM TIỂU CẦU
1301 báo cáo về 317 thuốc gây giảm tiểu cầu
Trang 35Quinidine, gold salts, sulfonamide antibiotics, rifampin, glycoprotein (GP) IIb/IIIa (GPIIb/IIIa) receptor antagonists, and heparin
Trimethoprim: 38 ca/1 tr người sử dụng, quinin.quinidin 26 ca/1 tr người
THUỐC THƯỜNG GÂY GIẢM TIỂU CẦU
Trang 36CƠ CHẾ THUỐC GÂY GIẢM TIỂU CẦU
Giảm sản sinh
tiểu cầu
Tăng phá hủytiểu cầu
Ức chế tủy xương sản
sinh tiểu cầu, thường do
TDKMM của các hóa trị
liệu gây độc tế bào
Phá hủy tiểu cầutheo cơ chế miễndịch (chủ yếu) hoặckhông qua miễn dịch
Trang 382 Compound epitope formation: quinin
Thuốc gắn với tiểu cầu, hình thành phức hợp hapten-tiểu cầu
Phức hợp tạo kháng thể chống lại hapten
Tác dụng của kháng thể &
bổ thể => phá hủy tiểu cầu
1 Drug as hapten
Trang 394 Giảm tiểu cầu do heparin
Heparin-induced thrombocytopenia (HIT)
HAT is a non-immune mediated
thrombocytopenia
Trang 40CƠ CHẾ GIẢM TIỂU CẦU DO HEPARIN
Trang 41GIẢM TIỂU CẦU ĐẶC HIỆU DO HEPARIN
Ngừng thuốc bệnh
sẽ hết
Trang 42Hoại tử da do heparin
Huyết khối tĩnh mạch sâu =>
hoại tử chi do heparin
TRIỆU CHỨNG GIẢM TIỂU CẦU DO HEPARIN
Hoại tử do ứ huyết
Trang 44CHẨN ĐOÁN GIẢM TC DO HEPARIN
Trang 45Nghi ngờ HIT
Ngừng heparin, điều trị chống đông thay thế
ELISA cho PF4/heparin
anti-Âm tính v OD 0,4 – 0,9,
điểm 4 T 4-6 Dương tính, OD >1
OD 0,4-0,9, điểm 4
T 6-8
Trang 46Truyền IV liên tục 0,5 – 1,2 mcg/kg/phút, điều chỉnh đến khi aPTT =1,5-3 lần giá trị nền Tốc độ truyền tối đa 10 mcg/phút Lepirudin Điều trị HITT Bolus IV chậm 0,4 mcg/kg 2 =>truyền IV
liên tục 0,15 mg/kg/h Điều chỉnh aPTT
=1,5-2,5 lần giá trị nền Bivalirudin Can thiệp mạch
IV Theo dõi số lượng tiểu cầu hàng ngày cho đến khi hồi phục
V Khi số lượng tiểu cầu đã hồi phục, chuyển thuốc chống đông wafarin, điều trị 30 ngày (HIT), hoặc 3-6 tháng (HITT)
1 Suy gan: tốc độ truyền ban đầu 0,5 mcg/kg/phút, 2 Suy thận: bolus khởi đầu 0,2 mg/kg 3 Không được chấp thuận trong điều trị HIT/HITT
XỬ TRÍ BN NGHI NGỜ HIT
Trang 47Sau khi dùng thuốc 1-2 tuần, có thể xuất hiện triệuchứng ngay sau khi dùng
- Xuất huyết nội sọ
- Đại tiện ra máu, tiểu tiện
ra nhiều máu
- Chảy máu chân răng
- Chảy máu cam
Trang 48Đánh giá các báo cáo.Chỉ tiêu
1 Thuốc được đưa trước khi xuất hiện giảm tiểu cầu
2 Giảm tiểu cầu hồi phục hoàn toàn sau khi ngừng thuốc
3 Nguyên nhân khác gây giảm tiểu cầu được loại trừ
4 Sử dụng lại thuốc nghi ngờ gây giảm tiểu cầu trở lại
Mức độ bằng chứng
Definite: đáp ứng cả 4 chỉ tiêu
Probable: chỉ tiêu 1-3
Possible: đáp ứng chỉ tiêu 1
Unlikely: không đáp ứng tiêu chí 1
Data not evaluable*
QUI KẾT GIẢM TIỂU CẦU DO THUỐC (DITP)
Trang 49- Miễn dịch huỳnh quang/miễn dịch
XÉT NGHIỆM CHẨN ĐOÁN
Trang 50ĐIỀU TRỊ GIẢM TIỂU CẦU DO THUỐC
Giảm tiểu cầu do
thuốc
- Ngừng thuốc nghi ngờ
- Điều trị triệu chứng do giảm tiểu cầu
- Truyền tiểu cầu: để ngừng v dự phòng
chảy máu, chỉ nên cho BN có tiểu cầu
<10.000-20.000/mm3
- Sử dụng corticoid: còn nhiều tranh
cãi, tuy nhiên vẫn đc sd thường xuyên
vì giảm TC do miễn dịch (corticoid (-)
miễn dịch)
- Oprelvekin( IL-11): kích thích tiền
nguyên tiểu cầu, dự phòng giảm tc do
hóa trị liệu
Tiểu cầu hồiphục sau 1-2 ngày, sau 1 tuầnhồi phục hoàntoàn, nhưngkháng thể phụthuộc thuốc lưuhành nhiều nămtrong máu
Trang 51ĐIỀU TRỊ GIẢM TIỂU CẦU DO THUỐC
- Ngừng heparin
- Thay bằng các thuốc (-) trựctiếp thrombin (lepirudin,
giảm tiểu cầu
Giảm tiểu cầu do heparin (HIT)
Mục tiêu: Giảm huyếtkhối cho bệnh nhân
Trang 52DỰ PHÒNG GIẢM TIỂU CẦU DO THUỐC
Yếu tố nguy cơ cho giảm tiểu cầu
do thuốc
- Heparin, heparin phân tử lượng
thấp: tiền sử giảm tiểu cầu do
heparin, dùng heparin hoặc
Heparin LW trong vòng 100 ngày
gần đây
- Acid Valproic: tuổi cao, sử dụng
đồng thời aspirin, nồng độ acid
valproic trong máu cao
- Linezolid: thời gian điều trị > 2
tuần
BN sử dụng Heparin hoặc LMWH cần Xét nghiệm xác định mức tiểu cầu trước điều trị
- Hàng ngày hoặc 2-3 ngày 1 lần/ 4-14 ngày của đợt điều trị
- Ngừng xét nghiệm khi ngừng điều trị hoặc sau 14 ngày điều trị
BN có tiền sử giảm tiểu cầu nghiêm trọng do hóa trị liều có thể tiêm oprelvekin 50 mcg/kg /ngày trong vòng
10-21 ngày sau hóa trị liệu
Trang 53ĐỘT QUỴ
Trang 54CƠ CHẾ BỆNH SINH HUYẾT KHỐI
Bất thườngthành mạch
Bất thường tốc
độ dòng máu
Bất thường cácyếu tố đông
máu
HUYẾT KHỐI
Trang 55- Các thuốc cầm máu - Các thuốc chống đông: heparin,
urokinase
- Các thuốc kháng androgen - Selective estrogen receptor
modulators
- Aromatase inhibitors - Thuốc có hoạt tính androgen
- Hormon (+) nang trứng
- Thuốc chống ung thư
- Thuốc miễn dịch - Thuốc chống loạn thần
- COX2-inhibitor - Thuốc cản quang
- Một số thuốc khác (ex procainamide, botox, ergotamine, sidenafil)
CÁC THUỐC CÓ NGUY CƠ GÂY
HUYẾT KHỐI
Trang 56Thuốc Nguy cơ Bằng chứng
Heparin 1-5 % nguy cơ giảm tiểu cầu (HIT),
25-50% trong số này phát triển thành huyết khối (HITT)
Trang 57Tiêu fibrin=>ngăn cản thủy phân cục máu đông đã hình thành=> dẫn đến nguy cơ huyết khối TM sâu - Thuốc cầm máu (tranexamic,
aprotinin, desmopresin)
Hoạt hóa và kết tập tiểu cầu => ↑ tính dễ đông: Thuốc chống loạn thần,
thuốc cản quang
Wafarin ức chế protein chống đông phụ thuộc VIT K, chậm khởi
phát việc ức chế hoàn toàn các yếu tố đông máu phụ thuộc Vit K =>
td chống đông ko hoàn toàn
Heparin: gây huyết khối theo cơ chế hình thành kháng thể (như đã
biết trong HIT)
Hormon và các thuốc ảnh hưởng lên hệ nội tiết: Estrogen ảnh
hưởng lên yếu tố VII, VIII và fibronogen, chậm hoạt hóa protein C Thuốc kháng androgen: tăng hoạt hóa tiểu cầu, và thay đổi hệ
thống fibrinogen
Hóa trị liệu điều trị ung thư: tăng tính dễ đông hoặc gây tổn thương lớp nội mạc mạch máu Tình trạng bệnh tật của BN + đặt catheter : tăng
nguy cơ huyết khối
CƠ CHẾ HUYẾT KHỐI DO THUỐC
Trang 58TRIỆU CHỨNG HUYẾT KHỐI DO THUỐC
1 Phù phổi tắc nghẽn: Ho, xanh tím,
khó thở, ho ra máu, giảm oxi máu,
tim đập nhanh, mạch nhanh, nhịp
thở nhanh, ngất
2 Huyết khối tĩnh mạch sâu: đau, nóng, đỏ, sưng ở bắp chân
Triệu chứng và diễn tiến huyết khối
do thuốc không khác với HK do các
nguyên nhân khác
Trang 59Nguy cơ tử vong do PE cao
Trang 60YẾU TỐ NGUY CƠ HUYẾT KHỐI DO THUỐC
Phối hợp thuốc có nguy
cơ gây huyết khối + các
yếu tố nguy cơ # sẽ làm
tăng nguy cơ HK
BN bất động trongthời gian dài
BN suytim
PN có thaiNgười cao
TM SÂU
Trang 611 Thuốc tránh thai, liêu pháp
thay thế hormon:,
Raloxifen
ngừng thuốc 4 tuần v 72h với raloxifen trước phẫu thuật v bất động /tg dài, đi lại /trên máy bay, du lịch dài
CCĐcho BN có tiền sử huyết khối v tăng tính
dự phòng với aspirin, wafarin , LMWH
7 Celecoxib sd thận trọng với BN tim mạch
8 Docetaxel sd liều cao calcitriol, dự phòng liều thấp
wafarin v aspirin (325 mg)
DỰ PHÒNG HUYẾT KHỐI DO THUỐC
Trang 62ĐIỀU TRỊ HUYẾT KHỐI DO THUỐC
Trang 63ĐIỀU TRỊ HUYẾT KHỐI DO THUỐC
< 50 kg: 5mg/ngày; 50-100 kg: 7,5 mg/ngày; > 100 kg : 10 mg/ngày
Liều đảm bào INR 2-3
Song song với việc điều trị ở trên cần ngừng các thuốc gây huyết khối, nếu
ko thể ngừng (vd ung thư) cần khởi phát phối hợp các thuốc chống đông
suốt qt điều trịi
Điều trị cấp
Điều trị kéo dài
Trang 64RỐI LOẠN MÁU DO THUỐC
Thiếu máu
Giảm hồng cầu
Thiếu máu bất sản
Thiếu máu tan huyết
Thiếu máu nguyên
hồng cầu khổng lồ
Trang 65THIẾU MÁU
Trang 66THIẾU MÁU
Định nghĩa: thiếu máu là tình
trạng thiếu hụt tế bào mang
oxi/máu: đánh giá qua
Trang 67THIẾU MÁU- TRIỆU CHỨNG
Thiếu máu tan huyết, thiếu máu hồng cầu to, thiếu máu
do hóa trị liệu
- Mệt mỏi
- Đau đầu
- Lờ đờ
Thiếu máu bất sản: ngoài các triệu chứng trên còn
- Giảm bạch cầu: sốt, ớn lạnh, nhiễm trùng
- Nhịp tim nhanh
- Giảm tiểu cầu: đốm xuất huyết/da, chảy máu, dễ bầmtím