1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Giảng Các Xét Nghiệm Huyết Học - Truyền Máu (Quyến 1) - Cao Đẳng Y Tế Hà Nội.pdf

128 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Xét Nghiệm Huyết Học - Truyền Máu (Quyến 1)
Tác giả TS. Phạm Quang Vinh, GS. TSKH. Đỗ Trung Phấn
Người hướng dẫn Ths. Hà Thị Nguyệt Minh, CN. Phùng Thị Phương Chiêm
Trường học Trường Cao Đẳng Y Tế Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xét Nghiệm Y Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 22,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH XÃ HỘI TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI BÀI GIẢNG CÁC XÉT NGHIỆM HUYẾT HỌC TRUYỀN MÁU (QUYẺN 1) (SÁCH ĐÀO TẠO CAO ĐANG KỸ THUẬT Y HỌC) CHỦ BIÊN TS PHẠM QUANG VINH GS TSKH ĐÔ TRUNG P[.]

Trang 1

BỘ LAO ĐỘNGTHƯƠNG BINH XÃHỘI

TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HÀ NỘI

BÀI GIẢNG CÁC XÉT NGHIỆM HUYẾT HỌC TRUYỀN MÁU (QUYẺN 1)

(SÁCH ĐÀO TẠO CAO ĐANG KỸ THUẬT Y HỌC)

CHỦ BIÊN: TS PHẠM QUANG VINH

GS TSKH ĐÔ TRUNG PHẤN

Trình độ đào tạo : Cao đẳng

Ngành đào tạo : Kỹ thuật xét nghiệm y học

Tên môn học : Huyết học

Hà Nội - 2021

Trang 2

Bộ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH XÃ HỘI TRƯỜNG CAO ĐẴNG Y TÉ HÀ NỘI

BÀI GIẢNG CÁC XÉT NGHIỆM HUYẾT HỌC TRUYỀN MÁU (QUYẾN 1)

(SÁCH ĐÀO TẠO CAO ĐANG KỸ THUẬT Y HỌC)

CHỦ BIÊN: TS PHẠM QUANG VINH

GS TSKH ĐỎ TRUNG PHẤN

Tham gia biên soạn

TS Phạm Quang Vinh - Chủ biên

GS TSKH Đồ Trung Phấn - Chủ biênThư ký Ths Hà Thị NguyệtMinh

CN Phùng Thị Phương Chiêm

Hà Nội - 2021

Trang 3

Lời nói đâu

Trong nhũng năm qua, với sự bùng nổ về khoa học kỹ thuật, nền y học thế giói và trong nước càng phát triển mạnh, do đó chất lượng chuẩn đoán và điều trị bệnh được nâng lên rõ rệt.

Đe phục vụ cho công tác giáng dạy trong trường, chúng tôi biên soạn cuốn sách Huyết học - Truyền máu” để phục vụ cho đối tượng cao đẳng kỹ thuật y học, cuốn sách gồm

2 phần là lý thuyết và thực hành Mỗi bài thực hành đều có các phần: Mục tiêu, nguyên lý kỹ thuật, chuẩn bị các trang thiết bị hoá chất sinh phẩm, tiến hành kỹ thuật có ảnh và hình minh họa, đánh giá kết quá, các sai sót có thể gặp, câu hỏi lượng giá Tất cá đều nhằm thực hiện phương pháp giảng dạy tích cực của Bộ giáo dục và Đào tạo.

Sách không chỉ đáp ứng cho nhu cầu đào tạo, học viên có trình độ cao đẳng kỳ thuật làm việc tại các labo Huyết học - Truyền máu từ tuyến trung ương tới tuyến cơ sở mà còn cần thiết cho các thầy thuốc thực hành bệnh viện.

Trong quá trình biên soạn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong các bạn học viên và độc giả góp ý.

Xin chân thành cám ơn!

TM nhóm biên soạn Chủ biên

GS TSKH Đỗ Trung Phấn

Trang 4

DANH MỤC CHỦ VIẾT TẮT

2 EDTA Ethylene Diamine Tetraacetate

3 ELISA Enzyme Linlzed Immuno Storbent Assay (thử nghiệm miễn dịch gắn men)

4 HBV Hepatitis B Virut (virut viêm gan B)

7 HCN Hồng cầu có nhân

8 HCV Hepatis c Virut (virut viêm gan C)

9 HIV Human Immunodeficiency Virut (virut gây suy giám miễn dịch ở người)

10 MCH Mean corpuscular Hemoglobine

11 MCHC Mean corpuscular Hemoglobine Concentration

12 MCV Mean corpuscular Volume

14 Pit Platelet

15 TBCN Te bào có nhân

Trang 5

MỤC LỤC

Bài 10 Nhận định hình thái từng loại bạch cầu 101

Trang 6

BÀI 1: HÌNH THÁI DÒNG HÒNG CẢU

Thời gian LT: 4 giờ

Mục tiêu học tập

Kiên thức

1 Mô tả đặc điểm hình thái của hồng cầu từng giai đoạn để hiểu quá trìnhpháttriển bình thường dòng hồng cầu

2 Trình bày được cấu trúc của một hồng cầu trưởng thành bình thường

3 Liệtkê một số dạng bất thường của hồng cầu

Trang 7

1.1 Nguyên tiền hồng cầu (proerythroblast): là tế bào sớm nhất của dòng hồng cầu, được phân chia từ CFE-U (đon vị tạo cụm hồng cầu- nguyên bào máu), có đường kính 15-30 pm, hình tròn hoặc bầu dục, nhân chiếm 8/10tế bào,lưới màu nhân thô, khối chất nhiễm sắc dày đặc, có 1- 2 hạt nhân, xung quanh nhân có thể có liềm sáng ngăn cách giữa nhân và nguyên sinh chất Bào tương

ưa base mạnh, bào tương không có hạt, có thế có - 2 già túc Te bào này có khả năng phân bào mạnh Trong tủy xương tế bào này chiếm khoảng 0- 0.5% tổng

sốtế bào tủy

Hình 2 Nguyên tiền hồng cầu

1.2 Nguyên hồng cầu ua bazo’ (basophilic erythroblast): Được phân chia từ nguyên tiền hồng cầu, kích thước nhân nhỏ hơn, khối nhiễm sắc dày và đặc, bắtmàu tím đỏ, nhân có đường nứt hình nan hoa xe đạp hay hình bàn cờ, không có hạt nhân Nguyên sinh chất rất ưa baso, màu xanh da trời Giai đoạn nàytế bào phân chia rấtmạnh, chiếm 1- 7% tế bào tủy

Trang 8

Hình 3 Nguyên hồng cầuưa bazơ

1.3 Nguyên hồng cầu đa sac (polychromatophilic erythroblast): Kích thước 9-12 |im, không có khả năng phân chia, chỉ biệt hóa thành nguyên hồng cầu ưaacid và hồng Cầu lưới Bào tương có màu huyết sắc tố pha trộn với màu ưa base Nhân tế bào nhỏ dần, nằm ở trung tâm bào tương, lưới màu nhân bắtđầu đông vón lại tạo nên hình ảnh những "cục" đều đặn (khối chất nhiêm sắc rất thô) Chiếm3- 14% tế bào tủy người bình thường

Hình4.Nguyên hồng cầu đa sắc

1.4 Nguyên hồng cầu ưa acid (Acidophylic erythroblast): có đường kính 8- 9

pm Nhân tròn nhỏ, lưới màu rất thô nằm ở chính giữa tế bào và bắt màu tím sẫm Bào tương ưa base giảm, huyết sắc tố hình thành làm cho nguyên sinhchất

có màu đỏ hồng gần giống màu của hồng cầu trưởng thành Chiếm 10- 20% tế bào tủy

Trang 9

Hình 5 Nguyên hồng cầu ưa acid

tỷ lệ này tăng cao

Trang 10

tâm nhạt màu.

Hình 7: Hồng cầu trưởng thànhQuá trình biệt hóa toàn bộ dòng hồng cầu mất 3-5h Hồng cầu lưới được giải phóng vào tuần hoàn sau 1 -2h

2 Cấu trúc của hồng cầu trưởng thành và các yếu tố ảnh hưởng đến đòi sổng hồng cầu:

2.1 Cấu trúc của hồng cầu trưởng thành:

Trang 11

bào gồm các chất xơ và protein.

Mồi phân tử Hb gồm 1 phân tửglobin (gồm 4 chuồi polypeptid ) và 4 nhânhem Globin gồm 4 chuồi polypeptid giống nhau từng cặp là a, p, Y, ỗ Hb ở bào thai là HbF (gồm 2 chuồi a và 2 chuồi y) Hb ở nguời trưởng thành gồm HbAl (gồm 2 chuỗi avà2 chuỗi P), HbA2 ( 2 chuỗi a và 2 chuỗi ỗ )

Mồi phân tử Hb có thể gắn với 4 phân tử oxy Ig Hb gắn với 1,34 mloxy Nồng độ Hb trong máu khoảng 15g/100ml máu

Hình9: cấu trúc hemoglobin

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến đòi sống hồng cầu

Bình thường hồng cầu có đời sống khoảng 120 ngày Có các yếu tố tế bào và môi trường ảnh hưởng đến đời sống hồng cầu

2.2.1 Yếu tố tế bào: chuyển hóa hồng cầu bị thoái triển dần do các men nội bàokhông được thay thế, tế bào không tiếp tục sống được và sẽ chết Rối loạn cấutrúc màng hồng cầu, khung tế bào, hemoglobin hay các men hồng cầuđều có thểảnh hưởng đến đời sống hồng cầu

2.2.2 Yeu tố môi trường

a Các sang chấn vật lý, hóa học: hoạt động của van tim nhân tạo, các sợi fibrin

Trang 12

lắngđọng, tăng thân nhiệt, tiếp xúc với các chất hóa học.

b Các yếu tố miễn dịch: các kháng thể chống lại kháng nguyên màng hồng cầu, vai trò trung gian của bổ thể

3 Một số hình ảnh bất thường của hồng cầu trướng thành

3.1 Bất thường phân bố

3.1.1 Hồng cầu ngùng kết: tạo thành đám trên không gian ba chiều, gặp trong tan máu tự miền

3.1.2 Hồng cầu chuỗi tiền: tạo thành chuồi hồng cầu đứng sát nhau, gặp trong

đau tủy xươnghay bệnh lý rối loạn proteinhuyết tương

Hình 10 Hồng cầu chuồi tiền

3.2 Bất thường về kích thước

3.2.1 Hồng cầu to (Macrocyte): khi thể tích trên 100 fl, đường kính trên 8,5

pm Gặp trong thiếu acid folic, vitamin B12, tan máu

Hình 11 Hồng cầuto

3.2.2 Hồng cầu nhỏ: Khi thể tích trung bình dưới 80 fl, đường kính dưới 6 pm,

Trang 13

gặp trong các trường hợp thiếu máuthiếu sắt, bệnh lý huyết sắc tố.

Hình 13 Hồng cầu hình cầu

3.3.2 Hồng cầu hình bầu dục ( ellliptocyte): không còn vùng nhạt ở trung tâm, gặp 1% ở người bình thường, ở bệnh thiếumáu hồng cầu bầu dục bẩm sinh,thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu nhược sắc thiếu sắt, bệnh HbS,HbC, thalassemie

Thể tích trung bình hồng cầu giảm do đó lượng huyết sắc tố trung bình cũng giảm, nhưng nồng độ HST lại bình thường

Trang 14

Hình 14 Hồngcầu hình bầu dục

3.3.3 Hồng cầu hình bia bắn (target cell): Giữa vùng nhạt màu, trung tâm xuất hiện thêm vòng tròn sắc tố bắt màu đậm, gặp trong bệnh lý huyết sắc tố, thiếu máuthiếusắt, thiếu máu tan máu

Hình 15 Hồng cầu hình bia bắn

3.3.4 Hồng cầu hình liềm (drepanocyte): gặp trong bệnh lý huyết sắc tố s đồng hoặc dị họp tử

Trang 15

Hình 16 Hồng cầu hình liềm

3.3.5 Hồng cầu hình giọt nước (teardrop cell): gặp ở các bệnh lý dị sản tuỷ,thalassemia và ungthưdi căn tuỷ

Hình 17 Hồng cầu hình giọt nước

3.3.6 Hồng cầu hình răng cưa (echinocyte và tế bào Burr): thường do thayđổi pH máu (máu lưu trữ lâu ngày), hoặc trong bệnh thiếu máu có suy thận gây

ra hiện tượng màng tế bào không còn tròn đều

Trang 16

Hình 18: Hồng cầu hình răng cưa

3.3.7 Hồng cầu hình gai (acanthocyte): kích thước nhỏ hơn, màng rất khôngđều so với hồng cầu hình răng cưa Hay gặp trong bệnh lý xơ gan do rượu có tanmáu, saucắt lách, thiếuhụtpyruvat kinase

Hình 19 Hồng cầu hình gai

3.3.8 Hồng cầu hình miệng (stomatocyte): có vùng nhạt màu trung tâm hẹpgiống như khe miệng Nguyên nhân có thể là bẩm sinh (do rối loạn trao đổi ion qua màng) hoặc bệnh lý gan mật

Hình 20: Hồng cầu hình miệng

3.3.9 Mảnh võ ’ hồng cầu (schistocyte): Do hồng cầu vỡ trong cục máu đông (đông máu rải rác trong lòng mạch-DIC), mạch máu bị tổn thương, qua van tim nhân tạo, bệnh lý vi mạch, bỏng nặng, sau ghép thận, viêm cầu thận do làm giảmsức bền hồng cầu Kích thước các mảnhđa hình thái

Trang 17

Hình 22 Thể Howell - Jolly

b/ Các chấm ưa base: Nhỏ mịn, bắt màu xanh thầmhoặc tím, kích thướckhôngđều Do sự ngưng tập của ribosome Gặp trong thalassemia, do rượu, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, nhiễm độc chì hoặc arsenic

Trang 18

Hình 23 Các chấmưa bazơtrong hồng cầu

c/ Thể Pappenheimer Hồng cầu sắt): Hạt có kích thước nhỏ, không đều, màu xanh đen nằm rải rác trên bề mặt hồng cầu Các thể này chứa sắt nên bắt màu khi nhuộm Perls Gặp trong bệnh rối loạn sinh tủy, thalassemia và sau cắt lách,gặp nhiều ở thiếu máuthiếu sắt

Trang 19

Hình25 Vòng Cabot

e/ The Heizn: Hình tròn, do Hb bị tủa lại, kích thước từ quan sát rõ nhấtkhi nhuộm tươi với xanh methylen, xanh crésyl Gặp trong bệnh thiếu hụt G6PD, saucắt lách hoặc một số bất thường huyết sắc tố

Hình 26 Thể Heinz

g/ Huyết sắc tố H kết tủa: thể nhở, màu xanh trong hồng cầu khi nhuộm bằng xanh cresyl Gặp trong bệnh huyết sắc tố H

Trang 21

4.5 MCHC (Mean corpuscular hemoglobin concentration)

NĐHSTTBHC = Hb/ Ht (320- 360 g/1)

Tự LƯỢNG GIÁ

Lựa chọn câutrảlời đúng nhất:

1 Te bào non nhất của dòng hồng cầu là:

A Nguyên hồng cầuưa bazơ

B Nguyên tiền hồng cầu

c Nguyên hồng cầu đa sắc

D Nguyên hồng cầu ưa acid

2 Bào tương của nguyên hồngcầuưa ba zơ có màu:

5 Nguyên hồng cầu không có khả năng phân chia là:

A Nguyên hồng cầuưa ba zơ

B Nguyên hồng cầu đa sắc

c Nguyên hồng cầu ưa acid

D BvàC

Trang 22

6 Mạng lưới ở hồng cầulướikhi nhuộm là:

A Nhân của hồng cầu

9 Cấu trúc của một hồng cầu bao gồm:

A Khung tế bào và các chuồi globin

B Các chuỗi globin và nhân hem

c Khungtế bào và nhân hem

D Khung tế bào và hemoglobin

10 Cấu trúc của hemoglobin bao gồm:

A 4 chuồi globin và4 nhân hem

B 2 chuồi globin và 4 nhân hem

c 4 chuồi globin và2 nhân hem

D 2 chuồi globin và 2 nhân hem

11 Thành phần globin của HbAl là:

Trang 24

B/ Hồng cầu nhạt màu, trung tâm có vùng đậm màu

18 Hồng cầu hình bia bắn có trong:

A Thiếu máuthiếu sắt

c Thiếumáuthiếu sắc

D Tan máu tự miễn

20 Mảnh vỡ hồng cầu có trong:

A Tan máu tự miền

B Tan máu bẩm sinh

Trang 26

BÀI 2: HÌNH THÁI DÒNG BẠCH CẦU

Thời gian LT: 6 giờ

Mục tiêu học tập

- Kiến thức

1 Mô tả được hình thái bình thường các tuổi biệthóa của dòng bạch cầu

2 Trình bày được bấtthường của dòng bạch cầu hạt và lympho

- Năng lực tự chủ và trách nhiệm

3 Thể hiện được tính tích cực trong học tập, tự học, tìmkiếm thông tin, tổng họp kiến thức nhằm phát triển năng lực cho bản thân

Đại cương dòng bạch cầu

Bạch Cầu là những tế bào lưu hành trong máu ngoại vi, có chức năng bảo

vệ cơ thể chống lại các tác nhân lạ xâm nhập Trong điều kiện bình thường, các bạch cầu cũng được sinh ra từ tủyxương giống như các hồng cầu và tiểu cầu

Bạch cầu có thể được chia ra làm hai nhóm lớn theo chứcnăng:

+Nhóm cóchức năng thực bào

+Nhóm cóchức năng miền dịch

Trong đó, nhóm thực bào bao gồm các tế bào bạch cầu hạt trung tính,bạch cầu hạt ưa acid, bạch cầu hạtưa base và các monocyte

Nhómmiềndịch gồm có các lymphocyte và tương bào

Hoặc dựa vào sự có mặt hạt bào tương của bạch cầu trưởng thành chia raloại bạch cầu cóhạt vàbạch cầu không hạt

+ Bạch cầu hạt gồm: Bạch cầu trung tính, bạch cầu ưa acid, bạch cầu ưa base

+ Bạch cầu không hạt gồm: Bạch cầu lympho, bạch cầu mono và tương bào

Trong điều kiện bình thường, các bạch cầu được sinh ra trong tủy xương

và cùng có chung nguồn gốc từ các tế bào gốc định hướng dòng tủy Trong quá

Trang 27

trình tăng sinh, biệt hóa và trưởng thành, các tế bào ở các giai đoạn biệt hóa trung gian chỉ có mặt trong tủy xương Sau khi biệt hóa thành các tế bào trưởngthành mới xuất hiện ởmáu ngoại vi.

1 Quá trình phát triển và biệt hóa

Trong tủy xương, từ tế bào gốc định hướng đa dòng biệt hóa thành các tếbào định hướng dòng hạt-mono, và từ cáctế bào này tiếp tục biệthóa thành các nguyên tủy bào - loại tế bào đầu dòng bạch cầu hạt

Trong quá trình biệt hóa, các nguyên tủy bào - chiếm khoảng 1% tế bào trong tủy trải qua khoảng 15 giờ để biệt hóa thành các tiền tủy bào Tiền tủy bào chiếm khoảng 3% tế bào tủy và cần khoảng 24 giờ để biệt hóa thành các tủy bào Các tủy bào trong giai đoạn biệt hóa tiếp theo chiếm khoảng 12% các tế bào tủy và mất khoảng hơn 4 ngày để biệt hóa thành các hậu tủy bào Khi biệt hóa đến giai đoạn hậu tủy bào, các tế bào đã trải qua 4 đến 5 lần phân bào và kếtthúc giai đoạn tăng sinh tại tuổi biệt hóa này

Tiếp theo giai đoạn tăng sinh, các tế bào sẽ tiếp tục trưởng thành trong

khoang dự trừ - biệt hóa của tủy xương, mà ở đó, các hậu tủy bào và bạch cầuđũa biệt hóathành các bạch cầu hạt Trong các khoang tủy này, các tuổi biệt hóa chiếm tỷ lệ khác nhau: hậu tủy bào chiếm khoảng 45%, bạch cầu đũa chiếmkhoảng 35% và bạch cầu hạt chiếm khoảng 20% Đây có thể coi là kho dự trữbạch cầu hạt của cơ thể, và có thể cung cấp số lượng bạch cầu trong 4 đến 8 ngày

Bình thường, các bạch cầu hạt trung tính được dự trữ trong các khoangtủy khoảng từ 7 đến 10 ngày trước khi đi ra máu ngoại vi, còn các bạch cầu hạt

ưa acid khoảng 2,5 ngày và các bạch cầu hạt ưa bazơ chỉ được lưu giữ khoảng

12giờ

2 Phân bố của các bạch cầu hạt

Trang 28

Quá trình giải phóng các bạch cầu hạt ra máu ngoại vi diễn ra khá phứctạp Nhiều yếu tố thể dịch (các interleukin) tham gia quá trình khởi động sự di chuyển của bạch cầu hạt đi qua các vách xoang tủy - bình thường là các rào cảnkhông cho tế bào đi qua Bên cạnh đó, khả năng biến hình mềm dẻo và tự dichuyểngiúp cáctế bào đi từ khoang tủyramáu ngoại vi.

Tuần hoàn ngoại vi được chia thành hai phần cân bằng: phần lưu thông vàvùng rìa Tại vùng rìa, các bạch cầu hạt dính với các tế bào nội mô của mạch máu và một số bạch cầu hạt cũng có thể có mặt trong lách Có thể nói rằng, quá trình lưu thông trong máu ngoại vi của bạch cầu hạt chỉ là một giai đoạn ngắn ngủi trong đời sống của bạch cầu hạt trước khi di chuyển đến mô đích để thực hiện chức năng Tuy nhiên trong khi lưu thông tại tuần hoàn, các bạch cầu hạt, đặc biệt bạch cầu hạt trung tính cũng có thể thực hiện chức năng thực bào củamình

Nửa đời sống trung bình của tế bào bạch cầu hạt ở máungoại vi khoảng 7đến 10 giờ Khi di chuyển vào mô đích, chúng có thể tồn tại trong vài ngày, không kể trong các trường họp bị kích thích bởi các kháng nguyên, các độc tốhoặc các vi sinh vật Bạch cầu hạt ưa axit cũng chỉ tồn tại ở máu trong vòng vàigiờ, và ở mô trong vài ngày Các bạch cầu ưa bazơ chỉ tồn tại trong tuần hoàn khoảng 8,5 giờ

3 Hình thái bình thường cùa dòng bạch cầu hạt

3.1 Nguyên tủy bào (Myeloblast): trong quá trình biệt hóa dòng bạch cầu hạt, đây làgiai đoạn sớm nhất có thểxác định được dựa trên các đặc điểm hình thái Các tế bào có đường kính trung bình từ 10-18 pm Chất nhân mịn và đều vớimột đến vài hạt nhân nhạt màu Bào tương hẹp, ưa bazơ và không có hạt QueAuer - có dạng hình que bắt màuđỏ, bản chất là sự ngưng kết của các lysosome,

có thể quan sát được trong các trường họp bệnh lý

3.2 Tiền tủy bào (Promyelocyte): là lứa tuổi biệt hóathứ hai của dòng bạch cầuhạt Đặc điểm nổi bật của tiền tủy bào là hình ảnh các hạt bào tương dày đặc, đôi khi làm che lấp, lu mờ các đặc điểm hình thái khác của tế bào Đó là những hạtnguyên phát, ưa azur và bản chất là các enzym myeloperoxidase vàchloroacetate esterase, về kích thước, tiền tủy bào lớn hơn nguyên tủy bào với

Trang 29

đường kính trung bình khoảng 14 đến 20 pm và có tỷ lệ nhân và nguyên sinhchất thấp hon Chất nhân thô hơn, còn quan sát thấy hạt nhân và bào tương màu xanh xám nhạt.

Trang 30

Nưuvên tùv bào Tiền tùv bào

3.4 Tủy bào (myelocyte):

Đây là giai đoạn biệt hóa thứ ba của dòng bạch cầu hạt Các tủy bào cóthể dễ dàng nhận biết trên các tiêu bản vì trong bào tương có rất nhiều hạt thứphát hay hạt đặc hiệu Cũng từ giai đoạn này, dựa vào tính chất bắt màu thuốcnhuộm của các hạt bào tương để phân biệt các loại tủy bào trung tính, tủy bào ưaaxit hay tủybào ưa bazơ

Các tủy bào thường có đường kính trung bình khoảng 12 đến 18 pm Tỷ

lệ nhân so với nguyên sinh chất thấp hon so với tiền tủy bào, nhân có dạng bầu dục rõ hơn, không còn thấy hạt nhân và chất màu nhân thô hơn

Các hạt trung tính khá mịn và bắt màu hồng nhạt trên tiêu bản nhuộm Wright Các hạt ưa axit có kích thước lớn hơn hạt trung tính, hình tròn hoặc bầu dục, bắt màu vàng cam và chiết quang mạnhhơn Các hạt ưa bazơ bắt màu xanh đậm và phân bố dày đặc trong bào tương

Tủy bào trung tính Tủy bào ưa axit Tủy bào ưa bazơ3.5 Hậutủy bào (metamyelocyte)

Trang 31

Là giai đoạn biệthóathứtư của dòng bạch cầuhạt Đặc trưng củacác hậutủy bào hình thái của nhân bắt đầu thắt lại và có dạng quả thận hoặc hình hạtđậu Chất nhân thô hon so với tuổi tủy bào Màu của các hạt đặc hiệu trong bàotương trở nên khác biệt rấtrõ ràng giữa màu trung tính, ưa acid hayưabase.

Hậutủybào trung tính Hậutủy bào ưa axit Hậutủy bào

ưa bazơ

3.6 Bạch cầuđũa (Band hoặc Stab)

Đây là giai đoạn biệt hóa cuối cùng trước khi các tế bào trở nên thực sựtrưởng thành thành bạch cầuhạt Trong điều kiện bình thường, có một tỷ lệ nhỏcác bạch cầu đũa cũng lưu hành trong máu về hình thái, cáctế bào này có nhân kéo dài hình que, hình gậy

Bạchcầuđũa (stab)3.7 Bạch cầu hạt

Loại tế bào này có một số tên gọi khác nhau: bạch cầu đa nhân, bạch cầuđoạn hay bạch cầu hạt Điều này xuất phát từ đặc điểm của nhân chia thànhnhiều thùy nhỏ Dựa vào cách bắt màu của các hạt đặc hiệu trong bào tường để xếp thành bạch cầu hạt trung tính, bạch cầu hạt ưa bazơ và bạch cầu hạt ưa axit

Trang 32

Đây là giai đoạn biệthóacuối cùng của dòng bạchcầu hạt.

Bạch cầu hạt trung tính điển hình có nhân chia làm nhiều thùy, trong khi

đó bạch cầu hạt ưa axit có nhân thường chia thành hai thùy Giữacác thùy nhânđược nối với nhau bằng phần liên kết nhỏ Bạch cầu hạt ưa bazơ khó quan sát vìcác hạt đặc hiệu bắt màu xanh tímvàche phủ lên trên nhân

Các hạt đặc hiệu bản chất được tạo thành từ lưới nội bào có hạt sau đó được chuyển đến thể Golgi Các loại hạt đặc hiệu bắt màu khác nhau khi nhuộm trên tiêu bản:

- Hạt trung tính bắt màu hồng tím, bản chất giàu các thành phần có hoạttính diệt vi khuẩn, bao gồm các enzym hydrolase, lysozyme vàmyeloperoxydase Mộtsốhạt chính là các lysosome điển hình

- Hạt ưa acid bắt màu vàng cam, bản chất không có lysozyme Có hai loại khác nhau:

+ Loại hạt nhỏ không chứa các tinh thể, chiếm tỷ lệ thấp trong các tuổi trưởng thành và thành phần chủyếu là các phosphatase axit.+ Loại hạt lớn chứa các tính thể, chiêm tỷ lệ cao Các hạt tinh thể này có hình elip, kích thước lớn hơn so với hạt trung tính, bản chất chứa các enzym peroxydase (không giống với myeloperoxydase của bạch cầu hạt trung tính), ngoài ra còn có các enzymphosphatase axit

- Hạtưa bazơ bắt màu xanh tím, chứaheparin và histamine

Bạchcầu hạttrung tính Bạch cầuhạtưa axit Bạch cầu hạt ưa bazơ

Trang 33

Một số đặc điểm của các tuổi biệt hóa dòng bạch cầu hạt trung tính

Nguyêntủy bào

Tiền tủy bào

Tủy bào Hậu tủy

bào

Bạch cầuđũa

Bạch CầuđoạnKích thước 10-18 14-20 12-18 10-18 10-16 10-16

Hình dạng

nhân

Tròn,bầu dục

Tròn,bầu dục

Bầu dục Thắt nhẹ Kéo dài,

cong

Chiathùy

Thể bào

tương

ThểAuer

hạtkhôngđặc hiệu

Hạt mịn,đặc hiệu

Hạt mịn, đặchiệu

Hạtmịn,đặc hiệu

Hạt mịn,đặc hiệu

nhạt -Ã -' -

Hồngnhạt

— — - 7“ - - ד

4 Chức năng cùa bạch câu hạt

Chức năng bình thường chủ yếu của bạch cầu hạt trung tính và monocyte

là thực bào Chức năng này có thể chia làm ba giai đoạn:

Hóa ứng động', là quá trình các bạch cầubị thu hút đến vi khuẩn hoặc vị trítổn thương do vai trò của các yếu tố hóa ứng động được giải phóng từ mô tổn thương, hoặc bởi các thành phần bổ thể hoặc bởi sự tương tác giữa các phân tử trên màng tế bào

Thực bào: là quá trình “ăn” các vật lạ như vi khuẩn, nấm hay các tế bào của chính cơ thể bị chếthoặc bị tổn thương Quá trình thực bào được hồ trợ docác vật lạbị “đánh dấu” bởi các kháng thể hoặc thành phần bổ thể

Diệt và tiêu hóa: qua con đường phụ thuộc oxy và không phụ thuộc oxy.Các enzym có trong bạch cầu sẽ tác động lên chuyển hóa của vi khuẩn hoặc vật

lạ để tiêu diệt chúng

5 Các chỉ số bình thường của dòng bạch cầu hạt

Trang 34

Ở người trưởng thành và trẻ em khỏe mạnh, số lượng từng loại bạch cầukhá ổn định theo từng lứa tuổi, số lượng bạch cầu giữa các chủng tộc có khác nhau một chút, ví dụ ở người da đen, số lượng bạch cầu thường thấp hơnso vớingười da trắng, và số lượng bạch cầu hạt trung tínhthấp hơnkhárõ rệt.

Trong từng cá thể, số lượng bạch cầu có thể thay đổi theo điều kiện sống hàng ngày, có khi tới 20% tổng số bạch cầu số lượng bạch cầu tăng cao nhấtthường vào lúc nửa đêm hoặc sáng sớm Ngoài ra, một số thói quen sinh hoạtkhác cũng làm ảnh hưởng đến số lượng bạch cầu: hút thuốc làm tăng bạch cầuhạt trung tính Còn bạch cầu mônô có sự dao động về số lượng khoảng 0,2 G/ltheo chu kỳ 3 đến 6 ngày, số lượng bạch cầu hạt ưa axit thay đổi rõ trong ngày:tăng cao nhất về đêm trong khi ngủ, giảm vào buổi sáng và bắt đầu tăng lại vàobuổi chiều Hiện tượng này có thể liên quan đến hormon tuyến thượng thận

Ở phụ nữ, chu kỳ kinh nguyệtcũng ảnh hưởng đến số lượng bạch cầu ưaaxit, cụ thể số lượng bạch cầu này giảm trong khoảng thời gian trứng rụng vàtăng khi có kinh nguyệt, về mùa hè, bạch cầu ưa axit cũng tăng nhẹ, mặc dù không có liên quan đến tình trạng dị ứng, hay hoạt động thể lực cũng làm tăng nhẹ, trong khi đó các sang chấn tâm lý (stress) lại gây giảm nhẹ loại bạch cầunày

Giá trị bình thường của bạch cầu hạt và mônô ỏ' người trưởng thành

Giá trị (G/l) Tỷ lệ (%)Bạch cầu hạt trung tính 1,5-7,5 40-75

Bạch cầu hạt ưa axit 0,05-0,60 1-7

Bạch cầu hạt ưa bazơ 0,02-0,05 0-2

6 Một số bất thường dòng bạch cầu hạt.

Ở đây chúng ta không đề cậpđến các bất thường về số lượng và hình thái mang tính chất ác tính của dòng bạch cầu hạt, ví dụ trong lơ xê mi cấp, vì sẽ được trình bày trong các bài riêng biệt

Xuất hiện bạch cầu chưa trưởng thành ra máu: bình thường các tuổi này cư trú trong khoang biệt hóa-dự trữ của tủy xương, nhưng trong những tình huốngbệnh lý nhất định chúng xuất hiện ở máu ngoại vi Dựa vào sự xuất hiện của các

Trang 35

lứa tuổi biệthóađể chia ra các mức độ:

- Mức độ nhẹ: xuất hiện bạch cầuđũa và hậu tủy bào

- Mức độ vừa: có cảtiền tủy bào và tủy bào ởmáu

- Mức độ nặng: xuất hiện các nguyên tủybào

Hiện tuợng xuất hiện các tuổi chưa trưởng thành của dòng bạch cầu hạt ở máu ngoại vi có thể gặp trong các tình huống: tủy tăng sinh phản ứng trong nhiễm trùng cấp hoặc mạn, trong các bệnh ác tính tạo máu: lo xê mi kinh dòng hạt

- Tăng dichuyển các tế bào trưởng thành ở vùng rìa mạch máuvào tuần hoàn

- Giảm quá trình di chuyển của cáctếbào trưởng thành vào các mô đích

a Tăng bạch cầu hạt trung tính: có thể gặp trong lơ xê mi hoặc các bệnh lànhtính khác nhưviêm hoặc nhiễm khuẩn, số lượng bạch cầu trung tính cũng tăngkhi cơ thể bị tác động do quá nóng hoặc quá lạnh, do bỏng, sau phẫu thuật, tậpluyện thể lực quá mức

b Tăng bạch cầu hạt ưa axit: nguyên nhân gâytăng đáng kể và kéo dài bạch cầuhạt ưa axit thường gặp nhất là các bệnh dị ứng Ngoài ra còn do các bệnh lý về

da, nhiễm ký sinh trùng hoặc một số thể bệnh lơxê mi

c Tăng bạch cầu hạt ưa bazơ: khác với bạch Cầu hạt ưa axit, số lượng bạch cầu

ưa bazơ hầu như không thay đổi trong ngày hay theo lứa tuổi hoặchoạt động thểlực Sổ lượng được coi là tăng khi vượt quá 0,075 G/l Một số hormon có thểgây tình trạng tăng này, và ngoài ra còn gặp trong một số bệnh lý như loét đạitràng, tăng mờ máu, ho gà, viêm xoang mạn tính, lơxêmi kinh dòng hạt và đa hồng cầu nguyên phát

* Giảm số lưọng bạch cầu: Thường gặp nhất là tình trạng giảm số lượng bạch

Trang 36

cầu hạt trung tính Ngoài ra, ít gặp trường họp giảm các bạch cầu khác trong máu.

a Giảm bạch cầu hạt trung tính: có thể do giảm sản xuất từ tủy xương do cácbệnh lý tạo máu hoặc do các ung thư xâm lấn tủy xương, đôi khi do điều kiện dinh dưỡng kém (đói kéo dài) Thường gặp hiện tượng giảm bạch cầu hạt ởnhững trường họp sau điều trị hóa chất, sau xạ trị khối u và đôi khi trong trường họp bị nhiễm khuẩn nặng

b Giảm bạch cầu hạt ưa axit.- hiếm gặp và có thể do một số yếu tố như: điểu trị corticoid kéo dài, đôi khi do nhiễm khuẩn hoặc nhiễmvirus nặng

c Giảm bạch cầu hạt ưa bazơ: có thể do một so hormone như corticotropin, progesteron

6.2 Bất thường về hình thái: các bất thường về hình thái thường kèm theo rốiloạn chức năng, và hậu quả thường là giảm chức năng chống nhiễm khuẩn của cơthể Chủ yếu các bất thườngtập trung vào dòng bạch cầu hạt trung tính

a Bất thường nguyên sinh chất

- Tăng hạt “độc”: bào tương chứa nhiều hạt kích thước lớn, bắt màu xanh tím đậm Bản chất là các hạt nguyên phát, bình thường không quan sát được khi nhuộm trên tiêu bản Khi bị kích thích, các hạt này sẽ biến đổi và quan sát được Hiện tượng này gặp trong phản ứng nhiễm trùng, xơ gan, nhiễm độc,lao giai đoạn tiến triển

- Thể Dõhle: hình tròn nhỏ, 1-5 pm, màu xanh nhạt, nằm sát thành trong bào tương của bạch cầu hạt trung tính và bạch cầu đũa Các thể này gặp thoáng qua trong một số tình trạng tăng bạch cầu do bỏng, do nhiễm trùng, sau phẫu thuật, khi mang thai

- Bất thường May-Hegglin: là các thể vùi trong bào tương, hình que, kíchthước hơn 5 pm, có thể gặp ở mọi lứa tuổi dòng hạt và tồn tại lâu dài Bấtthường này được di truyền trội trên nhiễm sắc thể thường, thường kèm theo giảm số lượng tiểu cầu và tiểu cầu khổng lồ

- Bất thường Alder-Reilly: bào tương chứa các hạt màu hồng đỏ, kích thước nhỏ Thường không có biểu hiện lâm sàng

- Hội chứng Chediak-Higashi: bào tương bạch cầu hạt chứa các hạt lớn, màu

Trang 37

tím đỏ Các hạt này có cả trong bào tương của lymphô và mônô Trên lâmsàng thường có biểu hiện nhiễm trùng tái diễn do giảm khả năng hóa ứng động và kết dính của bạch cầu với vi khuẩn Bệnh này được di truyền lặntrênnhiễm sắc thể thường, và thường kết hợp với hiện tượng giảm bạch cầu.

- Hốc bào tương: thường gặp trong hiện tượng thực bào hoặc tự thực bào, do

xạ trị hoặc hóa chất Hốc thực bào thường lớn hơn (7-8 pm) so với hốc tự thực bào (l-2pm)

- Giảm hạt trong bào tương: thể hiện tình trạng hoạt hóa hay tổn thương chức năng thực bào của bạch cầu hạt Đôi khi còn do tổn thương màng tế bàotrong quá trình làm tiêu bản hoặc do kỳ thuật nhuộm

b Bất thường nhân

- Tăng chia đoạn nhân (5-6 đoạn): thường gặp trong bệnh thiếu máu hồng cầu

to, nhiễm khuẩn mạn tính

- Giảm chia đoạn nhân: nhân không chia đoạn hoặc chỉ có hai đoạn (bất thườngkiểu Pelger-Huet), hoặc nhân dị dạng Thường gặp trong hội chứng rối loạnsinh tủy, nhiễmđộc

- Nhân mọc nhánh nhỏ giống sợi tóc: thường quan sát được ở bạch cầu đũa trong trường hợp di căn biểu mô tuyến vào tủy xươnghoặc sau xạ trị

- Nhân teo đét khi tế bào bị mất nước: chất nhân co đặc, có thể vỡ ra thànhnhững mảnh nhỏ Có thể gặp trong nhiễm trùng hoặc do kỳ thuật chuẩn bị vànhuộm tiêu bản

- Nhân hoại tử: tế bào bị tổn thương, nhân võ thành từng mảnh tròn nhỏ, hoặc chất nhân nhạt màu, lộ rõ hệ thống sợi lưới

Các tế bào đơn nhân thực bào trong cơ thể bao gồm hai loại: mônô và đạithực bào Các đại thực bào phân bố trong các cơ quan của cơ thể và có tên gọi đặc trưng: tổ chức bào trong mô liên kết, tế bào Kupffer trong gan, hủy cốt bàotrong xương các tế bào trong mô liên kết của lách, tuyến ức, mô lymphô đượcgọi chung làhệ thống đơn nhân thực bào hay hệ thống liên võng nội mô

Trang 38

1 Quá trình sinh sản và biệt hóa

Các tế bào thuộc nhóm đơn nhân thực bào được sinh ra từ các tế bào gốcđịnh hướng tại tủy xương Từ bạch cầu mônô, do tác dụng của các yếu tố điều hòa sẽ chuyển thành các đại thực bào và đi vào các mô đặc hiệu

Các mônô và đại thực bào có chức năng chủ yếu là thực bào, mặc dù bên cạnh đó chúng còn có chức năng điều hòa và tiết các yếu tố khác

Quá trình biệt hóa của dòng mônô-đại thực bào ngắn hơn so với dòng bạch cầu hạt, chúng chỉ trải qua giai đoạn biệt hóa trong khoảng 2 đến 2,5ngày Trong 12 đến 24 giờ kể từ giai đoạn biệt hóacuối cùng là các tế bào mônô được giải phóng ngay ra máungoại vi và rất ít có dựtrừ trong các xoang máu Ở máu ngoại vi, các mônô sẽ lưu hành theo dòng máu hoặc ở trong các vùng rìa với tỷ lệ lần lượt là 1/3,5

Nửa đời sống của các mônô tiling bình là 8,5 giờ trong máu, còn khi vào

mô, thời gian tồn tại rấtkhác nhau Tuy nhiên, đôi khi chúng tồn tạinhiều thángđếnnhiều năm ở những mô không bị viêm

2 Hình thái dòng mônô

Sự khác biệt về đặc điểm hình thái giữa các tuổi biệt hóa dòng mônô khóxác định và mô tả hơn so với dòng bạch cầu hạt Các nguyên bào mônô (monoblast), các tiền mônô (promonocyte) và mônô có nhiều hình dạng khác nhau Tuy nhiên, chúng cũng có những đặc điểm riêng để nhận biết, như nhânhình trònhoặc bầu dục, chất nhân thô, xốp, cuộn

- Monoblast và promonocyte tương đổi khó phân biệt, cùng có kích thước lớnkhoảng 12-18 pm, nhân lớn, chất nhân khá mịn, đôi khi có hạt nhân Bào tương khá hẹp, ưa base

- Mônô có kích thước khá lớn, đường kính từ 10 đến 20 pm, đôi khi rất lớn(đến 50 pm) Nhân lớn, xốp, cuộn Bào tương rộng, bắt màu xanh xám có chứa các hạt mịn màu đỏ cam, ranh giới không đều, đôi khi có một số giảtúc, thường thấy các hốc bào tương

Trang 39

Nguyên bào mônô Tiền mônô BC mônô

3 Chức năng của bạch cầu mônô

Cùng với các bạch cầu khác, mônô và đại thực bào tham gia hệ thống miễndịch của cơthể qua chức năng thục bào và trình diện kháng nguyên

Do các yếu tố hóa ứng động và các yếu tố do lymphô T tiết ra, các mônô- đại thực bào sẽ di chuyển đến vùng mô bị tổn thương Sau khi được hoạt hóa,chúng tiết ra các enzym, các thành phần bổ thể, các yếu tố ứng động bạch cầuhạt trung tính, các interferon và pyrogen Vai trò chính của mônô-đại thực bào là loại bỏ các tác nhân xâm nhập như vi khuẩn lao, nấm, ký sinh trùng, đặc biệt là virus và các tế bào nhiễm virus

Các mônô-đại thực bào còn có chức năng tham gia đáp ứng miềndịch thểdịch và tế bào bằng cách tiết ra những yếu tố như interleukin 1 hay yếu tố hoạthóa lymphô Ngoài ra, chúng còn tiết transcobalamin để vận chuyển vitaminB12, các yếu tố hoạthóa plasminogen, ức chế plasmin, hoạt hóa tiểu cầu và cáccytokine

4 Một số thay đoi của bạch cầu mônô

- Rối loạn chức năng mônô thường dẫn đến hậu quả giảm khả năng thực bào

và ảnh hưởng đến đáp ứng miễn dịch củacơ thể, có thể gây tử vong

- Giảm mônô thường ít gặp và xảy ra trong bệnh cảnh giảm bạch cầu chung trong các bệnh tạo máu, bệnh tự miễn có ức chế tủy, trong nhiễm trùng nặnghay sau điều trị hóa chất, xạ trị

- Tăng mônô khi số lượng tuyệt đối trên 1 G/l trong thời gian dài, có thể do:

+ Bệnh lý tạo máu: lơxêmi cấp và kinh, u lymphô, hội chứng rốiloạnsinh tủy

+ Ung thư, bệnh tự miễn, lao

Trang 40

DÒNG BẠCH CẦU LYMPHO

Các lymphô có vai trò quan trọng nhất trong hệ thống miễn dịch của cơthể Các loại tế bào lymphô được chia ra bao gồm: lymphô B và tương bào (plasmoxit) có chức năng sản xuất các kháng thể (Ig), lymphô T và tế bào diệt tự nhiên (NK: natural killer cell)có khả năng điều hòa, ức chế vàdiệt trực tiếp các tác nhân lạ

Quá trình biệt hóađược nhận biết qua sự xuất hiện hay mất đi của một số cụm kháng nguyên biệt hóatrên màng tế bào

1 Quá trình sinh sản và biệt hóa

Trong thời kỳ phôi, các tế bào lymphô được sinh ra từ các tế bào gốc tạomáu có mặt trong túi noãn hoàng và gan Tiếp đó trong thời kỳ hình thành bào thai, các lymphô được sinh ratại tủy xươngdo biệt hóa và trưởng thành từ các tế bào gốc định hướng dòng lymphô, dưới tác dụng của các interleukin 1 vàinterleukin 6

Quá trình biệt hóa và tăng sinh của các lymphô diễn ra đến khi trưởngthành và di cư đến các cơ quan đích Các cytokin tạo máu có vai trò quan trọng trong quá trình biệt hóa của các tế bào tiền B (pre-B cell) hoặc tiền thântuyến ức(prothymocyte) Các tế bào lymphô sẽ biệt hóa hoặc trởthành lymphô B, hoặctrởthành lymphô T Các lymphô B đầy đù chức năng chính là các tương bào về vịtrí trưởng thành, có lẽ các lymphô B được “huấn luyện” tại tủy xương, trong khi

đó, các lymphô T được trưởng thành tại tuyến ức

2 Số lưọng và hình thái bình thường của dòng lymphô

Trong cơ thể, khoảng 5% số lượng lymphô toàn cơ thể lưu thông trong máu Trong số đó, các lymphô T chiếm khoảng 60% đến 80%, còn các lymphô

B chiếm khoảng 20% số lượng lymphô trong cơ thể thay đổi theo độ tuổi, và ở người lớn khỏe mạnh, lymphô chiếm khoảng 35% tổng số bạch cầu ở máu,tương đương khoảng 2,5 G/l

Giá trị trung bình của lytnphô ỏ'máu ngoại vi

Tuổi Tống số bạch cầu

(G/l)

Lymphô

Số lượng Tỷ lệ

Ngày đăng: 17/07/2023, 08:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3. Nguyên hồng cầu ưa bazơ - Bài Giảng Các Xét Nghiệm Huyết Học - Truyền Máu (Quyến 1) - Cao Đẳng Y Tế Hà Nội.pdf
Hình 3. Nguyên hồng cầu ưa bazơ (Trang 8)
Hình 5. Nguyên hồng cầu ưa acid - Bài Giảng Các Xét Nghiệm Huyết Học - Truyền Máu (Quyến 1) - Cao Đẳng Y Tế Hà Nội.pdf
Hình 5. Nguyên hồng cầu ưa acid (Trang 9)
Hình 16. Hồng cầu hình liềm - Bài Giảng Các Xét Nghiệm Huyết Học - Truyền Máu (Quyến 1) - Cao Đẳng Y Tế Hà Nội.pdf
Hình 16. Hồng cầu hình liềm (Trang 15)
Hình 21. Mảnh vỡ hồng cầu - Bài Giảng Các Xét Nghiệm Huyết Học - Truyền Máu (Quyến 1) - Cao Đẳng Y Tế Hà Nội.pdf
Hình 21. Mảnh vỡ hồng cầu (Trang 17)
Hình 25. Vòng Cabot - Bài Giảng Các Xét Nghiệm Huyết Học - Truyền Máu (Quyến 1) - Cao Đẳng Y Tế Hà Nội.pdf
Hình 25. Vòng Cabot (Trang 19)
Hình 27. Huyết sắc tố H kết tủa - Bài Giảng Các Xét Nghiệm Huyết Học - Truyền Máu (Quyến 1) - Cao Đẳng Y Tế Hà Nội.pdf
Hình 27. Huyết sắc tố H kết tủa (Trang 20)
Hình 2. Nguyên hồng cầu đa sắc ở máu ngoại vi - Bài Giảng Các Xét Nghiệm Huyết Học - Truyền Máu (Quyến 1) - Cao Đẳng Y Tế Hà Nội.pdf
Hình 2. Nguyên hồng cầu đa sắc ở máu ngoại vi (Trang 56)
Hình 3. Tiêu bản máu ngoại vi thalasemia thể nặng. - Bài Giảng Các Xét Nghiệm Huyết Học - Truyền Máu (Quyến 1) - Cao Đẳng Y Tế Hà Nội.pdf
Hình 3. Tiêu bản máu ngoại vi thalasemia thể nặng (Trang 58)
Hình 4. Thalasemia thể nhẹ. - Bài Giảng Các Xét Nghiệm Huyết Học - Truyền Máu (Quyến 1) - Cao Đẳng Y Tế Hà Nội.pdf
Hình 4. Thalasemia thể nhẹ (Trang 59)
Hình 1. Hình ảnh tế bào máu ngoại vỉ và tuỷ xương trong LXMKDBCH - Bài Giảng Các Xét Nghiệm Huyết Học - Truyền Máu (Quyến 1) - Cao Đẳng Y Tế Hà Nội.pdf
Hình 1. Hình ảnh tế bào máu ngoại vỉ và tuỷ xương trong LXMKDBCH (Trang 66)
Hình 6: Bạch cầu mono (xlOO) - Nguyên sinh chất nhiều, màu xanh - Bài Giảng Các Xét Nghiệm Huyết Học - Truyền Máu (Quyến 1) - Cao Đẳng Y Tế Hà Nội.pdf
Hình 6 Bạch cầu mono (xlOO) - Nguyên sinh chất nhiều, màu xanh (Trang 104)
Hình ánh trụ hồng cầu Tế bào bạch cầu, hồng cầu - Bài Giảng Các Xét Nghiệm Huyết Học - Truyền Máu (Quyến 1) - Cao Đẳng Y Tế Hà Nội.pdf
nh ánh trụ hồng cầu Tế bào bạch cầu, hồng cầu (Trang 120)
Hình ảnh trụ tể bào Trụ tế bào bì - Bài Giảng Các Xét Nghiệm Huyết Học - Truyền Máu (Quyến 1) - Cao Đẳng Y Tế Hà Nội.pdf
nh ảnh trụ tể bào Trụ tế bào bì (Trang 121)
Hình 1: Hình ảnh một số tế bào trong cặn lắng nước tiểu - Bài Giảng Các Xét Nghiệm Huyết Học - Truyền Máu (Quyến 1) - Cao Đẳng Y Tế Hà Nội.pdf
Hình 1 Hình ảnh một số tế bào trong cặn lắng nước tiểu (Trang 121)
Hình 2: Hình ảnh một số tinh thế trong cặn lẳng nước tiểu - Bài Giảng Các Xét Nghiệm Huyết Học - Truyền Máu (Quyến 1) - Cao Đẳng Y Tế Hà Nội.pdf
Hình 2 Hình ảnh một số tinh thế trong cặn lẳng nước tiểu (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm