Các bộ phận cấu thành mô hình: o Hộp đen ý thức của ng ời tiêu dùng hoạtư độngư củaư nóư trongư việcư tiếpư nhận,ư xửư lýư cácưkíchưthíchưvàưđềưxuấtưgiảiưphápưđápưứng Đặc tính của ng
Trang 3Hành vi mua của ng ời tiêu dùng
Kháiưniệmư
o Làưtoànưbộưhànhưđộngưmàưngườiưtiêuưdùngưbộcưlộưraưtrongưquáưtrìnhư
traoưđổiưsảnưphẩmưđểưthỏaưmãnưnhuưcầuưcáưnhân.
o Baoư gồmư toànư bộư quáư trìnhư trước,ư trongư vàư sauư khiư mua:ư tìmư ki m,ưế
muaưsắm,ưchiưtiêu,ưsửưdụng,ưlo iưb ưđánhưgiá ạ ỏ …
o Làư cáchư thứcư màư ngườiư tiêuư dùngư đưaư raư cácư quyếtư địnhư sửư dụngư tàiư
sảnư củaư mìnhư (thờiư gian,ư côngư sức,ư tiềnư bạc )ư liênư quanư đếnư việcư … muaưsắmưvàưsửưdụngưhàngưhóa.
Trang 4Mô hình hộp đen ý thức của ng ời tiêu dùng
(Mô hình kích thích - đáp lại)
Các yếu tố kích thích
“Hộp đen ý thức” của ng ời
mua
Các đặc tính của
ng ời mua:
+ưVănưhoá
+ưưXãưhội +ưCáưnhân +ưTâmưlý
Quá tình ra quyết
định:
+ưNhậnưbiếtưn.cầu +ưTìmưkiếmưth.tin +ưĐánhưgiá
+ưQuyếtưđịnhưmua +ưTháiưđộ/H ưqu ư ệ ả sauưmua
Quyết định của
ng ời mua
+ưChọnưsảnưphẩmư +ưChọnưnhãnưhiệu +ưChọnưnơiưmua +ưChọnưlúcưmua +ưSốưlượngưmua
…
Trang 5 C¸c kÝch thÝch thuéc Marketing (P ), thuéc
quyÒn kiÓm so¸t cña DN
C¸c kÝch thÝch thuéc m«i tr êng cña NTD, kh«ng
thuéc quyÒn kiÓm so¸t
Trang 6Các bộ phận cấu thành mô hình:
o Hộp đen ý thức của ng ời tiêu dùng
hoạtư độngư củaư nóư trongư việcư tiếpư nhận,ư xửư lýư cácưkíchưthíchưvàưđềưxuấtưgiảiưphápưđápưứng
Đặc tính của ng ời tiêu dùng: có ảnh h ởng cơ bản
đến việc tiếp nhận và phản ứng với các kích thích
Quá trình quyết định mua của ng ời tiêu dùng: lộ
trình thực hiện toàn bộ các hoạt động để thỏa mãn nhu cầu và các yếu tố tác động đến họ trong toàn bộ lộ trình đó
Trang 8Tâm lý
•Động cơ
•Nhận thức
•Kiến thức, kinh nghiệm
•Niềm tin và thái độ
Ngườiưmua
Trang 9o Là mọi hoạt động của một xã hội, nh ngôn ngữ, kiến thức, luật
pháp, tôn giáo, thực phẩm, âm nhạc, nghệ thuật, công nghệ, mô hình làm việc, sản phẩm và tất cả những hàng hoá khác mà chúng tạo ra một bản sắc riêng biệt cho xã hội; hay nói một cách thông th ờng thì văn hoá chính là đặc tính/cá tính của một xã hội, phân biệt xã hội đó với các xã hội khác
o Văn hóa là tổng thể những giá trị, niềm tin, phong tục tập quán,
chuẩn mực hành vi đ ợc các cá nhân trong một xã hội cùng chia sẻ
và chúng có tác động trực tiếp đến việc điều chỉnh hành vi của họ
Trang 11o Nhánh văn hóa đ ợc hình thành từ những nhóm ng ời cùng nhau
chia sẻ những giá trị, chuẩn mực hành vi nhất định
o Bao gồm các nhóm chúng tộc/ dân tộc, tín ng ỡng, nghề nghiệp,
học vấn và nơi c trú
o Những cá nhân thuộc về một nhánh văn hóa của một nền văn
hóa đồng thời mang những giá trị của nền văn hóa đó và những yếu tố văn hóa khác biệt riêng của nhánh văn hóa đó mà không hoặc rất ít khi đ ợc tìm thấy ở các nhóm văn hóa khác
o Hành vi tiêu dùng của các cá nhân thuộc về một nhánh văn hóa
th ờng là đồng nhất và mang những đặc tr ng riêng, khác biệt với những NTD của nhánh văn hóa khác
Trang 12o Sự hội nhập văn hóa: là quá trình cá nhân tiếp thu các giá trị
văn hóa khác để làm phong phú thêm văn hóa của mình đồng thời khẳng định giá trị văn hóa cốt lõi của bản thân
o Sự biến đổi văn hóa: là cách thức tồn tại của một nền văn hóa
trong sự biến đổi không ngừng của môi tr ờng tự nhiên và xã hội Có 2 nhóm nguyên nhân tạo nên sự biến đổi này:
Những nguyên nhân nội tại: sự vận động của bản thân những giá trị
văn hóa cho phù hợp với sự phát triển của môi tr ờng và xã hội.
Những nguyên nhân bên ngoài: quá trình học hỏi, chọn lọc những giá
trị văn hóa từ các nền văn hóa khác phát sinh trong quá trình giao l u tiếp xúc giữa các nền văn hóa với nhau
Trang 13o Giai tầng xã hội là những nhóm t ơng đối ổn định trong
khuôn khổ xã hội, đ ợc sắp xếp theo thứ bậc đẳng cấp; Quan điểm giá trị, lợi ích và hành vi của các thành viên thuộc cùng một giai tầng là t ơng đối giống nhau
một tiêu chí để phân đoạn thị tr ờng và định vị hàng hóa, và xây dựng các chính sách marketing cho từng giai tầng
Trang 14(Max Weber vs K Marx)
Đôi khi có tính thay thế, tương đương!?
Trang 16o Những đặc tr ng cơ bản của giai tầng:
Sự hình thành giai tầng xã hội không chỉ phụ thuộc vào
của cải, mà nó là sự kết hợp của trình độ văn hoá, nghề nghiệp, những định h ớng giá trị và những yếu tố đặc tr ng khác;
Một con ng ời không phải luôn luôn ở một giai tầng xã hội
nhất định mà có thể dễ dàng chuyển đổi sang một giai tầng khác.
Địa vị xã hội của con ng ời cao hay thấp tuỳ thuộc rất lớn
vào việc họ thuộc tầng lớp xã hội nào.
Những ng ời thuộc cùng giai tầng xã hội có khuynh h ớng
xử sự giống nhau và khác với ng ời của giai tầng xã hội khác.
Trang 18o Là những nhóm mà một cá nhân xem xét (nh một sự tham khảo)
khi hình thành thái độ và quan điểm của mình Nói cách khác đó
là những nhóm có ảnh h ởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến thái độ
Trang 19o Các loại nhóm tham khảo:
o Nhóm có ảnh h ởng trực tiếp – nhóm mà cá nhân là thành viên, bao
gồm:
Nhóm tham khảo đầu tiên: cá nhân có mối quan hệ qua lại ảnh
h ởng lẫn nhau một cách th ờng xuyên
Nhóm tham khảo thứ hai: mối quan hệ của cá nhân với các
thành viên trong nhóm là ít th ờng xuyên Những nhóm này th ờng mang tính nghi thức.
o Nhóm có ảnh h ởng gián tiếp – nhóm mà cá nhân không phải là
thành viên, bao gồm:
Nhóm ng ỡng mộ: là nhóm mà cá nhân có mong muốn đ ợc gia
nhập
Nhóm tẩy chay: là nhóm mà cá nhân không chấp nhận hành vi
hoặc những quan niệm/ giá trị của nhóm đó
Trang 20o Gia đình là một nhóm tham khảo rất quan trọng vì:
Cá nhân luôn là thành viên của gia đình; Sự biến động của cầu hàng
hóa luôn gắn với sự biến động và các giai đoạn của chu kỳ đời sống gia đình;
Những quyết định mua sắm của cá nhân luôn chịu ảnh h ởng của các
cá nhân khác trong gđ;
Trong một gia đình ng ời mua sắm hàng hóa và dịch vụ không phải luôn
luôn là ng ời sử dụng chúng, do đó ng ời làm MKT không chỉ phải xác
định xem ai là ng ời mua mà còn xem những ai thực tế liên quan đến quyết định mua.
o Phân loại gia đình: gia đình định h ớng và gia đình hôn phối (gia
đình kết hôn); gia đình hôn phối có ảnh h ởng đến hành vi của nhau mạnh hơn
Trang 21o Những vấn đề mà ng ời làm Marketing cần quan tâm khi nghiên
cứu gia đình:
Quy mô bình quân hộ gia đình
Thu nhập dành cho chi tiêu gia đình
Cơ cấu sản phẩm
Tỷ lệ các kiểu hộ theo chu kỳ đời sống gia đình
Xu thế biến đổi về các kiểu hộ gia đình
Vai trò của các thành viên gia đình trong các quyết định mua: ng ời khởi
x ớng, ng ời thu thập thông tin, ng ời gây ảnh h ởng (gác cổng), ng ời ra quyết định, ng ời đi mua và ng ời sử dụng Các vai trò này sẽ thay đổi tùy thuộc vào loại sản phẩm, vai trò của cá nhân trong gia đình, trình
độ và kinh nghiệm của cá nhân và một số các yếu tố khác.
Trang 22o Là thuật ngữ mô tả vị trí của cá nhân trong các nhóm mà cá nhân
đó tham gia và sự kính trọng của những ng ời khác dành cho cá nhân nhờ vị trí đó
o Cá nhân thể hiện vai trò của họ thông qua các hoạt động gây
ảnh h ởng tới những ng ời xung quanh, và sẽ lựa chọn những hàng hóa khẳng định và nói lên vai trò và địa vị của mình
o Cá nhân có thể có một hoặc nhiều vai trò Khi một cá nhân đóng
nhiều vai trò thì ng ời ta th ờng u tiên lựa chọn những hàng hóa dịch vụ phản ánh vai trò và địa vị trong xã hội (h ớng ra cộng
đồng, tiêu dùng nơi công cộng)
Trang 23Các nhân tố thuộc về cá nhân:ư
(1) Tuổi tác và giai đoạn trong chu kỳ đời sống gia đình
o Thu nhập, tài sản, chi tiêu và những đặc tr ng của đời sống tâm sinh lý thay
đổi nhiều theo tuổi tác và các giai đoạn khác nhau của chu kỳ đời sống gia
đình; do đó, đặc điểm hành vi, sự quan tâm và thói quen mua hàng cũng
Trang 24(4) ư Lối sống/ phong cách sống
o Là mô hình sinh hoạt trong cuộc sống của một ng ời biểu hiện thành những việc
làm, sự quan tâm, quan điểm ý kiến của ng ời đó về những gì thuộc môi tr ờng xung quanh Sự lựa chọn hàng hóa của ng ời tiêu dùng thể hiện lối sống của họ.
(5) Nhân cách và quan niệm về bản thân
o Nhân cách (cá tính) là những đặc tính tâm lý nổi bật của mỗi con ng ời tạo ra
thế ứng xử có tính chất ổn định và nhất quán đối với môi tr ờng xung quanh Nhân cách có mối liên hệ chặt chẽ với những thói quen bộc lộ trong hành vi mua sắm của cá nhân.
o Quan niệm về bản thân (sự tự nhận thức) là hình ảnh của một cá nhân về
chính bản thân họ; hay nói cách khác là cách mà cá nhân suy nghĩ và quan niệm về chính cuộc sống và con ng ời của mình.
Trang 25o Động cơ là nhu cầu đã trở nên bức thiết đến mức buộc con ng ời
phải hành động để thỏa mãn nó; hay nói cách khác đó là động lực thúc đẩy con ng ời thực hiện một hành vi nhất định
o Hai học thuyết về động cơ: Zigmund Freud và Abraham Maslow
Trang 26o Nhận thức là khả năng t duy của con ng ời, là quá trình qua đó cá
nhân lựa chọn, tổ chức và giải thích các thông tin về thế giứi xung quanh
o 3 giai đoạn của tiến trình nhận thức
Thông tin
Sự chú ý có chọn lọc
Sự bóp méo thông tin
Sự l u giữ có chọn lọc
Trang 27•Sự chú ý có chọn lọc: Con ng ời không thể thu nhân đ ợc tất cả
các thông tin trong cùng một lúc mà th ờng chỉ chú ý đến các
kích thích liên quan đến nhu cầu hiện có Có 2 loại chú ý:
•Chú ý có chủ định: Sự tri giác có mục đích do nhu cầu
đặt ra
•Chú ý không có chủ định: Sự tri giác do các kích thích
đặc biệt, không có ấn định tr ớc.
•Sự bóp méo thông tin (nhận thức thiên vị): là khuynh h ớng gò
ép, sửa đổi các thông tin nhận đ ợc vào trong khuôn khổ các
suy nghĩ sẵn có của cá nhân.
•Sự ghi nhớ có chọn lọc: là khuynh h ớng l u giữ lại những thông
tin củng cố quan điểm và niềm tin của cá nhân
Trang 28o Là trình độ của cá nhân về cuộc sống, sản phẩm hàng
hóa… Kinh nghiệm và mỗi con ng ời có đ ợc là do học hỏi và sự trải nghiệm trong cuộc sống.
o Kinh nghiệm giúp ng ời mua khả năng khái quát hóa và
sự phân biệt trong việc tiếp xúc với các vật kích thích.
Trang 29o Niềm tin là nhận định chứa đựng một ý nghĩa cụ thể mà
ng ời ta có đ ợc về một cái gì đó Niềm tin đ ợc hình thành chủ yếu từ sự hiểu biết về đối t ợng.
o Thái độ là sự đánh giá có ý thức của cá nhân về một đối
t ợng và xu h ớng hành động đối với đối t ợng đó dựa trên
sự đánh giá của mình
Trang 30o Quá trình mua hàng bắt đầu từ lâu tr ớc khi diến ra quyết định mua bán
và còn tiếp diễn trong một thời gian dài sau khi thực hiện hành vi đó.
Không phải mọi hành vi mua bán đều bao gồm đủ cả 5 giai đoạn nh
trên, mà tuỳ theo từn tr ờng hợp cụ thể số giai đoạn có thể rút bớt đi.
Nghiên cứu quá trình thông qua quyết định mua của ng ời tiêu dùng giúp
doanh nghiệp biết đ ợc lộ trình mà khách hàng thực hiện toàn bộ các hoạt động để thỏa mãn nhu cầu cá nhân và các ảnh h ởng đến họ trong toàn bộ quá trình đó Từ đó chủ động đ a ra các giải pháp Marketing thích hợp để h ớng họ đến hành động mua sản phẩm và mua nó mãi mãi.
ợc n.cầu)
Đánh giá các
ph ơng án (SP/DV đã
có t.tin)
Quyết định mua (mua hay không mua)
Trang 32o Khi thôi thúc của nhu cầu đủ mạnh, cá nhân sẽ đi tìm kiếm các
thông tin liên quan đến ph ơng thức để thỏa mãn nhu cầu của mình Kết quả của b ớc này cá nhân sẽ có đ ợc “Bộ s u tập đầy
đủ các nhãn hiệu”
o Các yếu tố ảnh h ởng đến c ờng độ của việc tìm kiếm t.tin:
Sức mạnh của sự thôi thúc
Khối l ợng thông tin mà ng ời mua có sẵn ban đầu
Tình trạng tìm kiếm thông tin bổ sung và mức độ hài lòng của ng ời tiêu
dùng đối với những thông tim kiếm đ ợc.
o Các nguồn thông tin:
Các quan hệ cá nhân
Nguồn thông tin th ơng mại: quảng cáo, ng ời bán hàng, hội chợ…
Nguồn thông tin đại chúng: d luận, các ph ơng tiện t.tin đại chúng…
Kinh nghiệm dùng thử sản phẩm
Trang 33o Khi có đủ các thông tin cần thiết, NTD sẽ đánh giá các ph ơng án
có thể thay thế nhau Kết quả của b ớc này là sự thay đổi trong bộ nhãn hiệu ban đầu thành bộ nhãn hiệu quan tâm và bộ nhãn hiệu lựa chọn với cách sắp xếp nhất định tùy theo các tiêu chuẩn
đánh giá của NTD
o Các khuynh h ớng đánh giá sản phẩm của NTD gồm có:
Đánh giá dựa trên các đặc tính phản ánh lợi ích của sản phẩm: đặc
tính kết cấu kỹ thuật, đặc tính sử dụng, đặc tính thẩm mỹ - tâm lý và các đặc tính khác;
Đánh giá dựa trên tầm mức quan trọng của các thuộc tính sản phẩm,
hay nói cách khác thuộc tính nào là quan trọng nhất;
Đánh giá dựa trên niềm tin gắn với sản phẩm;
Đánh giá dựa trên mức độ hữu dụng hay giá trị sử dụng của sản phẩm.
Trang 34o Kết thúc b ớc 3, th ờng là NTD đã hình thành đ ợc ý định mua đối
với sản phẩm đ ợc sắp xếp thứ hạng cao nhất Tuy nhiên từ ý
định mua đến quyết định mua còn chịu sự chi phối của các yếu
tố kìm hãm:
Mục đích mua
Sự hiện diện và ý kiến của những ng ời khác
Khung cảnh vật chất liên quan đến việc mua hàng
Hiệu ứng thời gian
Những yếu tố hoàn cảnh
Trang 35o Sự hài lòng hoặc không hài lòng sau khi mua và sử dụng sản
phẩm sẽ ảnh h ởng đến thái độ và hành vi sau đó của ng ời tiêu dùng đối với sản phẩm:
Khi có nhu cầu mua lại sản phẩm: trung thành lâu dài hơn, mua nhiều
hơn, ít chú ý đến giá cả…
Truyền thông tin đến ng ời khác
Trang 36o 3 loại khách hàng tổ chức:
Doanh nghiệp sản xuất
Doanh nghiệp th ơng mại
Tổ chức nhà n ớc
o Hành vi mua:
tham gia vào việc mua hàng
ảnh h ởng mua đa dạng, thủ tục mua phức tạp
Tiếp xúc trực tiếp giữa ng ời mua và ng ời bán để
trao đổi thông tin liên quan đến sản phẩm và việc mua hàng
Trang 37o Sự khác biệt so với thị tr ờng tiêu dùng cá nhân
(Thị tr ờng và nhu cầu thị tr ờng)
ít ng ời mua
Ng ời mua có tầm cỡ và quy mô lớn
Tập trung về mặt địa lý
Nhu cầu phái sinh
Nhu cầu không hoặc rất ít co dãn theo giá