“Quy hoạch xây dựng điểm mô hình nông thôn mới xã Thanh Nông, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hoà Bình giai đoạn 2011 – 2020” là một giải pháp nhằm xây dựng xã Thanh Nông thành mô hình nông thôn mớ
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 3
1.1 Sự cần thiết phải lập quy hoạch 3
1.2 Mục tiêu 3
1.3 Phạm vi lập quy hoạch 4
1.4 Các cơ sở lập quy hoạch 5
PHẦN 2: ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI 6
2.1 Điều kiện tự nhiên 6
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên: 6
2.1.2 Tài nguyên: 6
2.2 Hiện trạng kinh tế xã hội 6
2.2.1 Các chỉ tiêu chính: 7
2.2.2 Kinh tế: 8
2.2.3 Văn hóa xã hội 12
2.3 Hiện trạng sử dụng đất 16
2.4 Hiện trạng cơ sở hạ tầng 18
2.4.1 Công trình công cộng 18
2.4.2 Nhà ở dân cư nông thôn 20
2.4.3 Hạ tầng kỹ thuật và môi trường 21
2.5 Hệ thống chính trị 30
2.6 Các chương trình, dự án đã và đang triển khai trên địa bàn xã 30
2.7 Đánh giá tổng hợp phần hiện trạng chung toàn xã giai đoạn 2005 - 2010 31
PHẦN 3: CÁC DỰ BÁO PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI 37
3.1 Tiềm năng và định hướng phát triển KT – XH của xã 37
3.1.1 Các tiềm năng: 37
3.1.2 Định hướng phát triển: 37
3.2 Mối quan hệ không gian giữa xã với các đơn vị hành chính khác lân cận 39
3.3 Dự báo quy mô dân số, lao động, phát triển kinh tế xã hội 39
3.3.1 Dự báo dân số, lao động 39
3.3.2 Dự báo về chuyển dịch cơ cấu kinh tế 39
3.2.3 Dự báo về chuyển dịch cơ cấu lao động 40
3.4 Dự báo biến động đất đai của xã đến năm 2015: 41
3.5 Các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật: 41
PHẦN 4: QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 45
4.1 Quy hoạch định hướng phát triển không gian xã 45
4.1.1 Quy hoạch phát triển kinh tế 45
4.1.2 Văn hoá, xã hội và môi trường nông thôn 51
4.1.3 Quy hoạch khu dân cư 54
4.2 Quy hoạch hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn 55
4.2.1 Trụ sở UBND xã 55
4.2.2 Trường học 56
4.2.3 Y tế 57
4.2.4 Cơ sở vật chất văn hoá, khu thể thao 58
Trang 24.2.5 Bưu điện 59
4.2.6 Nhà ở dân cư nông thôn 60
4.3 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật: 60
4.3.1 Giao thông: 60
4.3.2 Thủy Lợi 65
4.3.3 Điện 68
4.4 Phát triển môi trường nông thôn 71
4.5 Củng cố, nâng cao chất lượng và vai trò của các tổ chức trong hệ thống chính trị ở cơ sở: .74 PHẦN 5: QUY HOẠCH KHU TRUNG TÂM XÃ 76
5.1 Vị trí: 76
5.2 Tính chất: 76
5.3 Quy mô quy hoạch 76
PHẦN 6: VỐN VÀ NGUỒN VỐN 80
6.1 Tổng vốn: 80
6.2 Phân kỳ vốn đầu tư: 80
6.3 Nguồn vốn: 83
6.4 Đánh giá hiệu quả 84
6.4.1 Hiệu quả về kinh tế: 84
6.4.2 Hiệu quả về văn hoá, xã hội: 85
6.4.3 Hiệu quả môi trường 85
6.4.4 Hiệu quả đạt tiêu chí nông thôn mới theo giai đoạn 86
PHẦN 7: TỔ CHỨC THỰC HIỆN 87
7.1 Uỷ ban nhân dân huyện 87
7.2 Các phòng chuyên môn của huyện 87
7.3 Uỷ ban nhân dân xã Đồng Tâm 87
PHẦN 8: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
8.1 Kết luận 88
8.2 Kiến nghị 88
Trang 3Phần I:
MỞ ĐẦU 1.1 Sự cần thiết phải lập quy hoạch
Xã Thanh Nông nằm phía Đông Nam huyện, cách trung tâm huyện LạcThủy 18 km, cách trung tâm tỉnh 60 km, có tổng diện tích theo địa giới hành chính
là 2.308,86 ha, với dân số 5.272 người, gồm 07 thôn
Trong quá trình phát triển Kinh tế xã hội những năm gần đây đã nảy sinhnhiều vấn đề về việc quản lý cũng như định hướng phát triển chung của xã Nhucầu sử dụng đất để phát triển cơ sở hạ tầng, sử dụng đất cho các ngành phi nôngnghiệp ngày càng tăng tác động trực tiếp đến quỹ đất trên địa bàn Dân số đông vàlực lượng lao động trên địa bàn khá dồi dào nhưng tình trạng thừa sức lao độngkhá phổ biến là tình trạng chung của các vùng nông thôn Để thực hiện côngnghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn trên địa bàn xã đòi hỏi phải cónhững chính sách tích cực hơn về nông nghiệp và nông thôn như đất đai, lao động,chính sách đầu tư, quy mô và cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn
“Quy hoạch xây dựng điểm mô hình nông thôn mới xã Thanh Nông, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hoà Bình giai đoạn 2011 – 2020” là một giải pháp nhằm xây dựng
xã Thanh Nông thành mô hình nông thôn mới tiêu biểu của huyện trong trong thời
kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước; Có nền kinh tế phát triển bền vững, hạ tầng kỹthuật hiện đại, xã hội văn minh, môi trường xanh sạch đẹp; Bản sắc văn hóa dântộc và quê hương được giữ gìn, dân chủ cơ sở được phát huy, đảm bảo công bằngtiến bộ xã hội; Quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội được giữ vững; hệthống chính trị được vững mạnh tiêu biểu
1.2 Mục tiêu
a)Mục tiêu tổng quát:
Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ và từngbước hiện đại, bền vững; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý;gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; Gắn phát triển nôngthôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hoá dântộc; Môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vậtchất tinh thần của người dân càng được nâng cao theo định hướng xã hội chủnghĩa
Trang 4b) Mục tiêu cụ thể đến năm 2015
+ Về quy hoạch:
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nôngnghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới
- Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cưhiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hoá tốt đẹp
+ Về cơ sở hạ tầng thiết yếu: phải nâng cấp cứng hóa được 100% các tuyếnđường liên xã, 50% các tuyến đường nội thôn, nội đồng; cứng hóa được 50% cáctuyến kênh mương chính; nâng cấp đường điện đạt 100% số hộ được sử dụng diệnlưới quốc gia, 100% khu dân cư có nhà văn hóa, 100% trường lớp học được kiên
cố theo chuẩn của bộ GD&ĐT, có chợ được xây dựng kiên cố
+ Về văn hóa - xã hội:
- Số trường học trên địa bàn xã đều đạt trường chuẩn chuẩn quốc gia; Duytrì kết quả phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập trung học, căn bản hoàn thànhphổ cập trung học
- Nâng tỷ lệ người dân được tham gia BHYT lên 50%; 100% dân trên địabàn xã được sử dụng nước sạch, 75% số hộ gia đình có nhà vệ sinh và hợp vệ sinh;70% khu dân cư đạt khu dân cư văn hóa; 100% số hộ dân được sử dụng điện lướiquốc gia; nâng tỷ lệ lao động được đào tạo nghề lên 30%; nâng cao thu nhập ngườidân, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống khoảng dưới 10%
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn xã đạt 15%/năm; thu nhập bìnhquân đầu người lên 29 triệu đồng/năm Cơ cấu kinh tế: Nông lâm, thuỷ sản chiếm42%, công nghiệp xây dựng 26%, dịch vụ thương mại 32%
1 3 Phạm vi lập quy hoạch
* Ranh giới, quy mô đất đai, dân số:
- Dự án thực hiện trên địa bàn 07 thôn của xã Thanh Nông
- Tổng diện tích vùng quy hoạch 2.308,86 ha
- Dân số vùng quy hoạch: 5.272 người
* Các mốc thời gian thực hiện quy hoạch:
- Giai đoạn 2011 – 2015: Đạt 19 tiêu chí nông thôn mới
- Giai đoạn 2016 – 2020: Duy trì và củng cố các tiêu chí vê nông thôn mới
Trang 51 4 Các cơ sở lập quy hoạch
Căn cứ Quyết định số 193/2010/QĐ -TTg ngày 02 tháng 02 năm 2008 củaThủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nôngthôn mới;
Căn cứ Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/08/2008 của Ban Chấp hànhTrung ương hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khoá X về nôngnghiệp, nông dân, nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng;Căn cứ Quyết định số 491/2010/QĐ -TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướngChính phủ về ban hành bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới;
Căn cứ Quyết định số 669/QĐ-UBND ngày 23/4/2009 của ủy Ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện Chương trình hành động số 15/CTr/TU ngày 31/10/2008 của Tỉnh ủy Hòa Bình;
Căn cứ Quyết định số 1285/QĐ-UBND ngày 06/08/2010 của chủ tịch UBND tỉnh về việc phê duyệt chủ trương xây dựng mô hình điểm nông thôn mới giai đoạn
2010 - 2020 cho 11 xã điểm tỉnh Hoà Bình;
Căn cứ Quyết định số 1434/QĐ-UBND ngày 01/9/2010 của ủy Ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc thành lập Ban chỉ đạo chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Hòa Bình;
Căn cứ Quyết định số 1864/QĐ-UBND ngày 26/10/2009 của ủy Ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2010 2020;
Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Lạc Thủy đến năm2020;
Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Lạc Thuỷ lần thứ XXIII;
Căn cứ Nghị quyết số 06-NQ/HU ngày 20/6/2011 của Huyện ủy Lạc Thủy
về xây dựng nông thôn mới huyện Lạc Thủy giai đoạn 2011 – 2015, định hướngđến năm 2020;
Căn cứ vào các tiêu chuẩn kinh tế – kỹ thuật về nông thôn mới của các Bộ,Ngành liên quan
Trang 6Phần II:
ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI
2.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
* Vị trí địa lý:
Xã Thanh Nông nằm ở phía §ông nam của huyện Lạc Thủy với tổng diệntích tự nhiên 2.308,86ha
- Phía Bắc giáp xã Hợp Thanh huyện Lương Sơn
- Phía Đông giáp huyện Mỹ Đức - Hà Nội
- Phía Nam giáp thị trấn Thanh Hà, xã Phú Thành huyện Lạc Thuỷ
- Phía Tây giáp với xã Mỵ Hoà, xã Nam Thượng huyện Kim Bôi
* Địa hình:
Là một xã trung du vùng núi thấp có độ dốc trung bình 15o, cao nhất 40o Địahình đồi núi chiếm đa số có độ cao từ 120m đến 270m so với mực nước biển.Thanh Nông là cửa ngâ phía Bắc của huyện Lạc Thủy, tØnh Hßa B×nh thuận lợigiao lưu kinh tế, văn hóa với các tỉnh bạn, huyện bạn, có đường Hồ Chí Minh,quốc lộ 21A, quốc lộ 12B đi qua với tổng chiều dài 10,2 km, xã cách trung tâmhuyện 18 km về phía Bắc
* Khí hậu:
Khí hậu mang nét đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có haimùa khá rõ rệt: mùa khô và mùa mưa Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10.Trong mùa mưa, lượng mưa tương đối cao: 1.671mm, chủ yếu tập trung vào tháng
6 và 7 Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 năm trước và kết thúc vào tháng 4 năm sau.Vào mùa mưa, do điều kiện mặt đệm và địa hình chia cắt mạnh kết hợp với mưalớn dễ gây ra lụt lội, lũ quét ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của người dân
Độ ẩm trung bình năm khoảng 75%-86%, cao nhất vào các tháng 7 và 8 Nhiệt độtrung bình năm khoảng 23oC, cao nhất là 28oC, thấp nhất là 17,2oC
2.1.2 Tài nguyên
a Đất đai:
Cơ cấu đất của x· Thanh Nông gồm: diện tích đất nông nghiệp là 1.421,35
ha (chiếm 61,5% tổng diện tích tự nhiên), trong đó đất sản xuất nông nghiệp
Trang 7414,65 ha (chiếm 17,9 % tổng diện tớch tự nhiờn), đất lõm nghiệp là 1.006,7 ha(chiếm 43,6%)
Về mặt chất lượng, nhỡn chung tầng đất canh tỏc mỏng, cú nguồn gốc hỡnhthành từ đỏ vụi, granớt, sa thạch, trầm tớch Lớp đất ở Thanh Nụng cú độ phỡ khỏ,thuận lợi cho phỏt triển cỏc loại cõy cụng nghiệp và cõy ăn quả
b Rừng:
Đất lõm nghiệp cú rừng là 1.006,7 ha rừng cú chủng loại cõy phong phỳ và
đa dạng: Rừng trồng chủ yếu là cỏc loại cõy Keo, bương, tre; rừng tự nhiờn cú cỏcloài cõy Lỏt, de, nứa, mõy, song, cõy dược liệu quý, Trong rừng cũn cú một số ớtloài thỳ sinh sống và các loài gặm nhấm
d Khoỏng sản:
Trên địa bàn xã Thanh Nụng nguồn tài nguyên có trữ lợng lớn Đá vôi, ngoài
ra còn có nguồn Đất sét phục vụ Công nghiệp
Về sản xuất Công nghiệp, hiện tại cha đợc phát triển, nhng trong tơng laiCông nghiệp chế biến lâm sản, khai thác vật liệu xây dựng (Đá các loại, cát sỏi,
đất ) Hiện tại xã Thanh Nông đã có quy hoạch 31,15 ha cụm công nghiệp Quyếtđịnh số 719/QĐ-UBND ngày 06/4/2007 của UBND tỉnh Hoà Bình về phờ duyệtquy hoạch chi tiết cụm cụng nghiệp Thanh Nụng, với tổng mức đầu tư: 56.282triệu đồng)
Xã Thanh Nụng có diện tích hồ, đập tự nhiên phong phú, là vùng địa linh, cómôi trờng trong lành, có quần thể hang động tự nhiên tạo nên cảnh quan thiênnhiên hùng vĩ, có thảm thực vật đa dạng phù hợp với điều kiện phát triển sinh thái
2.2 Hiện trạng kinh tế - xó hội
2.2.1 Cỏc chỉ tiờu chớnh:
- Tổng thu nhập GDP trờn địa bàn xó năm 2010 đạt: 46.334 triệu đồng
Trong đú: + Nụng - lõm nghiệp chiếm: 49,13%
+ Cụng nghiệp – TTCN chiếm: 35,39 %+ Thương mại dịch vụ chiếm: 15,48%
- Thu nhập bỡnh quõn đầu người: 8,78 triệu đồng/đầu người/năm
- Tổng sản lượng lương thực quy thúc: 2.635,7 tấn/năm
- Bỡnh quõn lương thực quy thúc: 437 kg/người/năm
- Tổng thu ngõn sỏch Nhà nước trờn địa bàn đạt: 3.852 triệu đồng
Trang 8- Tổng thu ngõn sỏch xó ước đạt: 220 triệu đồng
- Tỷ lệ phỏt triển dõn số tự nhiờn 1,09%
Biểu 1: Một số chỉ tiờu KTXH xó Thanh Nụng giai đoạn 2005 – 2010
ĐVT: Triệu đồng.
Số
TT Hạng mục Đơn vị tớnh Năm 2005 Năm 2010 So sỏnh tăng (+), giảm (-)
a) Sản xuất nụng nghiệp:
Trong những năm qua, thực hiện chỉ đạo của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân
và Uỷ ban nhân dân xó Thanh Nụng về thực hiện cụng nghiệp húa, hiện đại húanụng nghiệp, nụng thụn giai đoạn 2001–2010 và kết quả trước khi triển khaichương trỡnh xõy dựng nụng thụn mới, ngành sản xuất nụng nghiệp của xó đó phần
Trang 9nào chuyển đổi tích cực Với hai mũi nhọn chủ đạo là trồng trọt và chăn nuôi,ngành nông nghiệp thu hút 76,62% lực lượng lao động toàn xã
Trong sản xuất nông nghiệp đã có bước chuyển dịch theo hướng sản xuấthàng hóa, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất được chú trọng,định hướng bố trí các loại cây trồng được xây dựng phù hợp
* Trồng trọt:
- Tổng sản lượng lương thực quy thóc năm 2010 đạt 2.568,6 tấn
- Cây lúa là cây trồng chính với diện tích gieo trồng cả năm là 261 ha, năngsuất bình quân là 33 tạ/ha, sản lượng đạt 861,3 tấn
- Cây Ngô có diện tích gieo trồng là 214 ha, năng suất bình quân 40 tạ/ha,sản lượng 856 tấn
- Cây bí xanh có diện tích gieo trồng là 52,0 ha, năng suất bình quân là 51,4tạ/ha, sản lượng đạt 267,4 tấn
- Cây ăn quả các loại: Diện tích 26,7 ha
- Diện tích trồng các cây hoa màu khác: 59,2 ha
Biểu 2: Tình hình sản xuất nông nghiệp của xã Thanh Nông năm 2010
tích hoa màu khác (ha)
Cây chè Cây bí xanh
Diện tích cây ăn quả (ha)
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Diện tích (ha)
Năng suất (tạ/ha)
Trang 10yên tâm tin tưởng để đầu tư lớn và phát triển ngành chăn nuôi, đồng thời giá cảtrên thị trường biến động UBND xã đã tập trung tuyên truyền vận động nhân dânđầu tư phát triển và ổn định đàn gia súc, gia cầm và đã thu được những kết quảnhất định
Cùng với công tác phát triển chăn nuôi, công tác thú y được chú trọng nhằmbảo vệ đàn gia súc gia cầm Trong năm đã tổ chức phun thuốc khử trùng tiêu độc
2 đợt = 62 lít cho 7 thôn và Chợ Ba Đồi Tổ chức tiêm phòng dịch bệnh cho đàngia súc gia cầm
Kết quả tiêm phòng cho đàn gia súc = 1.327 liều đạt 80% Tiêm phòng bệnhdại = 667 liều đạt 100%
Công tác quản lý nhà nước tuyên truyền vận động nhân dân đẩy mạnh chănnuôi vệ sinh phòng dịch, đồng thời gắn liền với công tác quản lý nhà nước đặc biệt
là công tác quản lý buôn bán vận chuyển đàn gia súc trên địa bàn và kiểm dịchvùng giáp ranh
Biểu 3: Tình hình chăn nuôi của xã Thanh Nông năm 2010
Bò (con)
Lợn (con)
Gia cầm (con)
Ao hồ, thả cá (ha)
Vật nuôi khác (con)
Trang 11Kết hợp khai thác gắn với công tác trồng lại rừng, chăm sóc và bảo vệ rừng.Trong năm đã khai thác được 65 ha rừng trồng; Trồng rừng 71 ha, giá trị khai thác
là 14.035triệu đồng
Tổ chức chăm sóc và quản lý tốt rừng trồng, rừng đầu nguồn, rừng núi đá vàcông tác khai thác cây cảnh, đá quý
Tăng cường công tác quản lý và bảo vệ, công tác phòng chống cháy rừng
Do đó trong năm không có hiện tượng cháy rừng
* Kết quả hoạt động của kinh tế trang trại và công tác khuyến nông – khuyến lâm
Năm 2010 có 1 hộ trang trại, qua kiểm tra đánh giá của năm 2010 về kinh tếtrang trại có thu nhập từ 40 – 50 triệu đồng/năm
Năm 2010 đã mở 8 lớp tập huấn cho người dân với 340 người tham gia cụthể như sau:
- 01 lớp tập huấn kỹ thuật chăm sóc phòng bệnh cho cá: 40 học viên
- 03 lớp tập huấn nâng cao nhận thức về quản lý và bảo vệ rừng: 120 họcviên
- 02 lớp tập huấn kỹ thuật trồng rau an toàn: 80 học viên
- 02 lớp tập huấn quản lý trồng trọt và chăn nuôi tổng hợp: 100 học viên
b) Công tác tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ:
Về sản xuất vật liệu xây dựng:
- Gạch dựng các loại có 01 doanh nghiệp có mức sản xuất 20 triệu viên/năm
Có 1 cơ sở nghiền đá cao lanh với sản lượng 25.000 tấn/năm; Gạch bi có 4 cơ sởsản xuất với sản lượng 50.000 viên/năm
- Dịch vụ xay xát có 22 hộ với sản lượng 1.250 tấn/năm
- Toàn xã có 69 hộ hoạt động trong dịch vụ thương mại Chợ Đồi được giaocho Ban quản lý chợ đưa và khai thác và sử dụng, hàng năm đã khai thác đượcnăng lực của chợ và đã phần nào giải quyết được tình trạng lấn chiếm lòng lềđường, đảm bảo tình hình an ninh trật tự, đảm bảo vệ sinh môi trường
* Hoạt động các HTX và doanh nghiệp trên địa bàn xã
Hiện trên địa bàn xã có 06 doanh nghiệp hoạt động trung bình: 02 doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất vật liệu xây dựng (nghiền cao lanh, sảnxuất gạch) ở thôn Vai, 1 doanh nghiệp chế biến nông sản ở thôn Vai và 01 doanh
Trang 12nghiệp sang chai đóng gói thuốc bảo vệ thực vật ở thôn Quyết Tiến, 02 của hàngkinh doanh xăng dầu.
Trên địa bàn xã hiện nay không có HTX hoạt động theo Luật HTX
Biểu 4: Hiện trạng sản xuất đời sống xã Thanh Nông năm 2010
Hợp tác xã
Doanh nghiệp Hộ
giàu
Hộ khá
Hộ TB
Hộ
Trung bình Yếu
Nguồn: Theo thống kê xã Thanh Nông 2010
2.2.3 Văn hóa xã hội
a) Dân số, lao động:
Đến hết năm 2010, dân số toàn xã: 5.272 người với 1.195 hộ, bình quân 3
-4 người/hộ, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,09%; mật độ dân số 228 người/km2; Dântộc kinh chiếm 38,4%; dân tộc Mường chiếm 60,7% và một số dân tộc khác chiếm0,9% Toàn xã có 07 khu dân cư
Các khu dân cư được hình thành lâu đời và được mở rộng qua các năm Dân
cư sống tập trung thành 07 thôn, phân tán đều khắp trên địa bàn xã và gắn với khuvực sản xuất nông nghiệp làm cho đồng ruộng bị chia cắt thành nhiều mảnh nhỏ,xen lẫn trong các khu dân cư
Biểu 5: Hiện trạng dân số xã Thanh Nông năm 2010 Số
Trang 13Hộ Khẩu Kinh Mường khác DT
Nguồn: Theo thống kê xã Thanh Nông 2010
Toàn xã có 3.239 lao động; trong đó lao động nam là 1.491 người chiếm46% lao động toàn xã; lao động nữ là 1.748 người chiếm 54 % lao động toàn xã.Lao động chủ yếu là trong các ngành sản xuất Nông lâm nghiệp, với 2.498 laođộng (chiếm đến 71,1 % lao đồng toàn xã) Số lao động qua đào tạo của xã là 215lao động, chiếm 6,4%
Biểu 6: Hiện trạng lao động xã Thanh Nông năm 2010
Trong đó
Lao động gián tiếp
Lao động trực tiếp
Lao động N-LN
Lao động phi NN
Tổng
Lao động qua đào tạo
Tổng
Lao động qua đào tạo
Nguồn: Theo thống kê xã Thanh Nông 2010
b) Văn hóa thể thao:
Trang 14Công tác quản lý văn hóa được duy trì Ban văn hóa thường xuyên phối hợpvới ban công an quản lý tốt các dịch vụ hoạt động văn hóa như Karaoke; internet
và các hoạt động tín ngưỡng tôn giáo
Năm 2010 công t¸c TDTT phát triển vượt bậc, đặc biệt là phong trào quầnchúng luyện tập TDTT thường xuyên theo gương Bác Hồ vĩ đại, duy trì và thúc đẩyphát triển mạnh các câu lạc bộ Bóng chuyền; Cầu lông; Bóng bàn; CLB văn thể
c) Y tế:
Công tác xã hội hóa chăm sóc sức khỏe nhân dân, thông qua việc duy trìhoạt động của mạng lưới y tế thôn bản, cơ sở vật chất trang thiết bị được tăngcường, đội ngũ y tế cán bộ được nâng cao nghiệp vụ chuyên môn Tổng số cán bộ
y tế 08 đồng chí, trong đó có 01 Bác sỹ, 05 y sỹ - nữ hộ sinh, 01 y tá và 01 dược
sỹ Toàn xã có 01 cơ sở y tế
Công tác chăm sóc sức khỏe ngày càng được quan tâm Kết quả trong năm
đã khám cho 5.000 lượt người, điều trị nội trú 200 ca, ngoại trú 3.200 ca, uốngvitamin A cho trẻ từ 6 – 60 tháng tuổi đạt 100%, tiêm phòng cho trẻ trong độ tuổiđạt 100% Tỷ lệ người tham gia các loại hình bảo hiểm y tế đạt 33,3%
d) Giáo dục:
Toàn xã có 03 trường, trong đó:
- 01 trường Mầm non với 275 cháu, 27 giáo viên (đạt và vượt chuẩn về giáoviên)
- 01 trường Tiểu học với 392 học sinh, 39 giáo viên (đạt và vượt chuẩn vềgiáo viên)
- 01 trường Trung học cơ sở với 287 học sinh, 31 giáo viên (đạt và vượtchuẩn về giáo viên)
Mức độ huy động trẻ đến trường, Mầm non đạt 96,6%, Bậc Tiểu học đạt98%, Bậc Trung học đạt 82% Toàn xã có 05 học sinh giỏi cấp tỉnh và 15 học sinhgiỏi cấp huyện Tỷ lệ xét hoàn thành chương trình bậc Tiểu học đạt 100%, tỷ lệ lênlớp đạt 95,9% Phổ cập Trung học cơ sở, tỷ lệ lên lớp đạt 94,8%, công nhận tốtnghiệp lớp 9 đạt 100%, chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý ngày càngđược nâng cao, trình độ giáo viên đạt chuẩn ngày càng tăng
Biểu 7: Hiện trạng văn hóa xã hội xã Thanh Nông năm 2010
Trang 15số trẻ em trong độ tuổi
đi học
trẻ em trong độ tuổi được đi học
trẻ em trong
độ tuổi
đi học (%)
phổ cập giỏo dục trung học hay chưa
tốt nghiệp THCS cũn đi học (%)
người tham gia cỏc hỡnh thức BHYT (%)
đạt chuẩn quốc gia hay chưa (Đ/K)
đỡnh văn húa/tổng
số hộ gia đỡnh
thụn đạt thụn văn húa
- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 84,18%
- Tỷ lệ hộ cú đủ 3 cụng trỡnh (nhà tắm, hố xớ, bể nước) đạt chuẩn 31,38%
- Tỷ lệ hộ cú cơ sở chăn nuụi hợp vệ sinh 37,07%
- Xử lý chất thải: Chưa cú điểm thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất chưa đạt tiờu chuẩn mụi trường 100%
- Nghĩa trang: Đó quy hoạch và dành quỹ đất để làm nghĩa trang cho cácthôn, tuy nhiên việc quản lý các nghĩa trang cha đợc quan tâm đúng mức, ngời dânvẫn còn tuỳ tiện mai táng, cải táng theo tập quán
- Công tác bảo vệ môi trờng của xã Thanh Nụng ngày càng đợc chú trọng.Kết hợp các chơng trình thông tin văn hoá, tuyên truyền nhân dân trong xã nh sửdụng nhà tiêu, dựng chuồng trại hợp vệ sinh, phòng dịch bệnh và tiêu huỷ xác giasúc, gia cầm nhiễm bệnh đúng cách Các phong trào vệ sinh, giữ gìn cảnh quan môitrờng nơi ở, đờng làng ngõ xóm sạch sẽ, thu gom rác thải đúng nơi quy định đợcnhân dân toàn xã hởng ứng
Biểu 8: Hiện trạng mụi trường xó Thanh Nụng năm 2010 Số
Tỷ lệ % hộ được sử dụng nước sạch hợp VS
Cỏc cơ sở SXKD đạt tiờu chuẩn
về MT hay khụng
Nghĩa trang được XD theo quy hoạch (Cỏi/m2)
Số cơ sở thải ra chất thải, nước thải
Chất thải, nước thải được xử ly theo quy định
Trang 16(CS/CS) (cơ sở)
h) Hệ thống chính trị:
- UBND xã thường xuyên quan tâm bố trí sắp xếp cán bộ hợp lý, động viên
và đào tạo cho cán bộ đi học và tập huấn nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ
- Xây dựng và thực hiện tốt quy chế làm việc của UBND xã, ban hành cácvăn bản đúng thẩm quyền Thực hiện tốt chế độ trực và tiếp dân theo cơ chế hànhchính một cửa, giải quyết kịp thời các đơn thư khiếu tố, khiếu nại của công dântheo thẩm quyền
Như vậy năm 2010 tình hình kinh tế xã vẫn có bước tăng trưởng khá, đờisống nhân dân cơ bản được cải thiện Công tác an ninh chính trị trật tự an toàn xãhội vẫn cơ bản đảm bảo Hoạt động về giáo dục, y tế, văn hóa xã hội không ngừngphát triển, phong trào văn hóa, văn nghệ được duy trì, đời sống đại bộ phận nhândân được cải thiện đáng kể
2.3 Hiện trạng sử dụng đất
Trang 17Đất chưa sử dụng (núi đá)
Đất nông nghiệp Đất lâm nghiệp
Đất nuôi trồng thủy sản
Đất nông nghiệ p khác theo quy định
Tổng diện tích đất phi NN
Trong đó
Tổng diện tích đÊt nông nghiệp
Đất trồng cây hàng năm
Đất trồng cây lâu năm
Trong đó
Đất ở
Đất XD trụ sở cơ quan,
XD công trình sự nghiệp
Đất quốc phòng, an ninh
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Đất sông ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng
Đất phi nông nghiệp khác Tổng
Trong đó
Đất rừng sản xuất
Đất rừng phòng hộ
Lúa
1 vụ
Đất trồng cây hàng năm
Tổng số 2.308,86 1.421,35 220,70 157,00 37,50 26,20 75,15
1.006,70 466,20 540,50 24,80 94,00 366,72 138,00 3,38 16,30 10,10 31,70 167,24 520,79
Trang 18* Trường học:
- Trường mầm non:
+ Toàn xã có 14 lớp mẫu giáo với 275 học sinh
+ Khu trung tâm đang làm thủ tục di chuyển lên địa điểm mới
+ Chưa đạt chuẩn quốc gia
+ Chưa đạt chuẩn quốc gia
+ Trường Trung học cơ sở:
+ Nằm ở thôn Quyết Tiến có quy mô diện tích: 4.655m2
+ Phòng học: gồm dãy nhà 2 tầng, có tất cả 8 phòng học chất lượng trungbình, 3 dãy nhà cấp 4 gồm 9 phòng chất lượng thấp
+ Phòng chức năng: chưa có phòng chức năng, hiện đang tận dụng phònghọc
+ Chưa đạt chuẩn quốc gia
Trang 19* Chợ
Chợ trung tâm xã nằm trên trục đường quốc lộ 21A thuộc khu trung tâm xã,diện tích hẹp, khu hạ tầng chợ xuống cấp, hiện tại chợ chưa đảm bảo tiêu chí
* Nhà văn hóa, khu thể thao của xã, thôn
Hiện xã vẫn chưa xây dựng được nhà văn hoá xã, địa bàn khu dân cư hiện có05/7 thôn có nhà văn hoá Các nhà văn hoá có quy mô diện tích từ 300 – 400 m2 Cácnhà văn hóa đều là nhà cấp 4 với diện tích xây dựng từ 60 m2 – 120m2, các nhà vănhóa thôn chưa đạt yêu cầu, trong đó có 02 nhà văn hóa đã xuống cấp (thôn Vôi, thônQuyết tiến), cơ sở vật chất còn thiếu, còn lại 02 thôn chưa có nhà văn hóa (thôn Lộng
Cần làm mới
CSVC còn thiếu (tủ sách, bàn ghế)
Cần nâng cấp
Cần làm mới
Trang TB còn thiếu (dụng cụ thể thao)
sách-sách, bàn ghế, xây dựng thêm nhà bếp, nhà vệ sinh, giếng nước sạch, tường bao, đổ sân cho nhà văn hóa các thôn…
x
Cần trang bị một số dụng
cụ như vợt bóng bàn, vợt- lưới cầu lông, lưới- bóng chuyền, bóng đá…
- Có 5/7 thôn có điểm kết nối Internet chưa đạt yêu cầu
- Có 03 hộ có máy vi tính được kết nối Internet, còn lại 12 hộ có máy vi tính nhưng chưa kết nối Internet
Trang 202.4.2 Nhà ở dân cư nông thôn
+ Mật độ xây dựng giao động từ 30 đến 40%, hầu hết là 1 tầng, một số ít nhà
2 - 3 tầng nằm ở mặt đường chính khu vực trung tâm xã
+ Hình thức kiến trúc: hầu hết là nhà ở nông thôn truyền thống vùng trung dumiền núi: nhà xây gạch mái ngói hoặc tôn, kèo gỗ Một số ít nhà được xây dựng trongnhững năm gần đây có hình thức kiến trúc tương đối hiện đại, có chất lượng tốt
+ Tổ chức lô đất ở chia làm 3 loại: nhà ở hộ dịch vụ, nhà ở hộ thuần nông,nhà ở hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp
Nhà ở hộ dịch vụ
+ Diện tích lô đất: 100 – 150 m2, MĐXD: 60 - 80%
+ Chiều rộng lô đất theo mặt đường từ 5 m đến 7 m
+ Công trình xây 2-3 tầng, nhà ở gắn với gian kinh doanh nằm trên trụcđường chính gần trung tâm xã, phần lớn xây dựng theo dạng nhà ống
Nhà ở hộ thuần nông
+ Diện tích lô đất: 900-1400 m2, MĐXD: 25-30%
+ Chủ yếu là 1 tầng chiếm 80%, nhà 1 tầng kết hợp với 2 tầng chiếm 20%.+ Khu nhà chính với các khu như nhà kho, bếp, chuồng trại, nhà vệ sinhnhưng chưa liên hoàn Khu chăn nuôi gần khu nhà chính dễ gây mất vệ sinh
+ Ngoài ra, có sân, ao, vườn rau, cây ăn quả quanh nhà
Nhà ở hộ sản xuất TTCN
+ Diện tích lô đất: 200 - 800m2, MĐXD: 35 - 50%
+ Có cấu trúc như nhà ở thuần nông
+ Nhà sản xuất và kho xây dựng sát nhà chính và thường kết hợp sân trướchoặc cạnh bên nhà làm nơi sản xuất
Biểu 11: Hiện trạng nhà ở xã Thanh Nông huyện Lạc Thủy
Nhà Nhà bán kiên cố Nhà
Trang 21TT (bản) nhà ở thời
điểm 1/10/2010
kiờn cố
tạm, dột
Đạt chuẩn của Bộ Xõy dựng
Cần nõng cấp, sửa chữa
Nguồn: Theo thống kờ xó Thanh Nụng 2010
2.4.3 Hạ tầng kỹ thuật và mụi trường
* Giao thụng:
+ Tổng số đờng giao thông trong toàn xã là: 84,86km, trong đó:
* Đờng quốc lộ 21A: đây là tuyến giao thông quan trọng để phát triển kinh tế,xã hội của xã Thanh Nụng, phía Bắc nối trung tâm xã với xó Hợp Thanh huyệnLương Sơn và cửa ngừ Hà Nội, phía Nam nối với thị trấn Thanh Hà, xuụi trung tõmhuyện, quốc lộ 21A đi qua xã với tổng chiều dài là 3,7km (đờng nhựa, nhng đãxuống cấp trầm trọng)
* Đờng Hồ Chớ Minh: phía Bắc nối xó An Phỳ huyện Mỹ Đức thành phố HàNội, phía Đông nối với thị trấn Thanh Hà, tiếp giỏp với xó Phỳ Thành, đờng Hồ ChớMinh với tổng chiều dài là 3,1km đờng nhựa Aphan, rất thuận lợi cho giao thụng
* Đờng quốc lộ 12B: phía tõy nối trung tâm xã với xó Mỵ Hoà huyện KimBụi và thành phố Hoà Bình, quốc lộ 12B đi qua xã với tổng chiều dài là 2,4km (đ-ờng nhựa, nhng đã xuống cấp trầm trọng)
* Đờng liên thụn: có 03 tuyến, tuyến Đệt - Ba Bường có chiều dài 4,2 km,nối thụn Ba Bường đi thụn Đệt, mặt rộng 4,0m, hiện trạng là đờng đất đã và đangxuống cấp nghiêm trọng cần đợc nâng cấp Tuyến Lộng - Ba Bường có chiều dài4,9 km, nối trung tâm xã Thanh Nụng đi thụn Lộng mặt rộng 3,5m, hiện trạng là đ-ờng đất đã và đang xuống cấp nghiêm trọng cần đợc nâng cấp Tuyến Quyết Tiến -Vai dài 3,0 km, nối từ đường 21A tới đường Hồ Chớ Minh, toàn tuyến đó được đổ
bờ tụng, thuận lợi cho giao thụng
Trang 22* Đờng ngõ xóm: có tổng chiều dài là 31,3km, trong đó đã bê tông hoá đợc4,2 km (13,4%), đỏ dăm lỏng nhựa là 1,6 km (5,11%) còn lại là đờng đất 25,2 km(80,51%), các tuyến đờng ngõ xóm có bề rộng mặt đờng từ 2m – 3,5m, bề rộng nền
đờng từ 2m - 6m
* Đờng nội đồng: toàn xã có 20,44 km, toàn bộ là đờng đất
Biểu 12: Hiện trạng giao thụng xó Thanh Nụng huyện Lạc Thủy
Số
TT
Điểm đầu Điểm cuối
Chiều dài (km)
Chiều rộng Kết cấu mặt đường Mặt
đường (m)
Nền đường (m)
Bờ tụng (km)
Đỏ dăm lỏng nhựa (km)
Đất (km)
Quyết Tiến – Vai
Trang 2411 QL 21A Trường Doan 0,15 3,0 4,5 0,15
Nguồn: Theo thống kờ xó Thanh Nụng 2010
* Thuỷ lợi:
- Diện tích đợc tới, tiêu bằng công trình thuỷ lợi 41,7ha
- Số kênh mơng hiện có là 30,62km, trong đó đã kiên cố hoá đợc 2,13km, còn20,35km cần kiên cố hoá và 8,21 km cần làm mới trong thời gian tới
- Số hồ, đập có khả năng cấp nớc: Đập Đồi Thờ: 2,48ha, Đập Đầm: 2,63ha,
Đập Quý A: 0,53ha, Hồ Ba Bờng: 0,6ha, Hồ Đồng Trùng: 0,8 ha, Ao Công Trình:0,48 ha, Ao Đồng Đình: 1,9 ha
- Trạm bơm: Hiện tại cha có trạm bơm, cần xây dựng mới 5 trạm bơm: TamSơn, Đồng Bùi (thôn Vai), Đồng Chiêm (thôn Đồi), Đồng Bng (Quyết Tiến), ĐồngCửa Làng (Ba Bờng)
Trang 25Biểu 13: Hiện trạng kênh mương xã Thanh Nông năm 2010
Số
TT Tên thôn, tuyến kênh mương
Số lượng (km)
Trong đó
Ghi chú
Đã cứng hóa (km)
Chưa cứng hóa (km)
Cần làm mới (km) Tổng cộng 30,62 2,13 20,35 8,2 1
7 Đập Suối Trâu - Liên Tuyền - Đồi Dểu 0,40 0,40
14 Ao Cường Vọng - Mương Đá Bạc - Đồi 0,46 0,46
Trang 26Thụn Quyến Tiến 2,20 0,00 0,00 2,20
- Tổng chiều dài đờng dây hạ thế là 29,2km, cần làm mới 26,03km
- Tổng chiều dài đờng dây trung thế là đã có 2,1km, cần làm mới 9,4km
- Tỷ lệ hộ dùng điện 1.137/1195 hộ (đạt 95,14%) Tuy nhiên còn 1 thôn làthôn Lộng cha đợc dùng điện quốc gia
Hệ thống điện cha đảm bảo cung cấp cho nhõn dõn trong xó và cỏc cơ sở sảnxuất kinh doanh trong xó, chất lượng phục vụ chưa đỏp ứng
- Hệ thống truyền tải điện năng cấp 0,4kV và 10kV phõn bố khỏ đều trờn địabàn xó nhưng mạng lưới dõy và cột đang trong tỡnh trạng xuống cấp, nhiều khu vựchiện tại chưa đỏp ứng được yờu cầu kỹ thuật của ngành điện
- Lưới trung ỏp: Chất lượng cha đảm bảo, hiện đang sử dụng 2 hệ thống, lới
Trang 27- Hệ thống điện thực hiện thủy lợi hóa đất màu chưa có, cÇn x©y dùng míi.
Biểu 14: Hiện trạng điện xã Thanh Nông năm 2010
Đạt yêu cầu (Đ/K)
Cần nâng cấp (trạm)
Cần làm mới (trạm)
Chiều dài (km)
Đạt yêu cầu (km)
Cần làm mới
Trang 28Cường Liên - Hải
Thường Trạm bơm đồi
Trang 29- Xó chưa cú nhà bia tưởng niệm ghi tờn cỏc anh hựng liệt sỹ.
- Xó cú 10 nghĩa trang nhõn dõn, trong đú: Thụn Vụi 03 nghĩa trang, ThụnĐồi 02 nghĩa trang, cũn lại 05 thụn mỗi thụn một nghĩa trang, cỏ nghĩa trang nàychưa được quy hoạch diện tớch cụ thể
2.5 Hệ thống chớnh trị
- Đảng bộ xã có 136 đảng viên Đội ngũ cán bộ xã có 54 đồng chí, trong đócán bộ chủ chốt, chuyên trách và công chức là 21 đồng chí, cán bộ bán chuyêntrách, cán bộ hợp đồng là 33 đồng chí
- Trình độ chuyên môn của cán bộ xã:
- Văn hoá: tốt nghiệp THCS - 07 đồng chí, tốt nghiệp THPT - 47 đồng chí
- Chính trị: có 12 đồng chí tốt nghiệp trung cấp lý luận, 08 đồng chí qua sơcấp chính trị
- Chuyên môn, nghiệp vụ: có 05 đồng chí đang theo học Đại học, 01 đồng chítốt nghiệp cao đẳng, 10 đồng chí đã tốt nghiệp Trung cấp Số còn lại đã qua bồi d-ỡng nghiệp vụ chuyên môn
Nhìn chung các tổ chức trong hệ thống chính trị tại xã luôn thực hiện tốt chứcnăng, nhiệm vụ của mình Nhiều năm qua Đảng bộ, chính quyền xã đều đạt danhhiệu Đảng bộ trong sạch vững mạnh, chính quyền vững mạnh Các đoàn thể trongMTTQ xã hoạt động đều đặn, duy trì tốt các phong trào của hội, đoàn thể của mình
Tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội đợc duy trì tốt và ngàycàng vững mạnh, tệ nạn xã hội đợc kìm chế
Trang 302.6 Cỏc chương trỡnh, dự ỏn đó và đang triển khai trờn địa bàn xó.
Thực hiện chơng trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo, từ năm 2000xã Thanh Nụng đợc tham gia vào các chơng trình, dự án sau:
Biểu 16: Tổng nguồn lực đầu tư cỏc dự ỏn (Tớnh từ năm 2000-2010).
2.7 Đỏnh giỏ tổng hợp phần hiện trạng chung toàn xó giai đoạn 2005 - 2010
Những năm gần đây nhờ có sự quan tâm của nhà nớc đến việc phát triển hạtầng kinh tế vùng nông thôn miền núi nên nhân dân trong xã đợc hởng lợi nhiều từcác chơng trình, dự án nh: Đã làm thay đổi kết cấu hạ tầng văn hoá, giảm đợc phầnnào chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng cho ngời dân, nhờ vậy nhõn dõn có điều kiện tốthơn trong việc phát triển kinh tế, xoá đói, giảm nghèo
Bên cạnh những thuận lợi thì vẫn còn những khó khăn trong quá trình triểnkhai, thực hiện các chơng trình, dự án nh:
- Một số chơng trình, dự án chồng chéo về quy mô nên khó triển khai, hoặckhi triển khai có thay đổi so với kế hoạch ban đầu nên phải bàn bạc, thảo luận vớinhiều cấp, nhiều ngành do vậy thờng làm chậm tiến độ
- Có một số chơng trình cha phù hợp với nhu cầu thiết yếu của ngời dân, chasắp xếp theo thứ tự u tiên nên khó khăn trong việc triển khai hoặc sau đầu t khôngphát huy tốt hiệu quả
Trang 31- Các chơng trình dự án thờng triển khai chậm từ khâu xây dựng kế hoạch đếnxác định chủ trơng đầu t, từ quá trình thiết kế, lập dự toán đến tổ chức thi công dovậy thờng tiến độ đầu t quá chậm so với kế hoạch của dự án, của chơng trình.
- Việc huy động nội lực, sự đóng góp của ngời dân vùng hởng lợi còn nhiềukhó khăn vì:
+ Nếu huy động bằng nhân công, vật t thì không đồng nhất về vật liệu, nênkhông thể đa vào xây dựng công trình đợc, hiệu quả không cao
+ Nếu huy động bằng tiền thì ngời dân còn nghèo, khó có thể đóng góp đủnguồn vốn đối ứng theo yêu cầu
* Kinh nghiệm trong chỉ đạo phát triển Nông thôn mới trong thời gian tới:
- Đẩy mạnh cụng tỏc tuyờn truyền vận động, phỏt huy nội lực trong nhõn dõn
- Cần đẩy mạnh dân chủ và công khai trong quá trình đầu t, thực hiện các dự
án Trong đó nên quan tâm u tiên đầu t các công trình phục vụ thiết thực nhu cầucủa ngời dân
- Cần nâng cao mức vốn đầu t theo quy mô của công trình đáp ứng đợc yêucầu sử dụng của ngời dân, theo phơng châm “làm đến đâu, đợc đến đó”, tránh phân
bổ vốn trớc rồi sau đó mới xác định quy mô công trình, hoặc phân bổ nguồn vốnbình quân theo thôn, làm nh vậy một số công trình không đảm bảo đủ công nănghoạt động, dẫn đến không phát huy tốt tác dụng, cá biệt có công trình vừa làm song
đã bị bỏ, không phát huy hiệu quả sử dụng
- Cần có quy hoạch vùng cho sản xuất hàng hóa, tránh sản xuất manh mún,nhỏ lẻ
- Cần đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực tại chỗ để đáp ứng yêu cầu tổchức, quản lý và tổ chức sản xuất tại địa phơng, phù hợp với quy mô công nghiệphoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn
Trang 33Biểu 17: Đánh giá tiêu chí nông thôn xã Thanh Nông theo tiêu chí tỉnh Hòa Bình
Mức độ đạt tiêu chí
1
Quy hoạch và phát triển theo quy hoạch
1.1 Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
2.2 Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hoá hoặc bê tông hoá đạt chuẩn
2.3 Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật
2.5 Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận
3 Thủy lợi 3.1 Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh Đạt Chưa đạt Chưa đạt
3.2 Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa 50% 7,21 Chưa đạt 4.1 Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện Đạt Chưa đạt Chưa đạt
Trang 344 Điện
4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn 95% 63,15 Chưa đạt
5 Trường học Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất
10 Thu nhập Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh 1,2 lần 0,66 lần Chưa đạt
lao động Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp <45% 85% Chưa đạt13
Hình thức thức tổ chức
Trang 3515.2 Y tế xã đạt chuẩn quốc gia Đạt Đạt Đạt
16 Văn hóa Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hoá theo quy định của
17 Môi trường
17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia 70% 84,18 Đạt
17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các hoạt động
17.5 Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định Đạt Chưa đạt Chưa đạt
18
Hệ thống tổ chức chính trị
xã hội vững mạnh
18.2 Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định Đạt Đạt Đạt 18.3 Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh” Đạt Đạt Đạt 18.4 Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên Đạt Đạt Đạt
19 An ninh, trật
Số tiêu chí đạt: 3/19 tiêu chí (tiêu chí 15, 18 và tiêu chí 19), số tiêu chí chưa đạt 11/19 tiêu chí
Trang 36PHẦN 3:
CÁC DỰ BÁO PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI
3.1 Tiềm năng và định hướng phát triển KT – XH của xã
3.1.1 Các tiềm năng:
Về đất đai: Là xã trung du miền núi của huyện Lạc Thủy, địa hình chủ yếu làđồi núi thấp xen lẫn đồng bằng, đất đai tương đối đối tốt cho viÖc trång c¸c loµi c©ycông nghiệp ngắn ngày và dài ngày Đối với đất rừng, phù hợp với trồng rừngnguyên liệu trên diện tích rộng với các loài cây Keo, Luồng, cây bản địa, đối với đấtđồi thấp phát triển trồng cây ăn quả, cây công nghiệp Đối với đất sản xuất nôngnghiệp phù hợp với phát triển cây lúa, cây ngô, trồng rau sạch
Về nuôi trồng thủy sản: Có DT mặt nước chuyên dùng 56,5 ha, bao gồm các
ao, hồ, đập, Sông, suối thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản
Về giao thông: Xã Thanh Nông có đường Chí Minh, quốc lộ 21A, quốc lộ12B đi qua với tổng chiều dài 10,2 km đi qua, khá thuận lợi cho việc giao thông đilại, cũng như giao lưu trao đổi hàng hoá giữa các vùng lân cận cũng như thành phố
Hà Nội là thị trường tiềm năng tiêu thụ hàng hoá, rau, củ và sản phẩm chăn nuôi
Về lao động: Lực lượng lao động khá dồi dào, lực lượng lao động trẻ chiếm đa
số, đây là điều kiện thuận lợi để phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho quá trìnhCNH – HĐH nông thôn nói chung và xã Thanh Nông nói riêng
3.1.2 Định hướng phát triển:
a) Nông, lâm nghiệp, thủy sản:
- Chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu sản xuất nông lâm nghiệp, tập trung trợ giống,
trợ giá, hỗ trợ vốn, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, cho nhân dân, gắn sản xuấtvới chế biến các sản phẩm có giá trị, hướng tới thị trường, phát triển mạnh các loại câycông nghiệp, cây ăn quả, các loại cây có giá trị kinh tế cao, dễ tiêu thụ Đẩy mạnh pháttriển kinh tế trang trại, tạo thêm nhiều công ăn việc làm, tăng thu nhập, nâng cao hiệuquả sử dụng đất, có biện pháp hỗ trợ khuyến khích phát triển chăn nuôi, nuôi trồngthuỷ sản để tăng tỷ trọng chăn nuôi trong tổng giá trị sản phẩm nông lâm nghiệp thuỷsản, tiếp tục thực hiện tốt việc chăm sóc, bảo vệ, khai thác, trồng mới rừng
b) Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
- Đẩy mạnh thu hút đầu tư vào cụm công nghiệp, hỗ trợ phát triển các ngànhnghề tiểu thủ công nghiệp, thực hiện cơ chế chính sách ưu đãi, khuyến khích tíndụng, tạo điều kiện khai thác khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng Tăng cường
Trang 37xây dựng cơ bản, giao thông vận tải để xây dựng cơ sở hạ tầng - kỹ thuật, tạo điềukiện cho phát triển kinh tế - xã hội.
c) Thương mại, dịch vụ, du lịch
- Khuyến khích, tạo điều kiện cho phát triển thương mại, dịch vụ, du lịch, đadạng hoá các loại hình dịch vụ, mở rộng giao lưu thông thương hàng hoá, nâng cấpchợ đầu mối để đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm Kêu gọi liên doanh, liên kết với các nhàđầu tư nhằm tăng thêm nguồn vốn cho đầu tư cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch, pháttriển đa dạng hoá các loại hình du lịch như du lịch sinh thái, thăm quan, du lịch tínngưỡng đầu tư nâng cấp các cơ sở dịch vụ phục vụ du lịch
- Xúc tiến thương mại, quảng bá du lịch, tổ chức lễ hội hấp dẫn thu hút kháchthăm quan du lịch, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương
d) Văn hóa – xã hội
- Ổn định quy mô trường học và lớp học; tranh thủ các nguồn vốn đầu tư cảitạo xây dựng kiên cố trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên Xây dựng độingũ giáo viên đạt chuẩn về số lượng, chất lượng và cơ cấu giáo viên có trình độchuyên môn giỏi Tiếp tục thực hiện áp dụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non,tiểu học và Trung học cơ sở; thực hiện chế độ hỗ trợ học sinh con hộ nghèo đi học.Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, phối hợp nhà trường với gia đình và xã hộixây dựng môi trường giáo dục lành mạnh
- Đẩy mạnh công tác thi đua khen thưởng nhằm động viên khích lệ phong trào
ở cơ sở, hạn chế người sinh con thứ 3
- Tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về văn hoá, đảm bảo xã có70% thôn bản đạt chuẩn làng văn hoá theo quy định của Bộ văn hoá - thể thao và dulịch Xây dựng hệ thống loa đài từ xã đến thôn xóm nhằm đảm bảo tốt công tácthông tin và truyền thông nông thôn, đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí nông thôn tỉnhHòa Bình
- Đẩy mạnh các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao nhằm mang lại sức khỏe
và củng cố đời sống tinh thần cho nhân dân trong xã
- Phát triển hạ tầng bưu chính viễn thông, phát triển thêm nhiều thuê bao đếntrung tâm xã, các thôn xóm và các hộ gia đình, đưa Internet các điểm văn hoá cácthôn trong xã
- Nâng cao chất lượng tổ chức đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị xã hộitrên địa bàn: Tổ chức đào tạo cán bộ xã đạt chuẩn theo quy định của Bộ nội vụ, đápứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới Đảm bảo Đảng bộ, chính quyền xã đạt “trongsạch, vững mạnh”; giữ vững an ninh, đảm bảo trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã
Trang 383.2 Mối quan hệ không gian giữa xã với các đơn vị hành chính khác lân cận
Xã Thanh Nông giáp với huyện Mỹ Đức - thành phố Hà Nội, huyện Kim Bôi,huyện Lương Sơn – thành phố Hòa Bình, thị trấn Thanh Hà, xã Phú Thành – huyệnLạc Thủy; cách trung tâm huyện Lạc Thủy 18 km, cách trung tâm thành phố HòaBình 60 km, cách trung tâm huyện Kim Bôi 22 km, cách thị trấn Xuân Mai – huyệnChương Mỹ (Hà Nội) 42 km, cách thành phố Hà Nội 60 km Có hệ thống giao thôngtương đối thuận lợi cho việc giao lưu hàng hóa, văn hóa xã hội với các vùng lân cận
để học hỏi, tiếp thu những kinh nghiệm sản xuất, các hình thức phát triển sản xuất đangành nghề, các giống cây trồng vật nuôi có năng suất chất lượng tốt cũng như việctiêu thụ sản phẩm
Đặc biệt xã Thanh Nông có đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 21A, quốc lộ 12Bchạy qua, nên rất thuận lợi cho giao thông đi lại, giao lưu văn hóa xã hội cũng nhưvận chuyển lưu thông hàng hóa là điều kiện tốt trong phát triển kinh tế xã hội củatoàn vùng
3.3 Dự báo quy mô dân số, lao động, phát triển kinh tế xã hội
3.3.1 Dự báo dân số, lao động
Biểu 18: Dự báo dân số lao động xã Thanh Nông đến năm 2020
Năm
2015 Năm 2020
Năm 2015
Năm 2020
3.3.2 Dự báo về chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Phương án quy hoạch sản xuất thực hiện chuyển từ sản xuất hàng hoá quy mônhỏ sang sản xuất hàng hoá có định hướng và quy mô trung bình Đất trồng lúa vàcây hàng năm được khai thác theo hướng thâm canh tăng vụ đảm bảo từ 2-3 vụ/năm.Trong kỳ quy hoạch, cơ cấu nông lâm thủy sản cũng có sự thay đổi đột biến, pháttriển theo hướng sản xuất, nuôi trồng hàng hóa tập trung, sản lượng hàng hóa tăng rõrệt, sự phát triển thủy sản dẫn đến cơ cấu các ngành cân đối hơn
Trang 39Tổng giá trị sản xuất năm 2015 ước đạt 161.443 triệu đồng tăng 115.109 triệuđồng so với năm 2010 Trong đó giá trị sản xuất ngành nông lâm nghiệp tăng lênnhưng cơ cấu GTSX sẽ giảm còn 39%, giảm 9,83%; tiểu thủ công nghiệp – xâydựng 41%, tăng 4,61 thương mại dịch vụ 20%, tăng 4,51%.
Biểu 19: So sánh chuyển dịch cơ cấu xã Thanh Nông đến năm 2020
Số
3.2.3 Dự báo về chuyển dịch cơ cấu lao động
Trong giai đoạn phát triển từ nay đến năm 2015, do chuyển dịch cơ cấu côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng, thương mại, dịch vụ tăng, cơ cấu nôngnghiệp giảm nên cơ cấu lao động trong ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp vàxây dựng sẽ tăng, lao động nông lâm nghiệp và thủy sản xẽ giảm vì đưa cơ giới hóavào sản xuất nông nghiệp trong những năm tới
Cơ cấu lao động năm 2015 như sau:
Lao động nông nghiệp-LN-thuỷ sản: 2.076 người chiếm 50% tổng lao độngLao động CN-TTCN-XD: 831 người chiếm 20% tổng số lao động
Lao động Thương mại dịch vụ:1246 người chiếm 30% tổng số lao động
Biểu 20: Dự báo lao động trong các ngành sản xuất xã Thanh Nông
1 Lao động Nông nghiệp - LN - Thuỷ sản Người 2481 1589 1639
Trang 401 Lao động Nông nghiệp - LN - Thuỷ sản % 76,6 45,00 43,00
3.4 Dự báo biến động đất đai của xã đến năm 2015
Biểu 21: Dự báo biến động đất đai xã Thanh Nông đến năm 2015
Thø
DiÖn tÝch (ha) HiÖn
tr¹ng 2010
2.1 §Êt x©y dùng trô së c¬ quan, c«ng tr×nh sù nghiÖp CTS 3,38 3,38