TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT VẬT LIỆU BỘ MÔN KỸ THUẬT GANG THÉP ĐỒ ÁN MÔN HỌC LUYỆN THÉP Đề tài: LẬP PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT THÉP KẾT CẤU CHẾ TẠO MÁY 40X SỬ DỤNG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT VẬT LIỆU
BỘ MÔN KỸ THUẬT GANG THÉP
ĐỒ ÁN MÔN HỌC LUYỆN THÉP
Đề tài:
LẬP PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT THÉP KẾT CẤU CHẾ TẠO MÁY 40X
SỬ DỤNG LÒ ĐIỆN HỒ QUANG DUNG TÍCH 20 TẤN/ MẺ
SINH VIÊN THỰC HIỆN : PHAN THANH LONG
: TRẦN TIẾN PHONG
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN HOÀNG VIỆT
HÀ NỘI – 2011
Trang 3CHƯƠNG 1 - CHỌN DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT 1.1 Thành phần hóa học mác thép, đặc điểm và ứng dụng
1.1.1 Thành phần hóa học và cơ tính mác thép 40X
Mác thép cần luyện là thép kết cấu chế tạo máy hợp kim thấp 40X (ΓOCT) cóΓOCT) cóOCT) có thành phần hóa học như sau:
Bảng 1.1: Thành phần hóa học của thép mác 40X
0,36÷0,44 0,17÷0,37 0,5÷0,8 ≤ 0,035 ≤ 0,035 0,8 ÷ 1,1 ≤ 0,3
Bảng 1.2: Cơ tính của mác thép 40X
σb
(kG/
mm 2 )
σ0,2 (kG/mm 2 )
σ-1 (kG/mm 2 )
Độ cứng HB
ψ (%)
δ (%)
ak (J)
1.1.2 Đặc điểm và ứng dụng
- Là thép cộ bền cao, giới hạn chảy cao, tăng khả năng chịu tải, giảm nhẹ kết cấu, bền ăn mòn trong môi trường khí quyển
- Ứng dụng chủ yếu trong lĩnh vực chế tạo máy Chế tạo các chi tiết chịu tải trọng tĩnh và va đập, bánh răng, trục, trục khuỷu, trục cam,… Ngoài ra có thể sử dụng
để chế tạo khuôn dập nguội dùng để dập các chi tiết có kích thước nhỏ
1.1.3 Đặc điểm của các nguyên tố trong thép
Mác thép 40X thuộc nhóm thép hóa tốt, hợp kim thấp
- C (0,36 – 0,44)%:
- Si (0,17 – 0,37)%:
Silic không tạo cácbit và làm thoát cácbon trong thép
Si còn có tác dụng tăng tính đàn hồi
- Mn (0,5 – 0,8)%:
Trang 4 Là nguyên tố hóa bền thép tương đối mạnh , rẻ dễ kiếm không có ảnh hưởng mạnh tới tính hàn của thép
xuống
- Cr (0,8 – 1,1)%:
nung lên trên 900oC Do tạo các loại cácbit phân tán nhỏ mịn nên Cr
có tác dụng chống ram, nâng cao độ bền nóng cho thép
- Ni (≤ 0,3)%:
xuống
- P, S (≤ 0,035)%:
bở nguội ngoài ra P còn có tác dụng chống ăn mòn trong khí quyển giống như đồng
1.2 Chọn công nghệ sản xuất
1.2.1 Lựa chọn cong nghệ sản xuất
Do đặc tính công nghệ, chủng loại đa dạng nhưng khối lượng sử dụng trong công nghiệp không nhiều nên ta chọn dây truyền sản xuất như sau:
Lò điện hồ quang dung tích 15 tấn/ mẻ, tinh luyện LF và đúc thỏi
Nguyên liệu đầu vào: Sử dụng thép phế, FeMn, FeSi, FeCr
Trang 5Hình 1.1: Sơ đồ lưu trình công nghệ.
1.2.2 Tính chọn máy biến áp lò hồ quang siêu công suất
- Lò điện hồ quang siêu công suất
Tra bảng
1.10
42 Kỹ thuật luyện thép lò điện – Trần Văn Di ta có:
Bảng 1.3: Thông số cơ bản lò điện hồ quang siêu công suất
Dung lượng lò,
tấn/ mẻ trong vỏ lò, m Đường kính biến áp lò KVA Dung lượng điện cực, mm Đường kính
- Lò tinh luyện LF
Mác thép có hàm lượng C (ΓOCT) có0,36 – 0,44), không yêu cầu quá khắt khe về hàm lượng P và S Cần hợp kim hóa các nguyên tố Mn, Si, Cr và Ni là những nguyên tố có
hệ số cháy hao lớn nên cần phải được tinh luyện
Chọn lò tinh luyện có dung tích 15 tấn/mẻ
1.2.3 Chọn công nghệ đúc phôi thép
Mác thép sản xuất là thép kết cấu chế tạo máy, có độ cúng khá cao, dung lượng
lò thấp nên chọn phương pháp đúc phôi thép là đúc thỏi trong khuôn kim loại, rót dưới
Tính toán các thông số cơ bản cho đúc thỏi:
- Thể tích một tấn thép lỏng là 0,145 m3
- Thể tích 15 tấn thép lỏng V1 = 15.0,145 = 2,175 m3
- Ta chọn sản xuất phôi vuông kích thước 150x150x1200mm.
- Thể tích của 1 phôi thép là V2 = 0,15x0,15x1,2 = 0,027 m3
- Số thỏi đúc trong một mẻ là
1
2
2,175
81 0,027
V a V
(ΓOCT) cóthỏi)
- Nhiệt độ đúc Tđ = 1680oC
Trang 6CHƯƠNG 2 – TÍNH TOÁN XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA
LÒ ĐIỆN HỒ QUANG 2.1 Tính toán kích thước hình học của lò
2.1.1 Xác định thể tích kim loại và xỉ lỏng
- Thể tích kim loại lỏng:
Vkl = V0.gkl (ΓOCT) cóm3) Trong đó:
V0: Thể tích riêng của kim loại lỏng, V0 = 0,145 m3/T
gkl: Dung lượng lò, gkl = 15 tấn
Vậy: Vkl = V0.gkl = 0,145.15 = 2,175 (ΓOCT) cóm3)
- Thể tích xỉ lỏng:
Vx = V0x.gx (ΓOCT) cóm3) Trong đó:
V0x: Thể tích riêng của xỉ, xỉ bazơ có V0x = 0,330 m3/T
gx: Trọng lượng của xỉ
Trọng lượng xỉ phụ thuộc vào dung lượng lò, phương pháp nấu luyện và tính chất axit hay bazơ của xỉ
Lò có dung lượng nhỏ, xỉ lò bazơ và phối liệu nấu luyện hoàn toàn bẳng thép phế nên ta chọn gx = 9%.gkl
gx = 9%.15 = 1,35 tấn
Vậy: Vx = V0x.gx = 0,330.1,35 = 0,4455 (ΓOCT) cóm3)
2.1.2 Đường kính mặt kim loại lỏng
3
2.1000
c: Hằng số phụ thuộc vào đường kính mặt kim loại lỏng và chiều sâu kim loại chứa trong lò
Đáy lò hình cung tròn do vậy chiều cao phần đáy cầu Hc = 20%Hkl
c = 0,875 + 0,042a
Trang 7a: Tỷ số gữa Dkl và Hkl Đối với lò hồ quang bazơ nhỏ và trung bình a = 3 ÷ 5, lò
có dung tích 15T/ mẻ Vậy ta chọn a = 4
→ c = 0,875 + 0,042a = 0,875 + 0,042.4 = 1,043
Vậy: D kl 2.1000 .c V3 kl 2.1000.1,043 2,175 27033 mm
2.1.3 Chiều cao lớp kim loại lỏng và xỉ
- Chiều cao lớp kim loại lỏng:
2703
4
kl kl
H
mm
- Chiều cao lớp xỉ:
x
1000 1000.0, 4455
78
0, 785 kl 0, 785.2,703
V H
D
mm
2.1.4 Chiều cao phần đáy cầu
2.1.5 Chiều cao từ mặt xỉ tới ngưỡng cửa thao tác
Đối với lò trung bình và nhỏ h1 = 50 ÷ 80 mm
Chọn h1 = 60 mm
2.1.6 Chiều cao từ ngưỡng cửa tới điểm dốc của tường lò
Lò có dung tích trung bình, chọn h2 = 70 mm
2.1.7 Chiều cao khoảng trống làm việc của lò
Lò 15T/ mẻ → Htr = (ΓOCT) có0,45 ÷ 0,5)Dd
Dd: Đường kính chỗ dốc tường lò
Dd = Dkl + 2.(ΓOCT) cóHx + h1 + h2).tg45o
Dd = 2703 + 2.(ΓOCT) có78 + 60 + 70).1 = 3119 mm
→ Htr = (ΓOCT) có0,45 ÷ 0,5)Dd = (ΓOCT) có0,45 ÷ 0,5).3119 = (ΓOCT) có1403,55 ÷ 1559,5) mm
Chọn Htr = 1500 mm
2.1.8 Chiều cao toàn bộ lò
Trang 8Hv = δd + Hkl + Hx + h1 + h2 + Htr
δd: Độ dày đáy lò
Với lò có dung tích 15T, chọn δd = 600 mm
Hv = δd + Hkl + Hx + h1 + h2 + Htr
2.1.9 Độ dày tường và nắp lò
- Độ dày tường lò:
Theo tài liệu hướng dẫn, lò có dung tích 15 tấn ta chọn chiều dày tường lò:
δt = 525 mm
- Độ dày nắp lò:
Chọn δn = 300 mm
2.1.10 Đường kính trong của vỏ lò
Dv = Dd + 2δTmax = 3119 + 2.525 = 4196 mm
2.1.11 Chiều cao vòm nắp lò h 3
h3 = (ΓOCT) có10 ÷ 15%)Dn
Dn: Đường kính nắp lò xác định theo thực nghiệm
Thông thường lấy Dn = Dv = 4196 mm
h3 = (ΓOCT) có10 ÷ 15%)Dn = (ΓOCT) có10 ÷ 15%).4196 = (ΓOCT) có416,9 ÷ 625,4) mm
2.1.12 Kích thước cửa thao tác
Bc = (ΓOCT) có0,20 ÷ 0,30).Dd = (ΓOCT) có0,20 ÷ 0,30).3119 = (ΓOCT) có624 ÷ 936) mm
- Chiều cao cửa:
hc = (ΓOCT) có0,7 ÷ 0,8).Bc = (ΓOCT) có0,7 ÷ 0,8).800 = (ΓOCT) có560 ÷ 640) mm
Chọn hc = 600 mm
Trang 92.1.13 Chiều cao toàn bộ lò kể cả nắp
Hv = δd + Hkl + Hx + h1 + h2 + Htr + h3 + δn
2.1.14 Thể tích khoảng trống làm việc của lò
Dtr = 0,875.Dtb2.Htr
d tb
D D
2
l
D
Dl = Dd + 2l
→ Dtb = Dd + l
l = Htr.tgα (ΓOCT) cóα = 7o ÷ 17o), chọn α = 12o
→ Dtb = Dd + Htr.tgα = 3119 + 1500.tg12o = 3438 mm
Dtr = 0,875.Dtb2.Htr = 0.875.3,4382.1,5 = 15,514 m3
2.1.15 Thể tích toàn bộ lò
Vt = Vkl + Vx + Vtr = 2,175 + 0,4455 + 15,514 = 18,1345 m3
2.1.16 Đường kính phần đáy cầu
dc = Dkl – 2H2.tg45o
H2 = 0,80.Hn
Hn: Chiều cao nồi lò
Hn = Hkl + Hx = 78 + 676 = 754 mm
→ dc = Dkl – 2H2.tg45o = 2703 – 2.754.1 = 1195 mm
2.1.17 Kích thước ống rót thép
- Chiều dài máng: L = 1500 mm
- Chiều cao của máng phía trong lò: B = 400 mm
- Chiều cao của máng phía ngoài: b = 350 mm
- Chiều rộng của máng: c = 250 mm
2.1.18 Xác định tỷ trọng khối liệu kim loại
- Tỷ trọng khối liệu kim loại phụ thuộc vào dung lượng lò Lò 15T/ mẻ, vậy chọn δkl = 1,25 T/m3
Trang 102.1.19 Áp suất nén lên nắp lò
Trang 11CHƯƠNG 3 – TÍNH TOÁN PHÓI LIỆU LUYỆN THÉP