1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

hoach dinh chien luoc pot

78 200 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Kế Hoạch Phát Triển Loại Hình Dịch Vụ Cho Vay Hỗ Trợ Du Học Tại Ngân Hàng Công Thương Thành Phố Cần Thơ Năm 2008
Tác giả Trần Thị Tố Anh
Người hướng dẫn GVHD: Lê Phước Hương
Trường học Ngân Hàng Công Thương Thành Phố Cần Thơ
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 615,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thấy được nhu cầu ấy, ngân hàng Công Thương nói riêng hay hệ thống ngân hàng ở Việt Nam nói chung đã xây dựng nên dịch vụ cho vay hỗ trợ du học nhưng cũng có ít người hiểu và nắm được c

Trang 1

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:

1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu:

Trong giai đoạn xã hội ngày nay, Việt Nam đã bước vào sân chơi chung của thế giới nên đòi hỏi một nguồn nhân lực lớn, quan trọng nhất là nguồn nhân lực

có trình độ cao về chuyên môn Tuy nhiên thực tế hiện nay cho thấy nền giáo dục

ta đang có nhiều hạn chế và vấn đề đặt ra về chất lượng, điều này đang rất ảnh hưởng đến kết quả “chất xám” của người Việt Nam Do đó việc du học để trang

bị cho mình một nguồn kiến thức vững chắc và một tương lai nhiều thành công đang là nhu cầu thiết yếu và ngày càng nhiều ở các học sinh, sinh viên và các bậc phụ huynh Nhưng vấn đề tài chính cho một khóa học không phải nhỏ nên rất ít gia đình lo hết được hay lo được thì vẫn ảnh hưởng đến nguồn vốn kinh doanh của gia đình mặc dù đất nước ta ngày càng phát triển về kinh tế và mức sống nhưng vẫn còn thấp so với các nước khác như: Úc, Mỹ, Anh, Pháp, Singapore nơi được nhiều du học sinh lựa chọn, vậy làm gì khi muốn cho con đi

du học?

Thấy được nhu cầu ấy, ngân hàng Công Thương nói riêng hay hệ thống ngân

hàng ở Việt Nam nói chung đã xây dựng nên dịch vụ cho vay hỗ trợ du học

nhưng cũng có ít người hiểu và nắm được các thông tin về dịch vụ này, điều này cũng hạn chế kết quả hoạt động của ngân hàng nên đòi hỏi cần có một kế hoạch phát triển loại hình dịch vụ này nhằm tạo nên lợi ích cho Ngân hàng và xã hội Bên cạnh đó với sự ra đời muộn hơn các Ngân hàng khác trong việc kinh doanh dịch vụ này và cùng với sự cạnh tranh rất gay gắt trong giai đoạn đất nước đang hội nhập hiện nay, Ngân hàng Công Thương Thành Phố Cần Thơ (NHCT CT) cần phải chú trọng đến các chiến lược phát triển phù hợp trong từng thời kì, nhằm đảm bảo việc bỏ ra nột mức chi phí thấp nhất, hiệu quả nhất nhưng mang đến mức lợi nhuận cao cho Ngân hàng Công Thương Thành Phố Cần Thơ-Ngân

hàng của Thành Phố trực thuộc Trung Ương Do đó tôi đã lựa chọn đề tài “xây dựng kế hoạch phát triển loại hình dịch vụ cho vay hỗ trợ du học tại Ngân hàng Công Thương Thành Phố Cần Thơ năm 2008” làm đề tài luận văn tốt

nghiệp

Trang 2

1.1.2.Căn cứ khoa học và thực tiễn:

- Dựa vào tình hình thực tế trong nước nói chung hay Tp Cần Thơ nói riêng cho ta thấy nhu cầu du học của các em học sinh, sinh viên ngày càng tăng nhanh

- Xu hướng thực tế khi nền kinh tế Việt Nam phát triển, cùng với việc Việt Nam gia nhập WTO ngày 7/11/2006 làm cơ sở cho sự phát triển cuộc sống của người dân Nhu cầu nguồn nhân lực có đủ trình độ để đáp ứng nhu cầu thực

tế trong tương lai ngày càng tăng nên ngay từ bây giờ chúng ta cần chuẩn bị nguồn nhân lực ấy, tăng cường bồi dưỡng kiến thức trong và ngoài nước

- Sự tham gia sân chơi chung sẽ thu hút nhiều nhà đầu tư trong nước nên nguồn lực của ta cũng phải mang một kiến thức rộng lớn Đồng thời sẽ có nhiều trung tâm tư vấn cho việc du học ngày càng nhiều, tạo nhiều cơ hội kinh doanh cho hệ thống Ngân Hàng trong lĩnh vực này

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:

1.2.1 Mục tiêu chung:

Xây dựng kế hoạch nhằm phát triển dịch vụ cho vay hỗ trợ du học tại Ngân Hàng Công Thương TP Cần Thơ năm 2008 đồng thời góp phần tạo được nguồn nhân lực có trình độ, đáp ứng nhu cầu thực tế của đất nước và mang đến một lợi ích to lớn cho xã hội

1.3.1 Không gian: tại Ngân hàng Công Thương Cần Thơ kinh doanh dịch vụ

cho vay hỗ trợ du học địa bàn TP Cần Thơ

1.3.2 Thời gian: Tổng kết, phân tích số liệu năm 2004-2006 từ đó hoạch

định chiến lược thực hiện nhằm phát triển dịch vụ trong năm 2008

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu: loại hình dịch vụ cho vay hỗ trợ du học.

Trang 3

1.4 CÁC GIẢ THIẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 1.4.1 Các giả thuyết cần kiểm định:

- Mức độ hiểu biết của các bậc phụ huynh về lọai hình dịch vụ này cao hay thấp?

- Hiệu quả kinh tế của loại hình dịch vụ này đạt kết quả cao trong các ngân hàng hiện nay

- Hiện tại có ít các chiến lược quảng bá cho dịch vụ cho vay hỗ trợ du học tại

TP Cần Thơ

1.4.2 Các câu hỏi nghiên cứu:

-Mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng về dịch vụ cho vay hỗ trợ du học như thế nào?

-Hiệu quả hoạt động của Ngân Hàng Công Thương về loại hình dịch vụ này hiện tại ra sao?

-Cần có kế hoạch phát triển thế nào cho phù hợp?

-Kết quả mong muốn sau thời gian tung ra các chiến lược là bao nhiêu?

-Hiệu quả truyền đạt các thông tin về dịch vụ này đến các đối tượng có nhu cầu như thế nào?

Trang 4

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÍ LUẬN

2.1 TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG:

2.1.1 Khái niệm tín dụng:

2.1.1.1 Khái niệm chung:

Tín dụng là mối quan hệ giữa người vay và người đi vay được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ hoặc hàng hóa Trong mối quan hệ kinh tế đó người đi vay phải trả cho người vay cả vốn lẫn lãi sau một thời gian nhất định để sử dụng vốn vay đó.Với khái niệm chung về tín dụng thì tín dụng ngân hàng có định nghĩa như sau: Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng, các tổ chức tín dụng với doanh nghiệp, cá nhân là sự cho vay hay ứng trước tiền do Ngân hàng thực hiện mà giá cả của giao dịch này do Ngân hàng ấn định cho khách hàng phải trả trong suốt thời gian tồn tại khoản tiền mà Ngân hàng cho vay hay ứng trước

2.1.1.2 Phân loại tín dụng:

 Căn cứ theo thời hạn tín dụng:

Tín dụng ngắn hạn: Có thời hạn dưới một năm thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động và nhu cầu sinh hoạt cá nhân, nhu cầu cho vay hỗ trợ du học nhằm chứng minh tài chính

Tín dụng trung hạn: Có thời hạn lớn hơn một năm và nhỏ hơn hay bằng năm năm, loại tín dụng này được cung cấp mua sắm tài sản cố định, đổi mới kỹ thuật, xây dựng những công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh và cho vay

hỗ trợ du học với tất cả phí du học

Tín dụng dài hạn: Có thời hạn trên năm năm, được cung cấp để xây dựng

cơ bản, cải tiến kỹ thuật, mở rộng các công trình có qui mô lớn

 Căn cứ vào đối tượng tín dụng:

Trang 5

 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với Ngân hàng:

- Tín dụng có bảo đảm bằng tài sản thế chấp, cầm cố làm bảo đảm cho món vay

- Tín dụng không có bảo đảm: cho vay tín chấp

2.1.2.2 Chức năng tạo điều kiện và lưu thông giá trị góp phần tiết kiệm được tiền mặt và chi phí lưu thông xã hội.

Thông qua tín dụng Ngân hàng trung ương của mỗi quốc gia dựa vào kênh tín dụng để đưa tiền vào lưu thông và rút tiền ra khỏi lưu thông chủ yếu bằng tín tệ và biệt tệ Khi nghiệp vụ được thực hiện bằng chuyển khoản hay bằng

kỳ phiếu thì tín dụng góp phần tiết kiệm giấy bạc Ngân hàng, thay thế tiền thật trong quan hệ mua bán chịu hàng hóa

2.1.2.3 Kiểm soát bằng đồng tiền với mọi hoạt động của nền kinh tế

Thông qua việc vay vốn, các Ngân hàng đã kiểm soát được khả năng hoạt động của các xí nghiệp và giúp các xí nghiệp sử dụng đồng vốn vay có hiệu quả nhất bên cạnh đó việc cho vay vốn cũng giúp cho Nhà nước xác định được nhu cầu vay vốn của nền kinh tế và mức độ phát triển của nó

2.1.3 Lãi suất:

Khái niệm: Lợi tức tín dụng lãi suất là phần tăng thêm mà người đi vay trả

cho người cho vay sau khi đã sử dụng tiền vay trong một thời gian nhất định.Lãi suất tín dụng là tỉ lệ phần trăm giữa tổng số lợi tức thu được trong một thời gian nhất định với tổng số vốn bỏ ra cho vay trong cùng thời gian đó

Trang 6

* Phương thức áp dụng lãi suất:

Ngân hàng thoả thuận với khách hàng áp dụng lãi suất cho vay theo một trong hai phương pháp sau:

- Lãi suất cho vay cố định trong suốt thời gian vay vốn, thường áp dụng đối với các khoản vay ngắn hạn

- Lãi suất cho vay thả nổi: là mức lãi suất được điều chỉnh theo định kỳ, thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn

Do lãi suất cho vay là một nội dung chính của khoản vay, vì vậy nó cũng cần được đề cập một cách rõ ràng tại hợp đồng tín dụng

2.1.4 Rủi ro tín dụng:

2.1.4.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc nhóm khách hàng không thực hiện được nghĩa vụ tài chính đối với Ngân hàng hay rủi ro tín dụng xảy ra xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho Ngân hàng cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động và có thể làm cho Ngân hàng bị phá sản

2.1.4.2 Những nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng.

a) Đối với Ngân hàng.

Rủi ro tín dụng sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh như: thiếu tiền chi trả cho khách hàng, lợi nhuận ngày càng giảm dẫn đến lỗ và mất khả năng thanh toán

b) Đối với nền kinh tế xã hội.

Hoạt động của Ngân hàng liên quan đến hoạt động của toàn bộ nền kinh

tế Vì vậy, khi rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm phá sản một số Ngân hàng, có khả năng lây lan sang các Ngân hàng khác làm cho dân chúng mang một tâm lý

sợ hãi nên dẫn đến tình trạng rút tiền trước thời hạn Điều đó có thể làm phá sản hàng loạt Ngân hàng và sẽ tác động xấu đến nền kinh tế

c) Nguyên nhân từ khách hàng vay vốn.

- Đối với khách hàng là cá nhân: một số nguyên nhân có thể làm khách

hàng không thể trả nợ cho Ngân hàng đầy đủ cả vốn lẫn lãi là: thu nhập không ổn định, thất nghiệp, bị tai nạn lao động, thiên tai, sử dụng vốn sai mục đích, thiếu năng lực pháp lý

Trang 7

-Đối với khách hàng là doanh nghiệp: thường không trả được nợ là do

khả năng tài chính của doanh nghiệp suy giảm, sử dụng vốn sai mục đích, thị trường cung cấp vật tư bị đột biến, bị cạnh tranh và mất thị trường tiêu thụ, sự thay đổi trong chính sách của nhà nước

d) Nguyên nhân khách quan.

- Bão lụt, hạn hán, dịch bệnh

- Nếu nền kinh tế suy thoái thì thường xuất hiện những doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ và phá sản Từ đó, các khoản tiền vay của Ngân hàng không trả được hoặc nếu lạm phát ngày càng gia tăng cũng có thể dẫn đến rủi ro tín dụng

e) Rủi ro tín dụng liên quan đến phần đảm bảo tín dụng.

- Đảm bảo đối vật: do đánh giá không chính xác giá trị tài sản thế chấp, tài sản thế chấp không chuyển nhượng hoặc cấm lưu hành

- Đảm bảo đối nhân: người bảo lãnh vay vốn gặp những trường hợp như chết, tai nạn, ốm đau, hỏa hoạn

Trang 8

o Giao dịch là một cuộc trao đổi mang tính chất thương mại những vật có giá trị giữa hai bên.

o Thị trường (trong nghĩa đơn giản của nó) là tập hợp những người mua hàng hiện có và sẽ có

Như vậy, Marketing là làm việc với thị trường để thực hiện những vụ trao đổi

với mục đích thỏa mãn những nhu cầu và mong muốn của con người.

2.2.2 Các quan niệm về Marketing:

 Quan niệm hoàn thiện sản xuất: khẳng định rằng người tiêu thụ sẽ có cảm tính đối với những thứ hàng hóa được bán rộng rãi với giá phải chăng, vì thế

mà những nhà lãnh đạo phải tập trung nỗ lực vào hoàn thiện sản xuất và nâng cao hiệu quả của hệ thống phân phối

 Quan niệm hoàn thiện hàng hóa: khẳng định rằng người tiêu dùng sẽ ưa thích nhũng hàng hóa có chất lượng cao nhất, có tính năng sử dụng tốt nhất, vì vậy doanh nghiệp phải tập trung vào những việc thường xuyên hoàn thiện hàng hóa

 Quan niệm tăng cường nỗ lực thương mại: khẳng định rằng người tiêu dùng sẽ không mua hàng hóa của doanh nghiệp với số lượng khá lớn nếu như doanh nghiệp không có những nỗ lực đáng kể trong các lĩnh vực tiêu thụ và khuyến mãi

 Quan niệm Marketing: khẳng định rằng điều kiện ban đầu đạt được những mục tiêu của doanh nghiệp là xác định được những nhu cầu và mong muốn của các thị trường mục tiêu và đảm bảo mức độ thỏa mãn mong muốn bằng những phương thức có hiệu quả mạnh mẽ hơn so với đối thủ cạnh tranh

 Quan niệm Marketing đạo đức xã hội: khẳng định rằng nhiệm vụ của doanh nghiệp là xác định nhu cầu, mong muốn và lợi ích của các thị trường mục tiêu và thỏa mãn chúng bằng những phương thức có hiệu quả hơn (so với đối thủ cạnh tranh) đồng thời giữ nguyên hay củng cố mức sung túc cho người tiêu dùng

và cho toàn xã hội

2.2.3 Quản trị Marketing: là phân tích, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và

kiểm tra việc thi hành những biện pháp nhằm thiết lập, củng cố và duy trì những

Trang 9

cuộc trao đổi có lợi với những người mua đã được lựa chọn để đạt được những nhiệm vụ xác định của các doanh nghiệp như thu lợi nhuận, tăng khối lượng hàng tiêu thụ, mở rộng thị trường,

 Quá trình quản trị Marketing:

-Phân tích các khả năng của thị trường

-Lựa chọn những thị trường mục tiêu

-Xây dựng chương trình Marketing-Mix

-Thực hiện các biện pháp Marketing

2.2.4 Nghiên cứu Marketing:

 Định nghĩa :

Nghiên cứu Marketing là sự tìm kiếm nhu cầu thị trường, thực tế đó là quá trình thu thập, xử lí và phân tích có hệ thống các dữ liệu về những vấn đề có liên quan đến các hoạt động Marketing hàng hóa và các dịch vụ Nhằm cung cấp thông tin đầy đủ, cần thiết và chính xác giúp cho bộ phận quản trị Marketing dựa vào đó để vạch ra quyết định, chiến lược kinh doanh một các có hiệu quả

 Chức năng:

(1) Giúp cho doanh nghiệp hiểu được khách hàng, hiểu được đối thủ cạnh tranh, phát hiện những rủi ro trong hoạt động, những cơ hội, những thuận lợi trong kinh doanh -> hướng dẫn, chỉ đạo doanh nghiệp đi đúng hướng

(2) Phân tích tiềm năng về nhu cầu tiêu dùng, dịch vụ và dự đoán triển vọng trong tương lai -> thể hiện nhu cầu về số lượng

(3) Tăng cường khả năng thích ứng của các doanh nghiệp đối với điều kiện biến động thường xuyên của thị trường và thị hiếu của người tiêu dùng

(4) Tổ chức hoàn thiện hệ thống phân phối, tiêu thụ sản phẩm và các dịch vụ sau bán hàng nhằm thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu của khách hàng -> tăng cường tính hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh

Trang 10

2.3 KẾ HOẠCH:

2.3.1 Khái niệm chung:

- Kế hoạch là chương trình hành động nhằm đạt được mục tiêu đề ra hoặc là “bức tranh” mô tả tất cả những hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai và tiến đến mục tiêu đề ra

Lập kế hoạch là quá trình xây dựng các mục tiêu và xác định các nguồn lực, quyết định cách tốt nhất để thực hiện các mục tiêu đã đề ra Kế hoạch gắn liền với việc lựa chọn và tiến hành các chương trình họat động trong tương lai của một tổ chức, của một doanh nghiệp Kế hoạch bao gồm việc lựa chọn một đường lối hành động mà một công ty hoặc một cơ sở nào đó, và một bộ phận nào

đó phải tuân theo Kế hoạch có nghĩa là xác định trước phải làm gì, làm như thế nào, khi nào và ai sẽ làm Việc làm kế hoạch là bắc một nhịp cầu từ trạng thái hiện tại ra tới chỗ mà chúng ta muốn có trong tương lai

2.3.2 Phân loại:

- Theo thời gian: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

- Theo mức độ: tác nghiệp, chiến thuật, chiến lược

Kế hoạch chiến lược: hoạch định cho một thời kì dài, do các nhà quản trị cấp cao xây dựng, mang tính khái quát cao và rất uyển chuyển

Kế hoạch chiến thuật: là kết quả triển khai Kế hoạch chiến lược, ít mang tính tập trung hơn và ít uyển chuyển hơn

Kế hoạch tác nghiệp: kế hoạch chi tiết cho thời gian ngắn, do các nhà quản trị điều hành xây dựng và ít thay đổi

- Theo phạm vi: tổng thể, bộ phận

2.3.3 Tầm quan trọng của kế hoạch:

- Kế hoạch hóa là cần thiết để có thể ứng phó với những yếu tố bất định

và những biến đổi của môi trường bên ngoài và bên trong của một doanh nghiệp

Kế hoạch hóa làm cho các sự việc có thể xảy ra theo dự kiến ban đầu và sẽ không xảy ra khác đi, mặc dù ít khi có thể dự đoán chính xác về tương lai và các

sự kiện chưa biết trước có thể gây trở ngại cho việc thực hiện kế hoạch, nhưng nếu không có kế hoạch thì hành động của con người đi đến chỗ vô mục đích và phó thác may rủi,

Trang 11

- Kế hoạch hóa sẽ chú trọng vào việc thực hiện các mục tiêu, vì kế hoạch hóa gồm xác định công việc, phối hợp hoạt động của các bộ phận trong hệ thống nhằm thực hiện mục tiêu chúng của toàn hệ thống Nếu muốn nỗ lực của tập thể

có hiệu quả, mọi người cần biết mình phải hoàn thành những nhiệm vụ cụ thể nào

- Kế hoạch hóa sẽ tạo ra hiệu quả kinh tế cao, bởi vì kế hoạch hóa quan tâm đến mục tiêu chung đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất Nếu không

có kế hoạch hóa, các đơn vị bộ phận trong hệ thống sẽ hoạt động tự do, tự phát, trùng lặp, gây ra những rối loạn và tốn kém không cần thiết, chức năng kế hoạch còn bao gồm cả việc làm thế nào để thúc đẩy các quá trình cải tiến thiết thực

- Kế hoạch hóa có vai trò to lớn làm cơ sở quan trọng cho công tác kiểm tra và điều chỉnh toàn bộ hoạt động của cả hệ thống nói chung cũng như các bộ phận trong hệ thống nói riêng

2.4 Các vấn đề cơ bản và thủ tục cho vay hỗ trợ du học tại NHCT CT:

2.4.1 Phạm vi và đối tượng áp dụng:

- Chi phí học tập, ăn ở, đi lại trong thời gian du học

- Cho vay chứng minh tài chính (mở thẻ tiết kiệm và chứng chỉ tiền gửi) hoặc hợp đồng tín dụng dự phòng phục vụ học sinh

2.4.2 Nguyên tắc vay vốn: người vay vốn phải thỏa:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

2.4.3.Điều kiện cho vay: người vay phải thỏa:

- Có năng lực pháp lí và năng lực hành vi dân sự, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng vốn vay

- Có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn trên địa bàn của ngân hàng cho vay

- Người vay có quan hệ thân nhân với người đi du học

- Có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng vốn vay

- Có nguồn thu và phương án trả nợ đảm bảo khả năng trả nợ gốc và lãi trong thời gian đã cam kết

Trang 12

-Thực hiện biện pháp bảo đảm tiền vay theo qui định của Chính Phủ, Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam và hướng dẫn của Ngân Hàng Công Thương Tp Cần Thơ.

2.4.4 Mức cho vay:

- Mức cho vay tối đa là 100% tổng nhu cầu vốn của phương án vay-trả nợ

đã được ngân hàng cho vay thẩm định lại

2.4.5 Thời hạn cho vay:

Giám đốc ngân hàng cho vay căn cứ vào (i) nhu cầu vay vốn, (ii) khả năng trả nợ để quyết định thời hạn cho vay nhưng phải đảm bảo:

- Cho vay học phí và sinh hoạt phí: thời hạn cho vay tối đa 5 năm

- Cho vay chứng minh tài chính: thời hạn cho vay tối đa là thời hạn của thẻ tiết kiệm nhưng không quá 12 tháng

2.4.6 Lãi suất cho vay và phí:

2.4.6.1 Ngân hàng cho vay và người vay thỏa thuận và ghi vào hợp đồng

tín dụng mức lãi suất cho vay trong hạn, mức lãi suất phạt quá hạn

- Lãi suất cho vay trong hạn: được thỏa thuận phù hợp với qui định của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam tại thời điểm kí kết hợp đồng tín dụng

- Lãi suất phạt quá hạn: là 150% lãi suất cho vay trong hạn đã được kí kết hoặc điều chỉnh theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Lãi suất cho vay chứng minh tài chính: bao gồm lãi suất của thẻ tiết kiệm + phí quản lí Mức phí quản lí do GĐ giao dịch quyết định

2.4.6.2 Ngân hàng cho vay và người vay thỏa thuận và ghi vào hợp

đồng tín dụng mức phí, cách tính phí áp dụng cho từng món vay phù hợp với qui định của pháp luật, Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam và sự hướng dẫn của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam

2.4.7 Phương thức cho vay

Ngân Hàng cho vay và người vay căn cứ thu nhập dùng trả nợ của người vay để thỏa thuận trong HĐTD về việc áp dụng 1 trong 2 phương thức cho vay sau:

2.4.7.1 Phương thức cho vay từng lần:

-Tổng số tiền giải ngân không vượt quá số tiền cho vay đã cam kết trong HĐTD

Trang 13

- Kì hạn trả nợ gốc và kì hạn trả lãi có thể trùng nhau hoặc không trùng nhau Kì hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi có thể là 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng hoặc trả nợ

1 lần vào cuối kì nếu là cho vay ngắn hạn

2.4.7.2 Phương thức cho vay trả góp.

- Tổng số tiền giải ngân không vượt quá số tiền cho vay đã cam kết trong HĐTD

- Kì hạn trả nợ gốc và kì hạn trả lãi phải trùng nhau Số tiền phải trả (gốc

và lãi) được chia thành nhiều khoản đều nhau và hoàn trả theo định kì 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng

- Khi trả nợ trước hạn, người vay phải hoàn trả đầy đủ nợ gốc và lãi đã được xác định trong lịch trả nợ

2.4.8 Hồ sơ vay vốn và các thủ tục cần thiết

Khi vay vốn, người vay phải gửi đến Ngân Hàng cho vay các hồ sơ sau:

2.4.8.1 Cho vay hỗ trợ chi phí du học:

a) Bản sao (kèm bản chính để đối chiếu) của giấy CMND, sổ hộ khẩu hoặc đăng kí tạm trú dài hạn

b) Giấy chứng minh quan hệ thân nhân của người vay và du học sinh.c) Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án vay-trả nợ, các tài kiệu liên quan chứng minh thu nhập và nguồn trả nợ

d) Giấy báo nhập học của tổ chức du học sinh đăng kí du học

e) Giấy thông báo học phí, sinh họat phí, hoặc người vay cam kết trong điều kiện nhận tiền vay của HĐTD sẽ xuất trình đầy đủ các tài liệu đó trước khi nhận tiền vay

f) Các hồ sơ khác liên quan đến khoản vay (nếu có)

2.4.8.2.Cho vay chứng minh tài chính: là loại cho vay tín dụng mà vốn

vay được dùng để mở thẻ tiết kiệm hoặc chúng chỉ tiền gửi hoặc mua giấy tờ có giá (xuất trình thẻ tiết kiệm hoặc chứng chỉ tiền gửi hoặc giá tờ có giá hoặc đề nghị Ngân hàng cho vay xác nhận số dư tiền gửi) hoặc các hình thức khác theo qui định của NHCT VN nhằm mục đích chứng minh khả năng tài chính phục vụ cho việc đề nghị cấp Visa cho du học sinh đi du học ở nước ngoài Hồ sơ cho vay chứng minh tài chính bao gồm:

Trang 14

a) Bản sao (kèm bản chính để đối chiếu) của giấy CMND, sổ hộ khẩu hoặc đăng kí tạm trú dài hạn.

b) Giấy chứng minh quan hệ thân nhân của người vay và du học sinh.c) Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án vay-trả nợ, các tài liệu liên quan chứng minh thu nhập và nguồn trả nợ

d) Giấy yêu cầu chứng minh tài chính của cơ quan quản lí nhập cảnh của nước ngoài hoặc tổ chức dịch vụ du học

2.5 Phương pháp nghiên cứu:

2.5.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu:

- Phương pháp nghiên cứu Marketing:

Chọn mẫu theo từng trường học: 10 mẫu tại trường Châu Văn Liêm, 10 mẫu tại trường Đoàn Thị Điểm, 10 mẫu trường Tân An, 10 mẫu còn lại tại các trường khác (Bùi Hữu Nghĩa, Lý Tự Trọng)

Lí do: các trường được chọn nằm tại các trung tâm thành phố, đa số là con cái gia đình khá giả, nhu cầu cho con đi du học chiếm tỷ lệ lớn hơn so với các trường khác đồng thời học sinh ở đây có trình độ khá tốt, đủ điều kiện và có nhiều khả năng đi du học hơn

2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu:

- Số liệu sơ cấp:

+ Thu thập số liệu thông qua hồ sơ lưu trữ ở Phòng Kinh doanh Ngân hàng Công Thương Thành phố Cần Thơ

+ Thu thập số liệu thứ cấp từ sách, báo, tạp chí, Internet

- Số liệu thứ cấp: Phân tích SPSS các số liệu thu thập được thông qua việc phỏng vấn khách hàng

2.5.3 Phương pháp phân tích số liệu:

- Dùng phương pháp thống kê mô tả: so sánh số tương đối, số tuyệt đối, lấy số chênh lệch qua các thời kỳ, phân tích các số liệu

- Dùng phương pháp SPSS phân tích, đánh giá các số liệu thu thập được

từ việc lấy ý kiến của các bậc phụ huynh

Trang 15

CHƯƠNG 3:

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG TP CẦN THƠ

3.1 ĐÔI NÉT VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM:

- Ngân hàng Công Thương Việt Nam (NHCT VN) được thành lập từ năm

1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN VN) NHCT VN

là một trong bốn Ngân hàng thương mại Quốc doanh lớn nhất tại Việt Nam

- Tên tiếng Anh: INDUSTRIAL AND COMMERCIAL BANK OF VIET NAM (viết tắt là INCOMBANK VIETNAM)

- Tên giao dịch quốc tế: Incombank, viết tắt là ICB

- Trụ sở chính: 108 Trần Hưng Đạo – Hoàn Kiếm – Hà Nội

- Ngân hàng Công Thương Cần Thơ có mạng lưới kinh doanh trải rộng trên toàn quốc với 2 sở giao dịch, 114 chi nhánh và 500 điểm giao dịch

- Ngân hàng Công Thương Việt Nam có ba công ty hạch toán độc lập là Công

ty Cho thuê tài chính, Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Chứng khoán, Công ty Quản lý nợ và Khai thác tài sản; và có hai đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ thông tin và Trung tâm Đào tạo

- Là thành viên sáng lập của các tổ chức tín dụng: Sài Gòn Công Thương Việt Nam, Ngân hàng INDOVINA, Công ty cho thuê tài chính quốc tế (VILC), Công

ty Liên doanh Bảo hiểm Châu Á – Ngân hàng Công Thương

- Hơn mười năm hoạt động, NHCT đã không ngừng phát triển và đã đạt được kết quả đáng khích lệ, góp phần thúc đẩy kinh tế của đất nước phát triển NHCT

VN không chỉ là Ngân hàng của mọi ngành, mọi thành phần kinh tế trong nước

mà còn có quan hệ với hơn 600 Ngân hàng trên thế giới Từ năm 2000 NHCT

VN đã thực hiện phương châm “Phát triển - An toàn và Hiệu quả” và không ngừng cải tiến sản phẩm dịch vu, luôn đưa ra các sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu của khách hàng

- Vai trò của NHCT ngày càng được nâng cao trên thương trường quốc tế khi chính thức gia nhập hiệp hội các Ngân hàng Châu Á năm 1994 tại Jakarta,

Trang 16

Hiệp hội thanh toán viễn thông liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Hiệp hội VISA, Hiệp hội các Ngân hàng Việt Nam, Hiệp hội Công nghiệp thương mại Việt Nam.

 Một số thành tựu, hạn chế trong năm 2006 và các nhiệm vụ trong năm

2007 của hệ thống Ngân hàng Công Thương Việt Nam (NHCT VN):

Theo tổng kết của Ngân hàng Công Thương Việt Nam đến 31/12/2006 thì đạt một số thành công sau:

-Tổng tài sản: 138,264 tỷ VNĐ, tăng 18,8%, chiếm 12% tổng tài sản ngành

- Vốn huy động: 123,966 tỷ VNĐ, tăng 16,9%, chiếm 13,5% thị phần ngành

- Tổng vốn cho vay và đầu tư: đạt 125,170 tỷ VNĐ, tăng 21%

- Đạt trên 80,801 tỷ VNĐ, tăng 8,4%, tốc dộ tăng trưởng tín dụng phù hợp với khả năng kiểm soát

- Xử lý dứt điểm toàn bộ sự tồn động hơn 10 nghìn tỷ đồng, đưa tỷ

lệ nợ xấu từ 28% năm 2000 xuống mức 1,38% năm 2006 (mục tiêu đề ra cuối năm 2005 là 4%)

- Thanh toán xuất nhập khẩu: tăng 11%

- Thẻ Ngân hàng: tổng số lượng thẻ phát hành tăng gần gấp 3lần

so với năm 2005

+ Phát hàng thêm: 400 000 thẻ ATM

+ Phát hành được: 3000 thẻ tín dụng quốc tế

- Doanh số chi trả kiều hối: 450 triệu USD, tăng 20% so với năm 2005

- Lợi nhuận (trước thuế và sau khi đã trích lập dự phòng rủi ro): 785 tỷ VNĐ, tăng 46%

- Quỹ tiền lương: tăng 35%

- Đóng góp từ thiện xã hội: 7 tỷ VNĐ

(Nguồn: Tài liệu hội nghị triển khai nhiệm vụ kinh doanh năm 2007)

Trang 17

Đây là những kết quả đáng khích lệ thể hiện sự nổ lực rất lớn, đánh dấu sự thành công và những bước tiến của NHCT VN khi bước vào giai đoạn hội nhập Tuy nhiên, năm qua NHCT VN vẫn còn hạn chế ở một số mặt:

- Chất lượng tín dụng chưa đồng đều (1 số chi nhánh vẫn còn nợ xấu và sự tiềm ẩn rủi ro)

- Các dịch vụ Ngân hàng còn đơn điệu, tính cạnh tranh chưa cao và khả hội nhập với khu vực còn thấp

- Công tác đào tạo và đào tạo lại tuy đã triển khai tích cực nhưng trình độ cán bộ còn nhiều bất cập, các nghiệp vụ mới và lĩnh vực công nghệ cao còn thiếu cán bộ, chuyên môn giỏi

- Công trình hiện đại hóa mặc dù được triển khai trong toàn bộ hệ thống nhưng chưa hoàn toàn đáp ứng những yêu cầu đặt ra

- Dự kiến năm 2007 phải đạt 1 số chỉ tiêu sau: tổng phương tiện thanh toán tăng 20-23%, dư nợ tín dụng đối với nền kinh tế tăng 18-22%

3.2 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG CẦN THƠ:

3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển:

Chi nhánh NHCT CT tiền thân là Ngân hàng khu vực Thành phố Cần Thơ thuộc Ngân hàng Nhà nước, trụ sở ban đầu đặt tại 39 – 41 Ngô Quyền, Thành phố Cần Thơ Đến tháng 7/1988 NHCT CT được chính thức thành lập và có trụ

sở đặt tại số 9, Phan Đình Phùng, Thành phố Cần Thơ

Ngân hàng Công Thương Cần Thơ là một Ngân hàng thương mại chuyên kinh doanh tiền tệ, tín dụng, phạm vi hoạt động chủ yếu là huy động vốn trong các tầng lớp dân cư, thành phần kinh tế và cho vay trong lĩnh vực công thương nghiệp, giao thông vận tải và dịch vụ Đầu năm 1991, Ngân hàng mở rộng thêm hoạt động thanh toán quốc tế và hoạt động kinh doanh ngoại tệ Là một chi nhánh trực thuộc NHCT VN, NHCT CT hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn vốn huy động tại chỗ và nguồn vốn được điều hòa từ NHCT VN

NHCT CT với phương châm “Phát triển - An toàn và Hiệu quả” đã luôn tìm các biện pháp phát triển nghiệp vụ kinh doanh một cách an toàn và có hiệu quả Nhiều năm qua chi nhánh không ngừng nỗ lực, phấn đấu vươn lên và hiện nay

Trang 18

đang phát triển lớn mạnh không ngừng với những nội dung kinh doanh đa dạng

và có hiệu quả

3.2.2 Cơ cấu tổ chức:

 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI NHCT TP CẦN THƠ

3.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

Ban Giám đốc: gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc

- Giám đốc: có nhiệm vụ điều hành mọi hoạt động của Ngân hàng theo chức năng, nhiệm vụ, phạm vi của đơn vị, thực hiện giao dịch với khách hàng, ký kết các Hợp đồng kinh tế, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, hoặc nâng lương cho các cán bộ công nhân viên trong đơn vị

- Phó Giám đốc: gồm 2 người, trách nhiệm được phân công như sau:

+ Phó Giám đốc chịu trách nhiệm quản lý, điều hành mọi hoạt động của Phòng Tài Trợ Thương Mại

Ban Giám Đốc

P Tài trợ Thương mại P Khách hàng doanh nghiệp

P Kế toán P Hành chánh Tổ chức

P Kiểm tra nội bộ Tổ vi tính/ Tổ quản lý rủi ro

P Ngân quỹ P huy động vốn

Trang 19

+ Phó Giám đốc chịu trách nhiệm về quản lý, điều hành hoạt động của bộ phận Kế toán và Phòng ngân quỹ.

Ngoài ra, tại mỗi phòng ban ở hội sở đều có các Trưởng, Phó phòng điều hành trực tiếp mọi hoạt động của phòng mình và chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về nhiệm vụ được phân công

Phòng khách Hàng Doanh Nghiệp: thực hiện các khoản cho vay

đối với khách hàng, thực hiện kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay, báo cáo thống

kê, xây dựng các kế hoạch vốn cho toàn chi nhánh, vạch ra kế hoạch hoạt động tín dụng

 Phòng Tài Trợ Thương Mại: kinh doanh ngoại tệ, thực hiện các

khoản cho vay bằng ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động thanh toán quốc tế

 Tổ vi tính: thực hiện trên các số liệu, lưu trữ thông tin, cập nhật các

số liệu phát sinh trong ngày

 Phòng Kế toán: Thực hiện các nghiệp vụ có liên quan đến quá trình

thanh toán như: thu tiền theo yêu cầu của khách hàng (ủy nhiệm thu), chi theo yêu cầu (ủy nhiệm chi), tiến hành mở tài khoản cho khách hàng, kế toán các tài khoản thu chi trong ngày để xác định lượng vốn hoạt động của Ngân hàng (NH), dùng bút toán chuyển khoản trong thanh toán giữa Ngân hàng với NHCT VN

 Phòng hành chính Tổ chức: Quản lý toàn bộ các hoạt động có liên

quan đến cán bộ công nhân viên, hoạt động của NH, an ninh và an toàn cho hoạt động đó Cụ thể như: sắp xếp, bố trí cán bộ vào công việc phù hợp, cung cấp các

đồ dùng hàng ngày cho các phòng, bố trí nhân viên trực bảo vệ, chăm lo việc bảo

vệ sức khỏe của cán bộ, giải quyết các vấn đề lương, thưởng, hưu trí, thôi việc

 Phòng kiểm tra nội bộ: Trực thuộc Phòng Kiểm tra - Kiểm toán của

NHCT VN, có trách nhiệm kiểm tra mọi hoạt động của Ngân hàng nhằm mục đích bảo đảm thực hiện các nguyên tắc, chế độ đúng đắn, ngăn ngừa những vi phạm có thể xảy ra

 Phòng Ngân quỹ: Là nơi mà các khoản thu chi tiền mặt được thực

hiện khi có nhu cầu về tiền mặt với sự xác nhận của Phòng Kế toán, khách hàng

Trang 20

sẽ đến nộp và lãnh tiền ở Phòng Ngân quỹ và ngược lại Phòng Ngân quỹ cũng có trách nhiệm kiểm tra số tiền khi đơn vị đến nộp tiền vào Ngân hàng.

 Phòng huy động vốn: Thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn dưới

dạng tiền gửi tiết kiệm của dân chúng, tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn của các doanh nghiệp Phòng huy động vốn có 2 quỹ tiết kiệm trực thuộc là: Quỹ tiết kiệm 1, Quỹ tiết kiệm 2 quản lý thêm Điểm giao dịch Xuân Khánh

 Tổ quản lý rủi ro: chịu trách nhiệm thẩm đinh rủi ro trong các hợp

đồng tín dụng Hiện nay, NHCT CT luôn phải có sự thông qua của phòng quản

lý rủi ro đối với các hợp đồng vay trên 1 tỷ VNĐ

 Các Phòng giao dịch: Thực hiện các nghiệp vụ giống như tại hội sở

chính như: huy động vốn, cho vay, cầm đồ, thanh toán… Hiện nay đa số các phòng giao dịch đều hỗ trợ vốn cho nông dân vay Đây là mạng lưới còn nhiều tiềm năng để khai thác và nhiều triển vọng trong tương lai

3.2.4 Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng:

- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu

Cho vay, đầu tư

- Cho vay ngắn hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

- Cho vay trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ

- Tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất

- Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài

- Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức (DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng

- Thấu chi, cho vay tiêu dùng

- Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính

Trang 21

trong nước và quốc tế

- Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế

Bảo lãnh

Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán

Thanh toán và Tài trợ thương mại

- Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu

- Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A)

- Chuyển tiền trong nước và quốc tế

- Chuyển tiền nhanh Western Union

- Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc

- Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM

- Chi trả Kiều hối,…

- Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…)

- Mua, bán các chứng từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương phiếu…)

Ngân quỹ

- Thu, chi hộ tiền mặt VNĐ và ngoại tệ

- Cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế

Thẻ và ngân hàng điện tử

- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (Visa, Master Card…)

- Dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card)

- Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking

Hoạt động khác

- Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ

- Tư vấn đầu tư và tài chính

- Môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn chứng khoán

Trang 22

Để hoàn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế, Ngân hàng Công thương Việt Nam luôn có tầm nhìn chiến lược trong đầu tư và phát triển, tập trung ở 3 lĩnh vực:

- Phát triển nguồn nhân lực

- Phát triển công nghệ

- Phát triển kênh phân phối

3.2.5 Những thuận lợi và khó khăn của Ngân hàng Công Thương Thành Phố Cần Thơ:

3.2.5.1 Thuận lợi:

- Ngân hàng Công Thương Cần Thơ có trụ sở đặt tại trung tâm thành phố nên khách hàng dễ giao dịch; có điều kiện thuận lợi để nắm bắt thông tin về kinh tế, chính trị, xã hội

- Ngân hàng hoạt động luôn được sự hỗ trợ hiệu quả của hệ thống Ngân hàng Công Thương Việt Nam cũng như các ban ngành, các cấp ủy…sẵn sàng hợp tác và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Ngân hàng

- Được sự quan tâm, động viên, khuyến khích của lãnh đạo đúng lúc, từ đó

đã phát huy tinh thần trách nhiệm và sự đoàn kết trong tập thể cán bộ công nhân viên trong Ngân hàng

- Ngân hàng có đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, nhiệt tình, tâm huyết trong công việc và có một bộ phận cán bộ trẻ năng động, ham học hỏi, tận tâm trong công việc

- Ngân hàng Công Thương Cần Thơ là một trong bốn NHTM Quốc doanh lớn trên địa bàn Thành phố Cần Thơ hiện nay, từ đó tạo được sự tin tưởng cho khách hàng, do đó lượng khách hàng của Ngân hàng rất đông đảo

- Ngân hàng có nhiều phòng giao dịch nên có lợi thế trong việc huy động vốn và mở rộng các dịch vụ kinh doanh như chuyển tiền, kinh doanh ngoại tệ,…

3.2.5.2 Khó khăn:

Trang 23

- Hiện nay trên địa bàn Thành phố Cần Thơ có trên 18 NHTM hoạt động

do đó sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt, muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi Ngân hàng phải nỗ lực phấn đấu không ngừng trên tất cả các lĩnh vực, trong đó quan trọng nhất là lĩnh vực huy động vốn và cho vay

- Do áp lực cạnh tranh đòi hỏi lãi suất cho vay phải giảm điều này ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

- Do người dân vẫn còn thói quen giữ tiền ở nhà, đồng thời họ chưa có thói quen sử dụng các tiện ích của Ngân hàng nên gây không ít khó khăn trong công tác huy động vốn của Ngân hàng

- Quá trình cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước đang diễn ra mạnh mẽ Trong kế hoạch điều hành kinh tế - xã hội năm 2006, Chính phủ đã xác định phải đẩy nhanh quá trình này Trong năm tới có nhiều khách hàng của Ngân hàng phải cổ phần hóa, nhưng theo quy định mới, thành phần tham gia định giá doanh nghiệp Nhà nước không có NHTM tham gia, nên quyền lợi của Ngân hàng chưa thật sự được bảo đảm, trong khi dư nợ đối với đối tượng này còn khá lớn

3.2.6 Quy trình cho vay tại NHCT CT:

(1): Khách hàng đến liên hệ với cán bộ tín dụng để được hướng dẫn về điều kiện vay vốn và lập hồ sơ vay vốn

(2): Cán bộ tín dụng tiến hành thẩm định khách hàng vay vốn, kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của các tài liệu do khách hàng cung cấp; phân tích tính khả thi, hiệu quả của phương án, dự án sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống, khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn; kiểm tra, phân tích về biện pháp bảo đảm tiền vay (tính hợp pháp, giá trị và khả năng xử lý tài sản bảo đảm tiền vay ) Sau

đó, cán bộ tín dụng lập tờ trình thẩm định; chịu trách nhiệm về các kết quả phân tích, thẩm định trên tờ trình và ý kiến đề xuất về việc cho vay hay không cho vay Kế đến, chuyển toàn bộ hồ sơ và tờ trình đến đến lãnh đạo Phòng Tín dụng (Phòng Kinh doanh)

(3): Khi nhận được hồ sơ của cán bộ tín dụng, lãnh đạo Phòng Tín dụng đánh giá lại toàn bộ hồ sơ vay vốn, tờ trình của cán bộ tín dụng và ghi rõ ý kiến của mình trên tờ trình thẩm định về việc cho vay hay không cho vay Sau đó,

Trang 24

toàn bộ hồ sơ sẽ được chuyển đến Giám đốc chi nhánh Ngân hàng hoặc người được ủy quyền hợp pháp xem xét quyết định.

(4): Giám đốc chi nhánh Ngân hàng hoặc người được ủy quyền hợp pháp

sẽ xem xét lại toàn bộ hồ sơ vay vốn và tờ trình của cán bộ tín dụng Nếu cần thiết, Giám đốc có thể quyết định thành lập tổ tái thẩm định để thẩm định lại phương án, dự án vay

Tổ tái thẩm định tiến hành thẩm định căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vay vốn do Phòng Tín dụng cung cấp hoặc có thể tiếp xúc với khách hàng để thẩm định thêm những thông tin cần thiết Sau khi thẩm định, tổ tái thẩm định lập tờ trình thẩm định, các thành viên có ý kiến nhận xét, đề xuất độc lập về việc cho vay hay không cho vay và chịu trách nhiệm về các ý kiến đề xuất của mình Sau đó, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng hoặc người được ủy quyền hợp pháp sẽ

ra quyết định cho vay hay không và chuyển cho Phòng Kinh doanh

(5): Nếu không cho vay thì Phòng Kinh doanh sẽ thông báo cho khách hàng bằng văn bản Nếu cho vay thì cán bộ tín dụng cùng khách hàng lập hợp đồng tín dụng kèm giấy nhận nợ; hợp đồng thế chấp, cầm cố giao dịch đảm bảo tài sản đồng thời cùng với khách hàng thực hiện việc Công chứng thế chấp tại Phòng công chứng hoặc Phường đối với bất động sản và qua Chi nhánh đăng ký giao dịch tài sản bảo đảm tại Thành phố Hồ Chí Minh đối với động sản

(6): Sau khi thực hiện xong thủ tục Công chứng Nhà nước hoặc Công chứng Phường (nơi có tài sản bảo đảm), đăng ký giao dịch đảm bảo, khách hàng chuyển toàn bộ hồ sơ cho Phòng Kinh doanh Kế đến hồ sơ này được trình cho lãnh đạo ký

(7): Sau đó Phòng Kinh doanh chuyển hồ sơ đến cho Phòng Kế toán.(8): Bộ phận Kế toán sẽ làm các thủ tục để giải ngân cho khách hàng

Trang 25

Sơ đồ 2: QUY TRÌNH CHO VAY TẠI NHCT TP CẦN THƠ

3.2.7 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Công Thương Cần Thơ

3.2.7.1 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHCT CT

QUA 3 NĂM 2004-2006

ĐVT: Triệu đồng Chỉ tiêu 2004 2005 2006 Chênh lệch 05-04 Chênh lệch 06-05

Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Phần

trăm

Số tiền Phần

trăm Tổng thu nhập 134.983 144.059 108.774 9.076 6,72 -35.285 -24,49

PHÒNG KINH DOANH

(4) (1) ; (6)

PHÒNG

KẾ TOÁN

KHÁCH HÀNG

GIÁM ĐỐC (2) ; (5)

Trang 26

nhiên một điều không tốt đã xảy ra trong năm 2006 là mức thu nhập giảm đi khá nhiều với số tiền 35.285 triệu đồng chiếm đến 24,49%.

Về chi phí trong 3 năm xảy ra cũng tương tự như thu nhập Chi phí đã tăng lên 16.968 triệu đồng, chiếm 16,25% của năm 2005 so với 2004, còn năm 2006

so với 2005 thì chi phí cũng giảm đi 23.84 triệu đồng tức 19,64%

Việc giảm thu nhập trong năm 2006 là do cuối năm 2005-đầu năm 2006 NHCT CT đã tách chi nhánh khu công nghiệp Trà Nóc ra hoàn toàn, không còn trực thuộc NHCT CT Khi tách chi nhánh thì NHCT CT phải phân chia một khoản thu nhập cho chi nhánh nên mức thu nhập và chi phí cuối năm 2006 đã giảm đi

Nhìn chung thì việc tăng chi phi phí ở năm 2005 cũng làm cho thu nhập tăng với năm 2004 là 134.983 triệu đồng lên 121.360 triệu đồng năm 2005 Tuy nhiên ta nhận thấy rằng việc tăng/giảm chi phí và tăng/giảm thu nhập có một tỉ lệ không hợp lí, chi phí 2005/2004 tăng lên 16.968 triệu đồng nhưng thu nhập 2005/2004 lại tăng với tỉ lệ thấp hơn chỉ có 9.076 triệu đồng, còn chi phí 2006/2005 giảm đi 23.84 triệu đồng thì thu nhập 2006/2005 lại giảm nhiều hơn với số tiền lên đến 35.285 triệu đồng Theo qui luật làm kinh tế là ta bỏ ra 1 đồng chi phí thì phải thu lại lớn hơn 1 đồng thu nhập nhưng ở đây đã thấy rõ mức tăng thu nhập thấp hơn mức tăng chi phí, còn khi giảm mức chi phí thì lại làm thu nhập giảm đi quá nhiều như vậy chứng tỏ sự đầu tư trong các năm trước không đạt hiệu quả, các chiến lược phát triển không tạo hiệu quả trong thời gian sau khi

ta không tiếp tục bỏ chi phí đầu tư nữa; điều này không tốt khi hằng năm ta cho

ra nhiều sản phẩm mới, cạnh tranh ngày càng cao khi đất nước tham gia sân chơi chung của thế giới Do đó ta cần phải luôn xây dựng ra các chiến lược phát triển thường xuyên và phù hợp để mang hiệu quả kinh tế lâu dài, để không còn làm mức lợi nhuận giảm liên tục như 2005/2004 giảm đi 7.892 triệu đồng, còn 2006/2005 giảm 11.445 triệu đồng

Trang 27

(Nguồn: Phòng kế toán NHCT CT)

Hình 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHCT CT

QUA 3 NĂM 2004-2006 3.2.7.2 Tình hình huy động vốn 3 năm 2004-2006:

Bảng 2: TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHCT CT

QUA 3 NĂM 2004-2006

ĐVT: triệu đồng Tiêu chí

Năm

2004 2005 2006 Chênh

lệch 05-04

Chênh lệch 06-05

Trang 28

trong năm 2005 giảm đi 28.404 triệu đồng so với năm 2004 Còn trong năm 2006 thì tình hình có khả quan hơn ở 2 tiêu chí đầu, có nghĩa là tiền gửi doanh nghiệp tăng thêm được 6.653 triệu đồng, còn tiền gửi tiết kiệm cũng tăng thêm 10.965 triệu đồng nhưng việc phát hành công cụ nợ lại giảm đi 10.954 triệu đồng, tuy nhiên vẫn làm cho tổng vốn huy động trong năm 2006 tăng thêm 6.664 triệu đồng so với năm 2005.

Nhìn chung thì trong năm 2005 NHCT CT đã hoạt động không hiệu quả lắm khi mức vốn huy động thấp hơn năm 2004, 2006 Trong tình hình thị trường ngày càng mở cửa và có nhiều sự cạnh tranh giữa các ngân hàng nên hiệu quả huy động vốn của NHCT CT trong năm 2005 giảm đi 28.404 triệu đồng so với năm 2004, đến năm 2006 thì tuy có tăng hơn năm 2005 là 6.664 triệu đồng nhưng vẫn thấp hơn so với năm 2004

Trong năm 2005 thì việc phát hành các loại trái phiếu (các công cụ nợ) đã mang lại cho NHCT CT khoảng vốn cao nhất trong 3 năm 2004-2006, năm 2004 thì yếu tố tiền gửi doanh nghiệp chiếm số tiền lớn nhất trong các năm, còn năm

2006 thì lại phát triển ở khoảng tiền gửi tiết kiệm Điều này cho thấy trong 3 năm 2004-2006 thì NHCT CT chưa có chú trọng đánh mạnh ở một yếu tố nào trong việc huy động vốn, chúng ta cần có một chính sách phát triển rõ ràng và cụ thể hơn trong các năm tiếp theo để tăng cường khả năng cạnh tranh với các ngân hàng khác trong khu vực

Trang 29

CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỖ TRỢ DU HỌC

4.1 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG :

4.1.1 Tình hình du học ở Việt Nam:

Ngày nay, với các gia đình tương đối khá giả và quan tâm đến việc học hành của con cái, du học gần như trở thành một phong trào Số lượng du học sinh Việt Nam hiện đã tăng hơn 50.000 Theo báo cáo thường niên có tựa đề Open Doors 2006 người Việt Nam đi du học đông nhất là du học Úc chiếm khoảng 10.000 (20%) du học sinh, đứng thứ 2 là Hoa Kì khoảng 6.000 (12%) du học sinh, kế đến là Anh khoảng 4.500 (9%) du học sinh, Singapore khoảng 3.500 (7%) du học sinh và Pháp có khoảng 3.000 (6%) du học sinh, còn lại khoảng 23.000 (46%) du học sinh là ở các quốc gia khác

(Nguồn: Theo báo cáo thường niên có tựa đề Open Doors 2006 trang www.iievn.org)

Hình 2: TÌNH HÌNH DU HỌC TẠI VIỆT NAM NĂM 2006 4.1.2.Tổng quan Thị trường Cần Thơ:

Thành phố Cần Thơ là 1 thị trường đầy tiềm năng ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long vì thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ương, nằm ở trung tâm vùng hạ lưu châu thổ sông Cửu Long, trải dài trên 55 km dọc bờ tây Sông Hậu với diện tích tự nhiên 1390 km2 và dân số trung bình năm 2006 là 1.135.200 người, trong đó số trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo và tiểu học (5-15) khoảng 200.000 trẻ, chiếm 17.62% tổng dân số của toàn thành phố Đứng thứ 57 về diện tích, đứng thứ 30 về dân số trong tổng số 64 tỉnh, thành phố

Thành phố Cần Thơ có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, bình quân 5 năm (2002-2006) tăng 13,5% Riêng trong hai năm 2005-2006 tăng bình quân 15%

Trang 30

Do kinh tế tăng trưởng cao với mức tăng GDP bình quân trên 10%/năm, nên GDP năm 2006 theo giá so sánh 1994 đạt 8545 tỷ đồng, gấp gần 1,9 lần năm

2000, trong khi đó, cũng chỉ tiêu này cả nước chỉ gấp 1,4 lần GDP bình quân đầu người theo giá thực tế năm 2006 đạt gần 11,9 triệu đồng, tương đương 755 USD (1 USD bằng 15.770 đồng Việt Nam), bằng 118% so với mức bình quân chung của cả nước Chỉ số giá tiêu dùng năm 2006 so với năm 2005 là 105,59% (tăng 5,59%)

Bên cạnh đó, đời sống vật chất tinh thần của các tầng lớp dân cư được cải thiện rõ nét Kinh tế phát triển cùng với việc thực hiện tốt chương trình xóa đói giảm nghèo nên đến cuối năm 2006, tỷ lệ hộ nghèo của thành phố (theo chuẩn cũ) giảm xuống chỉ còn khoảng 3,5% Riêng trong 5 năm từ 2002 – 2006 đã có 18.400 hộ thoát nghèo Người dân không chỉ dừng lại ở nhu cầu về số lượng mà

đã tiến tới nhu cầu muốn được thỏa mãn về chất lượng, bên cạnh đó nhu cầu giáo dục có chất lượng ngày càng tăng cao, nhiều người dân đã cho con mình đi du học với nhiều loại hình khác nhau: du học hè, du học xuân (du học-du lịch), du học theo các mức: tiểu học, trung học, đại học, sau đại học,

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, nhiều doanh nghiệp nước ngoài đang đổ xô tham gia kinh doanh trên thị trường này, các trung tâm tư vấn du học trong và ngoài nước cũng tham gia mạnh mẽ Tạo cơ hội cho việc kinh doanh loại hình dịch vụ cho vay hỗ trợ du học

4.1.3 Các loại hình du học ngày nay:

Trong 1 năm thường có các loại hình du học sau:

Việc du học lọai hình này thường do các trung tâm tư vấn, các trường học, các trung tâm Anh văn tổ chức thực hiện Các du học sinh trong lọai hình này

Trang 31

đều là gia đình khá giả, có đủ khả năng về tài chính cho con du học trong thời gian ngắn nên họ rất ít khi cần đến Ngân hàng Đồng thời khi du học hè thì thủ tục đơn giản hơn, nó mang tính chất vừa du học vừa du lịch, giải trí nên phù hợp với các gia đình 1-2 con, khá giả.

Tuy nhiên vẫn có gia đình lựa chọn vay Ngân hàng cho con du học hè (vay ngắn hạn) Đây cũng là thời điểm và loại hình du học tốt cho ta thực hiện cơ hội kinh doanh và các chiến lược quảng bá

4.1.3.2 Du học (2 năm hoặc 4 năm): bắt đầu tháng 4 hoặc tháng 8 hằng năm.

Dành cho tất cả các đối tượng khi có nhu cầu du học trong thời gian dài,

từ 1,5 năm trở lên

Nhằm mục đích học thêm, nhu cầu cần có bằng thạc sĩ, tiến sĩ hay đơn giản hơn là các bậc phụ huynh mong muốn cho con đi học ở nước ngoài ngay từ khi các bạn học sinh còn học tiểu học, trung học và muốn học đại học ở nước ngoài

Khi du học như vậy cần nhiều chi phí, các thủ tục và yêu cầu phức tạp từ phía trường học tại nước du học Bắt buộc phải có sự hỗ trợ của Ngân hàng Ngoài việc cho vay chi trả các khoản chi phí du học thì Ngân hàng còn hỗ trợ việc tạo lập các hợp đồng chứng minh tài chính nhằm chứng minh khả năng tài chính cho bên trường học đi du học, hoàn thành thủ tục nhập học Khi du học như vậy thì Ngân hàng còn có dịch vụ chuyển tiền sang cho các du học sinh

Ngày nay có nhiều gia đình đã có định hướng cho con du học ngay từ nhỏ, đồng thời với xu hướng nhiều người đi du học cũng tạo nên phong trào cho con

đi du học Cùng với việc phát triển cuộc sống cũng thúc đẩy các gia đình mong muốn cho con được học nhiều hơn, xa hơn, đây cũng là cơ hội kinh doanh dịch

vụ cho vay hỗ trợ du học của các Ngân hàng

4.2 MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỖ TRỢ DU HỌC TẠI NHCT CT 4.2.1 Tình hình hoạt động dịch vụ cho vay hỗ trợ du học tại NHCT CT

Tuy việc đi du học đang rất phổ biến nhưng vấn đề tài chính là điều quan trọng, nhiều gia đình có đủ khả năng cho con đi du học nhưng vẫn cần phải có một sổ tiết kiệm hay một tài khoản chứng minh tài chính cho bên trường nơi du

Trang 32

học, còn những người cho có đủ tiền lo cho con thì vẫn có thể vay ngân hàng để đáp ứng nhu cầu du học, tất cả đều có thể thực hiện được thông qua Ngân hàng.

Vì thế, Ngân Hàng Công Thương Cần Thơ đã cho ra đời loại hình dịch vụ cho vay hỗ trợ du học vào đầu tháng 9/2006, đã thực hiện được 2 cuộc hội thảo loại hình dịch vụ này cho các bậc phụ huynh và học sinh, sinh viên có nhu cầu về việc đi du học Các hoạt động của Ngân Hàng Công Thương TP Cần Thơ đều dựa trên sự hướng dẫn của Ngân Hàng Công Thương Việt Nam, đã có 2 lần sửa đổi về các quyết định và hiện nay đã đi vào hoạt động ổn định, thống nhất và tạo nhiều lợi ích cho khách hàng

Khi thực hiện hội thảo du học thì NHCT CT đã cùng hợp tác với công ty tư vấn ILA Tuy nhiên một hạn chế của NHCT CT là vẫn chưa có các chiến sách Marketing sẵn sàng cho từng thời kì vì việc tham gia hội thảo du học là do công

ty ILA mời đóng góp, NHCT CT chưa có chủ ý cho công việc đó Tuy nhiên sau khi loại hình dịch vụ này ra đời và hợp tác mở hội thảo du học vào tháng 10-11/2006 thì đa số khách hàng đến giao dịch được biết là đều lấy thông tin từ 2 cuộc hội thảo trên Như vậy ta nhận ra được tác dụng trong các hoạt động Marketing đã góp phần lớn cho hiệu quả hoạt động

Gần 7 tháng hoạt động thì Ngân Hàng Công Thương đã tìm cho mình được hơn 5 khách hàng vay đi du học, tạo được 1 khoảng lợi nhuận cho Ngân Hàng với mức lãi suất 1,1%/tháng-lãi suất trung hạn (được đánh giá là lãi suất thấp so với các ngân hàng khác) tạo được lợi thế cạnh tranh cho Ngân Hàng Công Thương

Bảng 3: KẾT QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ CHO VAY HỖ TRỢ DU

HỌC CỦA NHCT CT TỪ 9/2006 – 4/2007

ĐVT: triệu đồng Thời gian Số tiền vay Tính chất vay Lợi nhuận

800

CMTC có giải ngânVay chi phí du học

Trang 33

NHCT CT cho vay theo hợp đồng lên đến 4,3 tỷ đồng tuy nhiên sẽ chỉ giải ngân 3,3 tỷ đồng, đến tháng 4/2006 đã có khoảng lợi nhuận là trên 52 triệu đồng (tỉ lệ lợi nhuận trên 1,5%) Đây cũng là một kết quả khả quan, tuy nhiên trong thời gian qua vẫn NHCT CT cũng đã tổ chức 2 chương trình hội thảo du học với mức chi phí tổng cộng hơn 23 triệu đồng, như vậy lợi nhuận thật sự cho dịch vụ này ngay đến thời điểm hiện nay chỉ hơn 29 triệu đồng nhưng xét lâu dài thì chúng ta vẫn có khoảng lợi nhuận lớn hơn khi tiếp tục cho giải ngân và tính phí hàng tháng, như vậy sẽ làm mức lợi nhuận lớn hơn nữa.

Bên cạnh cho vay hỗ trợ du học thì NHCT CT cũng có thêm 1 khoản thu nhập từ việc huy động vốn làm thẻ tín dụng quốc tế Trong 5 đối tượng khách hàng trên thì ta đã tư vấn tạo được 8 thẻ tín dụng với số vốn được huy động lên đến 176 triệu đồng (mỗi thẻ hạn mức 20 triệu, kí quỹ 10%), góp phần cho sự đầu

tư và phát triển của NHCT CT

4.2.2 Tình hình hoạt động thẻ tín dụng quốc tế- Visa card - Master card:

NHCT CT còn có hoạt động mạnh bên lĩnh vực thẻ, gồm thẻ ATM ngày nay đổi thành thẻ E-partner và thẻ tín dụng quốc tế-đây là loại thẻ cần thiết cho các

du học sinh nói riêng hay các cá nhân khi muốn ra nước ngoài nói chung Mặc dù NHCT CT cho ra đời sản phẩm thẻ mới được 2 năm (2005-2007) nhưng cũng góp phần tích cực cho sự phát triển các loại hình dịch vụ cho vay hỗ trợ du học.Với kết quả hoạt động của thẻ tín dụng quốc tế không được tốt trong 2 năm qua: 2005 là 18 thẻ, 2006 là 43 thẻ nhưng ta nhận thấy sự tăng trưởng đáng kể trong hoạt động này (gấp hơn 2 lần) qua hằng năm mặc dù theo kế hoạch phát triển của NHCT CT trong năm 2006 số thẻ tín dụng phát hành chỉ là 20 thẻ Như vậy với sự ra đời dịch vụ cho vay hỗ trợ du học sẽ là cơ sở thúc đẩy sự phát triển của thẻ tín dụng quốc tế

Trang 34

(Nguồn: Phòng khách hàng doanh nghiệp NHCT CT năm 2005-2006)

Hình 3: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI NHCT

CT NĂM 2005-2006

 Một số chương trình Marketing dành cho thẻ tín dụng quốc tế:

Chương trình dành cho cán bộ Ngân hàng: giải nhất cho cán bộ nào có đạt số lượng thẻ cao nhất

1) 60 ngày vươn tới thành công (5/2006)

2) Đua thuyền ngoạn mục cùng Visa Master card (7/2006)

Chương trình dành cho khách hàng may mắn được trúng 1 chuyến du lịch nước ngoài và giảm 50% phí phát hành thẻ:

1) Vui ngày lao động, hưởng lộc chiến thắng cùng thẻ Incombank 1/5/2006)

(30/4-2) Mừng xuân hội nhập cùng thẻ E-partner, Visa Master card (12/2006)Ngoài ra trong năm 2007 thì hiện nay NHCT CT đang thực chương trình khuyến mãi miễn phí làm thẻ cho các loại thẻ từ 3-6/2007

4.2.3 Tình hình hoạt động dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài:

Trong dịch vụ cho vay hỗ trợ du học thì ngoài việc phát hành thẻ tín dụng quốc tế nhằm phục vụ cho dịch vụ này thì còn có dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài dành cho những người thân tại Việt Nam chuyển tiền cho phần chi phí du học của các du học sinh Hiện nay thì dịch vụ này được áp dụng mức lãi suất như sau:

Trang 35

+ Chuyển tiền ra nước ngoài với mức phí chuyển tiền: 0,18% tối thiểu

5 USD, tối đa 50 USD + điện phí 5USD

Hiện tại với mức phí như vậy thì NHCT CT đã có mức phí cao hơn cùng với các Ngân hàng khác họat động trong lĩnh vực này

Trong 3 năm 2004-2006 thì tình hình hoạt động chuyển tiền ra nước ngoài của NHCT CT chủ yếu trong lĩnh vực thanh toán xuất nhập khẩu vì cho vay du học chỉ mới ra đời trong thời gian ngắn là cuối năm 2006 Doanh thu từ hoạt động này với mức phí: 0,18% tối thiểu 5USD, tối đa 300 USD + điện phí 5 USD như sau:

Bảng 4: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN TIỀN RA NƯỚC NGOÀI QUA THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU TRONG 3 NĂM 2004-2006

ĐVT: tỷ đồng Năm 2004 2005 2006 Chênh lệch 05-04 Chênh lệch 06-05

Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Phần

(Nguồn: Phòng tài trợ thương mại NHCT CT)

Qua 3 năm hoạt động thì kết quả kinh doanh trong năm 2005, 2006 giảm đi nhiều so với năm 2004 Cụ thể là doanh thu năm 2005 giảm đi 4,729 tỷ chiếm tới 29,205% so với năm 2004, đây là mức giảm khá lớn vì trong năm 2005 mức thu nhập lại cao nhất trong 3 năm 2004-2006 là 144,059 tỷ nhưng thu nhập từ hoạt động chuyển tiền ra nước ngoài lại thấp nhất trong 3 năm vì đây là giai đoạn các ngân hàng khác ra đời và hoạt động mạnh, lãi suất trong lĩnh vực này thấp hơn NHCT CT nên tạo sự cạnh tranh cao và làm mức doanh thu giảm đi nhiều Trước tình hình này thì NHCT CT đã tăng cường các hoạt động ưu đãi cho khách hàng

để thu hút khách hàng đến giao dịch nên năm 2006 doanh thu có tăng hơn năm

2005 là 0,591 tỷ, chiếm 5,155% Ta thấy mức tăng không cao so với mức giảm nên đòi hỏi NHCT CT cần đưa ra các kế hoạch đẩy mạnh hoạt động để có kết quả kinh doanh cao hơn trong các năm tới

Trang 36

So sánh với thu nhập của toàn NHCT CT trong 3 năm 2004-2006 cụ thể như sau: trong năm 2004: 134,983 tỷ VNĐ, năm 2005: 144,059 tỷ VNĐ, năm 2006: 108,774 tỷ VNĐ Ta có hình sau:

Hình 4: SO SÁNH DOANH THU TỪ DỊCH VỤ CHUYỂN TIỀN RA NƯỚC NGOÀI VÀ THU NHẬP CỦA NHCT CT TRONG 3 NĂM

Trong hơn 6 tháng hoạt động dịch vụ cho vay hỗ trợ du học thì NHCT CT đã giải ngân và chuyển một số tiền ra nước ngoài, mang lại mức thu nhập như sau:3.130,35 USD = 50.085.600 VNĐ (Tỷ giá 1USD = 16000 VNĐ)

(Nguồn: phòng khách hàng doanh nghiệp NHCT CT)

Chỉ trong thời gian ngắn hoạt động dịch vụ cho vay hỗ trợ du học kèm theo dịch vụ chuyển tiền ra nước ngoài cho duc học sinh thì NHCT CT đã thu được khoảng doanh thu đáng kể, chúng góp phần tăng doanh thu của NHCT CT trong các năm tiếp theo Đánh giá kết quả trên ta nên có chính sách phát triển dịch vụ này nhằm mang tăng trưởng kết quả kinh doanh và hạn chế rủi ro hơn khi ta chuyển sang làm dịch vụ

4.3 SO SÁNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỖ TRỢ DU HỌC TẠI CÁC NGÂN HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN TP CẦN THƠ.

Hiện nay trên địa bàn Tp Cần Thơ ngoài Ngân Hàng Công Thương có loại hình dịch vụ này thì còn có rất nhiều Ngân hàng khác đã thực hiện trước Tuy nhiên hiện nay có 3 Ngân hàng đang được chú ý nhiều và được xem là đối thủ mạnh của NHCT CT là Ngân Hàng Eximbank, Ngân hàng Á Châu (ACB) và Ngân Hàng Đông Á (EAB) Ba ngân hàng này đã hoạt động trước Ngân Hàng

Trang 37

Công Thương Cần Thơ nên đã thu được một mức lợi nhuận và tung ra nhiều chiến lược quảng bá, tạo nhiều khó khăn cho Ngân Hàng Công Thương khi kinh doanh loại hình dịch vụ này.

Các tiêu chí phân biệt giữa các Ngân hàng có kinh doanh dịch vụ này:

-Ngân hàng Đông Á (EAB): “Du học Đông Á”.

-Ngân hàng Á Châu (ACB): “Dịch vụ hỗ trợ du học”.

• Mức lãi suất :

-Ngân hàng Công Thương Cần Thơ:

+Cố định theo mức hạn vay: ngắn, trung hạn (1-1,1%/tháng)

+Cho vay CMTC (cố định) lãi suất trên sổ tiết kiệm + phí quản lý 0,25%/tháng

+Cho vay CMTC không giải ngân: 0,33%/3tháng, từ tháng thứ tư 0,1%/tháng

-Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam:

+Thay đổi theo thời gian và số tiền vay với mức ngắn, trung hạn 1,43%/tháng)

(0,88-+Cho vay CMTC thay đổi theo thời gian vay (ngắn hạn), cố định dài hạn: lãi suất trên sổ tiết kiệm + phí quản lí 0,14%/tháng

trung-+Cho vay CMTC không giải ngân: 0,09/tháng

-Ngân hàng Đông Á:

+Thay đổi theo thời gian và số tiền vay (0,85-1,2%/tháng)

+Lãi suất vay khác: 1-1,2%/tháng trở lên

-Ngân hàng Á Châu:

+Thay đổi theo thời gian và số tiền vay (1-1,35%/tháng)

+Lãi suất cho vay khác: 1-1,35%/tháng trở lên

• Thời gian cho vay :

-Ngân hàng Công Thương Cần Thơ: Thời gian vay + 3 năm.

Trang 38

-Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam: Tối đa 10 năm.

-Ngân hàng Đông Á: Tối đa 10 năm.

-Ngân hàng Á Châu: Tối đa 10 năm.

• Các dịch vụ khác kèm theo :

-Ngân hàng Công Thương Cần Thơ:

+ Chuyển tiền ra nước ngoài với mức phí chuyển tiền: 0,18% tối thiểu

5USD, tối đa 50USD + điện phí 5USD

+Loại thẻ tín dụng quốc tế (Visa/Master card) sử dụng:

Thẻ chuẩn: 10 triệu đến 50 triệu VNĐ

Thẻ vàng: 50 triệu đến 200 triệu VNĐ

+ Hiện nay NHCT CT chưa phát hành Bankdraft

-Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam:

+ Chuyển tiền ra nước ngoài với mức phí chuyển tiền: 0,135% tối thiểu

5USD, tối đa 150USD + điện phí 5USD

+ Loại thẻ tín dụng quốc tế (Visa/Master card) sử dụng:

Thẻ xanh: Hạn mức sử dụng dưới 50 triệu đồng

+ Loại thẻ tín dụng quốc tế (Visa/Master card) sử dụng:

Thẻ chuẩn: 10 triệu-50 triệu VNĐ

Thẻ vàng: 50 triệu-70 triệu VNĐ

Bảng 5: SO SÁNH DỊCH VỤ CHO VAY HỖ TRỢ DU HỌC

TẠI CÁC NGÂN HÀNG

Trang 39

Tên gọi Dịch vụ cho vay

hỗ trợ du học

Dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ

-Cho vay CMTC không giải ngân:

0,33%/3th, từ tháng thứ tư 0,1%/th.

-Ngắn, trung hạn 0,88-1,43%/th.

-Cho vay CMTC

ls sổ tiết kiệm + 0,14%/th.

-Cho vay CMTC không giải ngân:

0,09/th.

-Ngắn, trung hạn:

0,85-1,2%/th.

-vay khác: 1,2%/th trở lên

1 Ngắn, trung hạn 1-1,35%/th -vay khác: 1- 1,35%/th trở lên.

Thời gian cho

Thẻ vàng: >50tr -200tr.

-Không phát hành Bankdraft

-Phí chuyển tiền:

0,135% + 5USD -Visa/Master card Thẻ xanh: ≤50tr

-Bankdraft: 0,1%

+ 5USD.

-Phí chuyển tiền: 0,15% + 8USD -Visa/Mastercard Thẻ chuẩn: 10tr -50 tr.

Thẻ vàng: >50tr -70tr.

-Bankdraft: 0,1% + 5USD

 Phân tích đối thủ cạnh tranh:

Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank):

Tại Cần Thơ thì Ngân hàng Eximbank có 2 trụ sở: Chi nhánh Cần Thơ và Chi Nhánh Cái Khế, kinh doanh dịch vụ này được gần 2 năm

Có nhiều chương trình quảng bá:

+Kết hợp công ty tư vấn SOC tổ chức các buổi tuyên truyền du học ở trường Châu Văn Liêm

+Phát các tờ bướm, treo băng gôn trong các khoảng thời gian du học

Ngày đăng: 22/06/2014, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI NHCT TP CẦN THƠ 3.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban: - hoach dinh chien luoc pot
Sơ đồ 1 CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI NHCT TP CẦN THƠ 3.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban: (Trang 18)
Sơ đồ 2: QUY TRÌNH CHO VAY TẠI NHCT TP CẦN THƠ - hoach dinh chien luoc pot
Sơ đồ 2 QUY TRÌNH CHO VAY TẠI NHCT TP CẦN THƠ (Trang 25)
Bảng 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHCT CT QUA 3 NĂM 2004-2006 - hoach dinh chien luoc pot
Bảng 1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHCT CT QUA 3 NĂM 2004-2006 (Trang 25)
Hình 1: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHCT CT  QUA 3 NĂM 2004-2006 - hoach dinh chien luoc pot
Hình 1 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHCT CT QUA 3 NĂM 2004-2006 (Trang 27)
Bảng 3: KẾT QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ CHO VAY HỖ TRỢ DU  HỌC CỦA NHCT CT TỪ 9/2006 – 4/2007 - hoach dinh chien luoc pot
Bảng 3 KẾT QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ CHO VAY HỖ TRỢ DU HỌC CỦA NHCT CT TỪ 9/2006 – 4/2007 (Trang 32)
Bảng 4: KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN TIỀN RA NƯỚC NGOÀI  QUA THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU TRONG 3 NĂM 2004-2006 - hoach dinh chien luoc pot
Bảng 4 KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHUYỂN TIỀN RA NƯỚC NGOÀI QUA THANH TOÁN XUẤT NHẬP KHẨU TRONG 3 NĂM 2004-2006 (Trang 35)
Bảng 7: TÌNH HÌNH NHẬN BIẾT DỊCH VỤ CỦA NGƯỜI DÂN THEO  TỪNG PHƯỜNG - hoach dinh chien luoc pot
Bảng 7 TÌNH HÌNH NHẬN BIẾT DỊCH VỤ CỦA NGƯỜI DÂN THEO TỪNG PHƯỜNG (Trang 44)
Hình 5:  MỨC ĐỘ THÔNG TIN VỀ DỊCH VỤ CỦA NGƯỜI DÂN - hoach dinh chien luoc pot
Hình 5 MỨC ĐỘ THÔNG TIN VỀ DỊCH VỤ CỦA NGƯỜI DÂN (Trang 45)
Bảng 9: TÌNH HÌNH NHẬN BIẾT DỊCH VỤ CỦA NGƯỜI DÂN THEO  TỪNG TRƯỜNG HỌC - hoach dinh chien luoc pot
Bảng 9 TÌNH HÌNH NHẬN BIẾT DỊCH VỤ CỦA NGƯỜI DÂN THEO TỪNG TRƯỜNG HỌC (Trang 45)
Hình 6: SỰ HIỂU BIẾT CỦA NGƯỜI DÂN VỀ DỊCH VỤ - hoach dinh chien luoc pot
Hình 6 SỰ HIỂU BIẾT CỦA NGƯỜI DÂN VỀ DỊCH VỤ (Trang 46)
Bảng 11: SỰ NHẬN BIẾT CỦA NGƯỜI DÂN VỀ NGÂN HÀNG  KINH DOANH DỊCH VỤ NÀY - hoach dinh chien luoc pot
Bảng 11 SỰ NHẬN BIẾT CỦA NGƯỜI DÂN VỀ NGÂN HÀNG KINH DOANH DỊCH VỤ NÀY (Trang 47)
Bảng 12: MỨC ĐỘ QUAN TÂM CỦA NGƯỜI DÂN KHI ĐI VAY TẠI  NGÂN HÀNG - hoach dinh chien luoc pot
Bảng 12 MỨC ĐỘ QUAN TÂM CỦA NGƯỜI DÂN KHI ĐI VAY TẠI NGÂN HÀNG (Trang 48)
Bảng 13: MỨC ĐỘ HIỂU BIẾT VỀ HỘI THẢO DU HỌC  Ở TP CẦN THƠ - hoach dinh chien luoc pot
Bảng 13 MỨC ĐỘ HIỂU BIẾT VỀ HỘI THẢO DU HỌC Ở TP CẦN THƠ (Trang 49)
Bảng 15: XU HƯỚNG THAM GIA HỘI THẢO DU HỌC  CỦA NGƯỜI DÂN - hoach dinh chien luoc pot
Bảng 15 XU HƯỚNG THAM GIA HỘI THẢO DU HỌC CỦA NGƯỜI DÂN (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w