Hiện tượng chúi lúa Khi cú sự chờnh lệch quỏ mức về độ chúi, nhất là trong tầm nhỡn thỡ khụng trỏnh khỏi nguy cơ bị lúa mắt gõy khú chịu, ảnh hưởng đến sự nhỡn của mắt. Chúi lúa xuất h
Trang 111/23/2023 1
KỸ THUẬT CHIẾU SÁNG
Bùi Anh Tuấn
Trang 2Ch4 Thiết kế chiếu sáng trong nhà
Ch5 Thiết kế chiếu sáng ngoài trời
Ch6 Giới thiệu một số phần mềm hỗ trợ TKCSPhần 3 HTCCĐ, Quản lý, VH-BD HTCS
Ch7 HTCCĐ&ĐK chiếu sáng
Ch8 Quản lý, vận hành và bảo dưỡng HTCS
Trang 311/23/2023 3
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 TS Nguyễn Quang Thuấn (chủ biên)
Kỹ thuật chiếu sáng - NXBKH & KT, 2013
2 PGS Phạm Đức Nguyên
CS TN và nhân tạo các công trình kiến trúc - NXBKH&KT, 2002
3 R.H.Simons and A.R Bean
Lighting Engineering Applied Calculation-Architectural Press
Trang 511/23/2023 5
Chương 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.1 Ánh sáng
1.2 Mắt và sự cảm thụ ánh sáng của mắt người 1.3 Các đại lượng đo ánh sáng
1.4 Tiện nghi nhìn
Trang 611/23/2023 6
1.1 ÁNH SÁNG
Ánh sáng nhìn thấy (ánh sáng) là một bức xạ sóng điện từ có bước sóng nằm trong dải quang học (λ= 380÷780nm) mà mắt người cảm nhận được.
Trang 7 Phổ của một ánh sáng không liên tục gọi là phổ vạch
Trang 911/23/2023 9
1.2.2 Cảm nhận màu và phân biệt chi tiết của tế
bào cảm quangĐặc tính thị giác Thị giác ngày (photopic) Thị giác đêm (scotopic)
Tế bào cảm quang Hình nón, đáy 0,005mm, cao
0,07mm Hình que, dài 0,07mm đường kính 0,002mm
Phân bố tế bào 150.000/mm2, giữa võng mạc ngoài tâm võng mạc
Độ nhạy cảm nhận > 3,4 cd/m2 < 0.034 cd/m2
Thời gian thích ứng dưới 2 phút 30 - 40 phút
Độ nhạy phổ Cực đại ở λ = 555 nm Cực đại ở λ = 510nm
Trên võng mạc có 2 loại tế bào thần kinh cảm quang: Hình nón và hình que
Trang 1011/23/2023 10
1.2.3 Độ nhạy cảm của mắt
vλ
Trang 11F là phần năng lượng của sóng điện từ được đánh giá bằng mắt
người theo tác động của nó.
K = 683 lm/W-Hệ số chuyển đổi đơn vị
Wλ là năng lượng bức xạ
Vλ là độ nhạy cảm tương đối của mắt
Trang 1211/23/2023 12
Trang 1311/23/2023 13
Các hệ số che khuất
Trang 1411/23/2023 14
Trang 1511/23/2023 15
Khái niệm về góc khối Ω
Sr R
R R
S2 = 4 π .2 2 = 4 π ,
= Ω
) (
,
2 Steradian Sr R
S
= Ω
Góc khối có giá trị lớn nhất lớn nhất là:
Trang 1611/23/2023 16
Trang 1711/23/2023 17
1.3.3 Độ rọi E
Dùng để xác định một khu vực sáng như thế nào khi được chiếu sáng bằng một nguồn sáng.
Trang 18 Độ rọi tại 1 điểm trên mặt
phẳng CS bất kỳ
I
dF r
dF
Trang 1911/23/2023 19
1.3.3 Độ rọi E
Trang 2011/23/2023 20
1.3.3 Độ rọi E
Trang 2111/23/2023 21
1.3.3 Độ rọi E
Trang 2211/23/2023 22
1.3.4 Độ chói L
Khi ta nhìn vào một nguồn sáng hoặc một vật được chiếu
sáng, ta cảm thấy bị chói mắt Đặc trưng cho điều này người ta đưa ra khái niệm độ chói
Trang 2311/23/2023 23
1.3.4 Độ chói L
Trang 2411/23/2023 24
1.3.4 Độ chói L
Độ chói nhỏ nhất
để mắt người nhìn thấy 10 -5 cd/m 2
Bắt đầu gây lóa mắt ở 5000 cd/m 2
2
R
I dS
I L
π
=
=
Khi β = 0, thì:
Trang 2511/23/2023 25
1.3.4 Độ chói L
Trang 2611/23/2023 26
1.3.4 Độ chói L
Trang 2711/23/2023 27
Trang 2811/23/2023 28
SO SÁNH ĐỘ RỌI – ĐỘ CHÓI
Trang 2911/23/2023 29
1.3 TÍNH CHẤT QUANG HỌC CỦA VẬT LIỆU
Nếu có một lượng quang thông F tới đập vào bề mặt vật liệu thì có thể xảy ra các trường hợp sau:
Trang 3011/23/2023 30
1.3.1 Phản xạ ánh sáng
Trang 3111/23/2023 31
1.3.1 Phản xạ ánh sáng
Trang 3211/23/2023 32
1.3.2 Truyền ánh sáng
Trang 3311/23/2023 33
1.3.2 Truyền ánh sáng
Trang 3411/23/2023 34
1.3.3 Hấp thụ ánh sáng
Trang 3511/23/2023 35
1.3.3 Hấp thụ ánh sáng
Trang 3611/23/2023 36
Trang 3711/23/2023 37
1.4 TIỆN NGHI NHÌN
Chất lượng ánh sáng của nguồn sáng liên quan chặt chẽ với sự phân biệt, thích ứng, cảm thụ,… của mắt người Vì thế, trong thiết kế chiếu sáng đòi hỏi nhất thiết các yếu tố này phải được quan tâm có
thể gọi đây là tiên nghi nhìn Sau đây giới thiệu một số khái niệm về
tiện nghi nhìn cần quan tâm trong thiết kế chiếu sáng.
1.4.1 Khả năng phân biệt của mắt người
Khả năng phân biệt (thị lực) được xác định bằng
góc mà người quan sát có thể phân biệt được hai
điểm hoặc hai vạch đặt gần nhau.
HV bên trái, mắt chỉ phân biệt được một điểm
sáng do ảnh của hai điểm sáng rơi vào cùng 1 tế
bào cảm quang; còn hình phải mắt có thể phân
biệt được 2 điểm.
Trang 38Khi điều kiện chiếu sáng có sự thay đổi lớn (ví dụ: người đi
từ nơi độ sáng rất lớn vào nơi độ sáng rất nhỏ hoặc ngược lại), mắt không thích nghi được một cách tức thời mà phải mất một thời gian thích nghi tương đối dài Hiện tượng này
gọi là sự thích nghi thị giác Đặc điểm này cần được chú ý
khi thiết kế chiếu sáng để tránh đột ngột trong cảm nhận ánh sáng có thể gây nguy hiểm cho người lao động và tham gia giao thông
Trang 4011/23/2023 40
1.4 TIỆN NGHI NHÌN
1.4.4 Hiện tượng chói lóa
Khi có sự chênh lệch quá mức về độ chói, nhất là trong tầm nhìn thì không tránh khỏi nguy cơ bị lóa mắt gây khó chịu, ảnh hưởng đến sự nhìn của mắt
Chói lóa xuất hiện khi các đèn, cửa sổ hoặc các nguồn sángkhác nhìn thấy trực tiếp hoặc phản xạ với độ chói quá lớn sovới độ chói xung quanh
Có 2 loại chói lóa cơ bản: Chói lóa bất lực và chói lóa mấttiên nghi
Chói lóa bất lực (disability glare) là chói lóa làm giảm khả
năng nhận biết của người quan sát gây ra bởi các nguồn sáng
có độ chói lớn nằm trong môi trường quan sát.
Chói lóa mất tiện nghi (discomfort glare) là chói lóa không
làm giảm khả năng quan sát nhưng tạo ra cảm giác không thoải mái, thiếu tiện nghi.
Trang 4111/23/2023 41
1.4.4 Hiện tượng chói lóa
Chiếu sáng trong nhà để hạn chế
chói lóa, người ta quy định góc bảo
vệ của bộ đèn γ Khi góc γ nhỏ hơn
450, chói lóa mất tiện nghi không
còn đáng kể Thường trong các nhà
máy công nghiệp, chiếu sáng
thường đòi hỏi góc bảo vệ nhỏ hơn
Góc bảo vệ ngang
Chiếu sáng ngoài trời, đặc biệt là chiếu sáng đường người ta quan tâm đến độ tăng ngưỡng TI (Threshold Increment) với chói lóa bất lực và chỉ số kiểm soát chói lóa G (Glare Control Mark) với chói lóa mất tiện nghi Vấn đề này sẽ đề cập kỹ hơn phần chiếu sáng đường (chương 5)
Trang 4211/23/2023 42
BÀI TẬP VÍ DỤ
1 Hãy tính cường độ ánh sáng của một bóng đèn sợi đốt theo
mọi hướng Biết công suất P = 40W và quang thông F = 430lm
2 2 Trong một góc khối dΩ = 5,55.10-9sr, mặt trời phát ra
quang thông xuống trái đất dF = 1,45.1019lm Biết bán kính của mặt trời R = 695.000 km Hãy tính cường độ ánh sáng của mặt trời chiếu xuống đất và độ chói của mặt trời đối với người quan sát đứng trên trái đất?
3 Một đèn có quang thông F=1380lm bức xạ
theo mọi hướng treo cách mặt bàn h=1,3 m
a Để độ rọi trên quyển sách đặt tại điểm B là
50lux thì khoảng cách a chỗ đặt quyển sách
đến nguồn sáng trên mặt bàn là bao nhiêu?
Trang 4311/23/2023 43
BÀI TẬP VÍ DỤ
b Tính độ chói của trang sách khi biết hệ số phản xạ ρ = 0,7?
c Nếu bóng đèn đặt ở tâm quả cầu nhựa mờ đường kính 0,3m
có hệ số xuyên sáng τ =0,8 thì độ chói của mặt cầu này là bao nhiêu?
4 Một đèn sợi đốt có cường độ ánh sáng 100cd theo mọi hướng
tạo ra một độ rọi 40lx trên bề mặt bàn được đặt ở tư thế
thẳng đứng dưới ngọn đèn Hãy cho biết:
a Khoảng cách từ đèn đến bàn là bao nhiêu?
b b Độ rọi sẽ là bao nhiêu nếu đèn được hạ thấp xuống
Trang 4411/23/2023 44
BÀI TẬP VÍ DỤ
5 Một đèn sợi đốt treo cách nền nhà
3m dùng hệ thống phản quang hắt
xuống dưới với cường độ 400cd
a Hãy tính độ rọi tại điểm A và điểm B
Trang 4511/23/2023 1
Chg 2 NGUỒN SÁNG (ĐÈN ĐIỆN)
2.1 KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI
2.1.1 Phân loại nguồn sáng ( NLLV)
BÓNG ĐÈN
THƯỜNG HALOGEN QUANGHUỲNH CA THỦY NGÂN (SOUDIUM)Na METAL-HALIDE
ỐNG
COMPACT
CAO ÁP
THẤP ÁP
Trang 4611/23/2023 2
2.1.1 Phõn loại nguồn sỏng (theo NLLV)
ống phóng điện đợc rút một phần khí,
áp suất thấp hơn áp suất khí quyển ống phóng điện đợc nạp khí,
áp suất cao hơn áp suất khí quyển một chút
Quá trình phóng điện trong gồm ba bớc:
Tạo nên các điện tử tự do và gia tốc điện tử bằng điện trờng.
Động năng của các điện tử tự do biến đổi thành năng lợng kích thích của
các nguyên tử chất khí.
Năng lợng kích thích của các nguyên tử chất khí đợc biến đổi thành bức xạ
ánh sáng nhìn thấy
Trang 4711/23/2023 3
2.1.1 Phân loại nguồn sáng (bố trí và kích thước)
a Nguồn sáng điểm
Khi khoảng cách từ nguồn đến mặt làm việc lớn hơn nhiều
so với kích thước nguồn sáng (thường nguồn sáng có kích thước nhỏ hơn 0,2 khoảng cách chiếu sáng đều có thể coi là nguồn sáng điểm) Bóng đèn sợi đốt, compact có thể coi là nguồn sáng điểm
b Nguồn sáng đường
Một nguồn sáng được coi là nguồn sáng đường khi chiều dài của nó đáng kể so với khoảng cách chiếu sáng Có thể coi đèn ống là nguồn sáng đường Các băng sáng, bóng đènđược bố trí thành các dải sáng là nguồn sáng đường
c Nguồn sáng mặt
Các đèn được bố trí thành mảng hoặc ô sáng được coi nhưnguồn sáng mặt
Trang 4811/23/2023 4
Sợi đốt Halogen
2.1.2 Sơ lược lịch sử phát triển và phạm vi sử dụng
Trang 4911/23/2023 5
2.2 CÁC ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CƠ BẢN
2.2.1 Điện áp và Công suất
220V/250W 220V/100W
CẦN PHÂN BIỆT
• Điện áp trên bóng đèn hay trên bộ đèn
• Công suất bóng đèn hay trên bộ đèn
W
lm P
F
2.2.3 Hiệu suất phát quang
(luminous efficiency)
Đánh giá quá trình biến đổi điện năng thành quang năng;
Hiệu suất phát quang càng cao, chứng tỏ đèn càng TKĐN.
2.2.2 Quang thông F
Trang 5011/23/2023 6
Hiệu suất phát quang của một số loại đèn
Trang 5111/23/2023 7
Như vậy, để xác định T của nguồn sáng cần phải so sánh ánh sáng của nó với ánh sáng bức xạ của vật đen tuyệt đối được đốt nóng khoảng 2000-100000K
Để đánh giá chính xác hơn các loại ánh sáng trắng, người ta dùng khái niệm nhiệt độ màu T
Trang 5211/23/2023 8
Trang 5311/23/2023 9
2.2.4 Nhiệt độ màu T (Colour Temperature)
Trang 5411/23/2023 10
T của một NS không phải nhiệt độ của bản thân nó.
Nhiệt độ màu cho ta cảm giác định tính về vùng cực đại trong
phổ năng lượng của nguồn sáng.
Ta nói ánh sáng đèn sợi đốt là ánh sáng “ấm” vì có phổ năng lượng cực đại nằm ở vùng bức xạ màu đỏ,
Còn ánh sáng đèn huỳnh quang là ánh sáng “lạnh” vì phổ năng lượng bức xạ của nó giàu màu xanh da trời.
Qua các nghiên cứu, người ta chỉ ra rằng:
Nguồn có T thấp chỉ dùng cho những nơi đòi hỏi độ rọi thấp;
Ngược lại, nơi đòi hỏi độ rọi cao lại phải dùng các nguồn có nhiệt độ màu lớn (ánh sáng lạnh).
Vì vậy trong thiết kế chiếu sáng, người ta coi T như tiêu chuẩn đầu tiên để lựa chọn NS phù hợp với không gian có độ rọi yêu cầu đã biết nhằm đạt được môi trường ánh sáng tiện nghi.
Trang 5511/23/2023 11
Biểu đồ Kruithof
Biểu đồ Kruithof là tiêu chuẩn đầu tiên cho sự lựa chọn nguồn sáng Ta nhận thấy muốn có độ rọi với độ tiện nghi cao thì nguồn sáng phải có nhiệt độ màu thích hợp
Trang 5611/23/2023 12
2.2.5 Chỉ số truyền đạt mầu
Để đánh giá khả năng phân biệt chính xác màu sắc của vật được chiếu sáng ánh sáng của một nguồn sáng đó, người ta đưa ra khái niệm CRI
Trang 5711/23/2023 13
Trang 5811/23/2023 14
1.2.5 Chỉ số truyền đạt mầu
Trang 5911/23/2023 15
1.2.5 Chỉ số truyền đạt mầu
Trang 6011/23/2023 16
2.3 ĐÈN SỢI ĐỐT
2.3.1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc
Trang 6111/23/2023 17
2.3.1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc
Trang 6311/23/2023 19
Trang 6411/23/2023 20
Ảnh hưởng của điện ỏp đến cỏc đặc tớnh của đốn
Gọi Φ0, I0, P0, D0 là quang thông, dòng điện, công suất, tuổithọ của đèn ở điện áp định mức U0, khi ta đặt lên đèn một
điện áp U thì có quan hệ :
Φ/Φ0 = ( U/U0 )3,5 (2.1)
I/I0 = (U/U0 )0,5 (2.2)P/P0 = ( U/U0 )1,5 (2.3)D/D0 = ( U0/U)13,5 (2.4)
Trang 6511/23/2023 21
2.3.3 Phạm vi sử dụng:
Trang 6611/23/2023 22
2.3.3 Phạm vi sử dụng:
Trang 6711/23/2023 23
Từ năm 1960, ngoài khí trơ người ta còn bổ sung Halogen (Iốt, Brom) khi đó vonfram bốc hơi lắng đọng trên sợi đốt mà không bị ngưng đọng trên thành bóng đèn cho phép đạt nhiệt độ 31000K, hiệu quả ánh sáng từ 20-27lm/W tuổi thọ trung bình 2000h.
Trang 6811/23/2023 24
Trang 7011/23/2023 26
ánh sáng, phải dùng thiết bị mồi đèn Thiết bị mồi đèn hay dùng
là tắc-te và chấn lưu
Trang 71bị dãn nở chập mạch làm cho tắc te không phóng điện nữa,nhiệt độ giảm đi Sau một khoảng thời gian ngắn bản lỡng kim
hở mạch kéo theo mạch điện qua chấn lu hở mạch Năng lợng
từ trờng tích lũy trong chấn lu tạo nên quá điện áp quá độ khi
hở mạch gây phóng điện ban đầu trong đèn
Trang 72đầu trong đèn.
Trong cả hai trờng hợp nên sử dụng một điện dung nhỏ
cỡ 6nF làm tăng thời gian quá điện áp do đó mồi đèn dễ dàng hơn.
Trang 7311/23/2023 29
Đèn HQ với chấn lưu điện từ
Trang 7411/23/2023 30
Đèn HQ với chấn lưu điện tử
Trang 7511/23/2023 31
CÁC ĐẶC TÍNH KỸ THUẬT CHÍNH
Trang 7611/23/2023 32
Trang 7711/23/2023 33
Trang 7811/23/2023 34
Trang 7911/23/2023 35
ƯU ĐIỂM CỦA ĐÈN HQ
Trang 8011/23/2023 36
NHƯỢC ĐIỂM CỦA ĐÈN HQ
Trang 8111/23/2023 37
Trang 8211/23/2023 38
CÁC LĨNH VỰC ỨNG DỤNG CỦA ĐÈN HQ
Trang 8311/23/2023 39
CÁC LĨNH VỰC ỨNG DỤNG CỦA ĐÈN HQ
Trang 8411/23/2023 40
CÁC LĨNH VỰC ỨNG DỤNG CỦA ĐÈN HQ
Trang 8511/23/2023 41
CÁC LĨNH VỰC ỨNG DỤNG CỦA ĐÈN HQ
Trang 8611/23/2023 42
Trang 8711/23/2023 43
Trang 8811/23/2023 44
2.5 ĐÈN PHÓNG ĐIỆN KHÁC
Trang 8911/23/2023 45
BÓNG PHÓNG ĐIỆN
Phóng điện trong môi
trường khí hoặc hơi
kim loại
Ống thạch anh
Dòng HQ
Nguyên tử Bầu thủy tinh
Bức xạ UV
Trang 9011/23/2023 46
Trang 9111/23/2023 47
2.5.1 ĐẩN THỦY NGÂN CAO ÁP
Phóng điện trong hơi thủy
ngân có áp suất cao từ 1 đến
10 at bức xạ ánh sáng gồm
bốn vạch chính là 400, 430,
540, 560 nm và có màu trắng
Trang 9211/23/2023 48
2.5.1 ĐẩN THỦY NGÂN CAO ÁP
Đèn hơi thuỷ ngân đợc phát triển đầu tiên từ năm 1901 nhng đèn thủy ngân cao áp đợc sử dụng chiếu sáng trong nhà từ năm 1960, sau
đó đợc cải tiến nhờ sử dụng thêm phốt pho tạo nên màu trắng deluxe
Hiệu quả ánh sáng khoảng 50 lm/W, chỉ số thể hiện màu thấp Do đặc tính của đèn thủy ngân bị xuống cấp nhanh và hiệu quả năng l- ợng thấp nên đèn thủy ngân cao áp có xu h- ớng bị loại bỏ
Trang 9311/23/2023 49
2.5.2 ĐẩN HALOGEN KIM LOẠI (METAL HALIDE)
Nguyên lý phóng điện của hơi
halogen kim loại đợc Steinmetz
mô tả đầu tiên từ năm 1911 và
đ-ợc công ty General Electric ứng
dụng đầu tiên trong công nghiệp
Nó là đèn thủy ngân CA cho
thêm vào môi trờng thủy ngân
muối iốt của các kim loại nh
Indi, Thali, Natri Vì iốt thuộc
nhóm halogen nên những đèn có
môi trờng này gọi là đèn halogen
kim loại (Metal halide)
Trang 9411/23/2023 50
2.5.2 ĐẩN HALOGEN KIM LOẠI (METAL HALIDE)
Các loại đèn này có hiệu quả
sáng khoảng 70-100 lm/W và
đ-ợc chế tạo với dải công suất từ
32 đến 2000 W nhiệt độ màu
2700-45000K, CRI = 65-80.
Đèn Metal halide thay thế
TNCA trong chiếu sáng nhà
x-ởng, sân thể thao, quảng trờng,
cầu cảng nhằm TKĐN.
Nhợc điểm của đèn này là giá
thành cao, sau một thời gian sử
dụng màu bị thay đổi
Trang 9511/23/2023 51
Đèn Sodium áp suất cao xuất
hiện năm 1961 và đợc thơng mại
hóa vào năm 1965, sử dụng trong
chiếu sáng ngoài trời, chiếu sáng
các công trình công nghiệp, văn
hóa thể thao và là nguồn sáng lý
tởng cho chiếu sáng đờng giao
thông
Cấu tạo đèn gồm bóng thủy tinh
alumin hình ô van, kích thớc tơng
đối nhỏ, có hơi Natri với áp suất
250 mm Hg, đui xoáy, công suất
từ 35 đến 1000W
Trang 96màu tơng đối kém, CRI = 20.
Tuổi thọ lý thuyết có thể tới
10.000 giờ
Trang 9711/23/2023 53
2.5.4 ĐẩN NATRI ÁP SUẤT THẤP LPS (SODIUM TA)
Được sử dụng từ 1940 ở chõu õu và năm 1970 ở Mỹ.
ống phát hồ quang (hình chữ U) làm từ thủy tinh
chịu nhiệt, chứa Natri và một lợng nhỏ khí argon và
neon Áp suất trong ống khoảng 10 -3 mm Hg, khoảng
giữa ống phóng điện và ống phía ngoài là chân không
ánh sáng đợc phát ra bởi điện tử tác động lên các
nguyên tử Natri gây ra hồ quang Nguyên tử Natri ở
trạng thái kích thích khi chuyển về trạng thái cơ bản sẽ
phát ra ánh sáng đơn sác màu vàng, trong đó 95% tại
b-ớc sóng 589nm còn lại 5% phát tại bb-ớc sóng 586nm.
Bức xạ đèn Sodium áp suất thấp đơn sắc màu da cam, với bớc sóng này
ảnh của đối tợng đợc tiêu tụ đúng trên võng mạc, vì thế đèn Sodium áp suất thấp thích hợp cho việc chiếu sáng hệ thống giao thông, dễ dàng quan sát các đối tợng đang chuyển động