Phân loại hệ thống điều khiển tự động Trang 4 Chương 1 1.1 Giới thiệu chung • PLC - Programmable Logic Controller – Bộ điều khiển logic khả trình.. Trang 5 Chương 1 1.2 Tự động hóa quá
Trang 1ĐIỀU KHIỂN LOGIC VÀ
PLC
Giảng viên : Vũ Minh Quang
Đại học Thủy Lợi Tài liệu tham khảo:
1 Programmable Logic Controller An Emphasis on Design
and Application Kelvn T Erickson- Missouri
2 Điều khiển Logic lập trình thiết kế và ứng dụng- ĐHTL
3 Bài giảng 2020- ĐHTL
Trang 2ĐIỀU KHIỂN LOGIC VÀ PLC
Chương 1 Giới thiệu chung về PLC
Chương 2 Ngôn ngữ lập trình bậc thang
Trang 3Chương 1 – Giới thiệu chung về PLC
1 Giới thiệu chung
2 Tự động hóa quá trình sản xuất
3 Phân loại hệ thống điều khiển tự động
4 Lịch sử hình thành và phát triển của PLC
5 PLC cạnh tranh với các công nghệ khác
6 Cấu trúc cơ bản của PLC
Trang 4Chương 1 1.1 Giới thiệu chung
• PLC - Programmable Logic Controller – Bộ điều khiển logic khả trình
• PLC dần thay thế các công nghệ khác và ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực điều khiển tự động
Trang 5Chương 1 1.2 Tự động hóa quá trình sản xuất
và những công việc có tính chất lặp lại
Hình 1.1 Hệ thống điều khiển tự động
Cảm biến vào
Bộ điều khiển logic khả trình Chấp
hành Tín hiệu điều
khiển Tín hiệu đo
Đối tượng
Thành phần cơ bản:
Cảm biến: Có nhiệm vụ chuyển đổi các đại
lượng vật lý sang đại lượng điện
Bộ điều khiển khả trình: Có nhiệm vụ đọc các
đại lượng điện, tính toán và đưa ra tín hiệu
điều khiển
Cơ cấu chấp hành: Có nhiệm vụ chuyển đổi tín
hiệu điều khiển thành các tín hiệu vật lý điều
khiển quá trình sản xuất
Trang 6Chương 1
1.3 Phân loại hệ thống điều khiển tự động
Số: các cảm biến và cơ cấu chấp hành là các thiết bị số
Tương tự: các cảm biến và cơ cấu chấp hành là các thiết bị tương tự
Bộ điều khiển logic khả trình Cảm biến trạng thái
Van chấp hành đóng/mở
Lá chắn thông gió
Van điện từ
Bộ điều khiển Cảm biến
lưu lượng khí
Hình 1.2 Hệ thống điều khiển tự động HVAC
Trang 7Chương 1
1.3 Phân loại hệ thống điều khiển tự động
Quá trình liên tục: Đầu ra của hệ thống luôn được điều khiển một
cách liên tục Trong hệ thống, trạng thái đầu ra mong muốn luôn tồn tại không phụ thuộc vào thời gian vận hành của hệ thống (ISA, 1995) Ngành công nghiệp hóa chất thuộc loại hệ thống điều khiển quá trình liên tục
Điều khiển quá trình gián đoạn
Hình 1.3 Hệ thống cán thép liên tục
Áp suất nén
Tốc độ cao Thép mỏng
Trục cán Thép khối dày
Tốc độ chậm
Trang 8Chương 1
1.3 Phân loại hệ thống điều khiển tự động
điều khiển:
Quá trình điều khiển theo
mẻ: số lượng nguyên liệu
đầu vào của quá trình sẽ
phụ thuộc vào số lượng
sản phẩm đầu ra của hệ
thống thông qua một hay
nhiều thiết bị trong quá
trình
Hình 1.4 Hệ thống điều khiển theo mẻ
Động cơ khuấy
Bể chứa 2
Trang 9Chương 1
1.3 Phân loại hệ thống điều khiển tự động
Quá trình điều khiển từng phần riêng biệt: đầu ra điều khiển hệ
thống sẽ có tích lũy số lượng phụ thuộc vào từng phần của quá trình trong hệ thống và số lượng được xác định duy nhất, được duy trì với mỗi thiết bị của hệ thống (ISA, 1995)
Hình 1.6 Hệ thống đóng gói sản phẩm
Băng tải vào
Băng tải ra Hộp bìa
Cơ cấu đẩy sản phẩm vào hộp
Cơ cấu đưa sản phẩm tới
Cơ cấu chặn
Cơ cấu chặn Nạp sản phẩm vào
Trang 11Chương 1
1.4 Lịch sử hình thành và phát triển PLC
Lò xo
Cuộn hút
Phần ứng
Tiếp điểm chung
Tiếp điểm chung
Hình 1.7 Relay điện từ: (a) không có tác động điện; (b) có tác động
điện
Trang 12Năm Chi tiết
1968 Ra đời ý tưởng về PLC
1969 PLC ra đời với bộ nhớ 1K và 128 đầu vào ra
1971 Lần đầu tiên được ứng dụng cho lĩnh vực ngoài sản xuất ô tô
1972 PLC có thêm bộ định thời và bộ đếm sự kiện
1973 PLC có thêm các bộ tính toán số học và có khả năng truyền dữ liệu với máy tính
1974 Vài bộ vi xử lý tích hợp bên trong PLC, bộ nhớ 12K, 1024 đầu vào ra, màn hình lập trình, giám sát
1975 Tích hợp bộ điều khiển PID
1976 Thêm hệ thống điều khiển, giám sát từ xa
1977 Bộ điều khiển PLC nhỏ dựa trên nền vi xử lý ra đời
1977 Truyền thông giữa các PLC ra đời
1980 Các đầu vào ra thông minh ra đời
1983 Bộ PLC cỡ lớn ra đời với bộ nhớ 4MB và 8192 đầu vào ra
1985 GM phát triển bộ giao thức truyền thông MAP
1986 Phát triển các ngôn ngữ lập trình khác cho PLC
1993 Phát triển kết nối Ethernet cho PLC
Chuẩn ngôn ngữ lập trình cho PLC IEC 61131-3 ra đời
1994 Chuẩn cho các đầu vào ra phân tán
1996 Máy tính điều khiển công nghiệp ra đời cạnh tranh với PLC
2000 Chuẩn truyền thông cho PLC là IEC 61158 ra đời
Trang 13 Các loại PLC thông dụng trên thị trường
Trang 14Chương 1
1.5 PLC cạnh tranh với các công nghệ khác
Đặc tính kỹ thuật Hệ thống rơ le điện từ Hệ thống PC Hệ thống PLC
Không nên Có khả năng Có khả năng
Lắp đặt hệ thống Phức tạp Trung bình Đơn giản
Bảo trì hệ thống Khó khăn Dễ Rất dễ
Phục hồi hệ thống sau
khi mất nguồn
Trang 15 PLC của OMRON
MicroPLC: Ứng dụng cho các hệ thống nhỏ khoảng 140I/O có các
loại CPU sau:
Trang 17 PLC của OMRON
Medium PLC: Ứng dụng cho các hệ thống khoảng 5120I/O
có các loại CPU sau:
17
CS1D
Trang 19 PLC của MITSUBISHI
Alpha Serie: Ứng dụng cho hệ thống nhỏ khoảng 24I/O
19
Trang 21
PLC của MITSUBISHI
PLC dòng Q Serie: Ứng dụng cho các hệ thống nhỏ và vừa
21
Trang 22
PLC của MITSUBISHI
PLC dòng AnSH Series: Ứng dụng cho các hệ thống lớn nó có
khả năng quản lý 8192I/O và có thể nối mạng 4000 bộ điều khiển:
22
Trang 23
PLC của SCHNEIDER
Twido: Ứng dụng cho các hệ thống nhỏ từ 10-100I/O
23
Modicon TSX Micro: Ứng dụng cho các hệ thống nhỏ 484I/O
Trang 25 PLC của ABB
25
Logic Module A010: Ứng dụng cho các hệ thống cực nhỏ
Small and Compact : Ứng dụng cho các hệ thống nhỏ
Trang 26 PLC của ABB
PLC AC500 and AC31: Ứng dụng cho các hệ thống vừa phải
26
Trang 27
AC 800M Family
S800 I/O Family S800L I/O Family
Trang 28 PLC của AB
28
Trang 29
PLC của AB
PLC-5 System: Ứng dụng cho các hệ thống lớn
29
Trang 30
PLC của SIEMENS
LOGO: Ứng dụng cho các hệ thống nhỏ khoảng vài chục I/O
30
Trang 31
PLC của SIEMENS
Simatic S7-200: Ứng dụng cho các hệ thống nhỏ có số lượng
I/O khoảng 148 S7-200 có các loại CPU sau: CPU 221; CPU22; CPU224; CPU 224XP; CPU226
31
Trang 32
PLC của SIEMENS
Simatic S7-300: Ứng dụng cho các hệ thống vừa có số lượng vào ra hàng vài
ngàn điểm vào ra Bộ S7-300 CPU318 có khả năng quản lý: 65,536 đầu vào số, 65,536 đầu ra số, 4096 đầu vào tương tự, 4096 đầu ra tương tự
Simatic S7-300 có các loại CPU sau:CPU 312; CPU 313; CPU314; CPU 315; CPU317; CPU318;
32
Trang 33
PLC của SIEMENS
SIMATIC S7-400:
Ứng dụng cho các hệ thống lớn 1 bộ S7-400 có khả năng quản
lý được 131072 đầu vào số,131072 đầu ra số, 8192 đầu vào tương
Trang 34Ứng dụng của PLC S7-200 trong công nghiệp
Với giá hợp lý hiện nay PLC S7-200 được sử dụng rất rộng rãi
Trang 35 Một số ví dụ ứng dụng PLC trong thực tế
35
Máy tiện tự động trong cơ khí chế tạo máy
Trang 36Hệ thống chia thư tự động trong Bưu chính viễn thông
36
Một số ví dụ ứng dụng PLC trong thực tế
Trang 37Hệ thống lưu kho tự động trong sản xuất
37
Một số ví dụ ứng dụng PLC trong thực tế
Trang 38Thang máy trong sinh hoạt
hàng ngày
38
Một số ví dụ ứng dụng PLC trong thực tế
Trang 39Chương 1
1.6 Cấu trúc cơ bản của PLC
Hình 1.11 Cấu trúc cơ bản của PLC
Thiết bị vào ra đặc biệt
Hình 1.15 Hệ thống PLC Allen-Bradley SLC-500
Bộ xử lý
Module vào/ra Nguồn cấp
Bộ xử lý
Module vào/ra Nguồn cấp Module vào/ra
Giao diện truyền thông
Bộ xử lý
Hình 1.16 Hệ PLC Allen-Bradley Control
Logix
Trang 40Chương 1
1.6 Cấu trúc cơ bản của PLC
Bộ xử lý Module vào/ra Nguồn cấp
Hình 1.18 Hệ PLC S7-300 của Siemens Các đầu vào:
Các tiếp điểm
Thiết bị lập trình Nguồn cấp
Các đầu ra: Các cuộn hút điện từ, động cơ
Cánh tay robot
Máy đục lỗ CNC
Băng tải
Vị trí nâng
Buồng chứa
“Quá trình sản xuất”
Các đầu vào số
Trang 41Chương 2 Ngôn ngữ lập trình dạng bậc thang
1 Giới thiệu
2 Ngôn ngữ dạng bậc thang
3 Các ký hiệu cơ bản trong ngôn ngữ dạng bậc thang
4 Sơ đồ logic dạng bậc thang
5 Chu kì quét của PLC
6 Lập trình với tiếp điểm thường đóng
7 START/STOP
8 Chuyển đổi sơ đồ rơle sang sơ đồ dạng hình thang
Trang 42Chương 2 2.1 Giới thiệu
• Ngôn ngữ phổ biến lập trình cho PLC là ngôn ngữ dạng bậc thang
• Các kí hiệu được dùng trong ngôn ngữ bậc thang và sơ đồ lập trình dạng bậc thang
• Quá trình làm việc của PLC theo vòng quét với các đầu vào và đầu
ra
• Mỗi bậc thang gồm các tiếp điểm, khối chức năng ghép nối với cuộn hút rơle
Trang 43Chương 2 2.2 Ngôn ngữ dạng bậc thang
• Ví dụ 1
Hình 2.2 Sơ đồ mạch (a) và bảng chân lý của mạch OR
Đèn
Dây trung tính
Đèn
Dây trung tính
Đèn
Trang 44Chương 2 2.2 Ngôn ngữ dạng bậc thang
Dây trung tính
Đèn
Đèn Dây trung tính
Hình 2.3 Sơ đồ mắc song song:
(a) Sơ đồ rơle; (b) Sơ đồ bậc thang với rơle ; (c) Lập trình với PLC
Trang 45Chương 2 2.2 Ngôn ngữ dạng bậc thang
• Ví dụ 2
Trang 46Chương 2 2.2 Ngôn ngữ dạng bậc thang
Trang 47Chương 2 2.2 Ngôn ngữ dạng bậc thang
• Ví dụ 3
Trang 48Chương 2
2.3 Các ký hiệu cơ bản trong ngôn ngữ dạng bậc thang
Tiếp điểm thường hở (NO): Tiếp điểm kín mạch khi cuộn hút điều khiển tiếp điểm tích cực
Tiếp điểm thường đóng (NC): Tiếp điểm kín mạch khi cuộn hút điều khiển tiếp điểm không tích cực
Đầu ra hay cuộn hút của rơle Nếu nhánh được kín mạch từ trái sang phải thì đầu ra được cấp điện Nếu nhánh hở mạch thì đầu ra không được cấp điện
Trang 49Chương 2
2.3 Các ký hiệu cơ bản trong ngôn ngữ dạng bậc thang
• Chuẩn IEC 61131-3
Tiếp điểm thường hở (NO)
Tiếp điểm thường đóng (NC)
Tiếp điểm phát hiện sườn dương
Tiếp điểm phát hiện sườn âm
Cuộn hút hay đầu ra tích cực của PLC
Cuộn hút hay đầu ra không tích cực của PLC
Cuộn hút xác lập trạng thái
Cuộn hút khởi tạo trạng thái
Cuộn hút xác lập theo sườn dương
Cuộn hút xác lập theo sườn âm
Cuộn hút ảo ghi nhớ trạng thái
Cuộn hút ghi nhớ xác lập trạng thái
Cuộn hút ghi nhớ khởi tạo trạng thái
Trang 50Chương 2
2.3 Các ký hiệu cơ bản trong ngôn ngữ dạng bậc thang
• Simens S7
Tiếp điểm thường hở (NO):
Tiếp điểm thường đóng (NC):
Tiếp điểm phát hiện sườn dương
Tiếp điểm phát hiện sườn âm
Tiếp điểm phủ định trạng thái
Cuộn hút hay đầu ra tích cực của PLC
Cuộn hút trung gian
Cuộn hút xác lập trạng thái
Cuộn hút khởi tạo trạng thái
Trang 51Chương 2 2.4 Sơ đồ logic dạng bậc thang
Trang 52Chương 2 2.4 Sơ đồ logic dạng bậc thang
Trang 53Chương 2 2.4 Sơ đồ logic dạng bậc thang
Trang 54Chương 2 2.5 Chu kì quét của PLC
Có thể chia quá trình hoạt
động của PLC làm ba giai
đoạn:
Đọc trạng thái đầu vào
của PLC
Thực hiện các thuật toán
theo chương trình viết
Trang 55Chương 2 2.5 Chu kì quét của PLC
Có thể chia quá trình hoạt
động của PLC làm ba giai
đoạn:
Đọc trạng thái đầu vào
của PLC
Thực hiện các thuật toán
theo chương trình viết
theo ngôn ngữ dạng bậc
thang
Đặt các trạng thái đầu ra
của PLC
Trang 56Chương 2 2.5 Chu kì quét của PLC
1 Xử lý chương trình theo nhánh
Ví dụ 2.6
Sơ đồ dạng bậc thang của ví dụ
được mô tả trong hình 2.21 Nút bấm sẽ xác lập trạng thái đầu vào
PB, đầu ra của PLC là PL1, PL2, PL3 và PL4
Chương trình mỗi vòng được quét từ trái qua phải trong mỗi lad Từ trên xuống dưới trong toàn sơ đồ
Trang 57Chương 2 2.5 Chu kì quét của PLC
2 Xử lý chương trình theo cột
Ví dụ 2.8 Tín hiệu vào/ra nét liền
Tín hiệu nhớ nội nét đứt
Bài tập chương 2.1-2.7
Trang 58Chương 2
2.6 Lập trình với tiếp điểm thường đóng
Không cần quan tâm tới tiếp điểm bên ngoài, nguyên tắc cơ bản
Trang 59Chương 2
2.7 Lập trình Start/Stop
Khi nút stop bên ngoài thường mở thì stop trong chương trình thường đóng
Trang 60Chương 2
2.8 Chuyển đổi sơ đồ rơle sang sơ đồ dạng hình thang
2 bước cơ bản:
đồ rơle sang sơ đồ dạng bậc thang
Trang 62Chương 3 3.1 Giới thiệu
• Chuẩn IEC 61131-3 là chuẩn không bắt
buộc về bộ nhớ và tổ chức chương trình của PLC
• Cấu trúc chung gồm bộ nhớ chương trình
dữ liệu, máy tính và phần mềm có thể viết dạng:
– STL lệnh
– FBD khối chức năng
– LAD
– SFC tuần tự chức năng
Trang 63Chương 3
3.2 Kiểu bộ nhớ trong chuẩn IEC 61131-3
• Cấu hình (Configuration) của hệ thống
PLC bao gồm chương trình và dữ liệu
• Tài nguyên (Resource) cung cấp các hàm
trong chương trình
• Chương trình (Program) bao gồm các
liên kết giữa các khối chức năng
• Tác vụ (Task) điều khiển việc thực thi
một hay nhiều chương trình, khối chức
năng một cách tuần hoàn hay theo sự
kiện
• Biến cục bộ (Local Program Variables)
• Biến toàn cục (Global Program Variables)
• Các biến truy cập trực tiếp (Global and
directly represented variables)
Hình 3.1 Kiểu bộ nhớ của chuẩn IEC 61131-3
Trang 65Bộ nhớ ROM VB0.0, VB0, VW0,VD0
Cổng ra số Q Q0.0, QB0
Cổng ra tương tự
AQ AQW0,AQW2
Relay Đèn
Hiển thị, Điều khiển tương tự
Cổng vào số I I0.0, IB0
Cổng vào tương
tự AI AIW0,AIW2
Trang 67BỘ NHỚ CỔNG VÀO/RA
Cổng vào số (Digital Input):
Ký hiệu vùng nhớ I (ví dụ I0.0, IB0) bắt đầu từ I0.0 dùng để giám sát các tín hiệu đo dạng số về: Ví dụ trạng thái của động cơ đang chạy hay
dừng
Cổng ra số (Digital Output):
Ký hiệu là vùng nhớ Q(Ví dụ Q0.0,QB0) có giá trị bắt đầu từ từ Q0.0
dùng để điều khiển các thiết bị dạng số: Ví dụ đó cắt Contactor để chạy
và dừng động cơ
Cổng vào tương tự (Analog Input):
Ký hiệu vùng nhớ AIW (Ví dụ AIW0, AIW2… ) dùng để đọc các tín hiệu
đo tương tự: ví dụ như tín hiệu đo nhiệt độ
Cổng ra tương tự (Analog Output):
Ký hiệu vùng nhớ AQW (Ví dụ AQW0, AQW2…) dùng để điều khiển các thiết bị với đầu vào tương tự: Ví dụ như điều khiển Van mở với góc từ 0-100%
Chương 3
3.3 Tổ chức bộ nhớ của Siemens S7
Trang 68CÁC KIỂU DỮ LIỆU
Kiểu logic(Kiểu Boolean) :
Có giá trị 0 và 1 Lưu trữ bằng 1 bit Ví dụ M0.0, M0.1,VB0.0, SM0.0…
Kiểu Integer:
Có giá trị từ -32768 đến 32768, Lưu trữ bằng ô nhớ 16Bit Ví dụ MW0, MW2, VW0, AIW0, AQW0…
Kiểu Double Integer:
Có giá trị từ -65536 đến 65536, Lưu trữ bằng ô nhớ 32Bit Ví dụ MD0, MD4, VD0
Trang 70Chương 3
3.3 Tổ chức bộ nhớ của Siemens S7
– Mỗi khối tổ chức có thể coi là một tác vụ Chương trình trong khối tổ
chức OB1 thực thi một lần trong một vòng quét
– Khối tổ chức OB90 là khối chạy nền, chỉ thực thi khi thời gian chương
trình ngắn hơn thời gian tối thiểu của một vòng quét
– Chương trình trong khối OB1 thực thi giống như phần 2.5 đã mô tả
• Đọc trạng thái đầu vào vật lý,
• Thực thi chương trình theo thứ tự từ trên xuống
• Cập nhật trạng thái đầu ra vật lý
Trang 71Chương 3
3.3 Tổ chức bộ nhớ của Siemens S7
4 Địa chỉ đầu vào/ra
Trang 72 PL2: Module đầu ra, thanh gá tập trung, khe 8, nhóm 1 kênh 7 với địa chỉ module là 16
SS1: Module đầu vào, thanh gá mở rộng, khe 7, nhóm 0 kênh 5, địa chỉ module là 44
PB5: Module đầu vào, thanh gá mở rộng, khe 5, nhóm 1 kênh 1, địa chỉ module là 68
LS7: Module đầu vào, thanh gá cục bộ, khe 6, nhóm 1 kênh 0, địa chỉ module là 8
Trang 73 SS1: I44.5 Địa chỉ byte = 44 + (nhóm) 0 = 44
PB5: I69.1 Địa chỉ byte = 68 + (nhóm) 1 = 69
LS7: I9.0 Địa chỉ byte = 8 + (nhóm) 1 = 9
• Sơ đồ logic dạng bậc thanh được mô tả trong hình 3.44 Địa chỉ của từng tiếp điểm và cuộn hút cũng được thể hiện trong hình vẽ
Hình 3.44 Sơ đồ logic của ví dụ 3.4
Trang 75Chương 3
3.4 Tổ chức bộ nhớ của GE FANUC
3 Bộ nhớ dữ liệu
Các biến trong PLC GE Fanuc cũng tương tự như trong chuẩn IEC 61131-3
Tên các biến có thể lấy bằng các chuỗi chữ, số, gạch chân và hỗ trợ độ dài tối
đa là 32 ký tự theo qui ước:
• Ký tự đầu tiên không được phép là chữ số
• Không sử dụng hai lần gạch chân cho một tên biến