1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Dẫn luận ngôn ngữ

170 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dẫn Luận Ngôn Ngữ
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Phát Triển Kỹ Năng
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU CỤ THỂ Kiến thức: Nắm được một số kiến thức cơ bản về ngôn ngữ và ngôn ngữ học: • Nguồn gốc, bản chất, chức năng, tính hệ thống của ngôn ngữ • Các khái niệm ngữ âm: âm tố, âm t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Bộ môn Phát triển kỹ năng

BÀI GIẢNG DẪN LUẬN NGÔN NGỮ HỌC

Điện thoại: 024.35643104 Email: bmphattrienkynang@tlu.edu.vn

MỤC TIÊU CHUNG

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngôn ngữ

và ngôn ngữ học, giúp sinh viên có thể nhận diện, phân tích các đơn vị

ngôn ngữ trong tiếng Việt và tiếng Anh tạo tiền đề cho việc học chuyên

ngành tiếng Anh và hỗ trợ đào tạo ngành nghề hiệu quả (giảng dạy,

biên dịch, phiên dịch,… tiếng Anh).

1

2

Trang 2

MỤC TIÊU CỤ THỂ

 Kiến thức: Nắm được một số kiến thức cơ bản về ngôn ngữ và ngôn ngữ học:

• Nguồn gốc, bản chất, chức năng, tính hệ thống của ngôn ngữ

• Các khái niệm ngữ âm: âm tố, âm tiết, âm vị, các hiện tượng ngôn điệu

• Các khái niệm từ vựng: từ, đơn vị cấu tạo từ, phương thức cấu tạo từ, nghĩa của từ, đồng âm, đồng

nghĩa, trái nghĩa, các lớp từ trong từ vựng, sự biến đổi của từ trong từ vựng

• Các khái niệm ngữ pháp: ý nghĩa ngữ pháp, phương thức ngữ pháp, các phương thức ngữ pháp phổ

biến, phạm trù ngữ pháp, phạm trù từ vựng ngữ pháp, đơn vị ngữ pháp, quan hệ ngữ pháp

 Kỹ năng: Nhận diện, phân tích các đơn vị ngôn ngữ trong tiếng Việt và tiếng Anh

 Thái độ: Rèn luyện sự kiên trì, chủ động và thái độ tích cực để lĩnh hội kiến thức

Trang 3

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ NGÔN NGỮ VÀ NGÔN NGỮ HỌC

1

4 Nguồn gốc của ngôn ngữ

5 Sự phát triển của ngôn ngữ

6

2

Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt

3 Chức năng của ngôn ngữ Bản chất của ngôn ngữ Ngôn ngữ học

NỘI DUNG

5

6

Trang 4

1 Ngôn ngữ học

Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu âm thanh đặc biệt, là

phương tiện giao tiếp cơ bản và quan trọng nhất của các

thành viên trong một cộng đồng người Ngôn ngữ đồng thời là

công cụ của tư duy, nhờ ngôn ngữ xã hội có thể truyền đi

truyền thống, văn hóa, lịch sử từ thế hệ này sang thế hệ khác.

1.1 Ngôn ngữ là gì?

1.2 Ngôn ngữ học là gì?

Nói một cách khái quát “Ngôn ngữ học (Linguistics) là một khoa

học nghiên cứu về ngôn ngữ của loài người” (A.Martinet).

=> Ngôn ngữ học là ngành khoa học nghiên cứu về ngôn ngữ

nói chung và từng ngôn ngữ cụ thể nói riêng.

7

Trang 5

1.3 Đối tượng và nhiệm vụ của ngôn ngữ học

 “Ngôn ngữ học là khoa học nghiên cứu các ngôn ngữ về ngôn ngữ của loài

người” (A Martinet)

 “Đối tượng duy nhất và chân chính của ngôn ngữ học là ngôn ngữ, xét trong

bản thân nó và vì bản thân nó” (Ferdinand de Saussure)

=> Đối tượng nghiên cứu của ngôn ngữ học: Nghiên cứu mặt vật chất của hệ

thống ngôn ngữ Đó là các đơn vị và các quy tắc đã được xã hội quy ước và

quy định để phục vụ cho mục đích giao tiếp

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu của ngôn ngữ học

1.3 Đối tượng và nhiệm vụ của ngôn ngữ học

1.3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của ngôn ngữ học

• Miêu tả đúng trạng thái của ngôn ngữ để thấy rõ những quy luậtcấu trúc nội tại của ngôn ngữ cộng đồng

• Hướng dẫn xã hội sử dụng đúng ngôn ngữ

• Đặt chữ viết và cải tạo chữ viết

• Chuẩn hóa ngôn ngữ

• Giúp các ngành khoa học khác giải quyết những vấn đề liên quanđến ngôn ngữ

9

10

Trang 6

1.4 Sự hình thành và phát triển của ngôn ngữ học

Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp quan trọng bậc nhất và không thể thiếu của con

người Vì thế con người luôn quan tâm đến ngôn ngữ và đã xây dựng cả một

khoa học về nó (Ngôn ngữ học)

• Ngôn ngữ học có từ rất lâu, chậm nhất vào nửa cuối TK IV tr.CN(TL NNH cổ nhất tìm thấy ở Ấn Độ, Hy Lạp và Ả Rập) Tiếp thunhững thành tựu NNH của người Ấn Độ và Hy Lạp, người Ả Rập(thế kỷ VII, đã có những đóng góp to lớn vào sự phát triển chungcủa NNH (miêu tả chính xác, tỉ mỉ về ngữ âm, tìm tòi đáng chú ý

về cú pháp, nhiều thành tựu về từ điển học 100 tập, nghiên cứutiếng địa phương, tiếng nước ngoài)

• Đến thời Aristote (384-332 TCN), ngôn ngữ học mới được chú ýđúng mức

1.4 Sự hình thành và phát triển của ngôn ngữ học

11

Trang 7

• Đầu thế kỷ XIX: NNH so sánh - lịch sử ra đời, tạo dấu

mốc lớn trên con đường phát triển của NNH (những

người đặt nền móng: Phơranxơ Bôp 1791-1867, người

Đức; Ratmuxơ Raxca 1787- 1832, người Đan Mạch;

Iacôp Grim 1785 – 1863; người Đức; Alechxandr

Vaxtôcôp 1781 – 1864, người Nga

• Những năm 70 của TK XIX:Phương pháp ngữ pháp trẻ

(Người đề xướng nhà ngôn ngữ học trẻ tuổi người Đức

F.Xacnơke Ở Nga có 2 trường phái NNH đặc sắc:

trường phái Cadan (đứng đầu là giáo sư Bôduen dơ

Cuatơne 1845-1929); và trường phái Matxcơva (đứng

đầu là viện sĩ P.P.Phooctunatôp 1848 – 1914)

1.4 Sự hình thành và phát triển của ngôn ngữ học

• Đầu TK XX, xuất hiện khuynh hướng mới: Khuynh hướng xã hội học

(đứng đầu là Ferdinand de Saussure 1857-1913; Angtoan Mâyê

1866-1936; Giôdep Vandriep 1875-1960) nhưng khuynh hướng phát triển mạnh

nhất làchủ nghĩa cấu trúc(người khởi xướng là Ferdinand de Saussure)

đánh dấu sự ra đời của Ngôn ngữ học hiện đại, trở thành khuynh hướng

chủ đạo trong Ngôn ngữ học phương Tây nửa đầu thế kỷ XX và đã được

vận dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực nghiên cứu sau này

1.4 Sự hình thành và phát triển của ngôn ngữ học

13

14

Trang 8

Ngôn ngữ học là một ngành khoa học có từ

rất lâu, ra đời và phát triển để đáp ứng nhu

cầu hiểu biết, nhu cầu sử dụng ngày càng

hiệu quả hơn cái công cụ giao tiếp trọng

yếu nhất của xã hội

Những tiến bộ của NNH được đánh dấu

bằng sự ra đời, thay thế lẫn nhau của các

Trang 9

2 Bản chất của ngôn ngữ

2.1 Ngôn ngữ là một hiện

tượng xã hội

2.2 Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội đặc biệt

2.1 Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội

Quy luật phát triển

của ngôn ngữ không

giống quy luật phát

triển của tự nhiên

Ngôn ngữ không

phải là bản năng

sinh vật của con

người

• Bản năng của con người như ăn, khóc, cười, chạy, nhảy,

• Ngôn ngữ không thể phát triển trong điều kiện như trên,

mà chỉ có được và phát triển trong môi trường xã hội(VD: Những đứa trẻ được nuôi bởi những con thú: chósói -> NN không phát triển

• Quy luật tự nhiên: nảy sinh, trưởng thành, pháttriển, diệt vong

• Ngôn ngữ luôn kế thừa cái cũ và phát triển cái mới,không bao giờ bị hủy diệt hoàn toàn

17

18

Trang 10

- Những đặc trưng chủngtộc như màu da, tỉ lệ thânthể, kích thước xươngsọ mang tính di truyền

- Ngôn ngữ không mang tính di

Ngôn ngữkhác với âmthanh

2.1 Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội

2.1 Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội

Ngôn ngữ không phải là hiện tượng cá nhân

• Phải có ngôn ngữ chung thống nhất thì con

người mới giao tiếp được với nhau.

• Dựa trên ngôn ngữ chung, mỗi cá nhân có

thể vận dụng ngôn ngữ một cách khác nhau.

19

Trang 11

2.2 Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội đặc biệt

2.2.1 Ngôn ngữ và hình thái xã hội

 Theo chủ nghĩa Mác xít: Ngôn ngữ có vị trí

khác với các hiện tượng xã hội khác Ngôn

ngữ là một hiện tượng xã hội đặc biệt

 Tính đặc biệt: Ngôn ngữ được sinh ra và được

bảo toàn qua mọi thời đại, phục vụ xã hội,

làm phương tiện giao tiếp giữa các thành viên

trong xã hội loài người

 Không có ngôn ngữ thì xã hội không tồn tại,

và ngược lại

2.2.2 Ngôn ngữ không mang tính giai cấp trong xã hội có giai cấp

 Ngôn ngữ là tài sản chung của tất cả mọi giai cấp trong xã hội.

 Ngôn ngữ không mang tính giai cấp,

là hiện tượng xã hội xuyên suốt mọi thời gian, thời đại lịch sử.

 Ngôn ngữ được ứng xử bình đẳng đối với tất cả mọi người trong xã hội

2.2 Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội đặc biệt

21

22

Trang 12

2.2 Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội đặc biệt

Ngôn ngữ phục vụ xã hội, làm phương tiện giao tiếp giữa mọi người,

giúp cho người ta hiểu biết lẫn nhau và cùng nhau tổ chức công tác

chung trên mọi lĩnh vực hoạt động của con người, cả trên lĩnh vực sản

xuất lẫn quan hệ sản xuất, cả trên lĩnh vực chính trị lẫn văn hóa, cả trên

lĩnh vực sinh hoạt xã hội lẫn sinh hoạt thường ngày Những đặc thù ấy

chỉ riêng ngôn ngữ mới có.

3 Chức năng của ngôn ngữ

3.1 Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp trọng yếu nhất của con người

23

Trang 13

3.1 Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp trọng yếu nhất

của con người

Chức năng giao tiếp

Chức năngthông báo lập các quan hệChức năng tạo

Chức nănggiải trí

Chức năng

tự biểuhiện

3.2 Ngôn ngữ là phương tiện của tư duy

Ngôn ngữ là hiện thực trực tiếp của tư tưởng

• Không có từ nào, câu nào mà lại không biểu hiện khái niệm hay tư tưởng.

• Không có ý nghĩ, tư tưởng nào không tồn tại dưới dạng ngôn ngữ.

25

26

Trang 14

3.2 Ngôn ngữ là phương tiện của tư duy Ngôn ngữ trực tiếp tham gia vào quá trình hình thành tư tưởng

• Mọi ý nghĩ, tư tưởng chỉ có thể rõ ràng khi được biểu hiện bằng ngôn ngữ.

• Ngôn ngữ của con người không phải chỉ tồn tại dưới dạng thành tiếng mà

có thể tồn tại dưới dạng biểu tượng âm thanh ở trong óc, dạng chữ viết.

Chức năng của ngôn ngữ với tư duy không chỉ thể hiện ngôn ngữ

được phát triển thành lời mà cả khi người ta im lặng, suy nghĩ hoặc

viết ra giấy.

Như vậy, ngôn ngữ và tư duy thống nhất (chứ không đồng nhất) với

nhau Không có ngôn ngữ thì không có tư duy và ngược lại, không

có tư duy thì ngôn ngữ cũng chỉ là những âm thanh trống rỗng.

27

Trang 15

3.2 Ngôn ngữ là phương tiện của tư duy

Ngôn ngữ là vật chất, tư duy là tinh thần

Tư duy mang tính nhân loại, ngôn ngữ mang tính dân tộc

Những đơn vị của tư duy không đồng nhất với các đơn vị của ngôn ngữ

Ngôn ngữ không đồng nhất với tư duy

4 NGUỒN GỐC CỦA NGÔN NGỮ

4 1 Nội dung

và phạm vi của vấn đề

4.2 Một số giả thuyết về nguồn gốc của ngôn ngữ

4.3 Vấn đề nguồn gốc của ngôn ngữ

29

30

Trang 16

4.1 Nội dung và phạm vi của vấn đề

Tự nghiên cứu

 Thuyết tượng thanh

 Thuyết cảm thán

 Thuyết tiếng kêu trong lao động

 Thuyết khế ước lao động

 Thuyết ngôn ngữ cử chỉ

4.2 Một số giả thuyết về nguồn gốc của ngôn ngữ

31

Trang 17

Thuyết tượng thanh

(TK XVII – XIX)

Toàn bộ ngôn ngữ nói chung và các

từ riêng biệt của nó đều là do ý

muốn tự giác hay không tự giác của

con người bắt chước những âm

thanh của thế giới bao quanh.

Cơ sở của thuyết này là, trong tất

cả các thứ tiếng đều có một số lượng nhất định từ các từ tượng thanh và từ sao phỏng VD: mèo,

Ngôn ngữ loài người bắt nguồn từ

những âm thanh của mừng, giận,

buồn, vui, đau đớn phát ra lúc tình

cảm bị xúc động.

Cơ sở của thuyết này là sự tồn tại trong các ngôn ngữ những thán

từ và những từ phái sinh từ thán

từ VD: ối, ái, a ha, chao ôi

4.2 Một số giả thuyết về nguồn gốc của ngôn ngữ

33

34

Trang 18

Thuyết tiếng kêu trong lao động

(TK XIX)

- VD: những tiếng hổn hển dohoạt động cơ nang mà phát ra,nhịp theo lao động, những âmthanh đó sau này trở thành têngọi của động tác lao động

- Ngôn ngữ xuất hiện từ những

tiếng kêu trong lao động tập

thể Thuyết này có cơ sở thực tế

trong sinh hoạt lao động của con

người hiện nay

4.2 Một số giả thuyết về nguồn gốc của ngôn ngữ

Thuyết khế ước xã hội

(TK XVIII)

4.2 Một số giả thuyết về nguồn gốc của ngôn ngữ

 Thuyết này cho rằng ngôn ngữ là do con người thỏa thuận với nhau mà quy định ra.

35

Trang 19

Ban đầu khi con người chưa có ngôn ngữ thành tiếng, người

ta dùng tư thế của thân thể và của tay để giao tiếp với nhau

Ngôn ngữ thành tiếng lúc đầu chỉ là ngôn ngữ của các đạo sĩ dùng để giao tiếp với các vật tổ của mình.

Thuyết ngôn ngữ cử chỉ

(TK XIX và đầu TK XX)

4.2 Một số giả thuyết về nguồn gốc của ngôn ngữ

4.3 Vấn đề nguồn gốc của ngôn ngữ 4.3.1 Điều kiện nảy sinh ra ngôn ngữ

Theo Ăngghen, lao động chẳng những là điều kiện nảy sinh ra con người mà còn là điều kiện sáng tạo ra ngôn ngữ.

37

38

Trang 20

4.3.2 Tiền thân của ngôn ngữ loài người

Có thể một phần của sự bắt chước âm thanh là nguồn gốc của một số thành phần ngôn ngữ.

5 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÔN NGỮ

Ngôn

ngữ bộ

lạc

Ngôn ngữ khu vực

Ngôn ngữ dân tộc

Ngôn ngữ cộng đồng tương lai 5.1 Quá trình phát triển của ngôn ngữ

39

Trang 21

5.1.1 Ngôn ngữ bộ lạc và các biến thể của nó

• Ngôn ngữ đầu tiên

của loài người là

ngôn ngữ bộ lạc

1

• Những bộ lạc nào tách rađộc lập thì theo sự phân

li đó sẽ là nét riêng vềngôn ngữ Tuy nhiên, ngôn ngữ cũ không mất

đi hoàn toàn mà nó vẫngiữ tính chất cội nguồn

2

• Các liên minh bộ lạc

sẽ làm ngôn ngữ trởnên phong phú hơn

3

5.1.2 Ngôn ngữ khu vực

1

• Trước khi thống nhất thành ngôn ngữ chung của toàn dân tộc

đã diễn ra sự thống nhất ngôn ngữ trong phạm vi từng khu vực.

Trang 22

Ngôn ngữ dân tộc là phương tiện giao tiếp chungcủa toàn dân tộc, bất kể sự khác nhau về lãnh thổhay xã hội của họ.

Do xã hội phân chia giai cấp, mỗi giai cấp cóquyền lợi, tập quán, tâm lí riêng nên trong khivận dụng ngôn ngữ dân tộc chung, mỗi giai cấp cóthể tạo ra các biến thể ngôn ngữ riêng của giaicấp mình

VD: Ngôn ngữ của vua quan khác với ngôn ngữcủa những người lao động

5.1 3 Ngôn ngữ dân tộc và các biến thể của nó

5.1.3 Ngôn ngữ dân tộc và các biến thể của nó

• Ngôn ngữ dân tộc là phương tiện giao tiếp chung của toàn dân tộc, bất

kể sự khác nhau về lãnh thổ hay xã hội của họ.

• Xã hội phân chia giai cấp, mỗi giai cấp có quyền lợi, tập quán, tâm lí

riêng, nên trong khi vận dụng ngôn ngữ dân tộc chung, mỗi giai cấp có

thể tạo ra các biến thể ngôn ngữ riêng của giai cấp mình Thí dụ: Ngôn

ngữ của vua quan khác với ngôn ngữ của những người lao động

43

Trang 23

5.1.4 Ngôn ngữ văn hóa (NNVH) và các biến thể của nó

• Khi các dân tộc phát triển,

NNVH dân tộc cũng có những biến thể khác nhau tùy vào điều kiện giao tiếp

khác nhau dẫn đến sự tồn tại các PCCN của ngôn ngữ như: PC hội thoại, PC

sách vở (HC, chính luận, khoa học )

Thực tế, tiếng Việt là ngôn ngữchung của tất các các dân tộc ViệtNam, tiếng Đức là phương tiện giaotiếp chung của các dân tộc vùngbiển Ban Tích, tiếng Anh được LHQ ghi nhận là ngôn ngữ giao tiếp

quốc tế

Con người luôn mơ ước có 1

thứ ngôn ngữ dùng chung

cho toàn nhân loại

5.1.5 Ngôn ngữ cộng đồng tương lai

45

46

Trang 24

 Sự phát triển của ngôn ngữ không theo

con đường phá hủy ngôn ngữ hiện có và

tạo ra ngôn ngữ mới, mà theo con đường

phát triển và cải tiến những yếu tố căn

bản của ngôn ngữ hiện có  Ngôn ngữ phát triển 1 cách tuần tự, lâudài, tích cóp những yếu tố của tính chất

mới, của cơ cấu mới của ngôn ngữ, bằngcách tiêu ma dần những yếu tố của tínhchất cũ

5.2 Cách thức phát triển của ngôn ngữ 5.2.1 Ngôn ngữ phát triển từ từ, liên tục, không đột biến, không nhảy vọt

Hệ thống ngữ pháp biến đổi chậm nhất Tất nhiên, với thời gian, hệ thống ngữ pháp

cũng biến đổi, cải tiến, tu bổ thêm làm cho những quy luật của nó chính xác hơn, thậm

chí bổ sung những quy luật mới, song cơ sở của hệ thống ngữ pháp vẫn được bảo tồn

trong thời gian rất lâu Hệ thống ngữ pháp biến đổi chậm hơn từ vựng cơ bản

Mặt ngữ âm của ngôn ngữ biến đổi chậm và không đều, do đó dẫn đến tìnhtrạng khác biệt về ngữ âm giữa các địa phương

Trong các bộ phận của ngôn ngữ, từ vựng là bộ phận dễ biến đổinhất và biến đổi liên miên Tuy nhiên, từ vựng cơ bản có sức “kiênđịnh” rất lớn

5.2.2 Ngôn ngữ phát triển không đồng đều giữa các mặt

47

Trang 25

làm cho ngôn ngữ biến đổi và phát triển

Văn hóa

5.3.1 Những nhân tố khách quan

Con người (những chính sách ngôn ngữ)

Nội dung chính sách ngôn ngữ của Đảng

Trang 26

Tôn trọng tiếng mẹ đẻ của các dân tộc, bảo đảm sự phát triển tự do và bình đẳng

của tất cả các NN dân tộc ở Việt Nam

1

Khuyến khích và tạo điều kiện để các dân tộc thiểu số ở Việt Nam học tiếng Việt và

dùng tiếng Việt làm NN giao tiếp giữa các dân tộc ở Việt Nam; khẳng định vai trò làm

NN quốc gia của tiếng Việt, dùng nó trong tất cả các lĩnh vực hoạt động của xã hội

Trang 27

6.1 Hệ thống và kết cấu của ngôn ngữ

Hệ thống là một thể thống nhất bao gồm các yếu tố có quan hệ và liên hệ với nhau.

6.1.1 Khái niệm hệ thống và kết cấu

Nói đến hệ thống cần có hai điều kiện:

Trang 28

6.1 Hệ thống và kết cấu của ngôn ngữ

Kết cấu là tổng thể các mối quan hệ và liên hệ giữa các yếu tố của thể thống

nhất đó Kết cấu phản ánh hình thức sắp xếp của các yếu tố và tính chất của sự

tác động lẫn nhau của các mặt và các thuộc tính của chúng.

6.1.1 Khái niệm hệ thống và kết cấu

Thí dụ: Từ bao gồm các âm vị, câu bao gồm các từ được kết cấu thành hệ thống

theo quy tắc

Đã là hệ thống thì phải có kết cấu, kết cấu là một thuộc tính của hệ thống

6.1 Hệ thống và kết cấu của ngôn ngữ

Ngôn ngữ là một hệ thống bởi nó cũng bao gồm các yếu tố và các quan hệ giữa các

yếu tố đó Các yếu tố trong hệ thống ngôn ngữ chính là các đơn vị của ngôn ngữ

6.1.1 Khái niệm hệ thống và kết cấu

55

Trang 29

6.1.2 Các loại đơn vị chủ yếu của ngôn ngữ

Các đơn vị của HTNN phân biệt nhau về chức năng, vị trí trong HT và cấu tạo nội

bộ của chúng Chúng có quan hệ tôn ti, theo trình tự từ nhỏ đến lớn:

Âm vị

Hìn

6.1.2 Các loại đơn vị chủ yếu của ngôn ngữ

Âm vị là đơn vị ngữ âm nhỏ nhất trong chuỗi lời nói.

Âm vị là tổng thể các nét khu biệt được thể hiện đồng thời của cùng một loại âm tố

Âm vị có chức năng phân biệt các đơn vị ngôn ngữ và phân biệt nghĩa của từ

• Thí dụ: “màn” có âm thanh khác với “bàn” nhờ có sự đối lập giữa âm vị / b / và

âm vị / m /, do vậy chúng khu biệt nghĩa của hai từ này

Âm vị

57

58

Trang 30

6.1.2 Các loại đơn vị chủ yếu của ngôn ngữ

Hình vị là chuổi kết hợp các âm vị tạo thành.

• Hình vị có chức năng cấu tạo từ và biểu thị ý nghĩa từ vựng, nghĩa ngữ pháp của từ

• Ví dụ “quốc kì” được tạo bởi 2 hình vị là “quốc” và “kì” kết cấu với nhau theo quan

hệ chính phụ, kiểu Hán Việt Hai hình vị này đều biểu thị nghĩa: quốc: nước, kì: cờ.

• Trong tiếng Anh, từ Unfair có 2 hình vị, từ worker có 2 hình vị: 1 hình vị từ vựng và

1 hình vị ngữ pháp

Hình vị

6.1.2 Các loại đơn vị chủ yếu của ngôn ngữ

Trong tiếng Việt, từ là đơn vị được cấu tạo bằng một hoặc một số từ tố (hình vị) có

chức năng định danh, có khả năng đóng các vai trò khác nhau trong câu như chủ

ngữ, vị ngữ, bổ ngữ, v.v…

Từ

59

Trang 31

6.1.2 Các loại đơn vị chủ yếu của ngôn ngữ

Câu là chuổi kết hợp của một hoặc nhiều từ theo quy tắc ngữ pháp nhất định để

Trang 32

6.1.3 Những kiểu quan hệ chủ yếu trong ngôn ngữ

Quan hệ cấp bậc (hay còn gọi là quan hệ tôn ti, quan hệ bao hàm) là quan hệ giữa các

đơn vị không đồng loại, những đơn vị khác nhau về cấp độ, tức là khác nhau về phẩm

chất, chức năng mà chúng đảm nhiệm trong hệ thống NN

• QHCB thể hiện ở 2 quan hệ: Quan hệ bao hàm và quan hệ thành tố

Quan hệ bao hàm thể hiện giữa các đơn vị bậc cao với các đơn vị bậc thấp, câu bao

hàm từ, hình vị và âm vị, từ bao hàm hình vị và âm vị Hình vị bao hàm các âm vị

Quan hệ thành tố được xét từ thấp đến cao: Âm vị là thành tố tạo nên hình vị, hình

vị là thành tố tạo nên từ, vv…

• QHCB trở thành một thực thể có tầng lớp, thứ bậc, tạo cơ sở cho sự hành chức của NN

6.1.3.1 Quan hệ cấp bậc

6.1.3 Những kiểu quan hệ chủ yếu trong ngôn ngữ

QHNĐ (còn gọi là QH ngang, QH tuyến tính, QH hình tuyến) là QH giữa các yếu tố, các

đơn vị NN nối kết các đơn vị NN theo qh thời gian, theo trật tự trước sau

Trong lời nói là sự liên kết các yếu tố để diễn đạt bằng logic nhất định

Khi biểu hiện bằng chữ viết, người ta đã thay thế sự kế tiếp trong thời gian của các yếu

tố ngôn ngữ bằng tuyến không gian của các chữ Tất cả các loại đơn vị ngôn ngữ đều

xuất hiện trên trục ngang, nhưng chỉ có thể nói tới quan hệ ngang giữa các đơn vị cùng

loại mà thôi (qh giữa âm vị với âm vị, hình vị với hình vị, từ với từ,…)

6.1.3.2 Quan hệ ngữ đoạn (hierarchical relation)

63

Trang 33

6.1.3 Những kiểu quan hệ chủ yếu trong ngôn ngữ

Nếu các từ trong câu của một NN bị trình bày sai với trật tự được quy ước trong

ngôn ngữ đó thì phát ngôn đó sẽ không có nghĩa hoặc phi ngữ pháp Thí dụ:

a) Sinh viên đang học bài

b) Đang sinh viên học bài

c) Học bài đang sinh viên

6.1.3.2 Quan hệ ngữ đoạn (Syntagmatical relation)

6.1.3 Những kiểu quan hệ chủ yếu trong ngôn ngữ

Quan liên tưởng (QH hệ hình; QH trực tuyến, QH trực tuyến) là QH giữa các yếu tố có

thể thay thế cho nhau ở một vị trí trên trục ngữ đoạn Mỗi vị trí được quy định bởi

chức năng và quan hệ của yếu tố đó với yếu tố khác Thí dụ:

Tôi học tiếng Anh

tiếng Trung tiếng Hàn

Tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Hàn,… có thể thay thế cho nhau, cùng giữ vai trò bổ ngữ

Anh ăn cơm

Chị

Bác

Anh, chị, bác,… đều có thể thay thế cho nhau cùng giữ vai trò chủ ngữ

6.3.1.3 Quan liên tưởng (associative relation)

65

66

Trang 34

6.1.3 Những kiểu quan hệ chủ yếu trong ngôn ngữ

• Là quan hệ giữa các yếu tố cùng nhóm chức năng - ngữ nghĩa có thể thay thế

được cho nhau trong một vị trí của chuỗi lời nói Chẳng hạn, để diễn đạt hành

động đã và đang diễn ra trong tiếng Anh và tiếng Việt, các đơn vị NN được kết

hợp theo quan hệ hệ hình như sau:

- I have been learning English for a long time (1)

- Tôi đã học tiếng Anh lâu rồi (2)

• Để diễn đạt hành động đang diễn ra, các đơn vị NN được đặt trên mối quan hệ

sau:

- The students are writing a news- paper (3)

- Sinh viên đang viết báo (4)

• Tập hợp các yếu tố (đơn vị) theo quan hệ dọc, có thể thay thế hàng loạt yếu tố

cùng hệ hình

6.3.1.3 Quan hệ hệ hình (quan hệ liên tưởng; quan hệ trực tuyến

6.2 Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt

6.2.1 Bản chất tín hiệu của hệ thống ngôn ngữ

6.2.1.1 Khái niệm về hệ thống tín hiệu

Tín hiệu ngôn ngữ mang tính xã hội, được con người quy ước với nhau để biểu thị một nội dung cụ thể nào đó.

67

Trang 35

6.2 Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt

6.2.1 Bản chất tín hiệu của hệ thống ngôn ngữ

6.2.1.2 Điều kiện thỏa mãn của tín hiệu

• Tín hiệu phải là cái vỏ vật chất mà người ta thường gọi

là cái biểu đạt và nội dung biểu đạt của tín hiệu gọi là cái được biểu đạt.

• Tín hiệu phải nằm trong một hệ thống nhất định để xác định đặc trưng tín hiệu của mình với các tín hiệu khác.

6.2 Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt

6.2.1 Bản chất tín hiệu của hệ thống ngôn ngữ

6.2.1.2 Điều kiện thỏa mãn của tín hiệu

Ví dụ: hệ thống đèn giao thông bao gồm 3 yếu tố Màu đỏ, màu xanh, màu vàng là cái

biểu hiện Màu đỏ biểu đạt lệnh cấm đi, màu vàng biểu đạt lệnh dừng lại, màu xanh

biểu đạt lệnh được đi Nếu chúng không đặt trong hệ thống giao thông thì đặc trưng

tín hiệu của nó không còn nữa Bởi vì cái biểu đạt và cái được biểu đạt ấy là do con

người quy ước trong hệ thống tín hiệu giao thông

69

70

Trang 36

6.2 Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt

6.2.1 Bản chất tín hiệu của hệ thống ngôn ngữ

6.2.1.3 Bản chất tín hiệu của ngôn ngữ

Ngôn ngữ là một hệ thống nhưng bản chất tín hiệu của ngôn ngữ khác biệt về cơ bản với các hệ thống vật chất khác ở một số mặt sau:

 Tính 2 mặt của tín hiệu ngôn ngữ

 Tính võ đoán của ngôn ngữ

 Giá trị khu biệt của tín hiệu ngôn ngữ

 Tính 2 mặt của tín hiệu ngôn ngữ:

• Tín hiệu ngôn ngữ thống nhất giữa 2 mặt: cái biểu đạt và cái được

biểu đạt.

• Cái biểu đạt của tín hiệu ngôn ngữ là âm thanh trong ngôn ngữ nói

và chữ viết trong ngôn ngữ viết.

• Cái được biểu đạt là nghĩa.

VD: Tín hiệu “cây” trong tiếng Việt là sự kết hợp theo lược đồ sau:

Âm thanh: cây (CBĐ)

Ý nghĩa: Loại thực vật có lá (CĐBĐ) CBĐ và CĐBĐ của tín hiệu ngôn ngữ gắn bó khăng khít với nhau không

thể tách rời.

71

Trang 37

6.2 Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt

6.2.1 Bản chất tín hiệu của hệ thống ngôn ngữ

6.2.1.3 Bản chất tín hiệu của ngôn ngữ

Tính võ đoán của ngôn ngữ được hiểu là mối quan hệ giữa hai mặt của tín

hiệu ngôn ngữ (giữa cái biểu đạt và cái được biểu đạt) là mối quan hệ không có

lí do, không giải thích được

Chẳng hạn, về từ CÂY trong tiếng Việt, tại sao người Việt gọi tất cả các đối

tượng cụ thể trong hiện thực có các đặc điểm lá, thân, rễ là cây? Rõ ràng không

có lí do để giải thích Đặc điểm của hình thức âm thanh (cách phát âm) C-Â-Y

không hề biểu thị đặc điểm gì của đối tượng trong hiện thực (các cây cụ thể)

 Tính võ đoán của tín hiệu ngôn ngữ:

Quan hệ giữa CBĐ và CĐBĐ mang tính quy ước được xã hội chấp nhận

 Giá trị khu biệt của tín hiệu ngôn ngữ:

 Trong một hệ thống tín hiệu, cái quan trọng là sự khu biệt.

 VD: Các chữ cái trong hệ thống có những nét khu biệt (a, b, c, d, đ )

6.2.1.3 Bản chất tín hiệu của ngôn ngữ

73

74

Trang 38

6.2.2 Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt

âm và hệthống phụâm

Hệ thốnghình vị chia

ra hệ thốnghình vị thực

và hệ thốnghình vị hư

Hệ thống từvựng bao gồm tất cảcác từ vàđơn vị tươngđương với từ

Hệ thống từvựng có thểchia ra hệthống từ đơn

và hệ thống

từ ghép

6.2.2.2 Ngôn ngữ có nhiều hệ thống và hệ thống con khác nhau

75

Trang 39

Âm vị Hình vị Từ Câu

Cấp độ từ bé đến lớn

6.2.2.3 Các đơn vị ngôn ngữ làm thành các cấp độ khác nhau

6.2.2.4 Tính đa trị của tín hiệu ngôn ngữ

Trong ngôn ngữ, 1 cái có thể biểu hiện nhiều ý nghĩa, nhiều sắc thái tình cảm.

77

78

Trang 40

6.2.2.5 Tính độc lập tương đối của ngôn ngữ

Ngôn ngữ có tính chất xã hội và có quy luật phát triển, không lệ thuộc vào ý kiến cá nhân

Ngôn ngữ không đứng yên một chỗ mà nó phát triển theo những hướng nhất định.

6.2.2.6 Giá trị đồng đại và giá trị lịch đại của ngôn ngữ

Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp và tư duy không chỉ của những

người cùng thời mà còn của những con người thuộc các thời đại

khác nhau, các giai đoạn lịch sử khác nhau.

79

Ngày đăng: 02/01/2024, 11:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vị là chuổi kết hợp các âm vị tạo thành. - Bài giảng Dẫn luận ngôn ngữ
Hình v ị là chuổi kết hợp các âm vị tạo thành (Trang 30)
Hình vị - Bài giảng Dẫn luận ngôn ngữ
Hình v ị (Trang 30)
Hình chóp điều khiển hoạt - Bài giảng Dẫn luận ngôn ngữ
Hình ch óp điều khiển hoạt (Trang 48)
Bảng phân loại phụ âm tiếng Việt về mặt cấu âm - Bài giảng Dẫn luận ngôn ngữ
Bảng ph ân loại phụ âm tiếng Việt về mặt cấu âm (Trang 59)
Bảng hệ thống âm đầu tiếng Việt - Bài giảng Dẫn luận ngôn ngữ
Bảng h ệ thống âm đầu tiếng Việt (Trang 79)
Bảng hệ thống nguyên âm tiếng Việt - Bài giảng Dẫn luận ngôn ngữ
Bảng h ệ thống nguyên âm tiếng Việt (Trang 80)
Bảng hệ thống âm cuối tiếng Việt - Bài giảng Dẫn luận ngôn ngữ
Bảng h ệ thống âm cuối tiếng Việt (Trang 80)
Hình vị - có thể là lặp phụ âm đầu hoặc lặp vần => láy bộ phận) - Bài giảng Dẫn luận ngôn ngữ
Hình v ị - có thể là lặp phụ âm đầu hoặc lặp vần => láy bộ phận) (Trang 91)
Hình vị là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa, là bộ phận nhỏ nhất cấu tạo - Bài giảng Dẫn luận ngôn ngữ
Hình v ị là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa, là bộ phận nhỏ nhất cấu tạo (Trang 160)
Hình vị: hình vị đánh dấu nghĩa từ vựng và nghĩa ngữ pháp, như danh từ - Bài giảng Dẫn luận ngôn ngữ
Hình v ị: hình vị đánh dấu nghĩa từ vựng và nghĩa ngữ pháp, như danh từ (Trang 161)
Hình vị riêng biệt để kết hợp vào câu: Tôi đến nhà máy. - Bài giảng Dẫn luận ngôn ngữ
Hình v ị riêng biệt để kết hợp vào câu: Tôi đến nhà máy (Trang 162)
Hình vị - Bài giảng Dẫn luận ngôn ngữ
Hình v ị (Trang 162)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w