1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng DẪN LUẬN NGÔN NGỮ HỌC

253 64 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dẫn luận Ngôn Ngữ Học
Người hướng dẫn Đặng Diễm Đông
Trường học Trường Đại Học Chính Quy
Chuyên ngành Ngôn ngữ học
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 253
Dung lượng 4,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DẪN LUẬN NGÔN NGỮ HỌC DẪN LUẬN NGÔN NGỮ HỌC Người học SV HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY và KCQ Giảng viên Đặng Diễm Đông NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU NGHIÊN CỨU HỌC PHẦN DẪN LUẬN NGÔN NGỮ I NỘI DUNG A ĐẠI CƯƠNG VỀ NGÔN[.]

Trang 1

DẪN LUẬN NGÔN NGỮ HỌC

Người học:

SV HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY và KCQ

Giảng viên: Đặng Diễm Đông

Trang 2

NỘI DUNG VÀ YÊU CẦU NGHIÊN CỨU HỌC PHẦN DẪN LUẬN NGÔN NGỮ

3.Chức năng của Ngôn ngữ

4.Nguồn gốc của Ngôn ngữ

5.Sự phát triển của Ngôn ngữ

6.Phân lọai Ngôn ngữ

Trang 3

B.NGỮ ÂM VÀ ÂM VỊ HỌC

1 Ngữ âm học và các chuyên ngành

2 Bản chất và cấu tạo Ngữ âm

3 Âm tố, Âm vị và các Biến thể

4 Sự biến đổi ngữ âm trong lời nói

5 Các hiện tượng ngôn điệu

Trang 4

5.Chức năng ngữ pháp

6.Đơn vị ngữ pháp:

Trang 5

D1.TỪ VỰNG

1.Các đơn vị từ vựng:

1.1 Từ - đơn vị cơ bản của từ vựng

1.2 Ngữ - đơn vị tương đương từ

2.Cấu trúc từ và Cấu tạo từ: Từ tố

Trang 6

E.NGỮ DỤNG HỌC

1.Ngữ cảnh và Ý nghĩa

2.Qui chiếu/Chiếu xuất và Chỉ xuất

3.Lý thuyết Hành động /Hành vi lời nói/ngôn ngữ/ ngôn từ

4.Lập luận-Tiên đề/Tiền giả định-Kéo theo

5.Lý thuyết hội thọai

6.Nguyên tắc hợp tác và Hàm ý hội thọai

Trang 7

II.TÀI LIỆU THAM KHẢO CHÍNH

1.Nguyễn Thiện Giáp (Chủ biên), Dẫn luận Ngôn ngữ

học (Tái bản lần thứ mười), NXB Giáo dục, Hà Nội,

Trang 8

III.ĐÁNH GIÁ:

1.Tham dự lớp có đóng góp xây dựng bài: 10% 2.Bài kiểm tra: 30%

3.Thi kết thúc học phần: 60%

Trang 9

A ĐẠI CƯƠNG VỀ NGÔN NGỮ

VÀ NGÔN NGỮ HỌC

Trang 10

NGÔN NGỮ VÀ NGÔN NGỮ HỌC

1.Khái niệm ngôn ngữ:

Ngôn ngữ là một hệ thống các đơn vị từ thấp đến cao (âm vị, hình vị, từ, câu) và những quy tắc kết hợp tồn tại tiềm tàng trong mọi bộ óc của một cộng đồng người Ngôn ngữ là điều kiện cần thiết để thiết lập lời nói, để biểu hiện tư duy.

Trang 11

2 Ngôn ngữ và lời nói:

Trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể, người nói sử dụng những

quy tắc ngữ pháp để kết hợp các từ để tạo thành lời nói

Những đơn vị từ và những quy tắc được vận dụng trong

tình huống giao tiếp cụ thể đó chính là ngôn ngữ.

Ngôn ngữ có tính khái quát, có tính xã hội, tính thống nhất

và quy ước trong một cộng đồng sử dụng Lời nói mang

sắc thái cá nhân Lời nói là điều kiện cần thiết để xác lập ngôn ngữ

Trang 12

Ngôn ngữ và lời nói gắn bó chặt chẽ với nhau: NN được hiện thực hóa trong lời nói và lời nói chính là NN đang

hoạt động

Mối quan hệ giữa ngôn ngữ và lời nói có thể nhận thức

được trên cơ sở những quan điểm biện chứng giữa cái

chung và cái riêng, giữa cái bản chất và hiện tượng,

giữa cái trừu tượng và cụ thể Trong đó, NN được xem là

cái chung, cái bản chất, cái trừu tượng còn lời nói như là cái riêng, cái hiện tượng, cái cụ thể

Trang 13

3 Sự hình thành và phát triển của ngôn

ngữ học:

3.1 Sự hình thành:

Ngôn ngữ học có từ rất lâu, chậm nhất là vào nửa cuối thế

kỉ IV tr.CN Những tài liệu ngôn ngữ học cổ nhất được tìm thấy ở Ấn Độ, Hy Lạp và Ả rập Ngôn ngữ học ra đời xuất phát từ bản thân những yêu cầu trong đời sống của con

người

Trang 14

Thời hiện đại:

• Đầu thế kỉ XIX: phương pháp so sánh – lịch sử ra đời

Trang 15

Tóm lại ngôn ngữ học là một khoa học có từ lâu Nó ra đời và phát triển để đáp ứng những nhu cầu của đời sống Những tiến bộ của ngôn ngữ học được đánh dấu bằng sự ra đời, thay thế lẫn nhau của các phương pháp nghiên cứu mới.

4 Đối tượng của ngôn ngữ học:

Ngôn ngữ học là khoa học nghiên cứu về Ngôn ngữ (ở

cả 2 trạng thái tồn tại: trạng thái tĩnh và trạng thái động)

Trang 16

5 Nhiệm vụ của ngôn ngữ học:

Miêu tả và làm lịch sử cho tất cả các ngôn ngữ, các ngữ tộcTìm ra những quy luật tác động thường xuyên và phổ biến trong các ngôn ngữ, rút ra những quy luật khái quát có thể giải thích tất cả những hiện tượng cá biệt

Nghiên cứu mối quan hệ qua lại giữa ngôn ngữ và xã hội, những ứng dụng của ngôn ngữ trong xã hội.

Trang 17

6 Các bộ môn của Ngôn ngữ học:

• Nhiệm vụ trên được thực hiện trong các bộ môn ngôn ngữ học khác nhau:

• Ngôn ngữ học đại cương

• Ngày nay: Ngữ nghĩa học, ngữ dụng học, phương ngữ học, ngôn ngữ học đối chiếu

Trang 18

BẢN CHẤT CỦA NGÔN NGỮ

I Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội đặc biệt

1.1Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội

1.1.1 Ngôn ngữ không họat động và phát triển theo quy luật của tự nhiên: nảy sinh, trưởng thành, hưng thịnh, suy tàn

và diệt vong Ngôn ngữ luôn luôn kế thừa cái cũ và phát triển cái mới, ko bao giờ bị huỷ diệt hoàn toàn

1.1.2 Ngôn ngữ không đồng nhất với bản năng sinh vật của con người như ăn, khóc, cười Sự tồn tại và phát triển của ngôn ngữ gắn liền với sự tồn tại và phát triển của xã hội

1.1.3 Ngôn ngữ không có tính di truyền, không đồng nhất với những đặc trưng về chủng tộc

Trang 19

1.1.4 Ngôn ngữ không đồng nhất với tiếng kêu của động vật (hệ thống tín hiệu thứ nhất) Ngôn ngữ thuộc hệ thống tín hiệu thứ 2, gắn liền với tư duy trừu tượng, với việc tạo ra các khái niệm chung và các từ.

1.1.5 Ngôn ngữ không phải là hiện tượng cá nhân

`````````````````````````````````````````````````````

`````````````````````````````````````````````````````

```````````````````````````````````````````````````

Trang 20

Tóm lại:

- Ngôn ngữ là sản phẩm của xã hội lòai người, được tạo

ra bởi cộng đồng người trong xã hội do nhu cầu, do cần thiết phải giao dịch với người khác

- Ngôn ngữ tồn tại và phát triển theo quy luật khách quan của mình, không phụ thuộc vào ý chí, nguyện

vọng của mỗi cá nhân Sự tồn tại và phát triển của

ngôn ngữ gắn liền với sự tồn tại và phát triển của xã

Trang 21

1.2.Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội đặc biệt

1.2.1.Ngôn ngữ không thuộc kiến trúc thượng tầng (quan

điểm chính trị, pháp quyền, tôn giáo, nghệ thuật )

1.2.2.Ngôn ngữ không có tính giai cấp

1.2.3.Ngôn ngữ phản ánh tức thì và trực tiếp những thay đổitrong sản xuất, chứ không đợi những thay đổi phải xảy ra

trong hạ tầng trước đó Phạm vi tác động của ngôn ngữ rộnghơn thượng tầng rất nhiều và hầu như không có giới hạn nào.1.2.4 Ngôn ngữ không đồng nhất với công cụ sản xuất

Trang 22

II Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt

2.1.Hệ thống (system) là một thể thống nhất bao gồm các yếu tố

(elements) có quan hệ và liên hệ (relations) lẫn nhau.

- Khái niệm Hệ thống gắn bó chặt chẽ với khái niệm Kết cấu (structure): Kết cấu là tổng thể các mối quan hệ và liên hệ giữa

các yếu tố của thể thống nhất

- Như vậy, Kết cấu không nằm ngòai Hệ thống Đã là Hệ thống thì phải có Kết cấu.

Trang 23

2.2.Ngôn ngữ là một hệ thống bao gồm

*các yếu tố là các tín hiệu ngôn ngữ, các đơn vị ngôn ngữ

(1) âm vị

Đơn vị ngữ âm nhỏ nhất có chức năng nhận cảm và

phân biệt nghĩa

(2) hình vị

Chuỗi kết hợp các âm vị tạo thành Có chức năng cấu tạo

từ và biểu thị ý nghĩa từ vựng, nghĩa ngữ pháp của từ

(3) từ

Đơn vị được cấu tạo bằng một hoặc một số hình vị Có chức năng định danh, có khả năng đóng các vai trò khác nhau trong câu

(4) câu

Chuỗi kết hợp của một hoặc nhiều từ theo quy tắc ngữ

pháp nhất định, có chức năng thông báo

được sắp xếp trong

Trang 24

*3 quan hệ ngôn ngữ:

(1) quan hệ hình tuyến (linear relation)/ quan hệ ngữ đọan

(syntagmatic relation)/ quan hệ kết hợp (combinational relation)/quan hệ ngang (horizontal relation)

Ví dụ: a + n = an; n + a = na; g + i + a + n = gian;

gian + nan = gian nan

(2) quan hệ hệ hình (paradigmatic relation)/ quan hệ thay

thế (substitutional relation)/ quan hệ liên tưởng

(associative relation)/ quan hệ dọc (vertical relation)

Ví dụ: Anh/Em/Mình đi chơi/họp/

(3) quan hệ tầng bậc (hierarchial relation): đơn vị lớn hơn

(câu) được tạo nên bởi những đơn vị nhỏ hơn (mệnh đề,

ngữ, từ, hình vị) qua những kết cấu/cấu trúc ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng, ngữ nghĩa

Trang 25

2.3.Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu vì:

2.3.1.Hệ thống tín hiệu là một hệ thống vật chất (trước tiên là

âm thanh, sau đó có thêm chữ viết) Ví dụ: từ mèo là một

tín hiệu có vỏ vật chất là âm thanh /meo/ và chữ viết là

mèo.

2.3.2.Tín hiệu có tính hai mặt (duality): cái biểu hiện

(signifier) (hình thức ngữ âm, chữ viết, dấu hiệu (signing)

và cái được biểu hiện (signified) (khái niệm hay đối tượng

biểu thị) Ví dụ: từ mèo là một tín hiệu có mặt biểu hiện là

âm thanh /mèo/ hoặc chữ viết mèo và mặt được biểu hiện

là ý nghĩa sự vật là mèo.

Trang 26

2.3.3.Mối quan hệ giữa cái biểu hiện và cái được biểu hiện là

có tính võ đóan (arbitrariness), (nói chung về bản chất là không liên quan với nhau), có tính quy ước (conventional)

giữa những người sử dụng trong cùng một cộng đồng ngôn ngữ

2.3.4.Tín hiệu có tính khu biệt (distinctive): trong một hệ

thống tín hiệu, cái quan trọng là sự khu biệt Ví dụ: mèo khác với méo

Trang 27

2.4.Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt vì:

2.4.1.Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu phức tạp bao gồm

những yếu tố đồng lọai và những yếu tố không đồng lọai, với

số lượng không xác định

2.4.2.Ngôn ngữ là một hệ thống bao gồm các hệ thống con (a

system of sub-systems) như hệ thống ngữ âm (hệ thống

nguyên âm, phụ âm, trọng âm, ngữ điệu, thanh điệu), hệ

thống ngữ pháp, hệ thống từ vựng,

2.4.3.Tín hiệu có tính đa sản (productivity): người sử dụng

ngôn ngữ có thể hiểu và tạo ra những câu mà họ chưa nghe

thấy bao giờ

Trang 28

2.4.4.Các đơn vị ngôn ngữ làm thành những cấp độ khác

nhau: âm vị, hình vị, từ, câu

2.4.5.Tín hiệu ngôn ngữ có tính đa trị, đa chức năng Quan

hệ 1=1, 1>1, 1<1,

2.4.6.Tín hiệu có tính dị vị (displacement): ngôn ngữ dùng

để nói về những sự việc có thật và tưởng tượng, giả định; diễn ra trong hiện tại, quá khứ hoặc tương lai; trước mắt hoặc vắng mặt

2.4.7.Tín hiệu có tính tương hỗ (interchangibility): người

phát tín hiệu ngôn ngữ vừa là người nhận tín hiệu ngôn ngữ

Trang 29

2.4.8.Tín hiệu có tính chuyển tải văn hoá (cultural

transmission): con người có thể học tập và giảng dạy ngôn ngữ

2.4.9.Ngôn ngữ có tính độc lập tương đối vừa chịu ảnh

hưởng của các quy ước xã hội vừa bị tác động của người

sử dụng ngôn ngữ muốn thay đổi ngôn ngữ

2.4.10.Ngôn ngữ vừa có giá trị đồng đại vừa có giá trị lịch

đại.

Trang 30

CHỨC NĂNG CỦA NGÔN NGỮ

I Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp trọng yếu nhất của con người

1.1.Ngôn ngữ thực hiện chức năng trao đổi (transactional

function):

- trao đổi, truyền đạt thông tin (informative function)

- truyền đạt những kinh nghiệm sống, lịch sử đấu tranh bảo

vệ và phát triển đất nước, truyền thống dân tộc (traditional transfer)

- phản ánh hiện thực khách quan (referential function)

- mô tả sự vật, hiện tượng, mô tả ngay cả các hiện tượng ngôn ngữ, chức năng siêu ngôn ngữ (metalinguistic

function),

Trang 31

1.2.Ngôn ngữ thực hiện chức năng liên nhân

(interpersonal function)

Ngôn ngữ giúp những người trong cùng cộng đồng hiểu nhau, chia sẻ tình cảm, thông cảm với nhau, thân thiện với nhau, dễ dàng hoàn thành những công việc trong quá trình sinh hoạt và lao động

- Chức năng đưa đẩy, xã giao (phatic function)

- Chức năng tác động, thuyết phục, tuyên truyền, vận động (conative function)

Trang 32

- Chức năng biểu cảm (expressive function)

- Chức năng thơ ca, nhận thức thẩm mỹ (aestheti-cognitive, poetic function)

- Chức năng hướng dẫn, dẫn dắt, khuyên răn (directive

function)

1.3.Ngôn ngữ thực hiện chức năng liên kết ý tưởng (textual

function)

Trang 33

II Ngôn ngữ là phương tiện của tư duy:

Chức năng thể hiện tư duy của ngôn ngữ biểu hiện ở hai khía cạnh:

2.1.Ngôn ngữ là hiện thực trực tiếp của tư duy

2.2.Ngôn ngữ trực tiếp tham gia vào quá trình hình thành tư tưởng: ngôn ngữ của con người không phải chỉ tồn tại dưới dạng thành tiếng mà có thể tồn tại dưới dạng biểu tượng

âm thanh ở trong óc (lời nói bên trong), dạng chữ viết ở trên giấy

Trang 34

2.3.Ngôn ngữ và tư duy thống nhất với nhau nhưng không thể đồng nhất vì:

- Ngôn ngữ là vật chất còn tư duy là tinh thần

- Ngôn ngữ có tính dân tộc còn tư duy có tính nhân lọai

- Những đơn vị của ngôn ngữ (âm vị, hình vị, từ, câu) không đồng nhất với những đơn vị của tư duy (khái niệm, phán đóan, suy lý)

Trang 35

NGUỒN GỐC CỦA NGÔN NGỮ

1.Những lý giải thiếu cơ sở khoa học về Nguồn

gốc của ngôn ngữ lòai người:

(1) Garden of Eden/Tower of Babel: Chúa tạo

(2) Thuyết tượng thanh (Bow-Wow): bắt chước âm thanh của thế giới xung quanh

(3) Thuyết cảm thán (Pooh-Pooh): âm thanh do phản ứng sinh

lý bản năng

(4) Thuyết tình cảm (Ia –Ia): âm thanh bộc lộ tình cảm

Trang 36

(5) Thuyết tiếng kêu trong lao động (Yo-He-Ho): âm thanh cọ xát qua cơ thể trong lao động.

(6) Thuyết ngôn ngữ cử chỉ (signing): cử chỉ, điệu bộ

(7) Thuyết khế ước xã hội (convention): con người thoả thuận với nhau mà quy định

Trang 37

2 Điều kiện nảy sinh ra ngôn ngữ:

2.1.”Đem so sánh con người với các loài động vật, ta sẽ thấy

rõ rằng ngôn ngữ bắt nguồn từ trong lao động và cùng nảy sinh với lao động, đó là cách giải thích duy nhất

đúng về nguồn gốc của ngôn ngữ” (Ăngghen)

Qua lao động, cơ thể phát triển, lưng thẳng, hệ thống cấu

âm hoàn chỉnh (sinh lý học)

Những hoạt động thực tiễn giúp tư duy phát triển cùng với

sự phát triển của ngôn ngữ (tâm lý học)

Trang 38

Qua lao động, cơ thể phát triển, tư duy phát triển, con

người có nhu cầu muốn giao tiếp, con người tạo ra ngôn ngữ như một phương tiện quan trọng nhất

2.2 Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu thứ hai bắt nguồn từ hệ

thống tín hiệu thứ nhất (ấn tượng, cảm giác, biểu tượng, )

Tuy nhiên, chỉ bộ phận hệ thống tín hiệu thứ nhất nào có

tác dụng giao tiếp lấy âm thanh làm vật kích thích mới

trở thành ngôn ngữ chứ không phải từ tất cả hệ thống tín hiệu thứ nhất

Trang 39

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÔN NGỮ

1.Ngôn ngữ phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người qua những chặng đường khúc khuỷu, quanh co, rất phức tạp, trong đó, quá trình thống nhất và quá trình phân li

chằng chéo lẫn nhau

1.1.Ngôn ngữ bộ lạc và các biến thể của nó

1.2.Ngôn ngữ khu vực

1.3.Ngôn ngữ dân tộc và các biến thể của nó

Ví dụ: tiếng Pháp từ chất liệu vốn có (tiếng Latin + tiếng

Xentich), tiếng Anh do pha trộn nhiều dân tộc (Anglo,

Saxon, Norse, Danes, ), tiếng Nga do sự tập trung của các tiếng địa phương

Trang 40

1.4.Ngôn ngữ văn hoá và các biến thể của nó.

1.5.Ngôn ngữ cộng đồng tương lai: quốc tế ngữ (tiếng

Esperanto, tiếng Anh quốc tế (International English), biến thể quốc tế của một ngôn ngữ (British English, American English, Australian English, SingEnglish, VietEnglish, )

2.Cách thức phát triển của ngôn ngữ:

2.1.Ngôn ngữ phát triển từ từ, liên tục, không đột biến nhảy vọt

2.2.Ngôn ngữ phát triển không đồng đều giữa các mặt: ngữ pháp phát triển chậm nhất, ngữ âm phát triển chậm, không đều, từ vựng phát triển nhanh nhất

Trang 41

3.Những nhân tố khách quan và chủ quan làm cho ngôn ngữ biến đổi và phát triển:

3.1.Những nhân tố khách quan: chiến tranh, phân chia lãnh

thổ, thuộc địa hoá, giao lưu văn hoá, đồng hoá,

3.2.Những nhân tố chủ quan:

- Biến đổi nội bộ của ngôn ngữ

- Chủ trương tôn trọng tiếng mẹ đẻ của các dân tộc

- Khuyến khích các dân tộc học tập 1 ngôn ngữ làm phương tiện giao tiếp chung

- Dân chủ hoá, quần chúng hoá ngôn ngữ

Trang 42

PHÂN LOẠI NGÔN NGỮ

I.PHÂN LỌAI THEO NGUỒN GỐC (NGỮ HỆ):

-> Phương pháp so sánh - lịch sử: dựa vào tài liệu ngôn

ngữ sống hoặc văn bia, thư tịch cổ, so sánh từ vựng cơ bản

và các dạng thức của từ tương tự nhau về ý nghĩa và âm thanh trong các ngôn ngữ Qua đó xác định quan hệ thân thuộc giữa các ngôn ngữ đó

Trang 43

TỪ VỰNG CƠ BẢN

- Từ chỉ bộ phận cơ thể người

- Từ chỉ quan hệ họ hàng

- Từ chỉ các hiện tượng tự nhiên

- Từ chỉ hoạt động cơ bản hàng ngày của con người

- Từ chỉ các con vật gắn liền với đời sống lao động của con người

Trang 44

Ví dụ:

- So sánh Tiếng Việt và tiếng Mường

Tiếng Việt Tiếng Mường Tiếng Việt Tiếng Mường

gà ca ba pa

gái cái bốn pốngạo cáo bảy pảy

- So sánh từ vựng các tiếng Rô-man

Nghĩa Latinh Ý Pháp Tây Ban Nha

Mẹ mater madre mère madre

Cha pater padre père padre

3 tres tre trois tres

Ngày đăng: 18/01/2023, 16:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w