Mỏy bơm cũng sử dụng nhiều trong khai khoỏng mỏ,... Trong nụng nghiệp: Mỏy bơm và trạm bơm được dựng cho tưới, tiờu,... Trong sinh hoạt: Mỏy bơm được sử dụng để cung cấp nước sinh hoạt
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC
Trang 2THỜI LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH: 03 Tín chỉ (45 tiết).
Trong đó: 28 Tiết lý thuyết
02 tiết thí nghiệm
01 tiết thực tế
14 tiết bài tập nhỏ và bài tập lớn
TÀI LIỆU, GIÁO TRÌNH:
1- Máy bơm và trạm bơm (đại học thủy lợi)
2- Bài tập và đồ án môn học máy bơm và trạm bơm (nguyễn công tùng)
3- Sổ tay tra cứu máy bơm, động cơ, máy biến áp…
NỘI DUNG:
Lý thuyết: 12 chương
Bài tập: 13 bài nhỏ và 01 bài tập lớn
HÌNH THỨC THI: Thi viết (70%) + quá trình (30%)
2
Trang 3CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM CHUNG
1.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG MÁY BƠM VÀ TRẠM BƠM
Máy bơm và trạm bơm được sử dụng rất phổ biến trong nhiều lĩnh vực đời sống:
Trong công nghiệp: Máy bơm được sử dụng để cung cấp nước, xăng,
dầu cho quá trình sản xuất Máy bơm cũng sử dụng nhiều trong khai
khoáng mỏ,
Trong nông nghiệp: Máy bơm và trạm bơm được dùng cho tưới, tiêu,
Trong sinh hoạt: Máy bơm được sử dụng để cung cấp nước sinh hoạt,
tiêu thoát nước thải, nước mưa,
3
Trang 4- Thế kỷ thứ 2 trước Công nguyên, người Hy Lạp đã chế tạo bơm Pit tông
- Thế kỷ 15, nhà bác học người Ý tên là Leonardo da Vinci đã đưa ra những ý tưởng và khái niệm về máy bơm li tâm.
- Thế kỷ 16, bơm Rôto ra đời.
- Thế kỷ 17, một nhà vật lý người Pháp là Denis Papin (1647-1710) chế tạo thành công máy bơm li tâm đầu tiên.
- Thế kỷ 18, nhà bác học Ơ le đã đưa ra những lý thuyết quan trọng
về sự làm việc của máy thủy lực
- Thế kỷ 19, các nước có nền công nghiệp phát triển như Đức, Anh, Pháp đã xây dựng các trạm bơm cung cấp nước chạy bằng động cơ hơi nước
4
CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM CHUNG
1.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG MÁY BƠM VÀ TRẠM BƠM
Trang 5* Sử dụng máy bơm và trạm bơm ở nước ta:
- Thời xưa: Gàu tát, guồng nước,
- Thời Pháp thuộc: Xây dựng TB Sơn Tây (Q=9 m3/s; XD năm 1932; 3 máy bơm ly tâm trục đứng; động cơ dầu),
- Từ 1954 – nay: xây dựng khoảng trên 70.000 trạm bơm, trong đó có trên 2.000 trạm bơm lớn tư ớ i tiêu cho nông nghiệp, ví dụ: TB Yên Sở (90 m3/s); TB Vân Đình (58 m3/s); TB Cốc Thành, Hữu Bị,…
* Cung cấp máy bơm:
- Một số nhà máy sản xuất máy bơm trong nước: Công ty bơm Hải Dương; Công ty bơm EBARA (liên doanh với Nhật)
- Các hãng nước ngoài đặt văn phòng tại Việt Nam: ABS, Grundfos, Flygt, Khải tuyền, Hàn Quốc….
5
CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM CHUNG
1.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG MÁY BƠM VÀ TRẠM BƠM
Trang 6TRẠM BƠM TIÊU YÊN SỞ - HÀ NỘI (Q = 90 M3/S) 6
CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM CHUNG
1.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG MÁY BƠM VÀ TRẠM BƠM
Trang 7TRẠM BƠM NHƯ QUỲNH – HƯNG YÊN
TRẠM BƠM ĐÔNG MỸ – HÀ NỘI
7
CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM CHUNG
1.1 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG MÁY BƠM VÀ TRẠM BƠM
Trang 8CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM CHUNG
1.2 ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI MÁY BƠM
Trang 9CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM CHUNG
1.2 ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI MÁY BƠM
Trang 10H = E2 – E1
10
CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM CHUNG
1.3 CÁC THÔNG SỐ CÔNG TÁC CHỦ YẾU CỦA MÁY BƠM
Trang 11* TH 1:
11
CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM CHUNG
1.3 CÁC THÔNG SỐ CÔNG TÁC CHỦ YẾU CỦA MÁY BƠM
Trang 12CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM CHUNG
1.3 CÁC THÔNG SỐ CÔNG TÁC CHỦ YẾU CỦA MÁY BƠM
Trang 13CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM CHUNG
1.3 CÁC THÔNG SỐ CÔNG TÁC CHỦ YẾU CỦA MÁY BƠM
Trang 14Q: m3/s; H: m
14
CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM CHUNG
1.3 CÁC THÔNG SỐ CÔNG TÁC CHỦ YẾU CỦA MÁY BƠM
Trang 15CHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM CHUNG
1.3 CÁC THÔNG SỐ CÔNG TÁC CHỦ YẾU CỦA MÁY BƠM
Trang 16Vỏ bơmCửa vào MB
Cửa ra MB
CHƯƠNG II CẤU TẠO MÁY BƠM CÁNH QUẠT
2.1 CẤU TẠO MÁY BƠM LI TÂM
Thiết bị truyền động
Tổ máy bơm li tâm trục ngang
16
Trang 17a Cấu tạo bánh xe cánh quạt
- Bánh xe cánh quạt được gắn với trục quay;
- Khi BXCQ quay, chất lỏng nhận năng lượng của cánh quạt truyền cho nó;
17
CHƯƠNG II CẤU TẠO MÁY BƠM CÁNH QUẠT
2.1 CẤU TẠO MÁY BƠM LI TÂM
Trang 18- Dẫn nước, hướng nước từ ống hút vào bánh xe
cánh quạt;
- Nhận nước từ bánh xe cánh quạt đưa lên ống đẩy;
- Là chỗ tựa cho các bộ phận quay;
- Liên kết các bộ phận tĩnh với nhau
b Vỏ máy bơm :
18
CHƯƠNG II CẤU TẠO MÁY BƠM CÁNH QUẠT
2.1 CẤU TẠO MÁY BƠM LI TÂM
Trang 19Vỏ bơm
Cánh quạt
Vòng đệm lót
c Các chi tiết khác:
19
CHƯƠNG II CẤU TẠO MÁY BƠM CÁNH QUẠT
2.1 CẤU TẠO MÁY BƠM LI TÂM
Trang 20d Một số loại máy bơm ly tâm khác
Máy bơm LT hai cửa hút trục ngangMáy bơm ly tâm nhiều cấp trục ngang
Máy bơm LT hai cửa hút trục đứng
20
CHƯƠNG II CẤU TẠO MÁY BƠM CÁNH QUẠT
2.1 CẤU TẠO MÁY BƠM LI TÂM
Máy bơm ly tâm nhiều cấp trục
đứng
Trang 21CHƯƠNG II CẤU TẠO MÁY BƠM CÁNH QUẠT
2.1 CẤU TẠO MÁY BƠM LI TÂM
Trang 22Vỏ máy bơm
Cửa vào
22
CHƯƠNG II CẤU TẠO MÁY BƠM CÁNH QUẠT
2.2 CẤU TẠO CỦA MÁY BƠM HƯỚNG TRỤC
Trang 23Cấu tạo BXCQ, và các chi tiết khác:
23
CHƯƠNG II CẤU TẠO MÁY BƠM CÁNH QUẠT
2.2 CẤU TẠO CỦA MÁY BƠM HƯỚNG TRỤC
Trang 24Hình ảnh trạm bơm sử dụng máy bơm Hướng trục đứng
24
Trang 262.3 MÁY BƠM HƯỚNG CHÉO (HAY CÒN GỌI LÀ MÁY BƠM HỖN LƯU)
26
CHƯƠNG II CẤU TẠO MÁY BƠM CÁNH QUẠT
Trang 27Máy bơm hỗn lưu trục đứng dạng xoắn ốc
Bơm hỗn lưu hướng trục ngang (Trạm bơm Yên Sở) Máy bơm hỗn lưu trục xiên
Trang 28CHƯƠNG II CẤU TẠO MÁY BƠM CÁNH QUẠT
Trang 292.4 CÂU HỎI THẢO LUẬN
Câu 1: Nêu sự khác nhau và giống nhau giữa máy bơm ly tâm và máy
bơm hướng trục về: Hình dạng vỏ máy bơm, hình dạng bánh xe cánh
Trang 303.1 NGUYấN Lí LÀM VIỆC CỦA MÁY BƠM LY TÂM
CHƯƠNG 3 ĐẶC TÍNH CỦA MÁY BƠM CÁNH QUẠT
30
Đối với máy bơm ly tâm chất lỏng
đi vào song song với trục, chất
lỏng đi ra vuông góc với trục Xét
một chất điểm chất lỏng bất kỳ ở
trong cánh quạt ta thấy đồng thời
tham gia hai chuyển đổng:
I Chuyển động của dũng chất lỏng trong bỏnh xe cỏnh quạt
Trang 31II Phương trình cơ bản của cột nước lý thuyết
1 Các giả thiết của Ơ le
• Dòng chảy trong khe cánh quạt gồm nhiều dòng nguyên tố hợp thành
• Chất lỏng chảy qua khe cánh quạt là chất lỏng lý tưởng (chất lỏng không nhớt)
• Dòng chảy qua máy là dòng ổ định
CHƯƠNG 3 ĐẶC TÍNH CỦA MÁY BƠM CÁNH QUẠT
2 Thành lập phương trình H l
Công suất mà chất lỏng nhận được từ bánh xe cánh quạt
Nl = .Q.Hl;Công suất bánh xe cánh quạt nhận được từ trục bơm
N = Mn. ; : Vận tốc góc(rad/s)
…
3.1 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY BƠM LY TÂM
Trang 32II Phương trình cơ bản của cột nước lý thuyết
CHƯƠNG 3 ĐẶC TÍNH CỦA MÁY BƠM CÁNH QUẠT
2 Thành lập phương trình H l
* Nhận xét :
Phương trình (3-4) có thể áp dụng với mọi loại chất lỏng
Phương trình được ứng dụng với mọi dạng cánh quạt
Để cho Hl lớn thì ta phải giảm C1u và giảm nhiều nhất C1u = 0 khi 1 = 90o
Để Hl vô cùng lớn thì cần tăng C2u Do đó phải giảm góc 2, nhưng 2 = 0 thì
Q = 0 (thường 2=8o-15o)
3.1 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY BƠM LY TÂM
Trang 33II Phương trình cơ bản của cột nước lý thuyết
CHƯƠNG 3 ĐẶC TÍNH CỦA MÁY BƠM CÁNH QUẠT
3 Ý nghĩa vật lý của công thức H l∞
(1): là cột nước động
(2): là công của lực li tâm sinh ra khi di chuyển 1 đơn vị trọng lượng chất lỏng từ cửa vào cho đến cửa ra bánh xe cánh quạt Công này sẽ tạo ra áp lực tĩnh tại cửa ra (Ht)u do tốc độ U tạo ra
(3): Biểu thị sự giảm dần động năng và tăng dần của áp năng từ chỗ vào đến chỗ ra khỏi máy bơm Tại chỗ ra nó biến hoàn toàn thành áp năng
Lưu ý: Để tạo cột nước cao phải tạo cột nước tĩnh Ht càng lớn càng tốt, vì
Hd tăng sẽ tăng tổn thất thủy lực
3.1 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY BƠM LY TÂM
Chứng minh
Trang 34III Dòng chảy thực tế trong bánh xe cánh quạt
CHƯƠNG 3 ĐẶC TÍNH CỦA MÁY BƠM CÁNH QUẠT
3.1 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY BƠM LY TÂM
Trang 35IV Xét ảnh hưởng của góc 2
CHƯƠNG 3 ĐẶC TÍNH CỦA MÁY BƠM CÁNH QUẠT
Khi 2 < 90o thì C2u < U2 => Hđ < Hl/2 hay Hđ < Ht
Khi 2 = 90o thì C2u = U2 => Hđ = Hl/2 hay Hđ = Ht
Khi 2 > 90o thì C2u > U2 => Hđ > Hl/2 hay Hđ > Ht
Vậy chọn tăng H t và giảm H đ thì 2 < 90 o
3.1 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY BƠM LY TÂM
Trang 36V Lưu lượng lý thuyết của máy bơm li tâm
CHƯƠNG 3 ĐẶC TÍNH CỦA MÁY BƠM CÁNH QUẠT
Ql = D2.b2.C2r ;
Trong đó:
D2 là đường kính cửa ra của BXCQ
b2 là chiều rộng khe BXCQ
C2r vận tốc chiếu theo phương bán kính
3.1 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY BƠM LY TÂM
Trang 373.2 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY BƠM HƯỚNG
TRỤC
Đặc điểm: Chất lỏng vào và ra luôn song song với trục.
Nguyên lý làm việc: Khi bánh xe cánh quạt quay, cánh quạt
rẽ nước thành 2 dòng: dòng phía trên và phía dưới mặt
cánh quạt Tốc độ dòng phía trên cánh quạt lớn hơn tốc
độ dòng phía dưới, do đó dẫn đến sự chênh lệch áp
suất giữa mặt trên và mặt dưới, hình thành lực nâng
37
CHƯƠNG 3 ĐẶC TÍNH CỦA MÁY BƠM CÁNH QUẠT
Trang 38Trong đó: D là đường kính bơm, d là
đường kính trục bơm
- Cột nước lý thuyết:
38
CHƯƠNG 3 ĐẶC TÍNH CỦA MÁY BƠM CÁNH QUẠT
3.2 NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA MÁY BƠM HƯỚNG TRỤC
- Lưu lượng lý thuyết:
Cánh quạt dạng vặn vỏ đỗ càng xa càng thoải dần
Trang 39Khi hai dòng chảy theo hai phương khác
nhau gặp nhau ở mép vào cánh quạt, mép
vào cánh hướng dòng, dòng chảy ra từ
cánh quạt gặp dòng chảy trong buồng
xoắn… sinh ra tổn thất xung kích
hxk = S2 (Q-Qtk)2
S2: Hệ số xung kích
CHƯƠNG 3 ĐẶC TÍNH CỦA MÁY BƠM CÁNH QUẠT
3.3 CÁC DẠNG TỔN THẤT VÀ HIỆU SUẤT CỦA MÁY BƠM
Trang 40-Hiệu suất thuỷ lực:
-Công suất khắc phục tổn thất thuỷ lực ht
Nt = (Q + q) ht ;
Q: Lưu lượng của máy bơm (lưu lượng đưa đến ống dẩy)q: Lưu lượng tổn thất do dò rỉ
CHƯƠNG 3 ĐẶC TÍNH CỦA MÁY BƠM CÁNH QUẠT
3.3 CÁC DẠNG TỔN THẤT VÀ HIỆU SUẤT CỦA MÁY BƠM
Trang 41Công suất để khắc phục:
Nd = q (H + ht);
CHƯƠNG 3 ĐẶC TÍNH CỦA MÁY BƠM CÁNH QUẠT
3.3 CÁC DẠNG TỔN THẤT VÀ HIỆU SUẤT CỦA MÁY BƠM
(vẽ hình trên bảng và chỉ ra vị trí gây tổn thất dung tích q)
Trang 42IV Hiệu suất của máy bơm
Hiệu suất chung của máy bơm: = c.t.d;
Câu hỏi: Hiệu suất của máy bơm cho biết điều gì?
CHƯƠNG 3 ĐẶC TÍNH CỦA MÁY BƠM CÁNH QUẠT
3.3 CÁC DẠNG TỔN THẤT VÀ HIỆU SUẤT CỦA MÁY BƠM
Trang 43CHƯƠNG 3 ĐẶC TÍNH CỦA MÁY BƠM CÁNH QUẠT
Trang 44CHƯƠNG 3 ĐẶC TÍNH CỦA MÁY BƠM CÁNH QUẠT
3.4 ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH MÁY BƠM VẼ THEO LÝ THUYẾT
Trang 45CHƯƠNG 3 ĐẶC TÍNH CỦA MÁY BƠM CÁNH QUẠT
3.4 ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH MÁY BƠM VẼ THEO LÝ THUYẾT
(Giải thích trình tự vẽ trên bảng)
Trang 46Nl
46
CHƯƠNG 3 ĐẶC TÍNH CỦA MÁY BƠM CÁNH QUẠT
3.4 ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH MÁY BƠM VẼ THEO LÝ THUYẾT
Trang 4747
CHƯƠNG 3 ĐẶC TÍNH CỦA MÁY BƠM CÁNH QUẠT
3.4 ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH MÁY BƠM VẼ THEO LÝ THUYẾT
Trang 48CHƯƠNG 3 ĐẶC TÍNH CỦA MÁY BƠM CÁNH QUẠT
3.4 ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH MÁY BƠM VẼ THEO LÝ THUYẾT
Trang 49ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH MÁY BƠM LY TÂM
49
Ví dụ Đường đặc tính máy bơm li tâm
Trang 50Ví dụ 01 Đường đặc tính máy bơm hướng trục
Trang 511
Trang 522
Trang 6010PHÂN LOẠI MÁY BƠM THEO TỶ TỐC ns
Trang 614.3 VẼ LẠI ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH CỦA MÁY BƠM KHI SỐ VÒNG QUAY THAY ĐỔI
I Vẽ lại đường H~Q
Trang 624.3 VẼ LẠI ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH CỦA MÁY BƠM KHI SỐ VÒNG QUAY THAY ĐỔI
I Vẽ lại đường H~Q
Trang 634.3 VẼ LẠI ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH CỦA MÁY BƠM KHI SỐ VÒNG QUAY THAY ĐỔI
Trang 644.5 GỌT BÁNH XE CÁNH QUẠT ĐỂ THAY ĐỔI
ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH CỦA MÁY BƠM
1/ GỌT BÁNH XE CÁNH QUẠT
2/ VẼ LẠI ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH
(Đọc giáo trình)
Trang 65 5.1 QUÁ TRèNH PHÁT SINH VÀ DIỄN BIẾN CỦA HIỆN TƯỢNG KHÍ THỰC
- Khi nén, chất lỏng chui vào kim loại qua lỗ rỗng bề mặt kim loại Khi giãn, chất lỏng
đi ra kéo theo các hạt kim loại, sự kéo nén liên tục làm cho kim loại bị mỏi, cuờng độkim loại bị giảm, kim loại càng bị phá hoại
- Do áp suất nuớc va dao động làm cho máy bơm rung, đôi khi làm cho cả nhà máy rung
15
Trang 66 5.1 QUÁ TRÌNH PHÁT SINH VÀ DIỄN BIẾN CỦA HIỆN TƯỢNG KHÍ THỰC
16
Trang 67 5.2 nguyªn nh©n vµ ®iÒu kiÖn ph¸t sinh khÝ thùc
Trang 68Pk giảm khi:
Trang 6919
Trang 73Đặt:
Trang 7424
Trang 76Chương 6 CÁC TRƯỜNG HỢP LÀM VIỆC CỦA MÁY BƠM
Trang 79~ A
H ~ Q
HA Hdh
Hyc ~ Q
A' A
H
Hyc ~ Q A
Trang 80Chương 6 CÁC TRƯỜNG HỢP LÀM VIỆC CỦA MÁY BƠM
Trang 83H
QA
Q II QI
Trang 84Chương 6 CÁC TRƯỜNG HỢP LÀM VIỆC CỦA MÁY BƠM
Trang 90Ch VIII HTCTTB 1
Hình VIII-1 Sơ đồ bố trí 1 hệ thống CTTB TƯỚI
1 CTLN; 2 Kênh dẫn nước
3 Bể lắng cát; 4 Bể hút
5 Nhà máy bơm; 6 ống đẩy;
7 Bể tháo; 8 kênh tưới
8.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH TRẠM BƠM
CHƯƠNG VIII
HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH TRẠM BƠM
Trang 91Việc bố trí các công trình của trạm bơm phụ thuộc nhiều điều
kiện thực tế như:
- Mục đích sử dụng của trạm bơm (tưới, tiêu, ).
- Lưu lượng của trạm và lưu lượng mỗi máy.
- Loại máy bơm.
- Địa hình nơi xây dựng (độ dốc lòng sông, chiều rộng bãi sông ).
- Địa chất và địa chất thuỷ văn…
- Chế độ thuỷ văn nguồn nước …
- Hàm lượng bùn cát đáy và các hạt lơ lửng.
- Dạng năng lượng (điện, dầu )
- Vật liệu xây dựng, điều kiện thi công…
Trang 92 8.2 CHỌN VỊ TRÍ ĐỂ BỐ TRÍ CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TRẠM BƠM
Việc chọn vị trí đặt trạm bơm, phụ thuộc nhiều điều kiện như: mục đích sử
dụng trạm bơm, nguồn nước (sông, hồ chứa, kênh ), địa hình khu vực và địa chất (nền xấu tốt vv ).
• Ngoài ra vị trí đặt trạm bơm còn phụ thuộc nơi cung cấp năng lượng, điều kiện kinh tế – vận chuyển máy móc và yêu cầu kỹ thuật an toàn các thiết bị điện.
Trang 931 Đối với trạm bơm tưới
- Đảm bảo khống chế được diện tích tưới lớn nhất, khối lượng đào đắp nhỏ nhất (kênh thẳng, đi qua địa hình địa chất thuận lợi).
- Lấy nước từ nguồn một cách thuân tiện, ổn định bờ của nguồn nước.
Trang 94Ch VIII HTCTTB 5
2 Đối với trạm bơm tiêu
- Khống chế được diện tích tiêu lớn nhất, khối lượng đào đắp nhỏ nhất (kênh ngắn và thẳng, đi qua địa hình địa chất thuận lợi)
- Công trình giao tiếp ít nhất: (cắt kênh tưới, cắt đường giao thống, )
Trang 953 Đối với trạm bơm tưới tiêu kết hợp
- Thoả mãn cả 2 nhiệm vụ tưới và tiêu tốt nhất, ưu tiên nhiệm vụ chính.
=>Khi lựa chọn vị trí trạm bơm cần đề ra nhiều phương án, rồi thông qua tính toán so sánh về kinh tế và kỹ thuật để chọn ra phương án hợp lý
nhất.
Trang 968.3 MỘT SỐ HÌNH THỨC BỐ TRÍ CÔNG TRÌNH TRẠM BƠM
Trang 971) Khi lấy nước ở sông , có các loại:
a- Đặt TB ngoài đê:
– Bố trí NM và CTLN kết hợp bên bờ sông;
– Bố trí NM và CTLN riêng biệt bên bờ sông;
– Bố trí NM và CTLN kết hợp ở lòng sông.
b- Đặt trạm bơm ở trong đê
2) Khi lấy nước ở hồ chứa, có các loại:
– Bố trí kết hợp thượng lưu hồ chứa.
– Bố trí riêng biệt ở hạ lưu hồ chứa.
Trang 98Hình 8-2 Sơ đồ bố trí c/trình của TB loại riêng biệt với công
trình lấy nước ở lòng sông
2- cửa lấy nước 6- NMB 3- ống dẫn nước 7- bệ đỡ ống đẩy 4- giếng tập trung nước 8- ống đẩy
Một số gợi ý và hình vẽ minh họa:
Trang 100Đ/v TB lấy nước ở hồ chứa:
• Khi Z < 8m nên chọn sơ đồ kết hợp với CTLN ở thượng lưu (h8-4a).
• Khi MN hồ chứa dao động lớn (Z > 8m), muốn bảo đảm lấy nước quanh năm nên chọn sơ đồ bố trí riêng biệt sau đập, nhà máy x/d sẽ đơn giản vì không chịu tác dụng của nước trong hồ (h8.4b).
• Ngoài ra có thể áp dụng sơ đồ bố trí NM ngang thân đập khi hồ chứa
có MN biến đổi ít (<3m), đập thấp và đ/k ổn định thân đập cho phép.
Trang 1028.4 TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN
ĐỂ CHỌN MÁY VÀ THIẾT KẾ TRẠM BƠM
I CÁC TÀI LIỆU CƠ BẢN
Khi th/kế TB cần tài liệu và số liệu sau:
• Tài liệu về hiện trạng thủy lợi và quy hoạch thủy lợi của vùng;
• Biểu đồ lưu lượng yêu cầu theo thời gian, Qyc~t, ứng với tần suất thiết kế;
• Tài liệu thủy văn, Z~t (ít nhất là 20 năm);
• Tài liệu địa hình của khu vực (bản đồ lưu vực và bình đồ vị trí đặt trạm);
• Tài liệu địa chất và địa chất thủy văn;
• Tài liệu về nguồn cấp điện (khoảng cách, điện áp,…);
• VLXD, tổ chức và k/thuật thi công, GTVT ở vùng x/d TB;
• Thiết bị, máy móc có thể mua sắm (Máy bơm, động cơ, cầu trục, MBA,…);
• Cấu tạo và các k/thước cơ bản của các c/trình liên quan với TB nếu có (kênh dẫn, kênh tháo, cống, CT b/vệ bờ, );
• Các y/c đ/biệt khác của đ/tượng dùng nước
Trang 103II TÍNH TOÁN CỘT NƯỚC VÀ LƯU LƯỢNG THIẾT KẾ CỦA TB
Muốn chọn MB để th/kế TB phải x/đ cột nước và lưu lượng th/kế cho một MB Cột nước của MB cũng là cột nước của TB.
1 Tính toán xác định cột nước thiết kế cho MB
Cột nước thiết kế của MB được xác định theo công thức:
hđhbq- Cột nước địa hình bình quân.
hms -Tổng tổn thất cột nước đường ống ống hút và ống đẩy Vì chưa th/kế đường ống trước khi chọn MB cho nên phải lấy tổn thất theo k/nghiệm:
– T/thất dọc đường có thể tạm lấy: 23m/1km đường ống.
– T/thất cục bộ tạm lấy:
Đ/v TB lấy nước từ sông: 1,01,5m.
Đ/v TB lấy nước từ kênh và hồ chứa: 0,71,0 m