Efficiency analysis of the offset crank engine CHƯƠNG 1 CSLT VỀ CHẨN ĐOÁN, BD KỸ THUẬT 1 1 Tình trạng KT MXD trong quá trình sử dụng 1 2 Cơ sở LT chẩn đoán tình trạng KT MXD 1 3 Chế độ và thiết bị dùn[.]
Trang 1CSLT VỀ CHẨN ĐOÁN, BD
KỸ THUẬT
1.1 Tình trạng KT MXD trong quá trình sử dụng
Trang 21.1 Tình trạng KT MXD trong quá trình sử dụng
1.1.1 Khái niệm về quá trình suy giảm chất lượng của máy
Trong quá trình sử dụng máy, trạng thái kỹ thuật của nó dần thay đổi theo hướng xấu đi, dẫn tới hay hỏng hóc và giảm độ tin cậy Quá trình thay đổi ấy phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân:
- Chất lượng vật liệu, công nghệ chế tạo, lắp ghép, sự đồng nhất trong chế tạo,
- Điều kiện sử dụng: môi trường sử dụng, trình độ người sử dụng, điều kiện bảo quản, trang thiết bị và môi trường sửa chữa, nhiên liệu dầu mỡ bôi trơn,
- Sự mài mòn vật liệu giữa các bề mặt.
- Sự xuất hiện các vết nứt nhỏ do vật liệu chịu tải thay đổi, thường gọi là mỏi.
- Sự hư hỏng các phần kết cấu chi tiết do chịu quá tải đột ngột.
- Sự hư hỏng kết cấu và chi tiết do ăn mòn hoá học
- Sự lão hoá vật liệu
Để duy trì trạng thái kỹ thuật của máy ở trạng thái làm việc với độ tin cạy cao nhất có thể, người khai thác phải luôn tác động kỹ thuật vào đối tượng khai thác: bảo dưỡng, sửa chữa theo chu kỳ các bộ phận vào thời gian thích hợp.
Trang 31.1.2.1 Hiện tượng hao mòn
• Các chi tiết bị hao mòn do ma sát là hiện tượng môi trường tiếp xúc cản trở hay chống lại khuynh hướng chuyển động.
• Các chi tiết làm việc mặt tiếp xúc là mặt phẳng khi mài mòn sẽ mòn không đều tạo thành các rãnh
• Các chi tiết dạng tròn khi mài mòn sẽ làm chi tiết có dạng ô van và hình côn, tăng khe hở làm giảm độ kín, giảm chất lượng làm việc.
• Khi mòn ở những vị trí có điều kiện làm việc không tốt, nhiệt độ cao, bôi trơn không tốt thường mòn nhanh hơn, còn những vị trí có điều kiện làm việc tốt, bôi trơn tốt (ma sát ướt) sẽ mòn chậm hơn.
• Ngoài ra mài mòn nhanh, chậm còn phụ thuộc vào loại ma sát ví du: ma sát lăn mài mòn chậm hơn ma sát trượt, ma sát tĩnh mài mòn chậm hơn
ma sát động,
Vì vậy muốn cho chi tiết mài mòn chậm, kéo dài thời gian làm việc cần phải tạo chi tiết có môi trường làm việc tốt, bôi trơn tốt Do đó trong quá trình hoạt động, sử dụng máy móc ta phải thường xuyên chăm sóc bảo dưỡng đúng yêu cầu kỹ thuật.
Trang 41.1 Tình trạng KT MXD trong quá trình sử dụng
1.1.2 Hiện tượng hao mòn và quy luật mài mòn
1.1.2.2 Quy luật mài mòn
• Đồ thị có trục tung thể hiện khe hở (mm), trục hoành thể hiện thời gian hoặc số Km xe đã chạy; SLg khe hở do lắp ghép ban đầu; SBĐ khe hở ban đầu sau khi chạy rà; SMAX khe hở lớn nhất cho phép.
a.Giai đoạn chạy rà: Sau khi lắp ghép
xong các chi tiết có khe hở gọi là khe hở
lắp ghép Ban đầu sau khi gia công xong
bề mặt các chi tiết vẫn còn độ nhám, soi
kính hiểm vi bề mặt còn nhấp nhô, nên
chưa đạt độ bóng theo yêu cầu Để đạt
độ bóng cần phải chạy rà để các chi tiết
nhãn bóng Trong đồ thị ứng với đoạn
AB Giai đoàn này tốc độ hao mòn lớn,
nên đoạn AB dốc, thời gian chạy rà
ngắn Sau khi chạy rà xong độ hở của
chi tiết là SBĐ.
Trang 51.1.2.2 Quy luật mài mòn
b Giai đoạn mài mòn ổn định (Giai
đoạn sử dụng): Giai đoạn này bề mặt
các chi tiết đã được chạy rà nhãn
bóng, độ hở đúng với qui định nên tốc
độ mài mòn ở giai đoạn này nhỏ, thời
gian sử dụng lâu, ứng với đoạn BC, độ
dốc nhỏ, tức là khe hở tăng chậm Đây
là giai đoạn quan trọng nhất nói lên
tuổi thọ của chi tiết máy, nên ta cần
tìm cách kéo dài giai đoạn này Khi sử
dụng nếu khe hở cặp chi tiết đã đạt
đến SMAX là khe hở cho phép làm
việc lớn nhất, khi đó cần phải điều
chỉnh, sửa chữa
Trang 61.2 Cơ sở LT chẩn đoán tình trạng KT MXD.
1.1.2 Hiện tượng hao mòn và quy luật mài mòn
1.1.2.2 Quy luật mài mòn
c Giai đoạn mài phá: Khi khe hở của
cặp chi tiết đã đạt đến SMAX, nếu ta
không điều chỉnh, sửa chữa mà vẫn
tiếp tục sử dụng thì các chi tiết làm
việc sinh ra va đập, gây ra tiếng gõ
làm các chi mài mòn, hư hỏng rất
nhanh, có thể bị nứt, vỡ, gẫy xảy ra
nguy hiểm, nên khi sử dụng đạt đến
khe hở SM cần phải điều chỉnh, sửa
chữa
Trang 7• Chẩn đoán kỹ thuật là ngành khoa học nghiên cứu các hình thái xuấthiện hư hỏng, các phương pháp và các thiết bị phát hiện ra chúng,
dự đoán thời hạn sẽ xuất hiện hư hỏng, mà không phải tháo rời cáctổng thành của máy Ngoài ra chẩn đoán kỹ thuật còn nghiên cứu cáccông nghệ và tổ chức công nghệ chẩn đoán
• Chẩn đoán là một quá trình lôgic nhận và phân tích các tin truyền đếnngười tiến hành chẩn đoán từ các thiết bị sử dụng chẩn đoán nhằmxác định trạng thái kỹ thuật của đối tượng
• Tóm lại, chẩn đoán kỹ thuật là công tác kỹ thuật nhằm xác định trạngthái kỹ thuật của cụm máy để dự báo kịp thời các hư hỏng và tìnhtrạng kỹ thuật hiện tại mà không cần phải tháo rời máy
Trang 8• Trạng thái tốt hay xấu của cụm chi tiết thể hiện bằng các đặc trưngcho tình trạng hoạt động của nó, các đặc trưng này được gọi là thông
số ra và được xác định bằng việc kiểm tra đo đạc Ví dụ: công suất,thành phần khí thải
• Mỗi một cụm máy đều có những thông số ra giới hạn là những giá trị
mà khi nếu tiếp tục vận hành sẽ không đảm bảo tính kinh tế kỹ thuậthoặc không cho phép, chỉ cần một thông số ra đạt giá trị giới hạn bắtbuộc phải ngừng máy để xác định nguyên nhân và tìm cách khắcphục
Trang 9Các điều kiện để một thông số ra được dùng làm thông số chẩn đoán
*Điều kiện đồng tính:
Thông số ra được dùng làm thông số chẩn đoán khi nó tương ứng (tỷ lệthuận) với một thông số kết cấu nào đó Ví dụ: hàm lượng mạt kim loạitrong dầu bôi trơn tỷ lệ thuận với hao mòn các chi tiết của cụm máy nênthoả mãn điều kiện đồng tính
*Điều kiện mở rộng vùng biến đổi:
Thông số ra được dùng làm thông số chẩn đoán khi sự thay đổi của nólớn hơn nhiều so với sự thay đổi của thông số kết cấu mà nó đại diện
*Điều kiện dễ đo và thuận tiện đo đạc
Một thông số được dùng làm thông số chẩn đoán khi nó phải đồng thờithoả mãn ba điều kiện trên
Trang 101.2 Cơ sở LT chẩn đoán tình trạng KT MXD.
1.2.3 Phương pháp chẩn đoán
1.2.3.1 Các phương pháp chẩn đoán đơn giản.
Các phương pháp chẩn đoán đơn giản được thực hiện bởi các chuyêngia có nhiều kinh nghiệm, thông qua các giác quan cảm nhận của conngười hay thông qua các dụng cụ đo
*Thông qua cảm nhận của các giác quan con người
a Nghe âm thanh trong vùng con người cảm nhận được: tiến hành nghe
âm thanh cần phải đạt được các nội dung sau:
+ Vị trí nơi phát ra âm thanh
+ Cường độ và đặc điểm riêng biệt âm thanh
+ Tần số âm thanh
Trang 111.2.3.1 Các phương pháp chẩn đoán đơn giản.
*Thông qua cảm nhận của các giác quan con người
b Dùng cảm nhận màu sắc.
Có thể dùng cảm nhận màu sắc để chẩn đoán tình trạng kỹ thuật củađộng cơ Thông qua cảm nhận màu sắc khí xả, bugi (động cơ xăng),màu sắc dầu nhờn bôi trơn động cơ
c Dùng cảm nhận mùi.
Khi ô tô hoạt động các mùi có thể cảm nhận được là: mùi cháy từ sảnphẩm dầu nhờn, nhiên liệu, vật liệu ma sát
d Dùng cảm nhận nhiệt.
e Kiểm tra bằng cảm giác lực hay mômen.
Trong phần này chỉ đề cập đến việc xác định trạng thái của đối tượngchẩn đoán thông qua cảm nhận của con người Điều này thực hiện bằngviệc phân biệt nặng nhẹ của dịch chuyển các cơ cấu điều khiển, các bộphận chuyển động tự do
Trang 121.2 Cơ sở LT chẩn đoán tình trạng KT MXD.
1.2.3 Phương pháp chẩn đoán
1.2.3.1 Các phương pháp chẩn đoán đơn giản.
* Thông qua dụng cụ đo.
Trong các điều kiện sử dụng thông thường, để
xác định giá trị của thông số chẩn đoán có thể
dùng các loại dụng cụ đo đơn giản.
- Nghe tiếng gõ bằng tai nghe và đầu dò âm
thanh.
- Sử dụng đồng hồ đo áp suất.
- Đồng hồ so, vạn năng
- Đo số vòng quay động cơ
Đa số các trường hợp việc xác định số vòng
quay động cơ cần thiết bổ sung thông tin chẩn
đoán cho trạng thái đo các giá trị mômen, công
suất (mômen ở số vòng quay xác định, công
suất ở số vòng quay xác định).
Trang 131.2.3.2 Phương pháp tự chẩn đoán.
• Khi các hệ thống và cơ cấu của ô tô hoạt động
có sự tham gia của các máy tính chuyên dụng
(ECU) thì khả năng tự chẩn đoán được mở ra
một cách thuận lợi Người và ô tô có thể giao
tiếp với các thông tin chẩn đoán (số lượng
thông tin này tùy thuộc vào khả năng của máy
tính chuyên dùng) qua các hệ thống thông báo,
do vậy các sự cố hay triệu chứng hư hỏng được
thông báo kịp thời, không cần chờ đến định kỳ
chẩn đoán.
• Nguyên lý hình thành hệ thống tự chẩn đoán
dựa trên cơ sở các hệ thống tự động điều
chỉnh Trên các hệ thống tự động điều chỉnh đã
có các thành phần cơ bản: cảm biến đo tín hiệu,
bộ điều khiển trung tâm (ECU), cơ cấu chấp
hành Các bộ phận này làm việc theo nguyên
tắc điều khiển mạch kín (liên tục).
Trang 141.3 Chế độ và thiết bị dùng trong chẩn đoán, BD.
1.3.1 Các thiết bị Chẩn đoán
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều dòng máy đọc
lỗi ô tô đa năng đến từ nhiều hãng khác nhau trên
khắp thế giới
Máy Scan VG PLUS
Máy Scan IT I+II
Máy đo nồng độ khí thải động cơ xăng
Máy đo nồng độ khí thải động cơ Diesel
Trang 15Máy cân bằng lốp
Máy kiểm tra hệ thống commrail
Trang 161.3 Chế độ và thiết bị dùng trong chẩn đoán, BD.
1.3.2 Các thiết bị dùng trong BD
Các thiết bị dùng trong BD thường xuyên
Hầm Bảo dưỡng
Là thiếtt bị vạn năng, cho phép thực hiện đồng thời các công việc
ở tất cả các phía – Phổ biến ở các xí nghip vận tải
Trang 17Các thiết bị dùng trong BD thường xuyên
Cầu cạn
Các loại Kích, Giá đỡ, Cầu nâng và Cẩu điển hình
Trang 181.3 Chế độ và thiết bị dùng trong chẩn đoán, BD.
1.3.2 Các thiết bị dùng trong BD
Các thiết bị dùng trong BD thường xuyên
Trang 19CHẨN ĐOÁN, BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA MÁY XÂY DỰNG
2.1 Bảo dưỡng 2.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa MXD
Trang 202.1 Bảo dưỡng
Bảo dưỡng Là những công việc được tiến hành một cách
có kế hoạch và có hệ thống nhằm ngăn ngừa hư hỏng, đảm bảo duy trì trạng thái kỹ thuật tốt và kéo dài tuổi thọ của máy Bảo dưỡng được tiến hành hàng ngày và định kỳ theo thời gian sử dụng hoặc số ki lô mét xe chạy và bao gồm một loạt các công việc bắt buộc chủ yếu tập trung vào kiểm tra trạng thái kỹ thuật, tẩy rửa bắt chặt, thay dầu mỡ, chẩn đoán tình trạng kỹ thuật và điều chỉnh các cụm máy Bảo dưỡng được chia thành bảo dưỡng ngày và 03 cấp bảo dưỡng định kỳ là bảo dưỡng 1, bảo dưỡng 2 và bảo dưỡng cấp 3.
Trang 21 Bảo dưỡng ngày: Bảo dưỡng ngày được thực hiện hàng
ngày chủ yếu bởi chính người sử dụng máy trước và sau khi vận hành Công việc chủ yếu gồm kiểm tra và bổ sung nhiên liệu, dầu, nước và kiểm tra sự rò rỉ của các đường ống, kiểm tra sự hoạt động bình thường của các hệ thống và an toàn.
Trang 222.1 Bảo dưỡng
Bảo dưỡng định kỳ: Bảo dưỡng định kỳ thường được
thực hiện ở các xưởng sửa chữa và chủ yếu do thợ chuyên môn thực hiện Chu kỳ và nội dung công việc cần thực hiện ở mỗi cấp bảo dưỡng thường được nhà chế tạo qui định cụ thể trong các sổ tay hướng dẫn sử dụng.
Nội dung bảo dưỡng cấp 1 bao gồm tất cả các Công việc của BD ngày, chủ yếu là các công việc kiểm tra và bổ sung dầu mỡ như thay dầu động cơ, kiểm tra và điều chỉnh cơ cấu hay hệ thống máy Nội dung này do thợ lái máy thực hiện có tham gia của nhóm trưởng hay thợ máy có kinh nghiệm.
Trang 23 Bảo dưỡng định kỳ: Nội dung bảo dưỡng cấp 2 bao gồm
tất cả các Công việc của BD cấp 1, chủ yếu là các công việc kiểm tra và bổ sung dầu mỡ như thay dầu động cơ, kiểm tra
và bổ sung dầu các hệ thống, tẩy rửa các loại bầu lọc, bơm
mỡ vào các vú mỡ, kiểm tra sự làm việc của các loại đồng
hồ, các cơ cấu và hệ thống như phanh, cơ cấu thủy lực, xiết chặt bu lông các hệ thống an toàn v.v kiểm tra và điều chỉnh
cơ cấu hay hệ thống máy có sử dụng thiết bị, dụng cụ chẩn đoán
Trang 242.1 Bảo dưỡng
Bảo dưỡng định kỳ: Nội dung bảo dưỡng cấp 3 bao gồm
các công việc như của bảo dưỡng cấp 2 nhưng tiến hành cẩn thận hơn với mục đích xác định rõ khả năng sử dụng tiếp theo của máy hoặc phải sửa chữa.
Ngày nay với sự phát triển của KHKT, chất lượng chế tạo
ngày càng cao, đặc biệt đối với các máy điều khiển điện tử nên chế độ bảo dưỡng, thời gian BD cũng thay đổi tùy theo nhà sản xuất.
Trang 252.2.1 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa cơ cấu phân phối khí
Đặc điểm cấu tạo
Trang 26 Các hư hỏng, nguyên nhân và hậu quả:
Sai lệch phối khí
2.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa MXD
Trang 28 Hở trên đường dẫn khí
2.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa MXD
Trang 30 Các phương pháp chẩn đoán pha phối khí
2.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa MXD
3 Nghe tiếng gõ
Trang 322.2.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa hệ thống nhiên liệu
Đặc điểm cấu tạo
Trang 33 Các hư hỏng:
Trang 34 Các phương pháp chẩn đoán HTNL:
2.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa MXD
Trang 36 Các phương pháp chẩn đoán HTNL:
2.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa MXD
Trang 38 Các hư hỏng:
2.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa MXD
Trang 402.2.4 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa hệ thống Bôi trơn
Đặc điểm cấu tạo
Trang 41 Các hư hỏng:
Trang 42 Các phương pháp chẩn đoán HTBT:
2.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa MXD
Trang 44 Các hư hỏng:
2.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa MXD
o Máy Khởi động không làm việc
o Máy khởi động quay yếu
o Máy khởi động không nhả
Trang 462.2.6 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa hệ thống truyền lực
Trang 472.2.6 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa hệ thống truyền lực
Trang 48 Các hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục ly hợp:
2.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa MXD
Trang 50 Quy trình chẩn đoán: Ly hợp bị trượt
2.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa MXD
Trang 52 Các hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục hộp số:
2.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa MXD
Trang 54 Quy trình chẩn đoán: Khó vào số
2.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa MXD
Trang 56 Các hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục HSTĐ:
2.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa MXD
Trang 58 Các hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục trục các đăng:
2.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa MXD
Trang 59 Các hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục trục các đăng:
Trang 60 Các hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục Cầu chủ động
2.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa MXD
Trang 61 Các hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục Cầu chủ động
Trang 62 Hướng dẫn kiểm tra sửa chữa
2.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa MXD
Trang 63 Các hư hỏng, nguyên nhân
và biện pháp khắc phục Hệ
thống lái, treo:
2.2.7 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa hệ thống Lái treo
Trang 64 Các hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục Hệ thống lái, treo:
2.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa MXD
Trang 65 Các hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục Hệ thống lái, treo:
Trang 66 Các hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục Hệ thống lái, treo:
2.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa MXD
Trang 68 Quy trình chẩn đoán: Độ dơ tay lái lớn
2.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa MXD
Trang 70 Quy trình chẩn đoán: Lốp mòn không đều
2.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa MXD
Trang 72 Các hư hỏng, nguyên nhân và
biện pháp khắc phục Hệ thống
phanh:
2.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa MXD
2.2.8 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa hệ thống Phanh
Trang 74 Các hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục Hệ thống phanh:
2.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa MXD
Trang 76 Các hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục Hệ thống phanh:
2.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa MXD
Trang 78 Quy trình chẩn đoán: Bó phanh
2.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa MXD
Trang 80 Quy trình chẩn đoán: Phanh quá ăn
2.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa MXD
Trang 81phanh
Trang 82 Các hư hỏng, nguyên
nhân và biện pháp khắc
phục HT ĐHKK:
2.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa MXD
2.2.9 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa hệ thống ĐHKK
Trang 84 Các hư hỏng, nguyên nhân và biện pháp khắc phục HT ĐHKK:
2.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa MXD
Trang 86 Quy trình chẩn đoán: Lạnh không đủ
2.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa MXD
Trang 87 Chẩn đoán hệ thống thủy lực:
2.2.10 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa hệ thống Thủy lực
Trang 88 Chẩn đoán hệ thống thủy lực:
2.2 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa MXD
Trong quá trình làm việc, do các chi tiết bị hao mòn, độ kín khítkhông đảm bảo nên các thông số làm việc của bơm, mô-tơ,xylanh thuỷ lực, van phân phối bị thay đổi Mỗi trường hợp hưhỏng cụ thể của hệ thống thuỷ lực đều biểu hiện qua một vàidấu hiệu bên ngoài (các thông số chẩn đoán), các thông sốchủ yếu chẩn đoán của hệ thống thuỷ lực bao gồm: Độ kínkhít, nhiệt độ vỏ và nhiệt độ dầu thuỷ lực, áp suất trên đườngdầu cao áp, áp suất làm việc các van, lưu lượng và hiệu suấtbơm - động cơ thuỷ lực, mômen và số vòng quay của bơm -động cơ thuỷ lực, tốc độ di chuyển và độ êm của cần đẩy
2.2.10 Chẩn đoán, bảo dưỡng sửa chữa hệ thống Thủy lực