LỜI CẢM ƠNSau thời gian học tập và nghiên cứu, Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng thiết kế trạm bơm, áp dụng cho trạm bơm
Trang 1BẢN CAM KẾT
Họ và tên học viên: Đào Phú Điệp.
Chuyên ngành đào tạo: Quản lý xây dựng
Đề tài nghiên cứu “Giải pháp nâng cao chất lượng thiết kế trạm bơm, áp dụng cho trạm bơm Cự Thần”.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin, tài liệutrích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trungthực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây
Tác giả
Đào Phú Điệp
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu, Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành Quản lý
xây dựng với đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng thiết kế trạm bơm, áp dụng cho trạm bơm Cự Thần” đã được hoàn thành với sự giúp đỡ và chỉ bảo tận tình của thầy
giáo hướng dẫn khoa học, các thầy cô giáo trong khoa công trình, bộ môn Công nghệ
và Quản lý xây dựng, cán bộ trường Đại học Thủy lợi cùng các đồng nghiệp và bạn bè.Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý cơ quan, Quý thầy cô, đồng nghiệp đãtạo điều kiện thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận vănnày
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo, Phó Giáo sư - Tiến sĩ
Nguyễn Hữu Huế và Tiến sĩ Hoàng Bắc An đã hết sức tận tình chỉ bảo, giúp đỡ,
hướng dẫn, tạo điều kiện quan trọng để tác giả hoàn thành luận văn này
Xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình và bạn bè đã luôn động viên tác giả về mọimặt trong suốt thời gian vừa qua
Tuy đã có những cố gắng nhất định song do thời gian có hạn, trình độ bản thân cònhạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả kính mong quý thầy cô,đồng nghiệp và bạn bè góp ý xây dựng để tác giả có thể tiếp tục học tập và hoàn thiện
về đề tài nghiên cứu của mình
Xin trân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Tác giả
Đào Phú Điệp
Trang 3MỤC LỤC
BẢN CAM KẾT i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC HÌNH, CÁC BẢNG vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 6
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 7
1.1 Khái quát chất lượng thiết kế công trình xây dựng 7
1.1.1 Công trình xây dựng 7
1.1.2 Khái quát về chất lượng công trình xây dựng 8
1.1.3 Khái quát về chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây dựng 9
1.2 Công tác quản lý chất lượng thiết kế trong và ngoài nước 10
1.2.1 Công tác quản lý chất lượng 10
1.2.2 Công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình 15
1.3 Những tồn tại trong thiết kế và quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng 19 1.3.1 Các yếu tố trong công tác khảo sát 19
1.3.2 Các yếu tố trong công tác quản lý dự án, thiết kế 20
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 24
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ VỀ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG 25
2.1 Văn bản pháp quy quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng 25
2.1.1 Các Luật 25
2.1.2 Nghị định, Thông tư, Quyết định 25
2.1.3 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn 26
Trang 42.2 Nội dung quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng [5] 27
2.2.1 Nội dung quản lý chất lượng trong công tác khảo sát 27
2.2.2 Nội dung quản lý chất lượng thiết kế xây dựng công trình 29
2.2.3 Yêu cầu về quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình [5] 30
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thiết kế công trình xây dựng 32
2.3.1 Nguồn nhân lực 32
2.3.2 Vật tư, máy móc, thiết bị 33
2.3.3 Quy trình thiết kế và quy trình kiểm soát hồ sơ thiết kế 34
2.4 Các giải pháp kiểm soát chất lượng thiết kế công trình xây dựng [2] 34
2.4.1 Kiểm soát con người 34
2.4.2 Kiểm soát trang thiết bị 35
2.4.3 Kiểm soát phương pháp và quá trình 35
2.4.4 Kiểm soát thông tin 36
2.4.5 Trách nhiệm cụ thể của các đơn vị trong kiểm soát chất lượng thiết kế công trình xây dựng .36
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 41
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH TRẠM BƠM 42
3.1 Giới thiệu về dự án trạm bơm Cự Thần và đơn vị tư vấn thiết kế thực hiện dự án42 3.1.1 Giới thiệu dự án Cải tạo, nâng hệ thống tưới tiêu trạm bơm Cự Thần 42
3.1.2 Giới thiệu về Công ty Cổ phần tư vấn và xây dựng Thiên Long 42
3.2 Thực trạng chất lượng thiết kế trạm bơm của Công ty 45
3.2.1 Kết quả đạt được 45
3.2.2 Những tồn tại chính thường hay gặp phải 45
3.2.3 Phương pháp nghiên cứu, đánh giá các tồn tại trong thiết kế trạm bơm 48
3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng thiết kế trạm bơm 51
3.3.1 Nâng cao tính chuyên nghiệp trong công tác khảo sát, điều tra, thu thập số liệu
51 3.3.2 Tham khảo ý kiến của đơn vị quản lý vận hành 51
3.3.3 Mời đơn vị cung cấp, chế tạo máy bơm, thiết bị cơ khí tham gia vào công tác thiết kế .52
Trang 53.3.4 Công tác KCS hồ sơ thiết kế cần được chú trọng 53
Trang 63.3.5 Bố trí nhân sự hợp lý, đảm bảo tiến độ giao nộp hồ sơ với Chủ đầu tư 58
3.3.6 Các dự án trạm bơm nên có sự tham gia của các chủ nhiệm kiến trúc: 60
3.4 Một số giải pháp thiết kế trạm bơm 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
A KẾT LUẬN 65
B KIẾN NGHỊ 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Một số tồn tại thường xuất hiện trong lập báo cáo kinh tế kĩ thuật trạm bơm 49Bảng 3.2: Tổng hợp kết quả các công trình nghiên cứu 50Bảng 3.3: Bố trí nhân sự dự án 59
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CTXD: Công trình xây dựngCĐT: Chủ đầu tư
QLCL: Quản lý chất lượngCTTL: Công trình thủy lợiDAĐT: Dự án đầu tư
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam XDCT: Xây dựng công trình BTCT: Bê tông cốt thép
TVTK: Tư vấn thiết kế
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, cùng với sự phát triển và hội nhập quốc tế, Việt Nam với sự hội nhập vàphát triển ngày càng sâu rộng trên hầu khắp các lĩnh vực Để phục vụ cho sự phát triểnchung của đất nước thì ngành xây dựng phải đi trước một bước, làm tiền đề cho nhucầu phát triển của đất nước Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, các ứngdụng vào công tác xây dựng càng thể hiện rõ nét ở tất cả các giai đoạn từ giai đoạn banđầu như khảo sát đo đạc, quy hoạch, tư vấn thiết kế, thẩm tra thẩm định đến giai đoạnthi công hoàn thành công trình và đưa vào khai thác sử dụng Với khối lượng côngviệc ngày càng lớn và các yêu cầu về kỹ thuật ngày càng chính xác và khắt khe, cácyêu cầu về kiến trúc, mỹ thuật ngày càng cao thì đòi hỏi công tác tư vấn thiết kế càngcần phải được nâng cao về năng lực để có thể tạo ra được các sản phẩm tư vấn có chấtlượng tốt, đáp ứng được các yêu cầu trong quá trình hội nhập và phát triển
Với chính sách mở cửa và hội nhập quốc tế, các dự án đầu tư xây dựng trong nước vàcủa nước ngoài đã dần được mở rộng và thực hiện khắp cả nước Từ đây, dịch vụ tưvấn được phát triển và hoàn thiện dần cơ chế quản lý và phong cách hoạt động trongnền kinh tế thị trường Đây thực sự là một sự biến đổi cả về lượng lẫn về chất Cầnphải khẳng định và tự hào rằng trong khoảng gần 20 năm qua là một thời gian pháttriển mạnh mẽ của các đơn vị tư vấn xây dựng nhà nước và doanh nghiệp, các hoạtđộng tư vấn xây dựng đã có đóng góp tích cực xứng đáng trong nền kinh tế quốc dân.Hiện nay ở nước ta đã có trên 1500 tổ chức hoạt động tư vấn, bao gồm đủ các ngànhxây dựng, từ trung ương đến địa phương, đủ mọi thành phần kinh tế, trong đó khoảng60% là doanh nghiệp nhà nước, 35% là công ty ngoài quốc doanh và 5% công ty liêndoanh nước ngoài, một số rất ít công ty tư vấn xây dựng với 100% vốn nước ngoài vàcông ty cổ phần, khoảng 350 tổ chức chuyên về tư vấn xây dựng, số còn lại làm nhiềuviệc dịch vụ tư vấn khác
Trang 11Tư vấn xây dựng nói chung và tư vấn thiết kế công trình thủy lợi nói riêng là một nghềhoạt động bằng trí tuệ và tài năng của các kỹ sư để tạo ra các sản phẩm cho xã hội cóchất lượng và hiệu quả Sản phẩm của tư vấn có thể là một lời khuyên, một chiến lược,
Trang 12một giải pháp kỹ thuật hoặc một sản phẩm cụ thể Trong xây dựng, sản phẩm của tưvấn có thể là một giải pháp công nghệ, một biện pháp kỹ thuật thi công, một hồ sơthiết kế bản vẽ thiết kế thi công, một ngôi nhà, một cây cầu hoặc cũng có thể là mặtbằng bố trí nội thất …
Tư vấn xây dựng cung cấp cho khách hàng những lời khuyên về việc lựa chọn phương
án kỹ thuật, tuyển chọn không chỉ đưa ra những yêu cầu chung mà còn nghiên cứu chỉdẫn cho khách hàng các công việc cụ thể như trình tự và nội dung lập một dự án xâydựng, trình tự và nội dung lập nhà thầu thi công, nhà thầu cung cấp thiết bị, nhà thầucung ứng vật tư v.v… Tư vấn xây dựng hồ sơ mời đấu thầu, phương pháp phân tíchđánh giá hồ sơ dự thầu hoặc giám sát kỹ thuật thi công một công trình v.v…Ngoài ra,
tư vấn xây dựng còn giúp cho khách hàng các mô hình tổ chức quản lý, mô hình tổchức kinh doanh, mô hình tổ chức điều tra, khảo sát, thiết kế, thi công và quy hoạch
Kỹ sư tư vấn xây dựng mang đến cho khách hàng những sản phẩm có chất lượng cao
và thoả mãn về yêu cầu hiệu quả kinh tế Bởi vậy, hoạt động tư vấn xây dựng dù ởdưới hình thức nào cũng phải thực hiện một hợp đồng kinh tế giữa khách hàng và nhà
tư vấn Nhà tư vấn có thể là cá nhân hay một tổ chức
Tư vấn xây dựng rất đa dạng và phong phú về nghề nghiệp, tuỳ theo quy mô, tính chất
và vùng lãnh thổ mà khách hàng yêu cầu Những vấn đề tư vấn cơ bản như:
Tư vấn lập dự án xây dựng
Tư vấn lập hồ sơ mời đấu thầu và phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu
Tư vấn thiết kế xây dựng
Tư vấn khảo sát xây dựng
Tư vấn quy hoạch xây dựng
Tư vấn thẩm tra dự án xây dựng
Tư vấn thẩm tra hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán
Tư vấn giám sát kỹ thuật thi công
Trang 13Tư vấn quản lý dự án
Tư vấn xây dựng dù là cá nhân hay tổ chức tư vấn đều được hoạt động độc lập trên cơ
sở pháp luật và bằng tài năng trí tuệ của mình để mang đến cho khách hàng những sảnphẩm xây dựng có chất lượng và hiệu quả trong từng lĩnh vực khác nhau
Tư vấn thiết kế là một hoạt động nhằm đưa ra giải pháp, bản vẽ cụ thể, đưa ra được dựtoán thiết kế theo đúng các tiêu chuấn kỹ thuật hiện hành và các điều kiện kỹ thuật củacông trình Từ đó giúp cho chủ đầu tư có kế hoạch triển khai công trình, bố trí vốn chocông trình được hiện thực hóa
Trong giai đoạn thiết kế, chất lượng thiết kế tốt sẽ chọn được phương án thiết kế phùhợp với quy hoạch xây dựng, quy mô xây dựng, công nghệ, công suất thiết kế, cấpcông trình và như vậy việc xác định tổng mức đầu tư đạt được hiệu quả cao, chốngđược thất thoát lãng phí trong trong xây dựng cơ bản
Trong giai đoạn thực hiện dự án, công tác giám sát tác giả của đơn vị thiết kế xây dựngcông trình quản lý được chất lượng, khối lượng và tiến độ để hoàn thành dự án theođúng kế hoạch sớm đưa công trình vào hoạt động nhằm phát huy hiệu quả vốn đầu tưxây dựng càng có ý nghĩa kinh tế về mặt quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản
Cùng với sự phát triển của công cuộc cải cách mở cửa, ngày càng nhiều các dự án củanước ngoài đầu tư, góp vốn, vay vốn và vốn đầu tư trong nước đã tạo thành một hoạtđộng xây dựng rất đa dạng và sôi động hiện nay ở nước ta Việc xây dựng các dự ánđầu tư từ mọi thành phần kinh tế này đòi hỏi phải thực hiện công tác thiết kế xây dựng
để đáp ứng và phù hợp với nền kinh tế thị trường Điều này, một lần nữa khẳng định vịtrí vai trò của tư vấn thiết kế thi công xây dựng trong công tác quản lý dự án
Trong quá trình đổi mới và phát triển, ngành xây dựng đã có những bước tiến dài trênchặng đường hoạt động: Vốn đầu tư xây dựng ngày càng tăng, các công trình xây dựngvới quy mô lớn ngày càng nhiều, công nghệ mới ngày càng phát triển, khu đô thị vàkhu công nghiệp mới được mở rộng trên khắp mọi miền của Tổ quốc Tất cả nhữngcông trình xây dựng đó đều phải qua thiết kế thi công xây dựng để tồn tại, phát triển vànâng cao hiệu quả
Trang 14Bên cạnh đó, việc vận dụng các văn bản quy phạm pháp luật như Luật xây dựng, luậtđấu thầu, luật nhà ở, luật đầu tư, luật đất đai, các nghị định và thông tư có liên quan có
ý nghĩa vô cùng quan trọng, giúp định hướng quản lý chất lượng công tác thiết kế thicông công trình Là cơ sở tiến hành nghiệm thu, thanh quyết toán, tránh các sai phạmkhông đáng có, đảm bảo chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và vệ sinhmôi trường
Hiện này các công trình thủy lợi không thuần túy phục vụ mục đích thủy lợi mà hướngđến mô hình đa mục tiêu Các công trình thủy lợi được đầu tư xây dựng đều phục vụcho rất nhiều các yếu tố khác nhau của xã hội Ví dụ hồ chứa nước vừa đảm bảo trữnước tưới cho nông nghiệp, bên cạnh đó còn phát điện, nuôi trông thủy sản, phòngchống lũ lụt, phục vụ du lịch…; trạm bơm không những tưới tiêu cho nông nghiệp màcòn thoát nước cho đô thị, dân sinh và rất nhiều các công trình có yếu tố đa mục tiêukhác
Tuy nhiên việc kiểm soát chất lượng thiết kế công trình cũng gặp rất nhiều khó khăn,
do nhiều công trình còn mang tính chất đặc thù, mang tính chủ quan của cá nhân ngườithiết kế và thẩm định Vấn đề đặt ra là làm thế nào để quản lý chất lượng thiết kế mộtcách tốt nhất, tổng quan nhất Đặc biệt là trong lĩnh vực thủy lợi, việc thiết kế côngtrình, đưa ra giải pháp thiết kế tổng thể phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện địa hình, địachất, thủy văn, sông ngòi Trong đó có thiết kế công trình đầu mối trạm bơm
Các công trình trạm bơm thường phải tiếp xúc trực tiếp với nước, ngập nước, nằm ởnhiều vị trí có địa hình địa chất và điều kiện thủy văn tương đối phức tạp Vì vậy việckhảo sát địa hình; khảo sát khoan thăm dò, thí nghiệm địa chất; thu thập, tính toán sốliệu khí tượng thủy văn là các công việc hết sức quan trọng Ảnh hưởng đến số liệuđầu vào tính toán, quy mô cấp công trình và kinh phí đầu tư cũng như chất lượng côngtrình Do vậy công tác thiết kế trạm bơm là công tác đầu tiên của dự án và là công tác
Trang 15dự án trạm bơm sau khi đưa vào hoạt động đều đem lại hiệu quả to lớn về mặt chính trịcũng như kinh tế và an sinh xã hội.
Hiện nay trên địa bàn huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội có: 54 trạm bơm, tổng diệntích tưới, tiêu bằng động lực là: 17.483 ha Như vậy có thể thấy rằng các trạm bơm cóvai trò rất quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp nói riêng và tiêu úng cho toàn địabàn nói chung, đảm bảo an ninh lương thực và an sinh xã hội
Trạm bơm tưới, tiêu Cự Thần được xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng từ năm
1966 tại xã Đỗ Động, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội với quy mô gồm: TB CựThần 1 gồm 04 tổ máy bơm 1.000m3/h và TB Cự Thần 2 gồm 02 tổ máy bơm1000m3/h Đây là trạm bơm tưới, tiêu kết hợp có nhiệm vụ chính là: trạm bơm CựThần 1 có nhiệm vụ tiêu cho 513,2ha, bao gồm: 18ha thuộc thị trấn Kim Bài; 427,4hathuộc xã Đỗ Động; 41,4ha thuộc xã Kim Thư; 26,4ha thuộc xã Phương Trung; trạmbơm Cự Thần 2 có nhiệm vụ tiêu cho 100ha thuộc xã Đỗ Động
Do trạm bơm được xây dựng từ năm 1966 nên đã xuống cấp không đảm bảo phục vụtưới, tiêu Vì vậy, ngày 28/8/2013 UBND Thành phố Hà Nội ra Quyết định số5295/QĐ-UBND về việc phê duyệt cho phép thực hiện đầu tư dự án “Cải tạo, nângcấp hệ thống tưới, tiêu trạm bơm Cự Thần, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội” Hiệnnay dự án đang trong giai đoạn thiết kế cơ sở, với quy mô được phê duyệt như sau:
- Cải tạo nâng cấp các cụm công trình đầu mối TB Cự Thần 1 và Cự Thần 2 (bao gồmnhà trạm, bể hút, bể xả, trạm biến áp, nhà quản lý), đảm bảo công suất tưới tiêu theothiết kế
- Cải tạo, nâng cấp kênh dẫn và một số công trình trên kênh tổng chiều dài khoảng2.750m (Cự Thần 1 khoảng 2.200m, Cự Thần 2 khoảng 550m)
Đối với dự án “Cải tạo, nâng cấp hệ thống tưới, tiêu trạm bơm Cự Thần, huyện ThanhOai, thành phố Hà Nội” thì công tác thiết kế của công trình đầu mối trạm bơm, hệthống kênh mương và công trình phụ trợ là công việc hết sức quan trọng Nó ảnhhưởng đến hiệu quả đầu tư, kinh phí đầu tư, chất lượng cũng như tuổi thọ của côngtrình Do vậy, các giải pháp kiểm soát chất lượng thiết kế dự án “Cải tạo, nâng cấp hệ
Trang 16thống tưới, tiêu trạm bơm Cự Thần, huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội” là rất quan trọng và hết sức cần thiết.
Xuất phát từ những yêu cầu trên cho thấy vai trò và tầm quan trọng của công tác tưvấn thiết kế đối với chất lượng công trình xây dựng nói chung và công trình thủy lợi
nói riêng Bởi vậy, đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng thiết kế trạm bơm, áp dụng
cho trạm bơm Cự Thần” đã được tác giả lựa chọn làm đề tài nghiên cứu.
2 Mục đích của đề tài
Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng tư vấn thiết kế trạm bơm Áp dụng một
số giải pháp đề xuất vào công tác tư vấn thiết kế cho trạm bơm Cự Thần huyện Thanh Oai
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là Công tác quản lý chất lượng thiết kế trạm bơm trên địa bàn thành phố Hà Nội của Công ty Thiên Long
Phạm vi nghiên cứu là lĩnh vực tư vấn thiết kế công trình phát triển nông thôn
4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Cách tiếp cận:
- Tiếp cận lý thuyết, tìm hiểu các tài liệu đã được nghiên cứu;
- Tiếp cận thực tế ở Việt Nam, thành phố Hà Nội; những công trình đã thực hiện;
- Tiếp cận các hệ thống văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan quản lý, Nhà nướcban hành
Phương pháp nghiên cứu:
Để đạt được mục đích, theo đối tượng và phạm vi đã lựa chọn, luận văn sử dụngphương pháp kết hợp vận dụng lý thuyết và thực tiễn áp dụng công tác tư vấn thiết kếtrên địa bàn, đồng thời tham khảo ý kiến của các chuyên gia đi trước kết hợp với kinh
Trang 17nghiệm qua quá trình công tác của bản thân, nhằm đáp ứng các yêu cầu chất lượngcông trình trong phạm vi Tư vấn thiết kế trạm bơm.
Trang 18CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
1.1 Khái quát chất lượng thiết kế công trình xây dựng
1.1.1 Công trình xây dựng
1.1.1.1 Khái niệm công trình xây dựng
“Công trình xây dựng [1] là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người,vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thểbao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặtnước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng,công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạtầng kỹ thuật và công trình khác.”
1.1.1.2 Đặc điểm công trình xây dựng [2]
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người, vậtliệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết, định vị với đất, có thể baogồm phần dưới mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựngtheo thiết kế Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình côngnghiệp, công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn(NN&PTNT) hay còn gọi là công trình thủy lợi, công trình hạ tầng kỹ thuật và côngtrình khác
Sản phẩm xây lắp có đặc điểm riêng biệt khác với các ngành sản xuất khác cụ thể nhưsau:
- Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc , có quy mô đa dạngkết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài Đặcđiểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phảilập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công) Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánhvới dự toán, lấy dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểmcho công trình xây lắp;
Trang 19- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo giá thoả thuận với chủđầu tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hoá của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ(vì đã quy định giá cả, người mua, người bán sản phẩm xây lắp có trước khi xây dựngthông qua hợp đồng xây dựng nhận thầu);
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện để sản xuất phải dichuyển theo địa điểm đặt sản phẩm;
- Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào
sử dụng thường kéo dài Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giaiđoạn được chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc này thường diễn rangoài trời nên chịu tác động lớn của nhân tố môi trường như nắng, mưa, bão Đặcđiểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượngcông trình đúng như thiết kế, dự toán Các nhà thầu có trách nhiệm bảo hành côngtrình (chủ đầu tư giữ lại tỉ lệ nhất định trên giá trị công trình, khi hết thời hạn bảo hànhcông trình mới trả lại cho đơn vị xây lắp)
1.1.2 Khái quát về chất lượng công trình xây dựng
1.1.2.1 Chất lượng công trình xây dựng [3]
Chất lượng công trình xây dựng là những yêu cầu về an toàn, bền vững, kỹ thuật và
mỹ thuật của công trình nhưng phải phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn xây dựng,các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và hợp đồng kinh tế.Chất lượng công trình xây dựng được đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như: Côngnăng sử dụng, độ tiện dụng, tuân thủ các qui chuẩn,tiêu chuẩn kỹ thuật; độ bền vữngtin cậy, tính thẩm mỹ; an toàn trong khai thác; tính kinh tế và tuổi thọ công trình
Những vấn đề chất lượng công trình xây dựng phải được quan tâm ngay từ khi hìnhthành ý tưởng về công trình Từ khâu quy hoạch lập dự án ,chất lượng khảo sát, chấtlượng thiết kế, chất lượng thi công xây dựng công trình
1.1.2.2 Đặc điểm
Trang 20- Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng
về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, chất lượng khảo sát, chất lượngthiết kế
Trang 21- Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vậtliệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mụccông trình.
- Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm địnhnguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thực hiệncác bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sưlao động trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng
- Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác, sử dụng đối với người thụ hưởngcông trình mà còn là cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân,
kỹ sư xây dựng
- Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể phục vụ
mà còn ở thời hạn phải xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác, sử dụng
- Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải chi trả
mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho các nhà thầu thực hiện các hoạt động
và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng
- Vấn đề môi trường: cần chú ý không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới các yếu tốmôi trường mà cả các tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của các yếu tốmôi trường tới quá trình hình thành dự án
1.1.3 Khái quát về chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây dựng
Chất lượng hồ sơ thiết kế công trình xây dựng là chất lượng của hồ sơ được thiết kếtheo đúng quy chuẩn xây dựng, tuân thủ đúng các quy định về kiến trúc, quy hoạchxây dựng hiện hành Đáp ứng được mục tiêu, nhiệm vụ của công trình, dự án
Các bước thiết kế phải phù hợp với các bước thiết kế trước đó đã được phê duyệt Sựphù hợp của việc lựa chọn dây truyền và thiết bị công nghệ (nếu có)
Đảm bảo sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế và khối lượng dự toán Áp dụng đúngcác định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá Vận dụng định mức, đơn
Trang 22giá, các chế độ chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí trong dự toán theoquy định.
Trang 23Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng [4].
- Nhà thầu thiết kế có trách nhiệm thực hiện chế độ kiểm tra nội bộ đối với hồ sơ thiết
kế xây dựng công trình trong quá trình thiết kế và trước khi giao hồ sơ thiết kế cho chủđầu tư hoặc tổng thầu xây dựng Nhà thầu thiết kế chỉ định cá nhân, bộ phận trực thuộc
tổ chức của mình hoặc thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện công việc kiểm tra chấtlượng thiết kế.Người kiểm tra thiết kế phải ký tên, xác nhận trên bản vẽ thiết kế
- Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minh thiết kế, bản tính,các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan,dự toán xây dựng côngtrình và quy trình bảo trì công trình (nếu có)
- Bản vẽ thiết kế phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện theo các tiêu chuẩn ápdụng trong hoạt động xây dựng Trong khung tên từng bản vẽ phải có tên, chữ ký củangười trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế, chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế,người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thiết kế và dấu của nhà thầu thiết kế xâydựng công trình, trừ trường hợp nhà thầu thiết kế là cá nhân hành nghề độc lập
- Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải được đóng thành tập hồ sơ thiếtkế
theo khuôn khổ thống nhất có danh mục, đánh số, ký hiệu để tra cứu và bảo quản lâudài
- Trường hợp nhà thầu thiết kế làm tổng thầu thiết kế thì nhà thầu này phải đảm nhậnthiết kế những hạng mục công trình chủ yếu hoặc công nghệ chủ yếu của công trình vàchịu trách nhiệm toàn bộ việc thực hiện hợp đồng nhận thầu thiết kế với bên giao thầu.Các nhà thầu thiết kế phụ chịu trách nhiệm về tiến độ, chất lượng thiết kế trước tổngthầu và trước pháp luật đối với phần việc do mình đảm nhận
1.2 Công tác quản lý chất lượng thiết kế trong và ngoài nước
1.2.1 Công tác quản lý chất lượng
1.2.1.1 Khái quát về công tác quản lý chất lượng [2]
Trang 24Chất lượng không tự nhiên sinh ra, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố
có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản
lý một cách đúng đắn các yếu tố này Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức
Trang 25năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản lý tronglĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng.
Hiện nay đang tồn tại các quan điểm khác nhau về quản lý chất lượng:
- Theo GOST 15467-70: Quản lý chất lượng là xây dựng, đảm bảo và duy trì mức chấtlượng tất yếu của sản phẩm khi thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng Điều nàyđược thực hiện bằng cách kiểm tra chất lượng có hệ thống, cũng như tác động hướngđích tới các nhân tố và điều kiện ảnh hưởng tới chất lượng chi phí
- Theo A.G.Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng: Quản lýchất lượng được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm xây dựng chương trình và
sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chấtlượng trong các tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quảnhất, đối tượng cho phép thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng
- Theo các tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (JIS) xác định: Quản lý chất lượng là hệthống các phương pháp sản xuất tạo điều kiện sản xuất tiết kiệm hàng hoá có chấtlượng cao hoặc đưa ra những dịch vụ có chất lượng thỏa mãn yêu cầu của người tiêudùng
- Theo giáo sư, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực quản lýchất lượng của Nhật Bản đưa ra định nghĩa quản lý chất lượng có nghĩa là: nghiên cứutriển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chất lượng, kinh tế nhất,
có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thỏa mãn nhu cầu của người tiêudùng
- Theo Philip Crosby, một chuyên gia người Mỹ về chất lượng định nghĩa quản lý chấtlượng: là một phương tiện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cảcác thành phần của một kế hoạch hành động
- Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO 9000 cho rằng: quản lý chất lượng là mộthoạt động có chức năng quản lý chung nhằm mục đích đề ra chính sách, mục tiêu,trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm
Trang 26soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệthống chất lượng.
1.2.1.2 Các giai đoạn quản lý chất lượng
(1) Kiểm tra chất lượng (Inspection)
Một phương thức đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với qui định là kiểm tra cácsản phẩm và chi tiết bộ phận, nhằm sàng lọc và loại bỏ các chi tiết, bộ phận khôngđảm bảo tiêu chuẩn hay quy cách kỹ thuật
Các sản phẩm sau quá trình sản xuất mới tiến hành kiểm tra các khuyết tật Khi pháthiện ra các khuyết tật mới, đề ra các biện pháp xử lý, thông thường phương pháp nàykhông phát hiện ra được nguyên nhân đích thực Để khắc phục những sai sót này thìcác doanh nghiệp đã tăng cường các cán bộ KCS Đi kèm với việc này là việc tăng chitiêu rất nhiều mà công tác kiểm tra không đảm bảo, trong nhiều trường hợp độ tin cậyrất thấp
(2) Kiểm soát chất lượng - QC (Quality Control)
Walter A Shewhart, một kỹ sư thuộc phòng thí nghiệm Bell Telephone tại Priceton,Newjersey (Mỹ) là người đầu tiên đề xuất việc sử dụng các biểu đồ kiểm soát vào việcquản lý các cụm công nghiệp và được coi là mốc ra đời của hệ thống kiểm soát chấtlượng hiện đại Kiểm soát chất lượng là các hoạt động kỹ thuật mang tính tác nghiệpđược sử dụng để đáp ứng các yêu cầu chất lượng
Để kiểm soát chất lượng, công ty phải kiểm soát được mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếptới quá trình tạo ra chất lượng Việc kiểm soát này nhằm ngăn ngừa sản xuất ra sảnphẩm khuyết tật
Mỗi doanh nghiệp muốn có sản phẩm, dịch vụ của mình có chất lượng cần phải kiểmsoát được 5 điều kiện cơ bản sau đáy:
- Kiểm soát con người: Tất cả mọi người, từ lãnh đạo cấp cao nhất tới nhân viênthường trực phải: Được đào tạo để thực hiện nhiệm vụ được giao; đủ kinh nghiệm để
sử dụng các phương pháp, qui trình cũng như biết sử dụng các trang thiết bị, phương
Trang 27tiện; hiểu biết rõ về nhiệm vụ và trách nhiệm của mình đối với chất lượng sản phẩm;
có đầy đủ những tài liệu, hướng dẫn công việc cần thiết và có đủ phương tiện để tiếnhành công việc; có đủ mọi điều kiện cần thiết khác để công việc có thể đạt được chấtlượng như mong muốn
- Kiểm soát phương pháp và quá trình: Phương pháp và quá trình phải phù hợp nghĩa
là bằng phương pháp và quá trình được nghiên cứu kỹ, phù hợp, chắc chắn sản phẩm
và dịch vụ được tạo ra sẽ đạt yêu cầu
- Kiểm soát việc cung ứng các yếu tố đầu vào: Nguồn cung cấp nguyên vật liệu phảiđược lựa chọn Nguyên liệu phải được kiểm tra chặt chẽ khi nhập vào và trong quátrình bảo quản
- Kiểm soát trang thiết bị dùng trong sản xuất và thử nghiệm: Các loại thiết bị này phảiphù hợp với mục đích sử dụng Đảm bảo được yêu cầu như: Hoạt động tốt; Đảm bảocác yêu cầu kỹ thuật; An toàn đối với công nhân vận hành; Không gây ô nhiễm môitrường, sạch sẽ
- Kiểm soát thông tin: Mọi thông tin phải được người có thẩm quyền kiểm tra và duyệtban hành Thông tin phải cập nhật và được chuyển đến những chỗ cần thiết để sửdụng
(3) Đảm bảo chất lượng - QA (Quality Assurance)
Sau khi kiểm soát được chất lượng sản phẩm, các doanh nghiệp cần phải duy trì mứcchất lượng đã đạt được thông qua việc đảm bảo chất lượng sản phẩm Đây là quá trìnhcung cấp các hồ sơ chứng minh việc kiểm soát chất lượng và các bằng chứng việckiểm soát chất lượng sản phẩm cho khách hàng
Đảm bảo chất lượng được thực hiện dựa trên hai yếu tố: Phải chứng minh được việcthực hiện kiểm soát chất lượng và đưa ra được những bằng chứng về việc kiểm soátấy
Tùy theo mức độ phức tạp của cơ cấu tổ chức và mức độ phức tạp của sản phẩm dịch
vụ mà việc đảm bảo chất lượng đòi hỏi phải có nhiều văn bản Mức độ tối thiểu cần
Trang 28đạt được gồm những văn bản như ghi trong sơ đồ trên Khi đánh giá, khách hàng sẽxem xét các văn bản tài liệu này và xem nó là cơ sở ban đầu để khách hàng đặt niềmtin vào nhà cung ứng.
(4) Quản lý chất lượng
Là việc xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng, đồng thời tính toán hiệu quả kinh tế để
có thể có được giá thành rẻ nhất Bằng việc đề ra các chính sách thích hợp, quản lýchất lượng cho phép tiết kiệm tối đa và giảm thiểu các chi phí không cần thiết
(5) Quản lý chất lượng toàn diện - TQC (Total Quality Control)
Đây là giai đoạn phát triển cao nhất của quản lý chất lượng sản phẩm bao gồm cả 4quá trình trên
Quản lý chất lượng toàn diện là một phương pháp quản lý trong một tổ chức địnhhướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên và nhằm đến sự thànhcông dài hạn thông qua sự thoả mãn khách hàng và lợi ích của mọi thành viên trongcông ty và xã hội
1.2.1.3 Các nguyên tắc quản lý chất lượng
(1) Hướng vào khách hàng
Mọi tổ chức đều phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu những nhu cầuhiện tại và tương lai của khách hàng, cần đáp ứng các nhu cầu của khách hàng và cốgắng vượt cao hơn sự mong đợi của họ
(2) Sự lãnh đạo
Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất giữa mục đích và phương hướng của tổ chức Lãnhđạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ để có thể hoàn toàn lôi cuốn mọi ngườitham gia để đạt được các mục tiêu của tổ chức
(3) Sự cam kết của mọi người
Trang 29Mọi người ở tất cả các cấp là yếu tố của mọi tổ chức và sự cam kết đầy đủ sẽ giúp choviệc sử dụng được năng lực của họ vì lợi ích của tổ chức.
Trang 30(4) Tiếp cận theo quá trình
Kết quả mong muốn sẽ đạt được một cách hiệu quả khi các nguồn lực các các hoạtđộng có liên quan được quản lý như một quá trình
(5) Cải tiến
Cải tiến liên tục các kết quả thực hiện phải là mục tiêu thường trực của tổ chức
(6) Đưa ra quyết định dựa trên bằng chứng
Mọi quyết định có hiệu lực đều phải được đưa ra dựa trên phân tích bằng chứng và thông tin
(7) Quản lý mối quan hệ
Các mối quan hệ giữa tổ chức và người cung ứng luôn phụ thuộc lẫn nhau và mối quan
hệ cùng có lợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để cũng tạo ra giá trị
1.2.2 Công tác quản lý chất lượng xây dựng công trình
1.2.2.1 Khái quát về quản lý chất lượng xây dựng công trình
Chất lượng công trình là tổng hợp của nhiều yếu tố hợp thành, do đó để quản lý đượcchất lượng công trình thì phải kiểm soát, quản lý được các nhân tố ảnh hưởng đến chấtlượng công trình, bao gồm: con người, vật tư, biện pháp kỹ thuật và áp dụng các tiêuchuẩn tiên tiến Bên cạnh đó, quản lý chất lượng còn gắn liền với từng giai đoạn củahoạt động xây dựng và mỗi giai đoạn lại có những biện pháp riêng, đặc thù nhằm nângcao chất lượng công trình xây dựng Trong phạm vi nghiện cứu của đề tài học viên chỉđưa ra các biện pháp kiểm soát, quản lý nhằm nâng cao chất lượng công trình tronggiai đoạn thiết kế công trình hồ đập giai đoạn báo cáo nghiên cứu khả thi Cụ thể cácyếu tố như sau:
a) Yếu tố con người
Để quản lý chất lượng hồ sơ thiết kế công trình tốt thì nhân tố con người là hết sứcquan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình Cán bộ phải là những kiếntrúc sư, kỹ sư chuyên ngành có nhiều kinh nghiệm trong công tác, có phẩm chất, đạo
Trang 31đức tốt, có ý thức trách nhiệm cao Phải là những người có tay nghề cao, có chuyênngành, có sức khỏe tốt và có ý thức trách nhiệm cao, đều là kiến trúc sư, kỹ sư đượcđào tạo cơ bản qua các trường lớp Nếu kiểm soát tốt chất lượng đội ngũ kiến trúc sư,
kỹ sư thì sẽ kiểm soát được chất lượng hồ sơ thiết kế công trình góp phần vào việcquản lý tốt chất lượng công trình Nội dung về quản lý nguồn nhân lực gồm có:
- Nguồn nhân lực phải có năng lực dựa trên cơ sở được giáo dục, đào tạo, có kỹ năng
- Lưu giữ hồ sơ thích hợp về trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm chuyên môn, hiệu quả làmviệc của mỗi người lao động Sau này sẽ dựa vào đó để xem xét lựa chọn người được
cử đi học chuyên tu nâng cao chuyên môn, tay nghề
- Cơ quan cần có chính sách đãi ngộ hợp lý cho các bộ cán bộ, nhân viên để có thểkhuyến khích họ làm việc hăng say và có trách nhiệm trong công việc Việc khuyếnkhích phải tuân theo nguyên tắc:
+ Gắn quyền lợi với chất lượng công việc Lấy chất lượng làm tiêu chuẩn đánh giátrong việc trả lương, thưởng và các quyền lợi khác
+ Kết hợp giữa khuyến khích vật chất và khuyến khích tinh thần Thiên lệch về mộtphía thì sẽ dễ gây ra tác động ngược lại
Ngoài ra, cơ quan cần lập kế hoạch cụ thể cho việc tuyển dụng lao động để đảm bảo về
số lượng cũng như chất lượng nguồn lao động để tránh tình trạng thừa lao động nhưnglại thiếu lao động có chuyên môn cao Kế hoạch tuyển dụng có thể tiến hành hàng nămhoặc 5 năm 1 lần, tùy theo nhu cầu của cơ quan, và tính chất công việc
Trang 32Việc tuyển dụng cần được thực hiện như sau:
+ Lập hồ sơ chức năng: nêu rõ những yêu cầu, tính chất công việc cần tuyển dụng.+ Dự kiến trước nội dung thi và cách thức tổ chức, đánh giá và tuyển chọn
b) Yếu tố về phương pháp
Trình độ quản lý nói chung và trình độ quản lý chất lượng nói riêng là một trongnhững nhân tố cơ bản góp phần đẩy mạnh tốc độ cải tiến, hoàn thiện chất lượng côngtrình Một doanh nghiệp là hệ thống trong đó có sự phối hợp đồng bộ thống nhất giữacác bộ phận chức năng Chất lượng đạt được dựa trên cơ sở giảm chi phí, nó phụ thuộcrất lớn vào trình độ tổ chức quản lý của mỗi doanh nghiệp
Chất lượng từ hoạt động quản lý phản ánh chất lượng hoạt động của doanh nghiệp Vìvậy hoàn thiện chất lượng quản lý là nâng cao chất lượng của sản phẩm cả về chỉ tiêukinh tế lẫn kỹ thuật
c) Yếu tố về máy móc, thiết bị và công nghệ
Trước khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải có đầy
đủ máy móc, thiết bị và công nghệ phù hợp với lĩnh vực kinh doanh của mình Trình
độ hiện đại của công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm Cơ cấu côngnghệ, thiết bị của doanh nghiệp và khả năng bố trí phối hợp máy móc thiết bị, phươngtiện sản xuất ảnh hưởng lớn đến chất lượng các hoạt động, chất lượng sản phẩm củadoanh nghiệp
Trong nhiều trường hợp, trình độ và cơ cấu công nghệ quyết định đến chất lượng sảnphẩm tạo ra Công nghệ lạc hậu khó có thể tạo ra sản phẩm chất lượng cao, phù hợpvới nhu cầu của khách hàng cả về mặt kinh tế và các chỉ tiêu kỹ thuật Quản lý máymóc thiết bị tốt, xác định đúng phương hướng đầu tư phát triển về lĩnh vực hoạt độnghoặc cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm trên cơ sở tận dụng công nghệ hiện có vớiđầu tư đổi mới là biện pháp quan trọng nâng cao chất lượng sản phẩm của mỗi doanhnghiệp
Trang 33Khả năng đổi mới công nghệ lại phụ thuộc vào tình hình máy móc, thiết bị hiện có,khả năng tài chính và huy động vốn của các doanh nghiệp Sử dụng tiết kiệm hiệu quảthiết bị hiện có, kết hợp giữa công nghệ hiện có với đổi mới công nghệ, bổ sung máymóc thiết bị mới là một trong những hướng quan trọng để nâng cao chất lượng sảnphẩm.
d) Yếu tố về vật tư
Trong quá trình thiết kế vật tư là một nhân tố không thể thiếu Vật tư là một trongnhững nhân tố cấu thành lên sản phẩm thiết kế Vì thế quan tâm đến đặc điểm cũngnhư chất lượng của vật tư ảnh hướng rất lớn đến chất lượng sản phẩm thiết kế Để thựchiện tốt các mục tiêu chất lượng đặt ra cần thực hiện tốt hệ thống cung ứng , đảm bảonguyên vật liệu cho quá trình cung ứng, đảm bảo vật tư cho quá trình thiết kế Trongmôi trường kinh doanh hiện nay thì tạo ra mối quan hệ tin tưởng đối với một số nhàcung ứng là một biện pháp quan trọng đảm bảo chất lượng sản phẩm của doanhnghiệp
1.2.2.2 Ý nghĩa
Chất lượng công trình xây dựng là một vấn đề sống còn được Nhà nước và cộng đồnghết sức quan tâm Việc nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựngkhông chỉ là nâng cao chất lượng công trình mà còn góp phần chủ động chống thamnhũng, chủ động ngăn ngừa tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng Theokết quả thực tế cho thấy, ở đâu tuân thủ nghiêm ngặt những quy định của nhà nước vềquản lý chất lượng công trình thì ở đó chất lượng công trình tốt
Công trình xây dựng khác với sản phẩm hàng hoá thông thường khác vì công trình xâydựng được thực hiện trong một thời gian dài do nhiều người làm, do nhiều vật liệu tạonên chịu tác động của tự nhiên rất phức tạp Vì vậy, việc nâng cao công tác quản lýchất lượng công trình xây dựng là rất cần thiết, bởi nếu xảy ra sự cố thì sẽ gây ra tổnthất rất lớn về người và của, đồng thời cũng rất khó khắc phục hậu quả
Nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng là góp phần nâng cao chấtlượng sống cho con người Vì một khi chất lượng công trình xây dựng được đảm bảo,
Trang 34không xảy ra những sự cố đáng tiếc thì sẽ tiết kiệm được rất nhiều cho ngân sách quốcgia Số tiền đó sẽ được dùng vào công tác đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội, nângcao đời sống cho nhân dân, hoặc dùng cho công tác xóa đói giảm nghèo.
1.3 Những tồn tại trong thiết kế và quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng
1.3.1 Các yếu tố trong công tác khảo sát
Trừ những công trình quá nhỏ, mọi công trình xây dựng (thủy lợi, dân dụng, giaothông…) đều phải đi qua các bước: khảo sát - thiết kế - thi công Việc tuân thủ đầy đủcác bước này nhằm mục đích công trình xây dựng bảo đảm đồng thời ổn định về mặt
kỹ thuật và hiệu quả về mặt kinh tế Khảo sát xây dựng phải phù hợp với yêu cầu từngloại công việc, đảm bảo tính trung thực, khách quan đúng thực tế Khối lượng, nộidung yêu cầu kỹ thuật đối với khảo sát xây dựng phù hợp với nhiệm vụ khảo sát, quychuẩn tiêu chuẩn xây dựng Một số vấn đề trong khảo sát ảnh hưởng đến chất lượngcông trình như sau:
- Các công trình khi lập thiết kế bỏ qua bước khảo sát, không có hồ sơ địa chất côngtrình Đơn vị tư vấn, thiết kế kết cấu công trình dựa trên cơ sở địa chất lân cận hoặc giảđịnh vì vậy thiết kế, thi công xây dựng công trình không đảm bảo chất lượng côngtrình làm ảnh hưởng đến độ an toàn và bền vững công trình
- Nhận thức về trách nhiệm trong việc quản lý chất lượng công tác khảo sát, thiết kế,xây dựng của chủ thể tham gia hoạt động xây dựng còn chưa đầy đủ
- Công tác khảo sát chưa thực hiện đúng quy trình khảo sát, số liệu khảo sát chưa phùhợp, chưa đủ số liệu phục vụ cho công tác thiết kế
- Khảo sát còn nhiều bất cập vẫn mang tính hình thức; có nhiều kết quả khảo sát khôngphản ánh đúng thực tế; phương án khảo sát hầu như không có; quá trình khảo sátkhông được nghiệm thu; có đơn vị khảo sát lợi dụng báo cáo khảo sát của công trìnhlân cận để đưa ra kết quả khảo sát hoặc chỉ khảo sát một hai vị trí sau đó nội suy chocác vị trí còn lại,
Trang 35- Một số trung tâm kiểm định thực hiện chức năng khảo sát xây dựng với năng lực yếukém, thiết bị khảo sát lạc hậu và công tác giám sát khảo sát xây dựng còn nhiều hạnchế, cung cấp số liệu không đáng tin cậy gây ảnh hưởng đến chất lượng công trình.
- Cung cấp số liệu về các tính chất cơ lí của đất không chính xác, người thiết kế dựavào đó để tính toán nền móng và lập phương án thi công không thích hợp với điều kiệnthực tế của đất nền, vì vậy rất dễ dẫn đến sai lầm về mặt kỹ thuật và tổn thất về mặtkinh tế do phải thay đổi phương án bởi không an toàn, hoặc lãng phí bởi quá an toànkhông cần thiết
- Kết quả khảo sát thí nghiệm lại không được đánh giá đúng mức, hoặc có khi người
kỹ sư thiết kế và người thi công không hiểu rõ một cách đầy đủ tình hình đất nền
- Khoảng cách khảo sát giữa các lỗ khoan quá lớn nên không thể phản ánh chính xáctình hình thực tế của các lớp đất về thế nằm và vị trí của nó trong nền đất
- Độ sâu lỗ khoan khảo sát địa chất không đủ nên không thể xác định được chiều dàycác lớp đất nằm trong phạm vi ảnh hưởng của móng và nhất là không xác định đượclớp đất chịu lực mà công trình đặt vào lớp đó Điều này dễ dẫn đến sự lựa chọn giảipháp móng không đủ căn cứ hoặc độ tin cậy thấp mà hậu quả của nó sẽ rất khó lường
về mặt kỹ thuật lẫn kinh tế
- Không phát hiện được hoặc phát hiện không đầy đủ quy luật phân bố không gian(theo chiều rộng và chiều sâu) các phân vị địa tầng, đặc biệt các đất yếu hoặc các đớiyếu trong khu vực xây dựng và khu vực liên quan khác;
- Đánh giá không chính xác các đặc trưng tính chất xây dựng của các phân vị địa tầng
có mặt trong khu vực xây dựng; thiếu sự hiểu biết về nền đất hay do công tác khảo sátđịa kỹ thuật sơ sài Đánh giá sai về các chỉ tiêu cơ lý của nền đất;
- Không phát hiện được sự phát sinh và chiều hướng phát triển của các quá trình địa kỹthuật có thể dẫn tới sự mất ổn định của công trình xây dựng;
- Không điều tra, khảo sát công trình lân cận và các tác động ăn mòn của môi trường
Trang 36Trong những năm gần đây, công tác quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế, xây dựngcông trình có bước chuyển biến tích cực góp phần nâng cao chất lượng công trình,từng bước nâng cao hiểu quả đầu tư dự án Tuy nhiên vẫn còn nhiều công trình khiđang thi công hoặc vừa thi công xong đã xuống cấp nghiêm trọng.
Một số nguyên nhân xuất phát từ thiết kế cả trong giai đoạn thiết kế cơ sở và giai đoạnthiết kế bản vẽ thi công; một số nguyên nhân đến từ đơn vị tư vấn thẩm tra và chủ đầu
tư trong quá trình thẩm định thiết kế:
1.3.2.1 Giai đoạn thiết kế cơ sở
Giai đoạn thiết kế cơ sở là giai đoạn đầu của Báo cáo nghiên cứu khả thi nên tài liệuđiều tra còn sơ sài, thông tin còn thiếu sót, chưa thực sự chú trọng khâu khảo sát dẫnđến quy mô kích thước công trình không chính xác gây khó khăn cho giai đoạn sauphải phê duyệt hiệu chỉnh lại, gây tốn kém, lãng phí
Đơn vị lập Báo cáo nghiên cứu khả thi khi không được lập thiết kế kỹ thuật thì dễ dẫntới tình trạng chưa thực sự quan tâm đầy đủ tới bước sau, khi thiết kế chi tiết phải điềuchỉnh nhiều lần so với dự án đã được duyệt;
Chưa đề xuất để so sánh lựa chọn phương án tuyến tối ưu Phương án được chọn chưaphù hợp dẫn đến nhiều vị trí đào sâu, đắp cao, phải sử dụng các giải pháp gây lãng phí
mà vẫn tiềm ẩn nguy cơ mất ổn định Công tác triển khai tuyến còn sơ sài, chưa đượcchủ nhiệm thiết kế quan tâm, phó mặc cho các đội khảo sát cắm tuyến ngoài thực địa,dẫn đến chất lượng yếu kém;
Các giải pháp thiết kế chính trong thiết kế cơ sở chưa được đầu tư nghiên cứu cẩnthận, còn xảy ra tình trạng sao chép bản vẽ điển hình từ công trình này sang công trìnhkhác nhưng không chỉnh sửa cho phù hợp với công trình hiện tại
Do yếu tố chi phí và thời gian trong giai đoạn này hạn hẹp nên tổng mức đầu tư nhiềuchỗ còn mang tính khái toán, khối lượng mang tính tạm tính
Khi đưa ra quy mô dự án, Tư vấn còn lệ thuộc quá nhiều vào ý chí của các cơ quanquản lý Nhất là các dự án đi qua các địa phương, các Tư vấn đều lập theo đề nghị của
Trang 37địa phương (Quy mô, hướng tuyến…) mà không chủ động theo đề xuất của mình, dẫnđến khi lập thiết kế kỹ thuật phải điều chỉnh lại thiết kế cơ sở Một mặt khác, một sốđơn vị tư vấn lại thường tỏ ra “hời hợt” trong quá trình khảo sát, tính toán, không tranhthủ sự góp ý của người dân địa phương nên trong bản vẽ đã không phản ánh được hếtcác yếu tố liên quan.
Công tác khảo sát điều tra địa chất, thủy văn không chính xác (Trong công tác này hầuhết lại không được Ban QLDA nghiệm thu tại hiện trường mà chỉ nghiệm thu trên hồsơ) Các giải pháp thiết kế đưa ra ở một số dự án không phù hợp, các công trình đangthi công dở dang phải thay đổi giải pháp kỹ thuật, phải tạm dừng để điều chỉnh thiết kếhoặc thiết kế bổ sung gây lãng phí
1.3.2.2 Giai đoạn thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công
Còn phụ thuộc quá nhiều vào thiết kế cơ sở Việc điều chỉnh các vấn đề kỹ thuật chưahợp lý như điều chỉnh tuyến công trình, thay đổi vị trí cống lấy nước, thay đổi kếtcấu…;
Việc tính toán, xử lý ổn định công trình qua các vùng đất yếu, sụt, trượt… sơ sài, tưvấn thường áp dụng định hình có sẵn mà không tính toán kiểm tra lại:
- Tính toán thiết kế sai, không phù hợp (sơ đồ tính toán thiết kế không phù hợp, tínhthiếu hoặc sót tải trọng, tính toán tổ hợp sai nội lực, không tính độ ổn định theo quyphạm, vi phạm quy định về cấu tạo )
- Không tính hoặc tính không đúng độ lún công trình
- Giải pháp nền móng sai
- Quá tải đối với đất nền
- Bỏ qua kiểm tra điều kiện ổn định của kết cấu: Khi tính toán thiết kế, đối với nhữngthiết kế thông thường, các kỹ sư thiết kế thường tính toán kiểm tra kết cấu theo trạngthái giới hạn thứ nhất Tuy nhiên, trong trạng thái giới hạn thứ nhất chỉ tính toán kiểmtra đối với điều kiện đảm bảo khả năng chịu lực, bỏ qua kiểm tra điều kiện ổn định của
Trang 38lớn thì việc kiểm tra theo điều kiện ổn định có thể bỏ qua Tuy nhiên, đối với các côngtrình có quy mô không nhỏ, kích thước cấu kiện lớn thì việc kiểm tra theo điều kiện ổnđịnh là rất cần thiết.
- Sai sót về tải trọng: Việc tính toán tải trọng tác dụng lên kết cấu cũng thường gây ranhững sai sót, trong đó sai sót tập trung chủ yếu ở việc lựa chọn giá trị tải trọng, lấy hệ
số tổ hợp của tải trọng
- Bố trí cốt thép không hợp lý: Trong kết cấu BTCT, cốt thép được bố trí để khắc phụcnhược điểm của bê tông là chịu kéo kém Việc bố trí cốt thép không đúng sẽ dẫn đến
bê tông không chịu được ứng suất và kết cấu bị nứt
- Giảm kích thước của cấu kiện BTCT: Trong cấu kiện BTCT tại những vùng có lựccắt mà giảm bớt tiết diện, sẽ làm giảm khả năng chịu lực cắt của cấu kiện
Việc áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng:
- Hệ thống Tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện đại đòi hỏi cập nhật thường xuyên, liên tụcnhưng các cơ quan nghiên cứu trong ngành chưa có đủ đội ngũ chuyên gia hàng đầu
và điều kiện để hoàn toàn chủ động cập nhật, thay đổi tương ứng Nhiều tiêu chuẩnliên quan với nhau nhưng khi cập nhập lại không đồng bộ gây khó khăn cho việc ápdụng Một số tiêu chuẩn chung chung khó áp dụng vào thực tế
- Việc thực hiện các quy định về an toàn chưa chặt chẽ, nghiêm túc dẫn đến xảy ra mất
an toàn lao động ở một số hạng mục của một số dự án
- Nhiều cán bộ làm công tác thiết kế chưa có nhiều kinh nghiệm thi công dẫn tới thiết
kế không phù hợp với tình hình thực tế, biện pháp thi công
1.3.2.3 Tư vấn thẩm tra và chủ đầu tư
a) Đối với tư vấn thẩm tra
Nội dung thẩm tra nặng về phản biện, chưa đáp ứng yêu cầu đảm bảo sự tối ưu củaphương án thiết kế về kinh tế - kỹ thuật Một số đơn vị thẩm tra không xem xét kỹ
Trang 39phương án kỹ thuật và cách bóc tách khối lượng mà lại liên hệ với tư vấn thiết kế, sửdụng các tài liệu và kết quả dự toán để chỉnh sửa Công tác thẩm tra hồ sơ chưa khoa
Trang 40học, nhiều đơn vị chưa đưa ra được quy trình cụ thể của các nội dung cần phải thẩmtra, dẫn tới nhiều nội dung sai sót vẫn không phát hiện ra.
Một số đơn vị thẩm tra con bắt tay với đơn vị tư vấn thiết kế, có trường hợp cả đơn vịthi công dẫn đến kết quả thẩm tra qua loa, thiếu chính xác
b) Đối với chủ đầu tư:
Chưa tập trung đi sâu vào nghiên cứu, xác định, kiểm tra các số liệu do tư vấn cungcấp để làm cơ sở xây dựng phương án khả thi, hợp lý về mặt kỹ thuật và kinh tế;thường đề nghị lập dự án theo phương án đề xuất của mình, làm giảm tính chủ độngcủa đơn vị tư vấn
Năng lực cán bộ không đều và còn hạn chế; tính tự giác, tinh thần trách nhiệm trongcông việc của một bộ phận cán bộ chưa cao
Công tác thẩm định còn yếu, chưa am hiểu thực tế nên thực hiện chưa tốt, chưa đưa ranhiều ý kiến phản biện khi phê duyệt hồ sơ thiết kế Công tác kiểm tra, kiểm soát hồ sơcòn chưa sâu sát, kỹ lưỡng
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1 tác giả đã đề cập đến những nội dung sau đây:
Tác giả muốn đề cập đến một số khái niệm về chất lượng, quản lý chất lượng nóichung và quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng nói riêng, thực trạng côngtác quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng ở Việt Nam hiện nay và đặc điểmtính chất thiết kế xây dựng công trình
Qua nội dung chương 1, tác giả muốn nêu ra những thực trạng công tác quản lý chấtlượng thiết kế công trình xây dựng của Việt Nam hiện nay, từ đó làm tiền đề nghiêncứu các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng thiết kế công trình xây dựng nóichung, và công trình trạm bơm nói riêng Và làm tiền đề xây dựng cơ sở lý luận quản
lý chất lượng xây dựng trong quá trình thiết kế