TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI Khoa Cơ khí – Bộ môn KTHTCN *** BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA MÁY XÂY DỰNG Tên giảng viên Nguyễn Tường Vi Emaul nguyentuongvi1978@tlu edu vn Điện thoại 0989199280 mailto nguyentuongvi1[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Khoa Cơ khí – Bộ môn KTHTCN
Trang 2MỞ ĐẦU
Trang 3BÀI MỞ ĐẦU
- Nội dung môn học gồm 8 chương + BT+ TH
- Số tín chỉ: 2 (2,0,0)
THI, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ,
- Điểm quá trình: 30% (Bài tập + Chuyên cần)
- Điểm thi kết thúc môn: 70%
Trang 4Tài liệu tham khảo:
[2 ] Dương văn Đức, Sửa chữa máy xây dựng, NXB xây dựng 2004 (#000000465)
[3] PGS- TS Nguyễn Đăng Điệm, Sửa chữa máy xây dựng-Xếp dỡ và thiết kế xưởng, NXB Giao thông vận tải, Hà Nội 2006 (#000014223)
Trang 51) Độ tin cậy của máy xây dựng
chữa
CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN TRONG BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA MÁY XÂY DỰNG
Trang 61.1 - ĐỘ TIN CẬY CỦA MÁY XÂY DỰNG
1.1.1 Khái niệm chung về độ tin cậy
Độ tin cậy là một trong những đặc trưng quan trong nhất về chất lượng máy, cụm máy hoặc chi tiết máy Một máy, chi tiết máy hay cụm máy có độ tin cậy cao có thể thực hiện được chức năng đã định, đồng thời các chỉ tiêu sử dụng (năng suất, hiệu suất, mức tiêu thụ năng lượng…) vẫn được duy trì ở mức độ cho phép trong một khoảng thời gian yêu cầu hoặc trong quá trình thực hiện một khối lượng công việc quy định (tính bằng giờ, bằng ki-lô-mét…) Nếu máy hay cụm máy hoặc chi tiết máy có độ tin cậy kém, các chỉ tiêu sử dụng sẽ bị giảm và
có thể gây nên những thiệt hại lớn, do năng suất bị giảm, năng lượng tiêu thụ quá nhiều và chi phí bảo dưỡng, sửa chữa tăng…
Trang 71.1 - ĐỘ TIN CẬY CỦA MÁY XÂY DỰNG
1.1.2 Các chỉ tiêu chính của độ tin cậy
1 Chỉ tiêu không hỏng
Chỉ tiêu không hỏng đặc trưng cho cơ cấu hoặc máy giữ được khả năng làm việc trong thời gian quy định Đặc trưng
một lần hỏng và xác suất hỏng.
a) Xác suất làm việc không hỏng R(t)
R(t) = P (T > t)
Trang 81.1 - ĐỘ TIN CẬY CỦA MÁY XÂY DỰNG
∑
=
= n
i i
t n
T
1
1
b) Thời gian làm việc trung bình đến khi hỏng, T:
c) Thời gian làm việc trung bình giữa các lần hỏng, To:
Thời gian làm việc trung bình giữa các lần hỏng là tỉ số giữa thời gian làm việc của cơ cấu hoặc máy và giá trị
thời gian ấy:
cấu hoặc máy r(t) - Số lần hỏng của cơ cấu hoặc máy.
t r
t T
Trang 91.1 - ĐỘ TIN CẬY CỦA MÁY XÂY DỰNG
d) Tần suất hỏng, λ (t):
Tần suất hỏng λ(t) tại thời điểm t nào đó là tỷ số giữa cơ cấu hoặc máy hỏng với tổng số cơ cấu hoặc máy được sử dụng trong một đơn vị thời gian.
t t
Trang 101.1 - ĐỘ TIN CẬY CỦA MÁY XÂY DỰNG
2 Chỉ tiêu sửa chữa bảo dưỡng
Chỉ tiêu sửa chữa là chỉ tiêu của cơ cấu hoặc máy thích ứng với việc tiến hành công tác bảo dưỡng hay sửa chữa Chỉ tiêu sửa chữa được biểu thị bằng thời gian phục hồi hay sửa chữa, chi phí lao động và chi phí bảo dưỡng kỹ thuật trung bình.
3 Chỉ tiêu bảo quản
Chỉ tiêu bảo quản là chỉ tiêu của cơ cấu hoặc máy duy trì được thông số đầu
ra xác định chất lượng trong giới hạn đã cho khi bảo quản hoặc vận chuyển.
4 Chỉ tiêu tuổi thọ
Chỉ tiêu tuổi thọ là chỉ tiêu của cơ cấu hoặc máy duy trì dược khả năng làm việc cho tới trạng thái giới hạn trong các điều kiên quy định về bảo dưỡng sửa chữa.
Chỉ tiêu tuổi thọ được dánh giá bằng độ bền của cơ cấu hoặc máy.
Tuổi thọ của cơ cấu hoặc máy, có 2 loại: tuổi thọ kỹ thuật và tuổi thọ gamma phần trăm.
Trang 111.2 MA SÁT TRONG MÁY XÂY DỰNG
Theo tính chất tiếp xúc thì ma sát có 4 loại: Ma sát khô, ma sát nửa khô,
ma sát nửa ướt và ma sát ướt.
a Ma sát khô
Ma sát khô chỉ có thể xảy ra trên bề mặt hoàn toàn sạch và khô (một cách
lý tưởng, chỉ có ở trong phòng thí nghiệm), phụ thuộc vào lực liên kết phân tử
và sự liên kết của những chỗ nhấp nhô trên bề mặt làm việc.
Hệ số ma sát khô f = 0,4 ÷ 1,0
Trang 121.2 MA SÁT TRONG MÁY XÂY DỰNG
b Ma sát nửa khô
Ma sát nửa khô là ma sát giữa các bề mặt tiếp xúc có màng hấp thụ, có thể là một lớp khí, hơi ẩm hoặc dầu mỡ xâm nhập từ môi trường xung quanh vào, bề dày rất bé, độ vài ăng-stơ-rôm (1A 0 =10 -8 cm).
d Ma sát ướt
Ma sát ướt là ma sát có màng dầu bôi trơn lớn hơn 0,5µ Trong ma sát ướt, ngoài màng dầu hạn chế như ma sát nửa ướt, còn có một lớp dầu không bị bề mặt tiếp xúc hút hay hấp thụ và tuân theo quy luật của thủy động lực học (chêm dầu).
Trang 131.2 MA SÁT TRONG MÁY XÂY DỰNG
2 Theo tính chất chuyển động
sát lăn
a Ma sát trượt
chuyển, như ma sát giữa pit tông và xi lanh, giữa trục khuỷu
b Ma sát lăn
lăn trên chi tiết máy hay vật kia, như ma sát trong ổ bi, ma sát giữa bánh tì xích và xích…
Trang 141.3 MÀI MÒN TRONG MÁY XÂY DỰNG
1.3.1 Khái niệm về mài mòn
Mài mòn là một quá trình phá hủy dần vật liệu của chi tiết máy,
do ma sát hoặc môi trường và làm thay đổi tính chất của nó (độ cứng,
độ dẻo, thành phần hóa học và kết cấu…)
Độ mòn chính là kết quả của mài mòn xảy ra dưới dạng thay đổihình dáng hoặc kích thước và các thông số khác của chi tiết máyhoặc cơ cấu máy
2 Mài mòn cơ - phân tử
Trang 151.3 MÀI MÒN TRONG MÁY XÂY DỰNG
3 Mài mòn cơ – hóa.
hợp chất hóa học này dần dần bị bong hay tách ra, để tạo
1.3.3 Quy luật mài mòn
cũng tương tư như nhau và theo một quy luật nhất định.
Trang 161.3 MÀI MÒN TRONG MÁY XÂY DỰNG
Trang 171.3 MÀI MÒN TRONG MÁY XÂY DỰNG
1.3.4 Kích thước và độ mòn của chi tiết máy
1 Kích thước của chi tiết máy
Trong chi tiết của máy có 3 loại kích thước: kích thước danhnghĩa, kích thước cho phép và kích thước giới hạn
a Kích thước danh nghĩa
Kích thước danh nghĩa là kích thước tương ứng với kích thướcthiết kế được biểu hiện trên bản vẽ
b Kích thước cho phép
Kích thước cho phép là kích thước hiện tại của chi tiết máy, nếulắp ghép vào máy, không cần sửa chữa, vẫn làm việc được bìnhthường trong một chu kỳ sửa chữa tiếp theo (chu kỳ sửa chữa là thờigian làm việc của máy giữa hai lần sửa chữa)
c Kích thước giới hạn
Kích thước giới hạn là kích thước thanh lý hay hư hỏng của chitiết máy khi chi tiết máy đã đạt đến giới hạn thì không dùng được,muốn sử dụng tiếp phải phục hồi hoặc sửa chữa
Trang 181.3 MÀI MÒN TRONG MÁY XÂY DỰNG
2 Độ mòn của chi tiết máy
Độ mòn của chi tiết máy có hai loại: độ mòn cho phép và độ mòngiới hạn
Trang 191.3 MÀI MÒN TRONG MÁY XÂY DỰNG
1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến mài mòn
Chất lượng bề mặt chi tiết máy
Chất lượng bề mặt chi tiết máy được đặc trưng bằng các thông
số hình học và các tính chất vật lý
Chất lượng dầu bôi trơn
Độ nhớt, tính chất lý hóa cũng như các tạp chất lẫn trong dầubôi trơn có ảnh hưởng nhiều đến tốc độ mài mòn của chi tiết hoặcmáy
Ảnh hưởng của điều kiện sử dụng
Điều kiện sử dụng có liên quan chặt chẽ tới môi trường làm việc(khí hậu, địa hình ) của chi tiết máy hoặc máy, chế độ tải trọng,trình độ sử dụng và bảo dưỡng kỹ thuật
Trang 201.4 CÁC VẤN ĐỀ CẦN CHÚ Ý TRONG BDSC
1.4.1 An toàn
Cũng như trong các hoạt động khác An toàn là số 1 trong công
phổ biến trong các máy làm đất và máy xây dựng.
Trang 211.4 CÁC VẤN ĐỀ CẦN CHÚ Ý TRONG BDSC
1.4.2 Các chú ý về dầu mỡ
sử dụng dầu mỡ bôi trơn không đúng loại, không đảm bảo độ nhớt có thể dẫn đến những hư hỏng nghiêm trọng, gây tốn kém
móc.
Trang 22đi-ê-zen 3116, 3126, C7, C-9 và C9 khi nhiệt độ môi trường vận hành trong khoảng từ -18° C (0° F) và 40° C (104° F)
Trang 241.4 CÁC VẤN ĐỀ CẦN CHÚ Ý TRONG BDSC
1.4.3 Các chú ý về mô men xoắn
- Giới thiệu về mô men xoắn
- Vặn mô men xoắn
Phương pháp vặn mô men xoắn được sử dụng yêu cầu phải điều khiển lực kẹp chính xác Có một mô men xoắn ban đầu và một lực xoay bổ sung Mô men xoắn ban đầu phải đảm bảo cho tất cả các phần của chỗ nối tiếp xúc với nhau Việc xoay bổ
nối có mô men xoắn trước khi xoay bổ sung Xoay đầu nối tới
Trang 251.4 CÁC VẤN ĐỀ CẦN CHÚ Ý TRONG BDSC
1.4.3 Các chú ý về mô men xoắn
Trình tự vặn mô men xoắn
hơn có thể cần sử dụng một cờ lê vặn tay nhỏ.
như nhau Các mặt bích lớn có thể cần siết thêm.
Trang 261.4 CÁC VẤN ĐỀ CẦN CHÚ Ý TRONG BDSC
1.4.3 Các chú ý về mô men xoắn
Các bộ phận lắp ghép hệ mét (IS0)
Bu lông và đai hốc hệ mét (IS0)
Các gu jông dạng côn khóa hệ mét
Trang 271.5 KIỂM SOÁT HỎNG HÓC TRONG MXD
1.5.1 Giới thiệu chung
1.5.2 Khảo sát công tác sửa chữa máy xây dựng
• Phần lớn các doanh nghiệp hiện nay vẫn áp dụng phương pháp sửa chữa phục hồi lạc hậu làm cho chất lượng các chi tiết bộ phận trong máy trở nên không đồng bộ, dẫn đến việc hoạt động kém hiệu quả Trong khi đó, xu thế của các nước phát triển hiện nay thì thay thế là chủ yếu Các chi tiết phục hồi được thực hiện theo một quy trình hướng dẫn chung của nhà sản xuất
•Trong sửa chữa, chưa sử dụng các thông tin về lịch sử sửa chữa Người sử dụng tự ý sửa chữa theo tập quán quen thuộc, chưa có sự trợ giúp của nhà cung cấp và sự hướng dẫn của nhà sản xuất.
• Chưa sử dụng hiệu quả lịch sử sửa chữa và các thiết bị điện tử trợ giúp xử lí hỏng hóc được lắp đặt trên các máy.
• Chưa có quy trình và sự thống nhất trong quản lí và các biện pháp xử lí hỏng hóc trong các máy xây dựng.
• Một số doanh nghiệp lớn như TKV, Tổng công ty Sông Đà, Doanh nghiệp xây dựng Xuân Trường, đã bước đầu có sự trợ giúp của nhà sản xuất và cung cấp trong quản lí
và xử lí các hỏng hóc của máy xây dựng.
• Chỉ các hãng lớn như Caterpillar hay Komatsu,… mới có hệ thống thông tin sửa chữa toàn cầu để hỗ trợ hiệu quả cho dịch vụ bảo hành sửa chữa các máy xây dựng.
Trang 281.5 KIỂM SOÁT HỎNG HÓC TRONG MXD
1.5.3 Hệ thống thông tin của nhà sản xuất 1.5.4 Xây dựng quy trình quản lí hỏng hóc
Các qui trình tại công trường
Trang 291.5 KIỂM SOÁT HỎNG HÓC TRONG MXD
Trang 30CÂU HỎI ÔN TẬP
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Độ tin cậy trong máy xây dựng là gì? Hãy nêu các chỉ tiêu về độ tin cậy?
2 Ma sát là gì? Trình bày cách phân loại và các loại ma sát trong máy xây dựng? Nêu ví dụ cụ thể?
3 Trình bày khái niệm về mài mòn, các loại mài mòn, quy luật mài mòn, kích thước và độ mòn của chi tiết máy, các yếu tố ảnh hưởng đến mài mòn trong máy xây dựng? Lấy ví dụ cụ thể?
4 Trình bày các vấn đề cần chú ý trong công tác bảo dưỡng và sửa chữa?
5 An toàn lao động
6 Dầu mỡ bôi trơn
7 Mô men xoắn
8 Việc kiểm soát hỏng hóc trong máy xây dựng nhằm mục đích gì?
9 Trình bày về tình hình sửa chữa máy xây dựng tại nước ta hiện nay?
10 Hệ thống thông tin của nhà sản xuất có vai trò như thế nào trong công tác sửa chữa máy xây dựng?
11 Khi sự cố xảy ra, người sử dụng phải làm rõ ngay lập tức những thông tin nào? Hãy trình bày các giải pháp xử lý hỏng hóc?
Trang 311) Bảo dưỡng máy xây dựng
hiện nay
CHƯƠNG 2
TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA
MÁY XÂY DỰNG
Trang 322.1 TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG MÁY XÂY DỰNG
2.1.1 Khái niệm về bảo dưỡng máy xây dựng
Bảo dưỡng là dùng các biện pháp kỹ thuật và các vật tư, phụ tùng thích hợp để khôi phục lại tình trạng kỹ thuật của
hoạt động của chúng.
Bảo dưỡng kỹ thuật bao gồm một số công việc chính như: Rửa máy, lau chùi máy, điều chỉnh các cơ cấu hoặc hệ thống của máy để duy trì trạng thái kỹ thuật bình thường của máy.
đối với máy xây dựng được phân làm ba loại: Bảo dưỡng
Trang 332.1 TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG MÁY XÂY DỰNG
2.1.2 Các vấn đề cần chú ý trong bảo dưỡng máy xây dựng
1 Các chú ý về an toàn trong bảo dưỡng
Trang 342.1 TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG MÁY XÂY DỰNG
Trang 352.1 TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG MÁY XÂY DỰNG
2.1.3 Bảo dưỡng định kỳ theo ba cấp
Bảo dưỡng định kỳ được chia làm 3 loại: bảo dưỡng định
định kỳ cấp 3 (BD3)
1 Bảo dưỡng định kỳ cấp 1 (BD1)
2 Bảo dưỡng định kỳ cấp 2 (BD2)
3 Bảo dưỡng dịnh kỳ cấp 3 (BD3)
Trang 362.1 TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG MÁY XÂY DỰNG
2.1.3 Bảo dưỡng định kỳ theo ba cấp
Bảo dưỡng định kỳ được chia làm 3 loại: bảo dưỡng định
định kỳ cấp 3 (BD3).
1 Bảo dưỡng định kỳ cấp 1 (BD1)
Bảo dưỡng định kỳ cấp 1 bao gồm tất cả các công việc của bảo dưỡng ca, có thêm một số các công việc khác như: thay dầu
thợ lái máy đảm nhận có sự tham gia của đội trưởng hay
tập kết máy của đội thi công.
Trang 372.1 TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG MÁY XÂY DỰNG
2.1.3 Bảo dưỡng định kỳ theo ba cấp
Bảo dưỡng định kỳ được chia làm 3 loại: bảo dưỡng định
định kỳ cấp 3 (BD3)
2 Bảo dưỡng định kỳ cấp 2 (BD2)
Bảo dưỡng định kỳ cấp 2 bao gồm tất cả các công việc của
với việc sử dụng các thiết bị hay dụng cụ chẩn đoán kỹ thuật.
Trang 382.1 TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG MÁY XÂY DỰNG
2.1.3 Bảo dưỡng định kỳ theo ba cấp
Bảo dưỡng định kỳ được chia làm 3 loại: bảo dưỡng định
định kỳ cấp 3 (BD3)
3 Bảo dưỡng dịnh kỳ cấp 3 (BD3)
Bảo dưỡng định kỳ cấp 3 bao gồm tất cả các công việc của bảo dưỡng định
kỳ cấp 2 (BD2) nhưng dược tiến hành kiểm tra cẩn thận hơn mà không cần tháo máy với mục đích xác định rõ khả năng sử dụng tiếp theo của nó hoặc cần sửa chữa Bảo dưỡng định kỳ cấp 3 do thợ bảo dưỡng tiến hành trong gara hay xưởng cùng với nhóm thợ có chuyên môn cao như bảo dưỡng định kỳ cấp 2 Ví dụ: bảo dưỡng định kỳ của một loại máy kéo xích được tiến hành theo thời gian quy định như sau:
BD1 – sau 60h làm việc;
BD2 – sau 240 h làm việc;
BD3- sau 960 h làm việc;
Trang 392.1 TỔ CHỨC BẢO DƯỠNG MÁY XÂY DỰNG
2.1.4 Bảo dưỡng theo “Sổ tay hướng dẫn bảo dưỡng và vận hành”
lượng chế tạo máy xây dựng ngày càng được hoàn thiện hơn, đặc biệt với các loại máy được trang bị điện tử, chế
độ cũng như thời gian bảo dưỡng kỹ thuật có thể thay đổi
bảo dưỡng và vận hành (OMM), được cung cấp kèm theo
Trang 402.2 TỔ CHỨC SỬA CHỮA MÁY XÂY DỰNG
2.2.1 Sửa chữa nhỏ
Sửa chữa nhỏ (SCN) hay sửa chữa thường xuyên có tác
dụng phục hồi hay khắc phục các hư hỏng bằng cách thay thế hoặc sửa chữa một số các chi tiết hay bộ phận của máy
và thực hiện tất cả các công việc điều chỉnh Sửa chữa nhỏ được tiến hành trong xưởng của đơn vị thi công và phải
tuân theo các điều kiện kỹ thuật đã được quy định.
2.2.2 Sửa chữa lớn
Sửa chữa lớn hay đại tu (SCL), có tác dụng phục hồi lại khả năng làm việc của toàn máy (động cơ hệ thống truyền lực, cơ cấu điều khiển…) Sau khi sửa chữa lớn hay đại tu, mọi cơ cấu hay hệ thống máy đều được chạy thử, chạy rà, điều chỉnh và sơn mới lại.
Trang 412.2 TỔ CHỨC SỬA CHỮA MÁY XÂY DỰNG
Quy trình sửa chữa lớn:
Trang 422.2 TỔ CHỨC SỬA CHỮA MÁY XÂY DỰNG
Hình thức sửa chữa đơn chiếc
Trang 432.2 TỔ CHỨC SỬA CHỮA MÁY XÂY DỰNG
Hình thức sửa chữa lắp lẫn
Trang 442.3 HỆ THỐNG BẢO DƯỠNG & SỬA CHỮA MÁY
XÂY DỰNG HIỆN NAY
2.3.1 Công tác bảo dưỡng, sửa chữa
2 Nội dung công việc và cách thức tiến hành
Nội dung công tác hỗ trợ sau bán hàng bao gồm các công việc vận chuyển, lắp đặt, kiểm tra chạy thử, hướng dẫn công nhân vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, bảo hành sản phẩm, cung cấp vật tư kỹ thuật và tư vấn kỹ thuật cho người sử dụng trong suốt quá trình máy hoạt động.
Trang 452.3 HỆ THỐNG BẢO DƯỠNG & SỬA CHỮA MÁY
XÂY DỰNG HIỆN NAY
2.3.2 Quản lý và cung cấp phụ tùng
1 Hoạt động cung cấp phụ tùng của nhà cung cấp
Mục tiêu của việc quản lý và cung cấp phụ tùng là đảm bảo có đúng loại phụ tùng được cung cấp đúng thời điểm và đúng nơi cần thay thế
Trang 462.3 HỆ THỐNG BẢO DƯỠNG & SỬA CHỮA MÁY XÂY DỰNG HIỆN NAY
Trang 472.3 HỆ THỐNG BẢO DƯỠNG & SỬA CHỮA MÁY
XÂY DỰNG HIỆN NAY
Cách thức mua sắm phụ tùng của bên sử dụng máy xây dựng
Hệ thống tìm kiếm phụ tùng toàn cầu (Nguồn: Hãng Caterpillar Inc.)
Trang 48CÂU HỎI ÔN TẬP
CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Bảo dưỡng kỹ thuật máy xây dựng là? Tai sao phải bảo dưỡng máy xây dựng?
2 Trình bày các vấn đề cần chú ý trong bảo dưỡng máy xây dựng?
3 Trình bày phạm vi áp dụng và nội dung của việc bảo dướng định kỳ theo
6 Trình bày về quy trình và các hình thức trong sửa chữa lớn máy xây dựng?
7 Công việc bảo dưỡng và sửa chữa máy xây dựng trong thực tiễn được tiến hành như thế nào?
8 Trình bày các hoạt động cung cấp phụ tùng của nhà cung cấp?
9 Bên sử dung máy xây dựng mua sắm phụ tùng như thế nào?
Trang 491) Khái niệm chung
CHƯƠNG 3 CHUẨN ĐOÁN TÌNH TRẠNG KỸ THUẬT
CỦA MÁY
Trang 503.1 KHÁI NIỆM CHUNG
3.1.1 Tình trạng kỹ thuật và chẩn đoán kỹ thuật
1 Tình trạng kỹ thuật của máy
Tình trạng kỹ thuật của máy hay cụm máy là tập hợp các
khách quan trong quá trình sử dụng hoặc các thay đổi tính chất
sử dụng máy ở một thời điểm nhất định, được đặc trưng bằng các dấu hiệu hay hiện tượng hoặc thông số đã được xác định
hoặc ghi chép trong hồ sơ máy.
2 Chẩn đoán kỹ thuật của máy
Chẩn đoán kỹ thuật của máy là xác định thu thập và phân tích các thông tin hoặc số liệu nhằm đánh giá kỹ thuật của máy nói chung và các chi tiết nói riêng mà không cần tháo máy, với một
độ chính xác nhất định Kết quả chẩn đoán kỹ thuật cho phép dự báo về tình trạng kỹ thuật của máy cùng với các chỉ dẫn và điều kiện cần lưu ý và cho biết vị trí, dạng nguyên nhân hư hỏng.