Trong báo cáo chi tiết về trải nghiệm thực tập doanh nghiệp của sinh viên Khoa Công nghệ Thông tin tại công ty TNHH phần mềm FPT Đại học Công nghiệp Hà Nội (HAUI), đội ngũ sinh viên đã chia sẻ những học thuật và kỹ năng mà họ đã tích luỹ trong quá trình thực tập. Những dự án quan trọng mà sinh viên đã tham gia không chỉ là cơ hội để họ áp dụng kiến thức chuyên ngành, mà còn là bước tiến quan trọng trong việc hiểu rõ hơn về quy trình làm việc và quản lý dự án trong môi trường doanh nghiệp. Những kỹ năng mềm quan trọng như giao tiếp hiệu quả, làm việc nhóm, và giải quyết vấn đề đã được phát triển và nâng cao, tạo ra một trải nghiệm thực tế đầy ấn tượng. Đặc biệt, các sinh viên đã thể hiện sự sáng tạo và linh hoạt khi thực hiện các nhiệm vụ thực tế từ phân tích yêu cầu đến triển khai và kiểm thử sản phẩm. Công ty FPT đã cung cấp một môi trường làm việc đa dạng và thú vị, giúp sinh viên phát triển không chỉ về kiến thức chuyên ngành mà còn về kỹ năng cần thiết cho sự nghiệp Công nghệ Thông tin. Trong bản báo cáo này, sinh viên sẽ chia sẻ những bài học quý giá và những cống hiến đặc biệt mà họ đã mang lại cho dự án và doanh nghiệp. Các thông tin chi tiết, ví dụ thực tế và đánh giá cá nhân sẽ làm cho báo cáo trở nên hấp dẫn và thuyết phục cho mọi độc giả quan tâm đến hành trình thực tập đầy tích lũy và thành công này.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Hà Nội – Năm 2023
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Từ ngày 10/7 đến ngày 19/8 khoa Công Nghệ Thông Tin trường ĐạiHọc Công Nghiệp Hà Nội Đã phối hợp với Công ty TNHH Phần Mềm FPT tổchức đợt thực tập doanh nghiệp cho sinh viên khoa Công nghệ Thông TinTrường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội Đây là chương trình có ý nghĩa rất lớnđối với sinh viên: giúp cho sinh viên tiếp cận với thực tế làm việc ngoài doanhnghiệp để có thêm trải nghiệm thực tế áp dụng kiến thức học được trên ghếnhà trường vào môi trường làm việc, tiếp thu phong cách làm việc chuyênnghiệp bài bản để có thêm định hướng nghề nghiệp đúng đắn
Đợt thực tập em đã được dạy cho các tác phong làm việc ngoài doanhnghiệp và tiếp cận với C# NET và Angular, postgreSQL Ngoài ra em cònđược giới thiệu về công ty, trải nghiệm phong cách làm việc thực tế và vănhóa của FPT, được trải nghiệm quy trình làm việc chuyên nghiệp và bảo mậtthông tin trong doanh nghiệp
Về phía nhà trường, em xin gửi lời cảm ơn trân thành đến khoa CôngNghệ Thông Tin đã giới thiệu em đến với Công ty TNHH Phần Mềm FPT vàThầy Ts.Tên GVHD đã giúp đỡ hướng dẫn em trong suốt quá trình em thựctập tại công ty để em có thể hoàn thành tốt kỳ thực tập tại doanh nghiệp này
Về phía Công ty TNHH Phần Mềm FPT chúng em xin gửi lời cảm ơnđến quý công ty đã tạo điều kiện cho chúng em được thực hiện kỳ thực tập tạicông ty đây là một kỳ thực tập vô cùng quan trọng với chúng em để chúng em
có được những kinh nghiệm quý giá về thực tế để khi chúng em tốt nghiệp cóthể hòa nhập với môi trường doanh nghiệp một cách nhanh nhất
Một lần nữa em xin được chân thành cảm ơn nhà trường cùng các thầy
cô và Công ty TNHH Phần Mềm FPT đã tạo điều kiện cho chúng em có kỳthực tập vô cùng ý nghĩa và quan trọng này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤ
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC HÌNH ẢNH iii
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP 1
1.1 Giới thiệu chung 1
1.2 Sản phẩm và dịch vụ 6
1.3 Công nghệ và chất lượng 7
1.4 Văn hóa doanh nghiệp 13
CHƯƠNG 2 QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TẠI ĐƠN VỊ 15
2.1 Nhiệm vụ được giao 15
2.2 Giải pháp thực hiện 15
2.3 Kế hoạch thực hiện 16
2.4 Kết quả thực hiện 16
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ THỰC TẬP 17
3.1 Nội dung và kết quả thực tập 17
3.2 Kết quả thực tập 22
3.2.1 Các api xử lý chức năng cơ bản 23
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 27
NHẬT KÝ THỰC TẬP 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 4iiiDANH MỤC HÌNH ẢN
Trang 5Hình 1: Level của CMMI 10
Hình 2: Cấu trúc project 22
Hình 3: Entity 23
Hình 4: API đăng ký 23
Hình 5: API Login 24
Hình 6: API Logout 24
Hình 7: API xem danh sách phòng ban theo ID 25
Hình 8: API thay đổi thông tin 25
Hình 9: API thay đổi mật khẩu 26
Hình 10: API convert image to base 64 26
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1.1 Giới thiệu chung
FSOFT (là tên viết tắt của Công ty TNHH Phần mềm FPT) là công ty phần mềm hàng đầu Việt Nam FSOFT là một thành viên thuộc Tập đoàn FPT thành lập ngày 13/1/1999 hoạt động trong lĩnh vực gia công xuất khẩu phần mềm của Việt Nam Với các quy trình chuẩn thế giới về sản xuất phần mềm, quản lý chất lượng và bảo mật thông tin như: CMMI-5, ISO 9001:
2000, ISO27001: 2005, FPT Software là một công ty có quy trình chuẩn hàng đầu thế giới tại Việt Nam, Hiện tại FPT Software có 6 chi nhánh tại Việt Nam và các công ty thành viên tại nhiều nước trên thế giới tiêu biểu như: Mỹ,
Úc, Singapore, Ấn Độ, Nhật BẢn, Đức, Malaysia, Indonesia,…
Trong quá trình phát triển FPT Software là một trong những công ty có tốc độ phát triển nhanh nhất trong lĩnh vực gia công phần mềm,
Trang 6vvới doanh thu 44.010 tỷ VNĐ và +42.408 nhân viên tại 29 quốc gia(số liệunăm 2022).
- Tên tiếng Anh: FPT Software
- Chủ tịch hội đồng quản trị: Trương Gia Bình
- Tổng giám đốc: Nguyễn Văn Khoa
- Nhân sự: +42.408 nhân viên
- Địa chỉ website: www.fptsoftware.com
- Lịch sử phát triển công ty qua từng giai đoạn:
FSOFT được thành lập năm 1988 bởi một nhóm các nhà khoa học trẻtrong lĩnh vực Vật Lý, Toán, Cơ, Tin Học ít nhiều đã làm quen với lập trình,chỉ sau 1 năm, FPT đã thành lập một bộ phận tin học mang tên ISC(Informatic Service Center) Một trong những dự án phần mềm đầu tiên màISC tham gia là dự án Typo4 xuất khẩu sang Pháp do một Việt kiều ở Pháp vềchủ trì Tiếp theo đó là hàng loạt giải pháp phần mềm cho các mảng ngânhàng kế toán, phòng vé máy bay song song với phân phối thiết bị và dự ánphần cứng Đến tháng 12 năm 1994, khi đã đủ lớn, ISC được tách thành một
bộ phận chuyên sâu về dự án, phân phối, phần mềm… Bộ phận phần mềm lúc
đó tên là FSS(FPT Software Solutions – tên tiếng Việt là Xí nghiệp Giải phápPhần mềm FPT)
Từ năm 1994 đến 1998, FSS tiếp tục phát triển và cung cấp các giảipháp phần mềm cho các lĩnh vực Ngân hàng, Kế toán, Thuế, Hải quan, Côngan
Một trong những thành tích nổi bật của FSS là xây dựng TTVN – mạngWAN đầu tiên tại Việt Nam, tạo tiền đề cho Công ty Viễn thông FPT saunày(FPT Telecom) Trong những năm này, FPT liên tục được PC World ViệtNam bình chọn là Công ty Tin học số 1
Trang 7viCuối năm 1998 đầu năm 1999, sau khi chiến lược xuất khẩu phần mềmđược định hình, một nhóm chuyên gia được tách ra từ FSS để thành lậpFSu1(FPT Strategic Unit #1) như bộ phận chịu trách nhiệm mũi nhọn trong
sứ mệnh Toàn cầu hóa FSU1 chính là tiền thân của FSOFT sau này Trongnăm 1999, FSOFT đã thực hiện thành công dự án đầu tiên với khách hàngWinsoft, Canada, bước đầu xác định cơ cấu tổ chức, lên các chương trìnhchuẩn bị cho xuất khẩu
Năm 2000, FSOFT chuyển trụ sở sang tòa nhà HITC Ảnh hưởng từ vụdotcom, thị trường xuất khẩu phần mềm gặp nhiều khó khăn Tuy vậy,FSOFT đã vượt qua được thử thách và đạt được kết quả quan trọng – ký hợpđồng OSDC (Offshore Software Development Center) đầu tiên với HarveyNash Đến nay, Harvey Nash vẫn là một trong những khách hàng lớn nhất củaFSOFT
Năm 2001 được đánh dấu bằng các hợp đồng OSDC với Mỹ và đặcbiệt là OSDC với NTT_IT – khách hàng Nhật Bản đầu tiên của FSOFT Năm
2001 cũng là năm FSOFT bắt đầu dự án CMM-4 với mục tiêu đạt chứng chỉCMM mức 4 trong vòng một năm
FSOFT đạt CMM mức 4 vào tháng 3 năm 2002, trở thành công ty đầutiên của khu vực Đông Nam Á đạt được chứng chỉ này NĂm 2002 cúng lànăm FSOFT củng cố lại sơ đồ tổ chức, bằng việc lập các Trung tâm sản xuất
và các Phòng chức năng Cuối năm 2002, lần đầu tiên doanh số của FSOFTvượt ngưỡng 1 triệu USD
Năm 2003 đem về cho FSOFT nhiều khách hàng mới của Nhật nhưHitachi, Sanyo, Nisen, IBM Japan FSOFT thành lập tại thành phố Hồ ChíMinh Để chuẩn bị cho thị trường Nhật, một chương trình lớn được triển khaibao gồm thành lập Trung tâm Đông du Đào tạo tiếng Nhật CNTT, tuyển sinhviên các Khoa tiếng Nhật và hỗ trợ học bổng cho họ học Aptech, tuyển sinh
Trang 8viiviên các trường công nghệ thông tin và đào tạo tập trung tiếng nhật 6 tháng.NĂm 2003 cũng là năm dự án CMM-5 được khởi động.
Đầu năm 2004, FSOFT trở thành Công ty Cổ phần phần mềm FPT Trụ
sở tại thành phố Hồ Chí Minh chuyển vè tòa nhà e-town FSOFT đạt chứngchỉ CMM mức 5(mức cao nhất) vào tháng 3 Để phục vụ tốt hớn các kháchhàng tại Nhật, văn phòng đại diện của FSOFT tại Tokyo được mở Năm 2004cũng là năm gặt hái được nhiều thành công của Công ty Phần mềm FPT, vớidoanh số tăng trưởng hơn 200% so với năm 2003
Năm 2005 là năm đánh dấu bước phát triển của công ty về mọi mắt,giúp FSOFT khẳng định vị thế công ty phần mềm hàng đầu tại Việt Nam.Tháng 8 năm 2005 thành lập chi nhánh Đà Nẵng, tháng 11 cũng năm thànhlập Công ty FSOFT JAPAN tại Tokyo, tháng 12 khai chương Trung tâmTuyển dụng và Đào tạo tại tòa nhà Simco, Hà Nội Hết năm 2005 FSOFTtăng trưởng 114% doanh số, trở thành công ty phần mềm đầu tiên tại ViệtNam có 1000 nhân viên
Tháng 10 năm 2007, các Trung tâm sản xuất phần mềm được chuyểnđến làm việc tập trung tại tòa nhà FPT tại Phạm Hùng Hà Nội Cuối năm
2007 doanh số FSOFT đạt 29.6 triệu USD tăng 79% so với doanh số năm
2006 số nhân viên chính thức đạt 2.287 người
Năm 2008 diễn ra với việc thành lập 4 công ty chi nhánh tại Pháp,Malaysia, Mỹ, Australia doanh số đạt 42 triệu USD với 2600 nhân viên
FSOFT có hệ thống khách hàng rộng lớn trên toàn thế giới ở Mỹ châu
Âu, Nhật bản, và các nước châu Á Thái Bình Dương Trong chiến lược gianhập hàng ngũ những nhà cung cấp dịch vụ phần mềm hàng đầu thế giới,công ty tập trung phát triển nhân lực chất lượng cao – giá trị cốt lõi đóng gópvào tăng trưởng của công ty Với 80% nhân viên FSOFT thuẩn thục về tiếngAnh hơn 200 người sử dụng tiếng Nhật, FSOFT không ngừng tìm kiếm và tạo
Trang 9Năm 2011, Khánh thành Trung tâm R&D tòa nhà F-Town tại KhuCông nghệ cao Sài Gòn, Quận 9, TP.HCM Bắt đầu cung cấp dịch vụ điệntoán đám mây như một dịch vụ cốt lõi.
Năm 2012, Thành lập FPT Germany GmbH tại Frankfurt Đức do ôngUwe Schlager làm Giám đốc Được quốc tế công nhận và có trong GlobalServices 100 và Software 500 Khởi động dự án phát triển ứng dụng đầu tiêntrên Amazon Web Services với một công ty điện tử hàng đầu của Nhật Bản
Năm 2013, Đạt doanh thu 100 triệu USD và tiếp cận hơn 5.000 thànhviên Được Forbes Việt Nam xếp hạng trong “50 công ty niêm yết tốt nhấtViệt Nam”
Năm 2014, Xếp hạng thứ 57 trong 100 công ty Gia công phần mềmtoàn cầu hàng đầu năm 2014 bởi IAOP Đạt 7000 nhân viên Mua lại RWE ITSlovakia và mở rộng phạm vi hoạt động ở Châu Âu Khai trương thêm 3 vănphòng tại Việt Nam gồm F-Ville tại Hà Nội, F-Town 2 tại Tp.HCM và FPTCần Thơ tại Cần Thơ Đã thiết lập quan hệ đối tác với các công ty và hiệp hộicông nghệ quan trọng: Đối tác tư vấn nâng cao AWS, Đối tác được chứngnhận vàng của Microsoft, Đối tác SAP về phát triển ứng dụng di động, Đốitác tư vấn được ủy quyền của Xamarin, Liên minh TV thông minh, Liên minhGENIVI, v.v
Trang 10ixNăm 2015, Giữ vị trí dẫn đầu trong 100 công ty Gia công phần mềmtoàn cầu hàng đầu năm 2015 do IAOP bình chọn Mở thêm 2 trung tâm pháttriển ở Yangon và Cebu Được công nhận là đối tác chính của các nhà cungcấp công nghệ lớn trên thế giới về Đám mây và IoT.
Năm 2016, Chào đón nhân viên thứ 10.000 Đạt 3 sao đầy đủ trong top
100 công ty Gia công phần mềm toàn cầu năm 2016 do IAOP bình chọn Mởrộng phạm vi tiếp cận với các văn phòng mới tại Chicago ở Mỹ, Fukuoka ởNhật Bản, Thượng Hải ở Trung Quốc và Seoul ở Hàn Quốc Tập trung pháttriển Dịch vụ số hóa theo chiến lược tiên phong trong xu hướng số hóa thôngqua phát triển, ứng dụng và chuyển giao
Năm 2017, Chào đón nhân viên thứ 13.000 Đạt được CMMi Cấp 5phiên bản 1.3 Khai trương văn phòng thứ 5 tại Mỹ Được vinh danh là Đốitác công nghệ AWS của năm Mở trung tâm R&D tại Okinawa, Nhật Bản
Năm 2018, Trở thành Đối tác hàng đầu AWS có trụ sở chính tạiASEAN Thành lập văn phòng thứ 6 tại Shizuoka, Nhật Bản Trở thành cổđông lớn của Intellinet
Trang 11 Cung cấp các giải pháp, dịch vụ viễn thông và internet
Triển khai và tư vấn dịch vụ ẺP
Trang 12xiCông ty cam kết mang đến hiệu quả nhanh chóng, sức bật dài hạn vớichi phí tối ưu, giúp mọi doanh nghiệp ở mọi quy mô, lĩnh vực chạm đếnnhững bứt phá về công nghệ.
Dựa trên các công nghệ tiên tiến cốt lõi như Trí tuệ nhân tạo (AI), Dữliệu (Big Data), Điện toán đám mây (Cloud), Siêu tự động hóa (Hyper-automation), Công nghệ chuỗi (Blockchain), Công ty đã và đang liên tục tăngtốc xây dựng năng lực tư vấn và triển khai giải pháp công nghệ, dịch vụchuyển đổi số trọn gói cho các doanh nghiệp quy mô lớn trên toàn cầu như:Airbus, AT&T, Softbank, Schaeffler, Dpdgroup, RWE, NXP, Toppan, Sony,SCSK …
Để nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng được tốt nhất FPTSoftware đã đạt các tiêu chuẩn quốc tế như:
CMMI cấp độ 5 phiên bản 2.0
FPT Software là công ty đầu tiên tại Việt Nam đạt được chứng chỉCMMI mức 5 phiên bản 2.0, đạt được chứng chỉ này FPT Software có thể đápứng được càng nhiều yêu cầu của các khách hàng quốc tế và gia nhập vàohàng ngũ những công ty
CMMI(Capability Maturity Model Integration) – mô hình năng lựctrưởng thành tích hợp là khuôn khổ cải tiến quy trình dành cho các doanhnghiệp phần mềm CMMI được phát triển tại Viện Kỹ Nghệ Phần Mềm củaMỹ(Viện SEI – nay đổi thành viện CMMI) tại trường địa học CarnegieMellon ở Pittsburgh, PA
Mô hình CMMI bao gồm 5 mức độ và 22 vừng quy trình quan trọng.Năm mức độ của CMMI:
1 Mức độ trưởng thành 1 – Initial
Mức độ 1 là bước khởi đầu của CMMI, mọi doanh nghiệp, công typhần mềm, cá nhân đều có thể đạt được CMMI mức độ này
Trang 13xiiTại mức độ này, các quy trình được xây dựng và triển khai một cáchlộn xộn, môi trường làm việc của doanh nghiệp thường không ổn định Sựthành công của các doanh nghiệp ở mức độ 1 phụ thuộc vào năng lực lèo lái,vận hành tổ chức của ban lãnh đạo và nhân viên chứ không hề phụ thuộc vàoviệc sử dụng quy trình.
Sản phẩm và dịch vụ do các doanh nghiệp ở mức độ 1 sản xuất ra vẫn
có thể vận hành được, tuy nhiên những dự án này thường vượt quá ngân sách
và thời gian
2 Mức độ trưởng thành 2 – Managed
Để đạt được mức độ trưởng thành 2, doanh nghiệp phải đạt được cácmục tiêu chung và cụ thể của các vùng quy trình được yêu cầu tại mức độnày Nói cách khác, các dự án của doanh nghiệp phải được đảm bảo đã đápứng tất cả các yêu cầu; quy trình phải được lên kế hoạch từ trước, được thựchiện, đo lường và kiểm soát một cách chặt chẽ
Tuân thủ theo các nguyên tắc quy trình của mức độ trưởng thành 2 đảmbảo rằng các phương pháp thực thi sẽ luôn được lưu trữ trong thời gian doanhnghiệp gặp quá tải Với các phương pháp thực thi này, việc thực hiện và quản
lý dự án sẽ luôn tự động tuân theo các kế hoạch được dữ liệu hóa từ trước
Ở mức độ trưởng thành 2 thì các yêu cầu, quy trình, sản phẩm và dịch
vụ phải được quản lý chặt chẽ Tình trạng sản phẩm và sự chuyển giao dịch
vụ phải được quản lý với sự thống nhất nội bộ từ trước
Cần phải thiết lập và chỉnh sửa cam kết (khi cần thiết) với các bên liênquan Ngoài ra, doanh nghiệp cũng phải liên kết với các bên liên quan để xemxét và kiểm soát sản phẩm Nhìn chung, phải đảm bảo rằng sản phẩm và dịch
vụ thỏa mãn yêu cầu, tiêu chuẩn và mục tiêu cụ thể
3 Mức độ trưởng thành 3 – Defined
Trang 14Để đạt được mức độ trưởng thành 3, doanh nghiệp phải đạt được cácmục tiêu chung và cụ thể của các vùng quy trình được yêu cầu tại mức độ 2
và 3
Tại mức độ này, quy trình phải thật sự đặc trưng, dễ hiểu và được mô tả
rõ ràng trong các tiêu chuẩn, thủ tục, công cụ và phương pháp làm việc củadoanh nghiệp
Sự khác biệt chủ yếu giữa mức độ 2 và 3 là ở phạm vi của các tiêuchuẩn, sự mô tả quy trình và các thủ tục Tại mức độ trưởng thành 2, các tiêuchuẩn, mô tả và thủ tục của các quy trình vẫn tồn tại sự khác biệt Tuy nhiên ởmức 3, các yếu tố này sẽ phải tuân thủ theo bộ quy trình tiêu chuẩn của một
dự án hoặc của một đơn vị doanh nghiệp Bộ quy trình tiêu chuẩn này sẽ baogồm các quy trình đã được thiết lập ở mức độ 2 và 3 Tóm lại, quy trình đượcthực hiện trong các đơn vị của doanh nghiệp phải có sự thống nhất (ngoại trừmột số khác biệt nhỏ vẫn phù hợp với các nguyên tắc của công ty)
Một điểm khác biệt lớn giữa mức độ 2 và 3 là các quy trình ở mức độ 3thông thường sẽ được mô tả chi tiết và kiểm soát chặt chẽ hơn nhiều so vớimức độ 2 Tại mức độ 3, quy trình sẽ được quản lý một cách chủ động hơnqua việc nắm rõ các mối quan hệ tương quan giữa các hoạt động và thước đochi tiết giữa quy trình và sản phẩm, dịch vụ của nó
Trang 15Hình 1: Level của CMMI
4 Mức độ trưởng thành 4 – Quantitatively Managed
Tại mức độ này, doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu cụ thể củacác vùng quy trình được yêu cầu tại mức độ 2, 3 và 4; ngoài ra còn phải đạtđược các mục tiêu chung của mức độ 2 và 3
Tại mức độ trưởng thành 4, việc lựa chọn các quy trình bổ sung gópphần đáng kể trong việc thực hiện các quy trình tổng thể Các quy trình bổsung này được kiểm soát bằng các công cụ thống kê và định lượng
Các mục tiêu định lượng thiết lập cho việc quản lý chất lượng và quytrình được sử dụng như một tiêu chí trong việc quản lý quy trình Cần lưu ýrằng các mục tiêu định lượng này phải được thiết lập dựa trên nhu cầu củakhách hàng, người sử dụng cuối cùng, của chính doanh nghiệp và các nhânviên thực hiện quy trình Ngoài ra, việc đảm bảo chất lượng và thực hiện quytrình phải được hiểu theo các thuật ngữ thống kê và được quản lý trong suốtvòng đời của quy trình
Đối với các quy trình bổ sung này, việc thực hiện quy trình sẽ được đolường chi tiết, thu thập và được phân tích thống kê Những nguyên nhân đặc
Trang 16xvbiệt gây ra sự thay đổi về quy trình sẽ được nhận diện và khắc phục để tránhtái phạm cho những lần sau.
Các thông số đo lường quản lý chất lượng và thực hiện quy trình sẽđược lưu trữ vào kho các biện pháp đo lường nhằm phục vụ cho việc đưa raquyết định dựa trên thực tế trong tương lai
Sự khác biệt rõ rệt giữa mức độ trưởng thành 3 và 4 đó là chất lượngquy trình có thể dự đoán và kiểm soát được Tại mức độ trưởng thành 4, chấtlượng quy trình được kiểm soát bằng cách sử dụng các công cụ định lượng vàthống kê, và có thể được dự đoán một cách định lượng Tại mức 3, quy trìnhchỉ có thể được dự đoán một cách định lượng mà thôi
5 Mức độ trưởng thành 5 – Optimizing
Để đạt được mức độ 5, doanh nghiệp phải đạt được tất cả các mục tiêu
cụ thể của các vùng quy trình được yêu cầu tại mức độ 2, 3, 4 và 5; ngoài racòn phải đạt được các mục tiêu chung của mức độ 2 và 3
Tại đây, quy trình được cải tiến liên tục thông qua việc thấu hiểu mộtcách định lượng những nguyên nhân thường gây nên biến quy trình
Tại mức độ này, các doanh nghiệp tập trung vào chất lượng của các quytrình được cải tiến liên tục thông qua sự gia tăng cải tiến và sáng tạo trongcông nghệ Ngoài ra, cần thiết lập các mục tiêu liên tục cải tiến quy trình địnhlượng cho tổ chức, thường xuyên thay đổi chúng cho phù hợp với các mụctiêu của công ty hơn Cũng giống như mức độ 4, các mục tiêu này còn được
sử dụng như là một tiêu chí để quản lý cải tiến quy trình
Hiệu quả của việc thực hiện cải tiến quy trình sẽ được đo lường vàđánh giá với các mục tiêu liên tục cải tiến quy trình định lượng Cả quy trìnhxác định lẫn bộ quy trình chuẩn của doanh nghiệp đều là đối tượng cho cáchoạt động đo lường sự cải tiến
Trang 17xviViệc tối ưu hóa các quy trình nhanh gọn, sáng tạo phụ thuộc vào sựtham gia của đội ngũ nhân viên có thẩm quyền và phải phù hợp với giá trị,mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Khả năng đáp ứng của doanh nghiệptrước những thay đổi, cơ hội của thị trường sẽ được nâng cao bằng việc tìmcách tăng tốc và không ngừng học hỏi.Việc cải tiến quy trình là trách nhiệmcủa tất cả mọi người và là kết quả của chu trình cải tiến liên tục.
Sự khác biệt đáng kể giữa mức độ 4 và 5 đó là sự nhận diện biến quytrình Ở mức 4, bộ quy trình được chú trọng thông qua việc có thể nhận diệnđược các nguyên nhân gây nên biến quy trình và dự đoán thống kê các kếtquả Mặc dù bộ quy trình có thể đưa đến việc dự đoán được kết quả, tuy nhiênkết quả đôi khi cũng chưa đủ rõ để doanh nghiệp có thể đạt được mục tiêu đề
ra Tại mức độ 5, doanh nghiệp chú trọng vào các nguyên nhân phổ biến gâynên biến quy trình và thay đổi chúng cho phù hợp hơn nhằm nâng cao hiệusuất của quy trình (vẫn duy trì các dự đoán thống kê) nhằm đạt được mục tiêuliên tục cải tiến quy trình định lượng
ISO 9001:2015
ISO 9001(cách gọi tắt của ISO 9001: 2015 – là phiên bản mới nhất củatiêu chuẩn ISO 9001) là một tiêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lượng do tổchức Tiêu chuẩn hóa quốc tế phát triển và ban hành vào ngày 24 tháng 9 năm
2015 Tiêu chuẩn này được sử dụng để đánh giá chứng nhận phù hợp với hệthống quản lý của một tổ chức
ISO/IEC 20000-1:2011
ISO/IEC 20000 là tiêu chuẩn quốc tế đầu tiên đặc biệt dành riêng cho
hệ thống quản lý dịch vụ công nghệ thông tin Nó giúp xác định và quản lýcác quá trình then chốt liên quan đến hoạt động chuyển giao dịch vụ côngnghệ thông tin hiệu quả để đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh của kháchhàng