Đối tượng nộp thuế - Người nộp thuế giá trị gia tăng thông thường là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng cơ sở kinh doanh và tổ chức, cá
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
TIỂU LUẬN MÔN HỌC: THỰC TẬP DOANH NGHIỆP 1
BÁO CÁO THỰC TẬP DOANH NGHIỆP 1
ĐẦU TƯ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ KÊ KHAI
THUẾ TẠI DOANH NGHIỆP
Giảng viên: THS TẠ THỊ KIM THOA
Người thực hiện: NHÓM 1 Lớp: NHÓM 14 – DH15
HK 2 – Niên khoá: 2019-2023
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
Trang 2BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
TIỂU LUẬN MÔN HỌC: THỰC TẬP DOANH NGHIỆP 1
BÁO CÁO THỰC TẬP DOANH NGHIỆP 1
ĐẦU TƯ KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN VÀ KÊ KHAI
THUẾ TẠI DOANH NGHIỆP
Giảng viên: THS TẠ THỊ KIM THOA
Người thực hiện: NHÓM 1 Lớp: NHÓM 14 – DH15
HK 2 – Niên khoá: 2019-2023
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2022
Trang 3BẢNG ĐÁNH GIÁ BÀI THUYẾT TRÌNH MÔN TTDN1
THÔNG TIN CHUNG
Trang 4-Báo cáo bất động sản+ Giới thiệu về công ty+ Định hướng phát triển chung và pháttriển dịch vụ của công ty
2 Lê Nguyên Khương 19484591
-Báo cáo thuếKhái niệm, đặc điểm, vai trò, nhữngnội dung cơ bản thuế TNDN
-Báo cáo bất động sảnKhái niệm, đặc điểm, vai trò, phân loạiBĐS
3 Ngô Mỹ Phụng 19443751 Làm Powerpoint
4 Phan Thị Hồng Thủy 19530191
-Báo cáo thuếThủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế,quyết toán, hoàn thuế GTGT
-Báo cáo bất động sản+ 1 số dự án tiêu biểu và giá BĐS củacông ty
+ Quy trình giao dịch, hồ sơ, thủ tục
-Báo cáo thuế+ Khái niệm, đặc điểm, vai trò, nhữngnội dung cơ bản thuế TNCN
-Báo cáo bất động sảnKhái niệm, đặc điểm, nguồn vốn, cácnhân tố tác động của đầu tư kinh doanhBĐS
NGÀY 03/4/2022
Trang 5Các thành viên Gửi bài vào zalo nhóm Thủy tổng hợp word
2 Lê Nguyên Khương 19484591 Quy trình kê khai thuế TNDN tại công ty
3 Ngô Mỹ Phụng 19443751 Quy trình kê khai thuế TNCN tại công ty
4 Phan Thị Hồng Thủy 19530191 Quy trình kê khai thuế GTGT tại công ty
5 Dương Tường Vy 19526341 Những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải khi thực hiện kê khai và nộp thuế
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập tại trường Đại Học Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh,Ban giám hiệu nhà trường cùng với khoa Tài chính Ngân hàng đã tạo điều kiện chochúng em học tập Để hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này, em vô cùng biết ơn cô TạThị Kim Thoa là giảng viên trực tiếp hướng dẫn, giải đáp những vướng mắc của chúng
em trong quá trình thực tập, giúp chúng em có thể tiếp cận với công ty trong suốt thờigian vừa qua
Và em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến chị Ngô Phương Thảo trong công ty Khải HoànLand và chị kế toán Công ty TNHH Thương mại Đức Huy đã nhiệt tình chia sẻ, tạo điềukiện thuận lợi cho nhóm em nghiên cứu, đồng thời cũng giúp đỡ cho nhóm trong việclàm báo cáo rất nhiều từ việc chỉ dẫn, cung cấp thông tin và giải đáp thắc mắc, để nhóm
em có thể hoàn thành tốt bài báo cáo thực tập này
Trong quá trình thực hiện báo cáo về đầu tư kinh doanh bất động sản tại Công ty Cổ phầnTập đoàn Khải Hoàn Land và kê khai thuế tại Công ty TNHH Thương mại Đức Huy,nhóm em đã cố gắng hoàn thành bài báo cáo thực tập của mình nhưng cũng không thểtránh khỏi những sai sót Nhóm em xin nhận những ý kiến đóng góp và sửa chữa của quýthầy cô để bài báo cáo thực tập của nhóm được hoàn thiện hơn Nhóm chúng em xin chânthành cảm ơn!
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 8
MỤC LỤC
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 Phần mềm HTKK 4.7.8 40
Hình 2 Thông tin người nộp thuế 40
Hình 3 Chọn tờ khai thuế GTGT 40
Hình 4 Chọn kỳ tính thuế GTGT 40
Hình 5 Tờ khai thuế GTGT (mẫu số 01/GTGT) 42
Hình 6 Chọn kỳ tính thuế TNDN 43
Hình 7 Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu số 03/TNDN) 44
Hình 8 Phục lục 03-1A Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 45
Hình 9 Chọn kỳ tính thuế TNCN 46
Hình 10 Tờ khai quyết toán thuế TNCN (mẫu 05/QTT-TNCN) 47
Hình 11 Phụ luc Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần 47
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Trang 11LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Bất Động Sản là tài sản lớn của mỗi quốc gia Tỷ trọng Bất Động Sản trong tổng số củacải xã hội ở các nước có khác nhau nhưng thường chiếm trên dưới 40% lượng của cải vậtchất của mỗi nước Các hoạt động liên quan đến Bất Động Sản chiếm tới 30% tổng hoạtđộng của nền kinh tế
Thị trường Bất Động Sản có quan hệ trực tiếp với các thị trường như thị trường tài chínhtín dụng, thị trường xây dựng, thị trường vật liệu xây dựng, thị trường lao động Pháttriển và điều hành tốt thị trường Bất Động Sản sẽ có tác dụng thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế thông qua các biện pháp kích thích vào đất đai, tạo lập các công trình, nhà xưởng, vậtkiến trúc để từ đó tạo nên chuyển dịch đáng kể và quan trọng về cơ cấu trong cácngành, các vùng lãnh thổ và trên phạm vi cả nước
Bên cạnh lĩnh vực bất động sản thì kê khai thuế cũng là một nghiệp vụ quan trọng giúp
cơ quan thuế có thể dễ dàng kiểm soát được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Có thể nói, đối với nhiều quốc gia đang phát triển, đóng góp của doanh nghiệp lớn vàongân sách Nhà nước là rất lớn Ngay cả với nhiều nước công nghiệp phát triển, tỷ lệ đónggóp của doanh nghiệp này vào tổng thu nhập quốc dân cũng khá lớn Để quản lý thuế đốivới doanh nghiệp lớn có rất nhiều nội dung cần thực hiện, trong đó nội dung 100% doanhnghiệp lớn kê khai thuế qua mạng là một yêu cầu cấp bách để thực hiện công tác quản lýthuế doanh nghiệp ở Việt Nam
Chính vì tầm quan trọng của những lĩnh vực nêu trên, nhóm chúng em xin thực hiện bàibáo cáo “Đầu tư kinh doanh bất động sản và kê khai thuế tại Doanh nghiệp” để trình bày
cụ thể hơn những nghiệp vụ đã được học hỏi và tích lũy trong quá trình đi thực tế tạiDoanh nghiệp
Trang 12PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 13PHẦN NỘI DUNG PHẦN I BÁO CÁO THUẾ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC LOẠI THUẾ ĐANG ÁP DỤNG TẠI DOANH NGHIỆP
I THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1 Khái niệm
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinhtrong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
2 Đặc điểm
- Thuế gián thu
Thuế GTGT được tính trên giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ và được thu vàokhâu tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ
Thuế GTGT là một khoản tiền được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ mà ngườimua phải trả khi mua hàng
Người nộp thuế GTGT là người bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; người chịu thuếGTGT là người tiêu dùng cuối cùng
- Tính lũy thoái
Thuế GTGT đánh vào hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ là ngườiphải trả khoản thuế đó, không phân biệt thu nhập cao hay thấp đều phải trả số thuếnhư nhau
- Tính không trùng lặp
Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh nhưngchỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn
Tổng giá trị gia tăng ở tất cả các giai đoạn luân chuyển đúng bằng giá bán sản phẩm
ở giai đoạn cuối cùng Do vậy, việc thu thuế trên GTGT ở từng giai đoạn tươngđương với số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng
- Tính trung lập
Trang 14 Thuế GTGT không phải là yếu tố chi phí mà đơn thuần là yếu tố cộng thêm ngoài giábán của người cung cấp hàng hóa, dịch vụ.
Thuế GTGT không bị ảnh hưởng trực tiếp bởi kết quả kinh doanh của người nộpthuế, bởi quá trình tổ chức và phân chia các chu trình kinh tế; sản phẩm được luânchuyển qua nhiều hay ít giai đoạn thì tổng số thuế GTGT phải nộp của tất cả các giaiđoạn không thay đổi
Thuế GTGT không bóp méo giá cả của hàng hóa – dịch vụ
- Nguyên tắc điểm đến
Đối tượng đánh thuế GTGT căn cứ vào nơi cư trú của người tiêu dùng hàng hóa, dịch
vụ mà không dựa trên nguồn gốc tạo ra hàng hóa, dịch vụ
Quyền đánh thuế GTGT thuộc về quốc gia nơi có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ, bất kểhàng hóa, dịch vụ đó được sản xuất ra ở đâu
- Phạm vi điều tiết rộng
Thuế GTGT là loại thuế tiêu dùng thông thường, đánh vào hầu hết các hàng hóa, dịch
vụ phục vụ đời sống con người
Số lượng các hàng hóa, dịch vụ thuộc diện miễn thuế GTGT theo thông lệ quốc tếthường rất ít
3 Vai trò
Thuế là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng quản lý vĩ mô đối với nềnkinh tế Vai trò của thuế giá trị gia tăng được thể hiện ở các khía cạnh chủ yếu sau:
- Nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước
Thuế GTGT là thuế gián thu, chỉ là một khoản cộng thêm vào giá bán, không phải làmột yếu tố chi phí, số thu từ thuế GTGT không chịu ảnh hưởng bởi sự phân chia cácchu trình kinh tế, nên mục tiêu sử dụng thuế GTGT chủ yếu là nhằm động viên mộtphần thu nhập của đại bộ phận người tiêu dùng trong xã hội vào ngân sách nhànước.Do đó, có thể coi thuế GTGT có mục tiêu chủ yếu là tạo nguồn thu cho ngânsách
Trang 15 Ở hầu hết các nước, tỷ trọng nguồn thu từ thuế GTGT chiếm khoảng 20% - 30% tổngcác nguồn thu từ thuế, phí.
- Điều tiết gián tiếp thu nhập
Chính sách thuế GTGT giúp điều tiết sản xuất, tiêu dùng thông qua điều tiết phần thunhập của các tổ chức, cá nhân sử dụng để tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuếGTGT
Từ đó góp phần ổn định giá cả, mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa, góp phần thúcđẩy sản xuất, giải quyết cầu lao động ngày càng tăng của xã hội, điều tiết nền kinh tế
- Khuyến khích sản xuất kinh doanh, đầu tư, xuất khẩu
Chính sách thuế GTGT không trùng lắp do thuế chỉ tính vào giá trị tăng thêm củahàng hóa, dịch vụ trên mỗi giai đoạn của quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêudùng Do đó thuế GTGT khuyến khích các tổ chức, cá nhân bỏ vốn đầu tư phát triểnsản xuất kinh doanh, khuyến khích chuyên môn hóa, hợp tác hóa để nâng cao năngsuất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm phù hợp với nền kinh tế sản xuất hàng hóatheo cơ chế thị trường
Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thông qua áp dụng thuế suất 0%, doanhnghiệp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ không phải chịu thuế GTGT ở khâu xuất khẩuhàng hóa và được hoàn lại toàn bộ số thuế GTGT đầu vào đã thu ở khâu trước, thựcchất đây là hình thức trợ giá của Nhà nước cho hàng hóa xuất khẩu
Điều này đã giúp các doanh nghiệp có điều kiện giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm,tập trung được nguồn hàng trong nước để xuất khẩu và nâng cao khả năng cạnh tranhđược với hàng hóa trên thị trường quốc tế
- Thúc đẩy thực hành minh bạch thông tin
Khuyến khích và thúc đẩy doanh nghiệp tăng cường hạch toán kinh doanh, thực hiệntốt chế độ kế toán, lưu giữ hoá đơn, chứng từ; góp phần vào việc chống trốn, lậuthuế; nâng cao tinh thần tự giác của các đối tượng kinh doanh
- Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế
Trang 16 Nhìn chung trong các loại thuế gián thu, thuế giá trị gia tăng được coi là phương phápthu tiến bộ nhất hiện nay, được đánh giá cao do đạt được các mục tiêu lớn của chínhsắc thuế, như tạo được nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước, đơn giản, trung lập
Do vậy, các nước có nền kinh tế đang phát triển và phát triển đều có xu hướngchuyển từ việc áp dụng thuế doanh thu sang áp dụng thuế GTGT, đảm bảo chính sáchthuế hoàn thiện theo hướng phù hợp với thông lệ quốc tế
4 Những nội dung cơ bản của thuế GTGT
4.1 Đối tượng nộp thuế
- Người nộp thuế giá trị gia tăng thông thường là các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinhdoanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cánhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (người nhập khẩu) khi đưa các sảnphẩm hàng hóa, cung cấp các dịch vụ trên thị trường và không phân biệt ngành nghề,hình thức, tổ chức kinh doanh, mua dịch vụ từ nước ngoài
- Những người nộp thuế giá trị gia tăng thì ngoài các doanh nghiệp còn có các tổ chứckinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội –nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác
- Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạtđộng sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu cũng là những đối tượng phải nộp thuế giá trịgia tăng theo quy định của pháp luật
- Các doanh nghiệp có quyền thành lập các đơn vị phụ thuộc trong đó có chi nhánh củadoanh nghiệp chế xuất được thành lập để hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạtđộng liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo quy định của phápluật về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế thì sẽ là người nộp thuế giá trịgia tăng theo quy định của pháp luật
4.2 Phương pháp tính thuế
4.2.1 Phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng
Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng được quy định như sau:
Trang 17- Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăngbằng giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng;
- Giá trị gia tăng được xác định bằng giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ giáthanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng
Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
- Cơ sở kinh doanh và tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trútại Việt Nam nhưng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kếtoán, hóa đơn chứng từ;
- Hoạt động mua bán vàng, bạc, đá quý
4.2.2 Phương pháp khấu trừ
Phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế giá trịgia tăng đầu ra trừ số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ;
Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụbán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng;
Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghitrên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăngcủa hàng hóa nhập khẩu và đáp ứng Điều kiện quy định tại Điều 12 của Luật Thuếgiá trị gia tăng
Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kếtoán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn, chứng từ vàđăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
4.3 Căn cứ tính thuế
4.3.1 Giá tính thuế
Giá tính thuế GTGT được quy định rõ ở Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng
Trang 181 Giá tính thuế được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuếgiá trị gia tăng Đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuếtiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếucó), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theoquy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng cho là giá tínhthuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phátsinh các hoạt động này;
d) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng;Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho mộtthời hạn thuê thì giá tính thuế là tiền cho thuê trả từng thời kỳ hoặc trả trước cho thời hạnthuê chưa có thuế giá trị gia tăng;
Trường hợp thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải của nước ngoài loại trong nướcchưa sản xuất được để cho thuê lại, giá tính thuế được trừ giá thuê phải trả cho nướcngoài
đ) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trảmột lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp,lãi trả chậm;
e) Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng;
g) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hayphần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng Trường hợp xây dựng,lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xâydựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị;
Trang 19h) Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế giá trịgia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhànước
i) Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa hồng là tiềnhoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng;
k) Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá
đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế được xác định theo công thức sau:
Giá chưa có thuế giá trị gia tăng = Giá thanh toán/(1 + thuế suất của hàng hóa, dịch vụ(%))
2 Giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm cảkhoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng
3 Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộp thuế códoanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bìnhquân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bốtại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế
4.3.2 Thuế suất
-Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặtcông trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụthuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mứcthuế suất 0%
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cánhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhântrong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theoquy định của pháp luật
Trang 20- Thuế suất 5%: Danh mục hàng hoá, dịch vụ áp dụng mức thuế suất 5% được qui định rõtại khoản 2 điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng Áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ phục vụcho sản xuất và tiêu dùng và các hàng hóa, dịch vụ cần ưu đãi như:
- Nước sạch phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt;
- Việc đăng ký nộp thuế theo quy định này nhằm tránh bỏ sót các cơ sở kinh doanh, tránhviệc thu thuế trùng lắp giữa các cơ quan thuế đối với cùng một cơ sở kinh doanh và là cơ
sở để cơ quan thuế theo dõi, quản lý hoạt động kinh doanh cuả cơ sở kinh doanh
- Theo quy định, cơ sở kinh doanh mới thành lập, thời gian đăng ký nộp thuế giá trị giatăng chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ;trường hợp cơ sở chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nhưng có hoạtđộng kinh doanh, cơ sở phải đăng ký nộp thuế trước khi kinh doanh Trường hợp sápnhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản hoặc thay đổi kinh doanh, cơ sở kinh doanhphải khai báo với cơ quan thuế chậm nhất là năm ngày trước khi tiến hành các hoạt độngtrên
Trang 215.2 Kê khai thuế
- Cơ sở kinh doanh phải kê khai thuê giá trị gia tăng từng tháng và nộp tờ kê khai thuếcho cơ quan thuế trong 10 ngày đầu cuả tháng tiếp theo Trong trường hợp không phátsinh thuế đầu vào, thuế đầu ra, cơ sở kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế cho
cơ quan thuế Cơ sở kinh doanh phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ kê khai thuế và chịutrách nhiệm về tính chính xác cuả việc kê khai
- Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu hàng hoá phải kê khai và nộp tờ khai thuế giá trị giatăng theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan thu thuếnơi có cửa khẩu nhập hàng hoá
- Cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai và nộp thuế theo từng chuyến hàng với cơquan thuế nơi mua hàng trước khi vận chuyển hàng đi
- Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá trị gia tăngkhác nhau phải kê khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định đối vớitừng loại hàng hoá, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định được theo từng mứcthuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất cuả hàng hoá, dịch vụ mà
cơ sở có sản xuất, kinh doanh
5.3 Nộp thuế
Thuế giá trị gia tăng nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định sau:
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách nhà nướctheo thông báo nộp thuế cuả cơ quan thuế Thời hạn nộp thuế cuả tháng được ghi trongthông báo chậm nhất không quá ngày 25 cuả tháng tiếp theo
- Cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu hàng hoá phải nộp thuế giá trị gia tăng theo từnglần nhập khẩu Thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhậpkhẩu thực hiện theo thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế nhập khẩu
- Trong kỳ tính thuế, cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấutrừ thuế, nếu có số thuế đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra thí được khấu trừ vào kỳ tính thuế
Trang 22tiếp theo Trong trường hợp cơ sở kinh doanh đầu tư mới tài sản cố định, có số thuế đầuvào được khấu trừ lớn thì được khấu trừ dần hoặc được hoàn thuế theo quy định cuảChính phủ.
- Thuế giá trị gia tăng nộp vào ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam
5.4 Quyết toán thuế
- Cơ sở kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế hàng năm với cơ quan thuế Nămquyết toán thuế được tính theo năm dương lịch Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày kếtthúc năm, cơ sở kinh doanh phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế và phảinộp đủ số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nộpbáo cáo quyết toán, nuế nộp thừa thì được trừ vào số thuế phải nộp kỳ tiếp theo
- Trong trường hợp cơ sở kinh doanh sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, cơ
sở kinh doanh cũng phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trong thời hạn 45ngày, kể từ ngày có quyết định trên
5.5 Hoàn thuế
Việc hoàn thuế giá trị gia tăng đã nộp được quy định như sau:
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoànthuế giá trị gia tăng nếu trong ba tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vàochưa được khấu trừ hết
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấutrừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hànghóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho nhà đầu tư mà chưa được khấu trừ hết và có số thuếcòn lại từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng
- Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị giatăng đầu vào chưa được khấu trừ từ hai trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trịgia tăng theo tháng
Trang 23- Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoànthuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất,chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc
số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết
- Cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan có thẩm quyềntheo quy định của pháp luật và trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo Điều ước quốc
tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên
II THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
1 Khái niệm
Thuế TNDN là một loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của cơ sở sảnxuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ sau khi trừ các khoản chi phí liên quan đến việc tạo radoanh thu và thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh
Mức thuế suất khác nhau có thể được áp dụng đối với các nhóm đối tượng hoặc một
số loại thu nhập khác nhau vì mục tiêu chính sách
Thuế thu nhập doanh nghiệp có mục tiêu cơ bản là khuyến khích đầu tư Do vậy,thông thường chính sách thuế TNDN thường áp dụng thuế suất tỷ lệ
- Phụ thuộc vào kế quả kinh doanh của doanh nghiệp
Thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanhnghiệp, các nhà đầu tư kinh doanh có lợi nhuận mới phải nộp thuế TNDN
- Điều tiết trực tiếp thu nhập
Trong cơ chế thị trường bản chất của các doanh nghiệp do các cá nhân góp vốn
Trang 24 Thuế TNDN sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến phần lợi nhuận phân phối lại cho nhà đầu tư(cổ tức) và phần lợi nhuận dùng để tái đầu tư (lợi nhuận giữ lại) có khả năng mang lạilợi ích kinh tế sau này.
- Tính ổn định tương đối
Thuế TNDN thường có tính ổn định tương đối nhằm tạo môi trường thuận lợi chođầu tư Sự ổn định này tạo điều kiện cho cho cơ sở kinh doanh có thể xây dựng chiếnlược phát triển một cách vững chắc
3 Vai trò
- Khuyến khích đầu tư
Thuế TNDN được xây dựng trong bối cảnh khuyến khích đầu tư, cải cách và hộinhập kinh tế nên yêu cầu quan trọng hàng đầu của thuế TNDN là phải có tác dụngnhư một đòn bẩy, kích thích phát triển kinh tế
Hiện nay thuế TNDN được áp dụng chung cho các cơ sở kinh doanh thuộc các thànhphần kinh tế, các hình thức đầu tư nên đã tạo được sự bình đẳng trong cạnh tranh
Mức thuế suất được điều chỉnh ngày càng giảm nhằm khuyến khích đầu tư, tạo điềukiện thuận lợi cho các DN mới thành lập và tạo thêm tiềm lực tài chính để các doanhnghiệp đang hoạt động bổ sung vốn đầu tư phát triển kinh doanh
Để thực hiện chính sách khuyến khích thì nhà nước cũng đưa ra thuế suất ưu đãi, cácquy định về miễn giảm, các khoản thu nhập không chịu thuế để áp dụng với một sốngành nghề, mặt hàng, lĩnh vực nhằm đẩy mạnh sản xuất, khai thác tiềm năng về vốncủa nhà đầu tư cũng như giúp các nhà đầu tư khắc phục khó khăn
- Tái cấu trúc nền kinh tế theo ngành nghề và lãnh thổ
Điểm đặc biệt của thuế TNDN là việc áp dụng các mức thuế suất ưu đãi (có thời hạn)với một số ngành nghề, địa bàn được nhà nước khuyến khích đầu tư
Luật thuế TNDN có các quy định về miễn giảm thuế cho các cơ sở mới thành lập hay
sử dụng thu nhập sau thuế để tái đầu tư
Chính sách ưu đãi thông qua thuế TNDN góp phần định hướng cho đầu tư từ đó cótác động đến việc phân bổ các nguồn lực kinh tế mói chung,góp phần cơ cấu lại nềnkinh tế theo ngành và vùng lãnh thổ
Trang 25- Tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước
Những quy định hợp lý về thuế suất hay ưu đãi, miễn giảm thuế sẽ có tác động tíchcực đến môi trường đầu tư, DN phát triển cả về số lượng, quy mô và hiệu quả kinhdoanh, thúc đẩy sự tăng trưởng của nền kinh tế
Điều này có thể làm tăng số thu từ thuế TNDN do cơ sở thuế được mở rộng
4 Những nội dung cơ bản của thuế TNDN
4.1 Đối tượng nộp thuế
Là một tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế
mà những khoản thu nhập chịu thuế theo luật thuế thu nhập của Việt Nam
- DN thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp, luật đầu tư
- Các tổ chức được thành lập và hoạt động theo luật Hợp tác xã
- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam
- Các đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam
- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, khinh doanh có thu nhập
4.2 Phương pháp tính thuế
Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tínhthuế nhân với thuế suất; trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế thu nhập ở ngoài ViệtNam thì được trừ số thuế thu nhập đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp theo quy định của luật này
Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhậpđược miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước
Thu nhập chịu thuế bằng doanh thu trừ các khoản chi được trừ của hoạt động sản xuất,kinh doanh cộng thu nhập khác, kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam
4.3 Căn cứ tính thuế
4.3.1 Thu nhập chịu thuế
Trang 261 Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ và thu nhập khác
2 Thu nhập khác bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền gópvốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyểnnhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biếnkhoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từquyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê,thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn,bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản thu từ nợ phải trảkhông xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót
và các khoản thu nhập khác
4.3.2 Doanh thu
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu,phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng Doanh thu được tính bằng đồng Việt Nam; trườnghợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giágiao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước ViệtNam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ
4.3.3 Các khoản chi phí được trừ xác định thu nhập chịu thuế
- Các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điềukiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanhnghiệp; khoản chi cho hoạt động giáo dục nghề nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụquốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật Đối với hóa đơnmua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng
từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt buộc phải có chứng
từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật
Trang 27- Khoản chi bằng ngoại tệ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế phải quy đổi ra đồngViệt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngânhàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh khoản chi bằng ngoại tệ.
4.3.4 Thu nhập được miễn thuế
Thu nhập được miễn thuế được quy định ở điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp1.Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản, sản xuấtmuối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâmnghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc ởđịa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từtrồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản
2.Thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp
3 Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sảnphẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu
áp dụng tại Việt Nam
4 Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp có từ30% số lao động bình quân trong năm trở lên là người khuyết tật, người sau cai nghiện,người nhiễm vi rút gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người (HIV/AIDS)
và có số lao động bình quân trong năm từ hai mươi người trở lên, không bao gồm doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực tài chính, kinh doanh bất động sản
5 Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người tàn tật,trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội
6 Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trongnước, sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này
7 Khoản tài trợ nhận được để sử dụng cho hoạt động giáo dục, nghiên cứu khoa học, vănhóa, nghệ thuật, từ thiện, nhân đạo và hoạt động xã hội khác tại Việt Nam
Trang 288 Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải (CERs) của doanh nghiệp đượccấp chứng chỉ giảm phát thải.
9 Thu nhập từ thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao của Ngân hàng Phát triển Việt Namtrong hoạt động tín dụng đầu tư phát triển, tín dụng xuất khẩu; thu nhập từ hoạt động tíndụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác của Ngân hàng Chính sách xãhội; thu nhập của các quỹ tài chính nhà nước và quỹ khác của Nhà nước hoạt động không
vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của pháp luật; thu nhập của tổ chức mà Nhà nước sởhữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụngViệt Nam
10 Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóa khác để lại để đầu tư phát triển cơ sở đó theo quyđịnh của luật chuyên ngành về lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và lĩnh vực xã hội hóakhác; phần thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã được thành lập và hoạtđộng theo quy định của Luật Hợp tác xã
-11 Thu nhập từ chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức,
cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
5 Thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế TNDN
5.1 Đăng ký thuế
Các cơ sở sản xuất kinh doanh sẽ đăng ký thuế thu nhập doanh nghiệp cùng thời hạn vớiđăng ký thuế giá trị gia tăng
5.2 Kê khai thuế
- Khai theo từng lần phát sinh
Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh đối với hoạt động chuyểnnhượng bất động sản áp dụng đối với doanh nghiệp không có chức năng kinh doanhbất động sản và doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản nếu có nhu cầu
Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh áp dụng đối với tổ chứcnước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi chung là nhà
Trang 29thầu nước ngoài) mà tổ chức này không hoạt động theo Luật Đầu tư, Luật Doanhnghiệp có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn.
Thời gian nộp tờ kê khai thuế TNDN theo lần phát sinh chậm nhất là 10 ngày kể từngày phát sinh
- Khai quyết toán năm: Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN năm chậm nhất là 90ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính
- Khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc doanh nghiệp thực hiện chia;hợp nhất; sáp nhập; chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; giải thể; chấm dứt hoạt động:Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN đối với trường hợp chia, hợp nhất, sápnhập, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động chậm nhất là 45ngày kể từ ngày có quyết định chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi loại hình doanhnghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động
5.3 Tạm nộp thuế và quyết toán
- Căn cứ kết quả sản xuất, kinh doanh, người nộp thuế thực hiện tạm nộp số thuế thu nhậpdoanh nghiệp của quý chậm nhất vào ngày thứ ba mươi của quý tiếp theo quý phát sinhnghĩa vụ thuế; doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạmtính hàng quý
- Trường hợp tổng số thuế tạm nộp trong kỳ tính thuế thấp hơn số thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp theo quyết toán từ 20% trở lên thì doanh nghiệp phải nộp tiền chậmnộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên giữa số thuế tạm nộp với số thuế phải nộptheo quyết toán tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý bốn củadoanh nghiệp đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán
- Đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quý thấp hơn số thuế phải nộp theoquyết toán dưới 20% mà doanh nghiệp chậm nộp so với thời hạn quy định (thời hạn nộp
hồ sơ quyết toán thuế năm) thì tính tiền chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế đếnngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán
- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra sau khi doanh nghiệp đã khaiquyết toán thuế năm, nếu phát hiện tăng số thuế phải nộp so với số thuế doanh nghiệp
đã kê khai quyết toán thì doanh nghiệp bị tính tiền chậm nộp đối với toàn bộ số thuế
Trang 30phải nộp tăng thêm đó tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơquyết toán thuế năm đến ngày thực nộp tiền thuế.
III THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
Thuế suất thuế TNCN thường đươc thiết kế theo biểu thuế lũy tiến
- Không bóp méo giá cả hàng hóa, dịch vụ
Thuế TNCN không cấu thành trong giá bán (giá thanh toán) hàng hóa, dịch vụ nên nókhông tạo ra sự sai lệch giá cả hàng hóa, dịch vụ
Trang 31 Thuế TNCN gắn liền với chính sách xã hội của mỗi quốc gia thể hiện qua các khoảngiảm trừ gia cảnh, bảo hiểm, …
3 Vai trò
- Điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội
Sự tăng trưởng của nền kinh tế thị trường với nhiều thành phần kinh tế dẫn đến sựphân hóa giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư
Để đạt mục tiêu công bằng xã hội, Nhà nước phải can thiệp bằng việc thu thuế vàoTNCN nhằm điều tiết TN của những người có thu nhập cao, qua đó điều chỉnh tươngđối sự chênh lệnh về thu nhập giữa các cá nhân trong xã hội
- Khắc phục tính lũy thoái của thuế gián thu
Thuế suất thuế gián thu không tính đến thu nhập của người tiêu dùng khi tiêu thụhàng hóa dịch vụ
Mức chênh lệch về thu nhập càng lớn thì tính lũy thoái của thuế gián thu càng cao.Thuế TNCN với thuế suất lũy tiến sẽ góp phần khắc phục được vấn đề này vì người
có thu nhập cao sẽ nộp thuế càng nhiều và ngược lại
- Công cụ điều tiết vĩ mô
Thuế TNCN được sử dụng như một công cụ điều tiết vĩ mô, kích thích tiết kiệm vàđầu tư theo hướng nâng cao năng lực hiệu quả xã hội
Do vậy, để tăng phúc lợi xã hội cần thiết phải điều tiết bớt thu nhập của những đốitượng có thu nhập cao và phân phối lại cho những đối tượng có thu nhập thấp hơn
Bên cạnh đó, thông qua chính sách miễn giảm, ưu đãi thuế thu nhập có thể có tácđộng trực tiếp đến định hướng tiêu dùng và đầu tư theo hướng có lợi, thực hiện mụctiêu điều chỉnh kinh tế của Nhà nước
- Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Do nhu cầu chi tiêu của nhà nước ngày càng tăng trong điều kiện chức năng của nhànước ngày càng mở rộng
Hơn nữa, tiến trình tự do hóa thương mại trong những thập kỷ gần đây đã làm chonguồn thu từ thuế xuất nhập khẩu bị sụt giảm đáng kể Điều đó đặt ra nhu cầu tăngcường các nguồn thu nội địa để bù đắp thiếu hụt ngân sách
Trang 32 Tính ổn định và tăng trưởng của nguồn thu phụ thuộc vào mức độ phát triển kinh tếcủa mỗi quốc gia.
Khi trình độ phát triển kinh tế càng cao, thu nhập của dân cư được nâng lên thì số thu
từ loại thuế này càng chiếm vị trí quan trọng trong tổng thu ngân sách nhà nước
4 Những nội dung cơ bản của thuế TNCN
4.1 Đối tượng nộp thuế
Đối tượng nộp thuế TNCN bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhậpchịu thuế
- Cá nhân cư trú nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổViệt Nam, không phân biệt nơi trả thu nhập Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trongcác điều kiện sau đây:
Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tínhtheo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc cónhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn
- Cá nhân không cư trú chỉ phải nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam, khôngphân biệt nơi chi trả thu nhập, nơi nhận thu nhập
4.2 Phương pháp tính thuế
Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất.Trong đó, thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ các khoản giảm trừ
4.3 Căn cứ tính thuế
4.3.1 Thu nhập chịu thuế
1) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hìnhthức bằng tiền hoặc không bằng tiền
2) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp khu vực, phụ cấp thu hút
Trang 33- Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh ghề nghiệp, trợ cấp mất việclàm, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp hưu trí một lần… và cac loại trợ cấp khác theo Bộ luậtlao động và Luật Bảo hiểm.
Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ khác kèm theo (nếu có)
Khoản tiền mua phí bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác
- Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho các nhân theo yêu cầu như:chăm sóc sức khỏe, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ, cụ thể:
Khoản phí hội viên (thẻ hội viện sân gôn, quần vợt…) nếu thẻ có ghi đích danh cánhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng Nếu thẻ được sử dụng chung, không ghi tên cánhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng thì không tính vào thu nhập chịu thuế
Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khỏe,vui chơi, giải trí thẩm mỹ… nếu nội dụng chi trả ghi rõ tên cá nhân được hưởng.Trường hợp chi chung cho tập thể người lao động thì không tính vào thu nhập chịuthuế
- Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,… cao hơn mứcquy định hiện hành của Nhà nước Ví dụ: tiền phụ cấp ăn trưa, giữa ca vượt quá730.000đ là tính vào thu nhập chịu thuế, tiền phụ cấp trang phục cao hơn5.000.000đ/năm thì tính cái phần cao hơn vào thu nhập chịu thuế Tiền điện thoại cho
cá nhân: Nếu được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng trong HĐLĐ;Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của công ty, Tập đoàn, Quy chế thưởng
do Chủ tịch HĐQT, Tổng GĐ, GĐ quy định theo Quy chế tài chính của công ty
Trang 34Trường hợp đơn vị chi cao hơn mức khoán thì phần chi cao hơn phải tính vào thu nhậpchịu thuế TNCN.
Trường hợp công ty khoán tiền điện thoại hàng tháng cho NLĐ có giao dịch vớikhác hàng bằng ĐT và khoán công tác phí cho NLĐ thực tế có đi công tác theođúng Quy chế tài chính hoạc Quy chế chi tiêu nội bộ thì các khoản tiền này đượcmiễn thuế TNCN
Tuy nhiên, trường hợp công ty có phụ cấp tiền xăng xe cho NLĐ hàng thángnhưng không phải công tác phí thì khoản phụ cấp này phải tính vào thu nhập chịuthuế khi tính thuế TNCN từ tiền công, tiền lương
-Đối với khoản chi phương tiện phục vụ đưa đón tập thể NLĐ từ nơi ở đến nơi làm việc
và ngược lại thì không tính vào TNCT của NLĐ; trường hợp đưa đón riêng từng cá nhânthì phải tính vào TNCT của cá nhân được đưa đón
-Đối với khoản chi trả hộ tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho NLĐ phù hợp vớichuyên môn, nghiệp vụ của NLĐ hoặc theo kế hoạch của đơn vị thì không tính vàoTNCN của NLĐ
- Các khoản lợi ích khác mà người sử dụng lao động chi cho NLĐ như: chi trong cácngày nghỉ, lễ; thuê các dịch vụ tư vấn, thuê khai thuế cho đích danh một hoặc một nhóm
cá nhân; chi cho người giúp việc gia đình như lái xe, người nấu ăn, người làm các côngviệc khác trong gia đình theo hợp đồng…
- Các khoản thưởng bắng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức, kể cả thưởngbằng chứng khoán, trừ các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu do Nhà nướcphong tặng
4.3.2 Các khoản giảm trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1) Giảm trừ gia cảnh
Trang 35- Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối vớithu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú.Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệuđồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng
- Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắcmỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế
- Người phụ thuộc là người mà đối tượng nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:a) Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động;
b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định,bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặchọc nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao độnghoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà ngườinộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng
2) Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo
- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế đốivới thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cưtrú, bao gồm:
a) Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặcbiệt khó khăn, người tàn tật, người già không nơi nương tựa;
b) Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học
- Tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này phải được cơquan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích
từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không nhằm mục đích lợi nhuận
Trang 36Bảng 1 Biểu thuế lũy tiến từng phần
5 Thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán, hoàn thuế TNCN
5.1 Đăng ký thuế
Đối tượng phải đăng ký thuế bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho cá nhân
- Mọi cá nhân có thu nhập chịu thuế, bao gồm:
Cá nhân có thu nhập từ SXKD, bao gồm cả cá nhân hành nghề độc lập; cá nhân, hộgia đình sản xuất nông nghiệp không thuộc đối tượng miễn thuế TNCN Cá nhân cóthu nhập từ SXKD thực hiện đăng ký thuế thu nhập cá nhân đồng thời với việc đăng
ký các loại thuế khác
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công
Các cá nhân có thu nhập chịu thuế khác (nếu phát sinh thường xuyên)
- Người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh
5.2 Kê khai thuế
Trang 37- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuếtheo tháng hoặc quý Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhậpkhông phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế.
- Việc khai thuế theo tháng hoặc quý được xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phátsinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất mộtloại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên khai thuế theo tháng, trừtrường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theoquý
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc diện khai thuế theo tháng theo hướng dẫnnêu trên thì thực hiện khai thuế theo quý
5.3 Nộp thuế
- Thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế: Đối với trường hợp khai theo tháng thì thời hạn nộp
tờ khai và nộp thuế chậm nhất vào ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa
vụ thuế
- Đối với trường hợp khai theo quý thì thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế chậm nhất vàongày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế
5.4 Quyết toán thuế
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từtiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyếttoán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có ủy quyền không phân biệt có phátsinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế
- Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyếttoán thuế thu nhập cá nhân
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh có trách nhiệm khaiquyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoànthuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo
Trang 38CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KÊ KHAI THUẾ TẠI DOANH NGHIỆP
1 Giới thiệu công ty
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐỨC HUY
1) Mã số doanh nghiệp: 0302457106
- Đăng ký lần đầu: Ngày 16 tháng 11 năm 2001
- Tại: Phòng Đăng ký kinh doanh, Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh
- Sản xuất, chế biến thực phẩm chức năng (trừ chế biến sản phẩm tươi sống tại trụ sở)
- Sản xuất, chế biến mật ong (trừ chế biến sản phẩm tươi sống tại trụ sở)
- Sản xuất, chế biến sữa ong chúa, phấn hoa, sáp ong, các sản phẩm từ ong