1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Tiểu luận) tiểu luận trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp với người lao động khuyết tật corporate social responsibility towards employees with disabilities

20 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp Với Người Lao Động Khuyết Tật. Corporate Social Responsibility Towards Employees With Disabilities
Tác giả Nguyễn Hoàng Mỹ Hạnh, Trần Thúy Ân, Phan Quốc Bảo, Nguyễn Văn Chúc, Nguyễn Đỗ Quốc Duy, Lê Thị Phương Duyên, Bùi Huy Hiền, Hoàng Hiệp, Lâm Thị Mỹ Hạnh, Nguyễn Thị Mai Hương
Người hướng dẫn ThS. Trần Nguyễn Quang Hạ
Trường học Trường Đại Học Nguyễn Tất Thành
Chuyên ngành Luật Lao Động
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 518,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy dù bị những loại khuyết tật khácthì nhà nước cũng sẽ tạo điều cho người lao động khuyết tật có công việc ổn định phùhợp với họ.Chương II: Doanh nghiệp và trách nhiệm xã hội1.Trách

Trang 1

Môn: LUẬT LAO ĐỘNG.

Lớp: 21DQN1C.

Giảng viên: ThS Trần Nguyễn Quang Hạ.

Đề tiểu luận:

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp với người lao động khuyết tật.

Corporate social responsibility towards employees with disabilities.

Danh sách nhóm: Nhóm 1

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Trang 2

2 Người khuyết tật ở quốc gia Việt Nam 2

Chương I: Một số khái niệm 4

1 Khái nhiệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp 4

1.1 Khái niệm người khuyết tật 4

1.2 Khái niệm người lao động khuyết tật 4

2 Phân loại khuyết tật và mức độ khuyết tật 4

3 Ý nghĩa 5

Chương II: Doanh nghiệp và trách nhiệm xã hội 6

1 Trách nhiệm xã hội và xu thế hiện nay của các doanh nghiệp 6

2 Vai trò của CSR 6

Chương III: Quy định của người lao động khuyết tật trong doanh nghiệp 8

1 Quyền của người khuyết tật trong Hiến pháp Việt Nam 8

2 Quy định về việc làm dành cho người khuyết tật 8

2.1 Sử dụng lao động là người khuyết tật 9

2.2 Những hành vi bị nghiêm cấm khi sử dụng lao động là người khuyết tật 9

3 Phúc lợi đối với người lao động là người khuyết tật 10

3.1 Trợ giúp trong lĩnh vực tư pháp: 10

3.2 Trợ cấp y tế: 10

3.3 Trợ cấp xã hội: 11

3.4 Trợ giúp giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm và hỗ trợ sinh kế: 11

3.5 Trợ giúp tiếp cận và tham gia giao thông: 12

4 Mặt hạn chế và thực trạng về người khuyết tật đối với doanh nghiệp 12

5 Cách giải quyết 13

a Các doanh nghiệp Việt Nam 13

b Các doanh nghiệp quốc tế 15

KẾT LUẬN 17

1 Tóm tắt đề tài 17

2 Hạn chế của đề tài 17

Trang 3

3 Hướng phát triển của đề tài 17

BẢNG VIẾT TẮT 18 TÀI LIỆU THAM KHẢO 19

Trang 4

MỞ ĐẦU

Từ khi sinh ra và lớn lên, chúng ta được cha mẹ may mắn ban cho hình hài lành lặn,

cơ thể khỏe mạnh, được vui chơi, chạy nhảy, được tham gia các hoạt động sân chơi lành mạnh mà không phải gặp bất cứ trở ngại gì Nhưng song song đó vẫn còn đâu đó bóng dáng của những người từ khi sinh ra đã bị khiếm khuyết về vận động, mất đi khả năng nghe, nói, những đôi chân, cánh tay bị dị dạng và tật nguyền do chiến tranh gieo rắt hay

do bẩm sinh từ khi sinh ra Có thể nói NKT là một bộ phận không nhỏ của dân số thế giới, trong bất kì một xã hội nào dù phát triển hay kém phát triển, dù phải hứng chịu chiến tranh hay không phải trải qua chiến tranh cũng tồn tại một bộ phận NKT Việt Nam

là nước có tỷ lệ NKT khá cao, có khoảng 6,2 triệu NKT, chiếm khoảng 7,06% dân số từ 2 tuổi trở lên, trong đó có gần 29% là NKT nặng và đặc biệt nặng Mọi người đều có quyền làm việc, tự do chọn nghề nghiệp, được có những điều kiện thuận lợi, chính đáng, không

có sự phân biệt nào, đều có quyền được trả lương hợp lý và thuận lợi, đầy đủ giá trị nhân phẩm, phụ cấp bằng các biện pháp bảo trợ xã hội NKT luôn được sự quan tâm của Đảng

và Nhà nước ta cùng một số tổ chức quốc tế Nhà nước và các doanh nghiệp đã thực hiện

và đề ra những chính sách, biện pháp nhằm giúp đỡ họ có một cuộc sống tốt Các doanh nghiệp Việt Nam và quốc tế chủ động thực hiện giúp giải quyết việc làm cho NKT, giúp

họ có được cuộc sống ổn định và bền vững hơn NKT là một trong những nhóm người yếu thế trong xã hội hiện nay, trong đó chính những khuyết tật của họ làm ảnh hưởng đến

cơ hội tìm kiếm việc làm của họ, việc thiếu hụt thể chất, trí tuệ dẫn đến khả năng hoạt động chức năng của họ bị hạn chế Song song đó, vấn đề NKT trong lao động đối với các doanh nghiệp là một vấn đề khá quan trọng và khó khăn trong việc tuyển dụng và đào tạo, các doanh nghiệp đang phải loay hoay đối phó với sự bất ổn định của nguồn lao động, những rào cản về thái độ, suy nghĩ tiêu cực, sự thiếu lòng tin đối với năng lực của người lao động khuyết tật đã khiến họ lãng phí mất nguồn lao động chăm chỉ và dồi dào này Vì vậy, nhóm chúng em đã chọn đề tài: “Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp với người lao động khuyết tật” để phân tích và đưa ra các biện pháp tích cực cho NKT để họ

có nhiều cơ hội phát triển bản thân và hoàn thiện không thua kém gì những người bình thường

Trang 5

NỘI DUNG

Theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới, có ba mức độ suy giảm là: khiếm khuyết, khuyết tật và tàn tật Khiếm khuyết chỉ đến sự mất mát hoặc không bình thường của cấu trúc cơ thể liên quan đến tâm lý hoặc sinh lý Khuyết tật chỉ đến sự giảm thiểu chức năng hoạt động, là hậu quả của sự khiếm khuyết Còn tàn tật đề cập đến tình thế bất lợi hoặc thiệt thòi của người mang khiếm khuyết do tác động của môi trường xung quanh lên cơ thể của họ

1 Mô hình khuyết tật

Có nhiều loại mô hình khuyết tật khác nhau, dưới đây là hai mô hình khuyết tật thường gặp và phổ biến

a Mô hình khuyết tật của y khoa:

Khuyết tật là tình trạng suy giảm thể chất, tinh thần của một cá nhân ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống của cá nhân đó Như vậy việc chữa trị hoặc kiểm soát khuyết tật đồng nghĩa với việc xác định, tìm hiểu, cũng như tác động lên khuyết tật

Do đó nếu chính phủ, khu vực tư nhân và toàn xã hội đầu tư cho việc chăm sóc sức khoẻ và các dịch vụ có liên quan để chữa trị các khuyết tật về mặt y học sẽ giúp NKT

có một cuộc sống bình thường Mô hình này nhấn mạnh đến bản chất của chính khuyết tật

b Mô hình khuyết tật của xã hội:

Những rào cản và định kiến của xã hội dù là có chủ ý hay vô ý là những nguyên nhân chính xác định ai là NKT và ai không là NKT Mô hình này cho rằng một số người có những khác biệt về mặt tâm lý, trí tuệ hoặc thể chất (những khác biệt mà đôi khi có thể coi là những khiếm khuyết) so với chuẩn mực chung, nhưng những khác biệt này sẽ không dẫn đến các khó khăn nghiêm trọng trong cuộc sống nếu xã hội có thể giúp đỡ và có suy nghĩ, ứng xử tích cực Mô hình xã hội nhấn mạnh tới sự bình đẳng và chú trọng đến suy nghĩ thay đổi cần thiết của xã hội

Trang 6

2 Người khuyết tật ở quốc gia Việt Nam

Theo Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, cả nước hiện có 6,2 triệu NKT, chiếm 7,06% dân số từ 2 tuổi trở lên trong đó có hơn khoảng 663 nghìn trẻ em khuyết tật từ 2-17 tuổi Trong đó, khuyết tật vận động 29,41%; khuyết tật nghe nói 9,32%; khuyết tật nhìn 13,84%; khuyết tật thần kinh, tâm thần 16,83%; khuyết tật trí tuệ 6,52% và khuyết tật khác 24,08%; gần 80% NKT sống ở vùng nông thôn, hơn 20% sống ở thành phố; trên 60% NKT trong độ tuổi lao động; 54% là nữ khuyết tật, 46% là nam khuyết tật Còn về nguyên nhân dẫn đến khuyết tật đối với người dân Việt Nam thì có rất nhiều nguyên nhân Trước hết, đó chính là di chứng, hậu quả do chiến tranh mang lại

mà đến hiện nay vẫn chưa khắc phục được hết những nguy cơ do nó mang lại Vẫn còn bom mìn, đạn dược cùng các loại vũ khí chưa nổ dưới ruộng đồng, sông ngòi … mà nguy hiểm hơn đó là di chứng của những người nhiễm chất độc da cam hay tồn dư chất độc này ở nhiều địa điểm đến nay vẫn chưa được tẩy rửa sạch N KT còn gặp rất nhiều khó khăn khi ra xã hội, vì Việt Nam chưa có nhiều cơ sở hạ tầng dành cho NKT và hệ thống giao thông công cộng hữu ích để NKT có thể đi ra ngoài mà không cần nhiều đến sự giúp đỡ của người khác

Chương I: Một số khái niệm

1 Khái nhiệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (tiếng Anh: Corporate Social Responsibility -CSR) là cam kết của doanh nghiệp đối với đạo đức kinh doanh và đóng vào sự phát triển kinh tế, xã hội và môi trường của họ

1.1 Khái niệm người khuyết tật

Khái niệm người khuyết tật hiện đang là một khái niệm gây rất nhiều tranh cãi ở các quốc gia và cho đến nay vẫn chưa có khái niệm thống nhất về người khuyết tật áp dụng chung cho các nước Giữa các quốc gia có sự khác nhau về quan điểm khuyết tật, những quy định liên quan tới tình trạng và mức độ khuyết tật, cũng như cách sử dụng từ ngữ diễn tả

Trang 7

1.2 Khái niệm người lao động khuyết tật

Người lao động khuyết tật là (Người) lao động có bộ phận của cơ thể (chân, tay, cột sống ) bị khuyết tật, chức năng của cơ thể (nghe, nhìn ) bị tổn thương nên khả năng lao động của họ bị suy giảm

2 Phân loại khuyết tật và mức độ khuyết tật

Luật người khuyết tật năm 2010 Điều 3 quy định:

1 Dạng tật bao gồm:

a) Khuyết tật vận động

b) Khuyết tật nghe, nói

c) Khuyết tật nhìn

d) Khuyết tật thần kinh, tâm thần

đ) Khuyết tật trí tuệ

e) Khuyết tật khác

2 Người khuyết tật được chia theo mức độ khuyết tật sau đây:

a) Người khuyết tật đặc biệt nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày

b) Người khuyết tật nặng là người do khuyết tật dẫn đến không thể tự thực hiện một số việc phục vụ nhu cầu sinh hoạt cá nhân hàng ngày

c) Người khuyết tật nhẹ là người khuyết tật không thuộc trường hợp quy định tại Điểm

a và Điểm b Khoản này

3 Ý nghĩa

Có thể thấy việc phân loại dạng khuyết tật và mức độ khuyết tật có vai trò quan trọng trong việc tìm kiếm công việc phù hợp với NLĐKT nhằm tìm ra các giải pháp hiệu quả,

có ích, tiện lợi giúp họ có thể thích ứng công việc phù hợp với các đặc điểm khuyết tật của NLĐKT một cách hiệu quả nhất định để giúp họ có thể làm việc tốt nhất

Ví dụ những người lao động không may bị khuyết tật nhìn thường thì những người như vậy sẽ có thể nghe tốt hơn những người bình thường vì thế mà các công việc nhạy bén về âm thanh thì có thể sẽ rất phù hợp với họ Hoặc những trường hợp người lao động

Trang 8

bị khuyết tật về vận động họ có thể trở thành công nhân tại các nhà máy chỉ cần sử dụng tay là chủ yếu, ít vận động như nhà máy may Vì vậy dù bị những loại khuyết tật khác thì nhà nước cũng sẽ tạo điều cho người lao động khuyết tật có công việc ổn định phù hợp với họ

Chương II: Doanh nghiệp và trách nhiệm xã hội

1 Trách nhiệm xã hội và xu thế hiện nay của các doanh nghiệp

Các sáng kiến về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là một truyền thống lâu đời ở thế giới phương Tây Trong báo cáo của Liên hợp quốc “Phát triển các quy định về vai trò

và trách nhiệm xã hội của khu vực tư nhân", Tổng Thư ký Liên hợp quốc Kofi Annan nói rằng: "Sự hiện diện của các công ty lớn như tuyên ngôn nhất định về trách nhiệm xã hội của công ty và trở thành điều kiện tiên quyết cho thành công của bất kỳ chiến lược truyền thông và quan hệ công chúng nào” Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là định hướng kinh doanh, với ý tưởng rằng các doanh nghiệp nên cân bằng giữa các hoạt động vì lợi nhuận và những hoạt động mang lại lợi ích cho xã hội Nó liên quan đến việc phát triển một doanh nghiệp trong khi phát triển một mối quan hệ tích cực với xã hội mà doanh nghiệp hoạt động

Việc áp dụng và chấp nhận trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp ở các nước phát triển và đang phát triển, mặc dù chưa được luật pháp quy định, nhưng đã trở thành tiêu chuẩn tối thiểu của quản trị kinh doanh ở cấp độ toàn cầu, với các tiêu chuẩn tham chiếu quốc tế do Liên hợp quốc, Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD) và các quy ước của ILO ban hành Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp liên quan chặt chẽ đến các nguyên tắc phát triển bền vững, nơi các công ty đưa ra quyết định không chỉ dựa trên các yếu tố tài chính như lợi nhuận hoặc cổ tức, mà còn tính đến các hậu quả xã hội và môi trường, cũng như trước mắt và dài hạn

2 Vai trò của CSR

Vai trò của người sử dụng lao động là vô cùng quan trọng, nó góp phần hỗ trợ NKT

có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ công việc của mình Mặc dù khi tuyển dụng vào doanh

Trang 9

nghiệp thì NKT đã được xem xét đến mức độ phù hợp với vị trí công việc, tuy nhiên người sử dụng lao động vẫn cần tạo điều kiện hỗ trợ để người lao động thích nghi như: sắp xếp chỗ ngồi làm việc phù hợp, sắp xếp thời gian làm việc linh động, có chế độ khuyến khích, khích lệ lao động,… Pháp luật tuy không quy định cụ thể trách nhiệm của người sử dụng lao động trong quá trình NKT làm việc trong doanh nghiệp, tuy nhiên nếu người sử dụng lao động thực hiện các chính sách ưu đãi vừa mang lại hiệu quả công việc cho chính doanh nghiệp mà còn tạo điều kiện cho NKT hoà nhập, tự tin hoàn thành tốt công việc của mình Điều này có ý nghĩa xã hội rất lớn, không chỉ đối với cá nhân NKT

mà còn đối với toàn xã hội

Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội sẽ giúp nâng cao uy tín của doanh nghiệp, doanh nhân, từ đó sẽ mang lại nhiều lợi nhuận kinh tế và lợi ích chính trị - xã hội cho họ Tạo cơ hội việc làm cho NKT thì không chỉ có các doanh nghiệp mà cả xã hội đều được hưởng lợi Đồng thời, việc tạo điều kiện cho NLĐKT còn là không để ai bị bỏ lại phía sau trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

CSR được thực hiện trên cơ sở phải tôn trọng pháp luật và cam kết với các bên có lợi ích liên quan, có khả năng gắn kết hoạt động kinh doanh với việc giải quyết các vấn đề xã hội, đạo đức, bảo vệ môi trường, bảo vệ quyền con người

Chương III: Quy định của người lao động khuyết tật trong doanh nghiệp

1 Quyền của người khuyết tật trong Hiến pháp Việt Nam

Việt Nam có khoảng 7 triệu NKT, chiếm 7,8% dân số cả nước, trong đó 48% là nữ giới và 28,3% là trẻ em Đa số NKT sống ở nông thôn (87%), gặp nhiều khó khăn, cần đến sự trợ giúp, hỗ trợ của nhà nước và xã hội

Nhà nước đã xác định được việc tăng trưởng kinh tế sẽ và luôn đi song song với việc giải quyết các vấn đề xã hội trên nguyên tắc công bằng và bảo đảm tiến bộ xã hội và đứng trước thực trạng số lượng NKT lớn, Chính phủ đã có các chính sách, pháp luật cụ thể và thiết thực đối với NKT, trong đó khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho NKT thực hiện bình đẳng về các quyền về chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội, để phát huy khả năng của người lao động là NKT để được ổn định về đời sống, hòa nhập với cộng đồng, tham gia các hoạt động liên quan đến xã hội

Trang 10

NKT được Nhà nước và xã hội trợ giúp chăm sóc sức khoẻ, phục hồi chức năng, tạo

năm 2013 mở rộng đối tượng được Nhà nước trợ giúp, không phân biệt NKT có hay không có nơi nương tựa; không phân biệt NKT là trẻ em hay không

2 Quy định về việc làm dành cho người khuyết tật

Trước thực trạng số đông người tàn tật, thực hiện nguyên tắc bình đẳng tiến bộ, Đảng

và nhà nước ta đã xác định tăng trưởng kinh tế phải gắn với giải quyết các vấn đề xã hội Đảng và nhà nước ta đã có những chính sách, pháp luật cụ thể, thiết thực đối với NLĐKT Hiện nay, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 51/QH10 về sửa đổi và bổ sung vài điều về Hiến pháp năm 1992, trong đó đã có sự sửa đổi vấn đề liên quan tới NLĐKT tại Điều 59 Những vấn đề có liên quan tới NLĐKT được quy định tại Điều 59 Hiến pháp năm 1992 được sửa đổi và bổ sung năm 2001: “… Nhà nước và xã hội tạo điều kiện cho trẻ em khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn khác được học văn hoá và học nghề phù hợp” Ngày 28/11/2013, Quốc hội Khóa XIII, kỳ họp thứ 6 đã thông qua Hiến

không được phân biệt NKT có hay không có nơi nương tựa: “Nhà nước tạo bình đẳng về

cơ hội để công dân thụ hưởng phúc lợi xã hội, phát triển hệ thống an sinh xã hội, có chính sách trợ giúp người cao tuổi, NKT, người nghèo và người có hoàn cảnh khó khăn khác”; Điều 61 quy định mở rộng đối tượng được tạo điều kiện học nghề và học văn hóa, không

giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; ưu tiên sử dụng, phát triển nhân tài; tạo điều kiện để NKT và người nghèo được học văn hoá và học nghề

2.1 Sử dụng lao động là người khuyết tật

Điều 159 Bộ luật lao động năm 2019 quy định:

1 Điều 59 và 61

2 Khoản 2 Điều 59

3 Khoản 2 Điều 61

Ngày đăng: 29/12/2023, 02:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG VIẾT TẮT - (Tiểu luận) tiểu luận trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp với người lao động khuyết tật corporate social responsibility towards employees with disabilities
BẢNG VIẾT TẮT (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w