Công ty có trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty convới Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam theo điều lệ củaTập đoàn và các quy chế quản lý trong nội bộ Tập
Trang 1MỤC LỤC Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục sơ đồ
Danh mục bảng biểu
CH ƯƠ NG I: T NG QUAN V CÔNG TY C PH N THAN HÀ TU – TKV Ổ Ề Ổ Ầ 4
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRI N C A CÔNG TY C PH N THAN HÀ Ể Ủ Ổ Ầ TU – TKV 4
1.1.1 Các giai o n hình th nh v phát tri n đ ạ à à ể 4
1.1.2 L nh v c v ng nh ngh kinh doanh ĩ ự à à ề 6
1.1.3 Tình hình t i chính v k t qu kinh doanh à à ế ả 8
1.2 C I M T CH C B MÁY QU N LÝ C A CÔNG TY ĐẶ ĐỂ Ổ Ứ Ộ Ả Ủ 9
1.2.1 Mô hình t ch c ổ ứ 10
1.2.2 Ch c n ng, nhi m v v m i liên h c a các b ph n trong Công ty ứ ă ệ ụ à ố ệ ủ ộ ậ 12
1.3 C I M T CH C HO T NG S N XU T KINH DOANH C A CÔNG TY ĐẶ ĐỂ Ổ Ứ Ạ ĐỘ Ả Ấ Ủ 15
1.3.1 c i m t ch c h th ng s n xu t kinh doanh Đặ đ ể ổ ứ ệ ố ả ấ 15
1.3.2 c i m quy trình công ngh s n xu t s n ph m Đặ đ ể ệ ả ấ ả ẩ 17
1.4 C I M T CH C H CH TOÁN K TOÁN T I CÔNG TY ĐẶ ĐỂ Ổ Ứ Ạ Ế Ạ 18
1.4.1 T ch c b máy k toán ổ ứ ộ ế 18
1.4.2 T ch c công tác k toán ổ ứ ế 20
1.4.2.1 Khái quát v ch v chính sách k toán áp d ng t i Công ty ề ế độ à ế ụ ạ 20
1.4.2.2 c i m v n d ng h th ng ch ng t Đặ đ ể ậ ụ ệ ố ứ ừ 21
1.4.2.3 c i m v n d ng h th ng t i kho n Đặ đ ể ậ ụ ệ ố à ả 22
1.4.2.4 c i m v n d ng h th ng s sách Đặ đ ể ậ ụ ệ ố ổ 23
1.4.2.5 c i m v n d ng h th ng báo cáo k toán Đặ đ ể ậ ụ ệ ố ế 24
CH ƯƠ NG II: TH C TR NG K TOÁN LAO NG TI N L Ự Ạ Ế ĐỘ Ề ƯƠ NG VÀ CÁC KHO N TR CH Ả Í THEO L ƯƠ NG T I CÔNG TY C PH N THAN HÀ TU – TKV Ạ Ổ Ầ 26
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG V TI N L Ề Ề ƯƠ NG VÀ CÁC KHO N TR CH THEO L Ả Í ƯƠ NG T I Ạ CÔNG TY C PH N THAN HÀ TU – TKV Ổ Ầ 26
2.1.1 Khái ni m ti n l ng v các kho n trích theo l ng ệ ề ươ à ả ươ 26
2.1.2 Các hình th c tr l ng v các kho n trích theo l ng ứ ả ươ à ả ươ 27
2.1.3 Qu l ng c a n v ỹ ươ ủ đơ ị 29
2.2 H CH TOÁN CHI TI T TI N L Ạ Ế Ề ƯƠ NG VÀ CÁC KHO N TR CH THEO L Ả Í ƯƠ 30 NG 2.3 H CH TOÁN T NG H P TI N L Ạ Ổ Ợ Ề ƯƠ NG VÀ CÁC KHO N TR CH THEO L Ả Í ƯƠ NG T I Ạ CÔNG TY C PH N THAN HÀ TU – TKV Ổ Ầ 47
2.3.1 H ch toán t ng h p ti n l ng ạ ổ ợ ề ươ 47
2.3.2 H ch toán t ng h p các kho n trích theo l ng ạ ổ ợ ả ươ 48
CH ƯƠ NG III: HOÀN THI N TH C TR NG K TOÁN LAO NG TI N L Ệ Ự Ạ Ế ĐỘ Ề ƯƠ NG VÀC CÁC KHO N TR CH THEO L Ả Í ƯƠ NG T I CÔNG TY C PH N THAN HÀ TU - TKV Ạ Ổ Ầ 63
3.1 ÁNH GIÁ TH C TR NG K TOÁN LAO NG - TI N L Đ Ự Ạ Ế ĐỘ Ề ƯƠ NG VÀ CÁC KHO N Ả TR CH THEO L Í ƯƠ NG T I CÔNG TY Ạ 63
3.1.1 u i m Ư đ ể 63
3.1.2 T n t i ồ ạ 64
3.2 KI N NGH NH M HOÀN THI N K TOÁN LAO NG TI N L Ế Ị Ằ Ệ Ế ĐỘ Ề ƯƠ NG VÀ CÁC KHO N TR CH THEO L Ả Í ƯƠ NG T I CÔNG TY Ạ 65
3.3 I U KI N NH M HOÀN THI N CÁC KI N NGH ĐỀ Ệ Ằ Ệ Ế Ị 68
Kết luận
Danh mục t i li à ệu tham khảo
Trang 2LỜI NểI ĐẦU
Đất nớc ta hiện nay đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoávới nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, cần
đến sự đóng góp của tất cả các ngành kinh tế, mà trong đó ngành công nghiệpkhai thác tài nguyên chiếm một vị trí hết sức quan trọng trong chiến lợc pháttriển kinh tế xã hội, đồng thời đóng góp một phần không nhỏ cho nền kinh tếquốc dân Thực tế, các ngành kinh tế nói chung và ngành than đã có nhiều
đóng góp tích cực trong sự nghiệp phát triển của đất nớc.Trong giai đoạn đấtnớc hội nhập với nền kinh tế luôn có biến động, cạnh tranh quyết liệt, mỗi mộtdoanh nghiệp cần phải phấn đấu giữ vững vị trí của mình và phát triển lớnmạnh bằng nội lực thể hiện qua kết quả sản xuất kinh doanh Trong một sốnăm gần đây sản lợng khai thác và tiêu thụ của ngành than ngày một tăng
Điều này khẳng định sự trởng thành và vị trí quan trọng của ngành than trongnền kinh tế quốc dân của nớc ta
Trong sự chuyển đổi mạnh mẽ của nền tế từ cơ chế tập trung bao cấp sangcơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa,việc phân tích đánh giá tình hình tài chính của các doanh nghiệp mỏ là hết sứccần thiết và quan trong, là vấn đề quan tâm hàng đầu của lãnh đạo Công ty Cổphần Than Hà Tu nói riêng và Tập Đoàn Công nghiệp Than - Khoáng Sản ViệtNam nói chung
Với phơng châm lý thuyết gắn liền với thực tế, sau một thời gian thực tậptại Công ty CP Than Hà Tu với tất cả các tài liệu thu thập về quá trình sản xuấtkinh doanh của Công ty CP Than Hà Tu, cùng với những kiến thức thực tiễn
tổng kết đợc em chọn đề tài : “Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
l-ơng tại Công ty CP Than Hà Tu”.
Trang 3học Th nh à Đụ, giỏo viờn hướng dẫn – THS.Bựi Minh Hải để bản thân nângcao trình độ góp phần hoàn thiện hơn chuyên đề thực tập tốt nghiệp ngành kếtoán tài chính.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo đã hớng dẫn, chỉ bảo em tậntình, cảm ơn lãnh đạo, nhân viên phòng kế toán Công ty Cổ phần Than Hà Tu
đã nhiệt tình giúp đỡ để chuyên đề tốt nghiệp của em hoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn!
sinh viên thực hiện
Nguyễn Thu Trang
Trang 4CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CễNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ TU À
TKV
1.1 QUÁ TRèNH HèNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CễNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ TU – TKV.
1.1.1 Cỏc giai đoạn hỡnh th nh v phỏt tri à à ển.
Tên giao dịch quốc tế: Vinacomin- HaTu Coal Joint- Stock CompanyTên viết tắt: VHTC
Điện thoại: 0333 835 169 - Fax: 0333 836 120
Trụ sở văn phòng: Tổ 6 Khu 3 - Phường H Tu – TP.Hà ạ Long – TỉnhQN
Giấy phép kinh doanh: Số 110947 ngày 14/10/1996 của ủy ban Kế hoạchTỉnh Quảng Ninh cấp ngày 12/10/1996
Vốn điều lệ: 91.000.000.000đ
Mỏ Than H Tu à được th nh là ập từ ng y 1/8/1960 theo Qà Đ số: 707/ KB2 ng y 23/7/1960 do Bà ộ trưởng Bộ Công nghiệp Lê Thanh Nghị ký Đếnnăm 1993 theo QĐ số: 339/ N1-TCLĐ ng y 30/6/1993 cà ủa Bộ trưởng BộNăng lượng: v/v th nh là ập lại Mỏ H Tu trà ực thuộc Công ty Than Hòn Gai.Đến tháng 5/1996, Mỏ Than H Tu trà ở th nh mà ột đơn vị th nh viên cà ủa TổngCông ty Than Việt Nam theo NQ - CP v các Qà Đ của Tổng công ty Than ViệtNam, các hoạt động SXKD chính thức độc lập từ ng y 16/5/1996, chuyà ển
BKC-th nh Công ty Than H Tu Ngày 01/10/2001, Tổng Công ty Than Việt Namà à
ra quyết định số 405/QĐ - HĐQT đổi tên Mỏ than Hà Tu thành Công ty Than
Hà Tu kể từ ngày 16/11/2001
Ng y 21/04/2005, Tà ổng Cụng ty Than Việt Nam (nay l Tà ập đo n Cụngànghiệp Than – Khoỏng sản Việt Nam) ra Quyết định số 890/QĐ-TCCB vềviệc tiếp nhận Đội búng đỏ nam Thanh niờn Quảng Ninh v giao cho Cụng tyàThan H Tu quà ản lý v bà ổ sung chức năng kinh doanh dịch vụ văn húa, thểthao v thuờ quà ảng cỏo cho Cụng ty theo Quyết định số 1016/QĐ-HĐQT
ng y 11/05/2005 cà ủa Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổng Cụng ty Than ViệtNam
Trang 5Theo Quyết định số 4235/QĐ-BCN ng y 28 thỏng 12 nà ăm 2005 về việc
cổ phần húa Cụng ty Than H Tu cà ủa Bộ trưởng Bộ Cụng nghiệp, Quyết định
số 2062/QĐ-BCN ng y 09 thỏng 08 nà ăm 2006 của Bộ trưởng Bộ Cụng nghiệp
về việc phờ duyệt kế hoạch triển khai cổ phần húa cỏc doanh nghiệp th nhàviờn trong đú cú Cụng ty Than H Tu Cụng ty Than H Tu à à đó thực hiện triểnkhai đầy đủ cỏc bước cổ phần húa theo quy định của Nh nà ước v chớnh thà ức
đi v o hoà ạt động theo mụ hỡnh Cụng ty Cổ phần theo Giấy Chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 2203000744 do Sở Kế hoạch v à Đầu tư Tỉnh Quảng Ninhcấp ng y 25/12/2006 và ới tờn gọi mới l “Cụng ty Cà ổ phần Than H Tu –àTKV”
Điều lệ tổ chức v hoà ạt động của Công ty Cổ phần Than H Tu à được xâydựng trên cơ sở: Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH 11 được Quốc hội nướcCộng ho Xã hà ội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ng yà
29 tháng 11 năm 2005, Quyết định số 07/2002/QĐ-VPCP ng y19 tháng 11ànăm 2002 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về ban h nh mà ẫuđiều lệ áp dụng cho các công ty niêm yết chứng khoán
L mà ột trong những công ty khai thác than lộ thiên lớn nhất vùng thanHòn Gai, l mà ột doanh nghiệp độc lập trực thuộc Tập đo n Công nghià ệp Than– Khoáng sản Việt Nam, l mà ỏ khai thác lớn bằng phương pháp lộ thiên, sảnlượng khai thác h ng nà ăm của công ty đạt gần 1 triệu tấn, bằng 50% sảnlượng to n vùng than Hòn Gai, than cà ủa Công ty sản xuất ra phục vụ trongnước v xuà ất khẩu
Bờn cạnh quỏ trỡnh hỡnh th nh v phỏt trià à ển, Cụng ty cũng đó gặp phảinhiều khú khăn cũng như thuận lợi:
* Khó khăn.
Do ảnh hởng của thời tiết gây gián đoạn cho quá trình sản xuất, đòi hỏi công ty phải có kế hoạch sản xuất phù hợp để giảm bớt ảnh hởng của thời tiếttrong khi đó sức ép về lao động ngày một tăng mà trữ lợng than của Công tyngày càng giảm Địa chất khu mỏ rất phức tạp, ảnh hởng lớn đến đến sản xuất,
Trang 6diện khai thác ngày càng bị thu hẹp, mức độ khai thác ngày một xuống sâu,chi phí cho 1 tấn than tăng, trong khi đó trữ lợng khoáng sản có ích thì có hạn.Thiết bị sản xuất của Công ty phần lớn đã bị cũ mà cha đợc đầu t thay mới nên
có phần giảm sút về năng lực sản xuất đồng thời việc khai thác ngày càngxuống sâu Do vậy, máy móc thiết bị phục vụ khai thác gặp nhiều khó khăntrong việc tận dụng tối đa năng lực sản xuất
* Thuận lợi
Công nghệ của Công ty phù hợp với điều kiện khai thác mỏ ngày càngxuống sâu nên đảm bảo đợc điều kiện tăng năng suất, chất lợng của sản phẩm.Công ty có đội ngũ công nhân kỹ thuật lâu năm, lành nghề có trình độchuyên môn cao, có nhiều sáng tạo trong sản xuất, công nhân kỹ thuật trẻ đợc
đào tạo chính quy có khả năng sáng tạo nhiệt tình trong công việc, đồng thờicoi trọng những nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sảnxuất để tăng chất lợng sản phẩm đáp ứng đợc đòi hỏi của khách hàng
Công ty có một quá trình khai thác lâu dài, tích luỹ đợc nhiều kinh nghiệmtrong sản xuất để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành, tăng lợi nhuận và nângcao đời sống cho ngời lao động
Lực lợng cán bộ quản lý của Công ty có nhiều kinh nghiệm và nắm bắt
đ-ợc nội dung quản lý kinh tế theo cơ chế thị trờng
Công ty có vị trí địa lý thuận lợi cho việc tiêu thụ than qua Xí nghiệptuyển than Hòn Gai, có cảng nhỏ để tự xuất than cho khách hàng, có hệ thốngcơ sở hạ tầng từ thời kỳ bao cấp để lại
Đợc sự quan tâm chỉ đạo trực tiếp của cơ quan quản lý cấp trên trong việcsản xuất và tiêu thụ, nên đã tạo đợc sức mạnh tổng hợp để duy trì nâng cao sảnlợng sản xuất, ổn định thu nhập và đời sống cho ngời lao động
1.1.2 Lĩnh vực v ng nh ngh à à ề kinh doanh.
Công ty có trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty convới Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam theo điều lệ củaTập đoàn và các quy chế quản lý trong nội bộ Tập đoàn mà Công ty là mộtthành viên
Đợc phép kinh doanh theo luật định và sử dụng nguồn vốn ngân sách nhànớc cấp, nguồn vốn chủ sở hữu và vốn do các cổ đông đóng góp và việc khaithác than
Trang 7Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế của Công ty, đáp ứng nhu cầu thịtrờng, hoàn thành kế hoạch đợc giao.
Cụng ty sản xuất kinh doanh, tiờu thụ cỏc loại như:
- Thăm dũ, khai thỏc, chế biến kinh doanh than v cỏc loà ại khoỏng sảnkhỏc
- Xõy dựng cỏc cụng trỡnh mỏ, cụng nghiệp, dõn dụng v san là ấp mặtbằng
- Chế tạo, sửa chữa, gia cụng cỏc thiết bị mỏ, phương tiện vận tải, cỏc sảnphẩm cơ khớ
- Vận tải đường thủy, đường bộ, đường sắt
- Quản lý, khai thỏc cảng v bà ến thủy nội địa
- Sản xuất, kinh doanh dịch vụ văn húa thể thao v cho thuờ quà ảng cỏo
- Kinh doanh du lịch, dịch vụ khỏch sạn, nh h ng, à à ăn uống
- Kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, h ng húa.à
- Sản xuất, kinh doanh nước lọc tinh khiết
- Kinh doanh dịch vụ tin học
Trong điều kiện thị trờng cạnh tranh để sản xuất kinh doanh có lãi, điều
mà Công ty quan tâm hàng đầu là chất lợng, giá cả và chủng loại than Điều
mà Công ty chú trọng sản xuất là những mặt hàng có giá bán cao trên thị ờng nh than cục 3, cục 4, cục 5, cám 1, cám 2, cám 3
tr-Công ty Cổ phần Than Hà Tu đợc tiến hành hoạt động kinh doanh trong phạm vi cả trong nớc và nớc ngoài theo sự phân công, phân cấp, uỷ quyền của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam theo pháp luật
Trong những năm tới, Cụng ty sẽ mở rộng sản xuất kinh doanh, bảo to nà
v phỏt trià ển vốn, đảm bảo việc l m v thu nhà à ập ổn định cho người lao động,đem lại lợi nhuận cho cổ đụng, phấn đấu trả cổ tức ớt nhất từ 12%/năm đến14%/ năm
Cụng ty tăng cường đầu tư v o cỏc t i sà à ản cố định nhằm nõng cao năngsuất khai thỏc than, tiếp tục đầu tư vốn liờn doanh, liờn kết, gúp vốn d i hà ạn
Trang 8do Tập đo n chà ỉ đạo nhằm khai thác nguồn t i nguyên v phát trià à ển các sảnphẩm mới.
Trong những năm tiếp theo, căn cứ v o quy mô sà ản xuất kinh doanh, Côgty sẽ thực hiên một số hình thức khác để bổ sung vốn kinh doanh từ cácnguồn như: huy động vốn nh n rà ỗi từ người lao động trong Công ty, phát
h nh thêm cà ổ phiếu
1.1.3 Tình hình t i chính v k à à ết quả kinh doanh.
Tình hình t i chính v kà à ết quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Than Hà
Tu trong 3 năm gần đây ( 2007 – 2008 – 2009) B ả ng 1.1
Tổng t i sà ản 564.323.458.751 807.064.990.451 715.463.907.189Vốn đầu tư 113.112.867.384 179.492.160.540 211.331.735.261Tổng doanh thu 405.295.587.534 525.808.494.832 429.280.100.915
Tổng chi phí 53.628.108.859 105.877.195.984 57.287.405.810Lợi nhuận chịu thuế 35.676.268.643 60.075.227.289 40.179.171.095
Trang 9ậ n xột: Nhỡn v o bà ảng tỡnh hỡnh t i chớnh v kà à ết quả kinh doanh củacụng ty trong 3 năm gần đõy ( 2007 – 2008 – 2009) ta thấy năm 2008 lànăm l m à ăn phỏt đạt nhất của Cụng ty Cổ phần Than H Tu – TKV.à
- Tổng t i sà ản của cụng ty trong năm 2008 cú xu hướng tăng cao(43,01%) so với năm 2007, nhưng đến năm 2009 lại thuyờn giảm (11%) sovới năm 2008 Điều đú l khụng tà ốt
- Tổng doanh thu: Tổng doanh thu của Cụng ty trong năm 2008 tăng29,73% so với năm 2007 Nhưng sang năm 2009 lại giảm sỳt đến 18,36% mặc
dự số vốn đầu tư v o cụng ty nà ăm 2009 lại tăng đến 17,74% so với năm2008.Tổng doanh thu cú quan hệ thuận cựng chiều với tổng mức lợi nhuận.Nếu tổng doanh thu tăng lờn thỡ tổng mức lợi nhuận của cụng ty cũng tănglờn một cỏch tương ứng v ngà ược lại nếu tổng doanh thu giảm đi thỡ lợinhuận cũng theo đú giảm đi Bởi vậy, cụng ty cần phải cú biện phỏp tăngdoanh thu bằng hai cỏch: Tăng năng suất lao động v tà ăng giỏ bỏn
- Tổng chi phớ trong năm 2008 tăng rất mạnh (97.43%) so với năm 2007chủ yếu l do chi phớ quà ản lý doanh nghiệp Đến năm 2009, cụng ty đó sửdụng nhiều chớnh sỏch l m già ảm chi phớ tới 46%
- Lợi nhuận sau thuế của Cụng ty trong năm 2008 cũng tăng 19,24% sovới năm 2007 nhưng lại cú sự giảm sỳt mạnh tới 43,58% trong năm 2009
- Thu nhập của ngời lao động ở Công ty Cổ phần Than Hà Tu là khá ổn
định và có xu hớng ngày một tăng TNBQ 1 lao động/thỏng năm 2008 tăng22,06% so với năm 2007 Năm 2009 mặc dự bị giảm sỳt về nhiều mặt nhưngvẫn duy trỡ mức TNBQ của lao động/thỏng l 10% => phà ản ỏnh tốt
Cụng ty cần phỏt huy hơn nữa khả năng sản xuất kinh doanh của mỡnh đểkhụng những ho n th nh kà à ế hoạch tiờu thụ v là ợi nhuận m cũn à đạt kết quảcao nhất, giỳp Cụng ty đứng vững trờn thị trường v ng y c ng là à à ớn mạnh.1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN Lí CỦA CễNG TY.
Trang 10Hình 1: Sơ đồ Bé m¸y tæ chøc qu¶n lý cña C«ng ty CP than Hµ Tu
Trang 11giám đốc
BAN KIỂM SOÁT
Trang 121.2.2 Chức năng, nhiệm vụ v m à ối liờn hệ của cỏc bộ phận trong Cụng ty.
- Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty,
Hội đồng quản trị (HĐQT) do Đại hội đồng cổ đông bầu ra để quản trị Công
ty HĐQT có quyền quyết định chỉ đạo thực hiện kế hoạch phát triển sản xuấtkinh doanh và ngân sách hàng năm, xác định các mục tiêu hoạt động và mụctiêu chiến lợc trên cơ sở Đại hội đồng cổ đông thông qua, đề xuất mức cổ tứcchi trả hàng năm HĐQT có quyền bổ nhiệm và bãi miễn Giám đốc điều hành
và các cán bộ quản lý khác Số lợng thành viên HĐQT của Công ty là 05 ngời.Nhiệm kỳ của HĐQT là 5 năm Nhiệm kỳ của thành viên HĐQT không quá 5năm và có thể đợc bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế Ban kiểm soát do
Đại hội đồng cổ đông bầu ra để kiểm soát mọi hoạt động quản trị, điều hànhtrong Công ty Ban kiểm soát của Công ty ba thành viên do Đại hội đồng cổ
đông bầu và bãi nhiệm, nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá 5 năm, Thànhviên của Ban kiểm soát có thể đợc bầu lại với nhiệm kỳ không hạn chế Giám
đốc là ngời điều hành mọi hoạt động trong Công ty, do HĐQT bổ nhiệm, miễnnhiệm Giúp việc cho Giám đốc có các Phó giám đốc (PGĐ Kinh tế, PGĐ Kỹthuật, PGĐ Sản xuất, PGĐ Vận tải) và Kế toán trởng
- Ban kiểm soát: có nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng Cổ đông giám sát, đánh
giá công tác điều hành, quẩn lí của Hội đồng quản trị và Giám đốc theo đúng cácqui định trong Điều lệ Công ty, các Nghị quyết, Quyết định của Đại hội đồng Cổ
đông Có quyền yêu cầu Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc cung cấp mọi Hồ sơ vàthông tin cần thiết liên quan đến công tác điều hành, quản lí công ty
- Giám đốc do Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản và HĐQT bổ nhiệm,
là ngời chịu trách nhiệm quản lý và giám sát toàn bộ mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty Tổ chức sắp xếp việc làm cho cán bộ quản lý, công nhân viênchức của Công ty Đại diện cho CBCNV toàn Công ty quản lý, quyết định việc
điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng kế hoạch, chính sách phápluật của Nhà nớc Giám đốc là ngời chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị Công
ty, Tổng Giám đốc, Hội đồng quản trị Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sảnViệt Nam, Nhà nớc và pháp luật, tập thể cán bộ CNVC Công ty về quản lý và điềuhành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty
- Các Phó Giám đốc Công ty: do HĐQT bổ nhiệm theo năng lực chuyên
môn và theo đề nghị của Giám đốc, có nhiệm vụ giám sát và tham mu choGiám đốc về công tác quản lý, điều hành sản xuất và toàn bộ quy trình công
Trang 13uỷ quyền của Giám đốc hoặc khi Giám đốc vắng mặt Các Phó Giám đốc chịutrách nhiệm về việc làm của mình trớc Giám đốc Công ty.
Cơ cấu tổ chức của các chi nhánh và văn phòng đại diện của Công ty đợc quy
định trong Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị đó do HĐQT Công tyban hành
Xuất phát từ đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất, bộmáy quản lý của Công ty Than Hà tu đợc tổ chức thành các phòng ban, côngtrờng, phân xởng và các đội xe ô tô vận chuyển phục vụ Mỗi công trờng,phân xởng, các phòng ban đều có mối quan hệ thực hiện nhiệm vụ vai trò củamình trong sản xuất kinh doanh Thực hiện các chức năng quản lý và tham mugiúp Giám đốc điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty,hoàn thành nhiệm vụ theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Than Hà
Tu, quy định của Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam và Luậtdoanh nghiệp Nhà nớc
- Phòng Kế hoạch (P.KH): Tham mu giúp việc Giám đốc trong công tác kế
hoạch tổng hợp, các hợp đồng kinh tế, hợp đồng nghiên cứu khoa học kỹ thuật, hợp đồng t vấn, chuyển giao công nghệ
- Phòng Kế toán thống kê (KTTK): Tham mu giúp việc Giám đốc tổ chức
thực hiện công tác Kế toán thống kê theo quy định của pháp lệnh kế toánthống kê
- Phòng Tổ chức đào tạo (TCĐT): Tham mu giúp việc Giám đốc trong
công tác tổ chức sản xuất, tổ chức cán bộ, đào tạo bồi dỡng nguồn nhân lựccho Công ty
- Phòng Lao động tiền lơng(LĐTL): Tham mu giúp việc Giám đốc trong
công tác quản lý lao động và tiền lơng của Công ty
- Phòng Quản lý Vật t (QLVT): Tham mu giúp việc Giám đốc trong công
tác cung ứng vật t và kiểm tra việc cấp phát sử dụng vật t - phụ tùng phục vụsản xuất
Trang 14- Phòng Thanh tra pháp chế (P.TTPC): Thực hiện thanh tra nội bộ theo
pháp lệnh thanh tra Giải quyết những đơn th khiếu tố của CBCNV về các hiệntợng tiêu cực theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty
- Phòng Bảo vệ Quân sự: Tham mu Giám đốc về công tác bảo vệ an ninh
chính trị, trật tự an toàn trong khai trờng sản xuất, công tác tự quản của các
đơn vị trực thuộc Công ty, bảo vệ mọi tài sản của Công ty, tài nguyên biêngiới Công ty theo chỉ đạo của Tổng công ty và cơ quan Nhà nớc có thẩmquyền Tham mu giúp lãnh đạo Công ty trong công tác dân quân tự vệ, an ninhquốc phòng trong phạm vi Công ty
- Phòng Y tế: Chăm sóc sức khoẻ cho ngời lao động, khám chữa bệnh và
Bảo hiểm ytế hàng năm cho cán bộ công nhân viên của công ty, khám sứckhoẻ định kỳ, theo dõi và phân loại sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên
- Phòng Kỹ thuật mỏ (P.KTM): Tham mu cho Giám Đốc về phơng hớng
sản xuất, hớng dẫn, kiểm tra quản lý kỹ thuật khai thác trên cơ sở các điều lệquy trình, quy phạm của Nhà nớc và các cơ quan cấp trên Đánh giá điều kiện
địa chất công trình, địa chất thuỷ văn ảnh hởng đến công tác khai thác Mỏ,quản lý và bảo vệ tài nguyên trong ranh giới của Công ty quản lý
- Phòng Điều khiển sản xuất (ĐKSX): Là trung tâm điều hành sản xuất và
tổ chức tiêu thụ sản phẩm của Công ty, triển khai lệnh sản xuất và điều động
xe máy phục vụ cho các đơn vị trong Công ty
- Phòng KCS: Giúp việc và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về công tác
quản lý chất lợng sản phẩm từ khâu khai thác, quy hoạch chất lợng và chất ợng tiêu thụ sản phẩm Kiểm tra giám định chất lợng các loại than, phát hiện
l-và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lợng than
- Phòng Cơ điện Vận tải: Tham mu giúp Giám đốc về công tác cơ điện và
vận tải của công ty, kiểm tra việc thực hiện quy trình, quy phạm kỹ thuật đốivới thiết bị ở các đơn vị sản xuất, tham gia xây dựng năng xuất các loại thiết
bị và định mức tiêu hao nhiên liệu, vật liệu khoán cho các đơn vị khai thác,vận tải và theo dõi việc thực hiện công tác đó
- Phòng Đầu t Xây dựng (P.ĐTXD): Tham mu giúp Giám đốc về công tác
xây dựng cơ bản gồm đầu t xây dựng mới, sửa chữa và nâng cấp các côngtrình xây dựng hiện có, đề xuất những biện pháp quản lý
- Phòng Trắc địa: Giúp Giám đốc quản lý toàn bộ công tác trắc địa và
nghiệm thu khối lợng của Công ty Lập kế hoạch khảo sát địa hình, đo vẽ bản
đồ địa hình, tính toán kiểm tra nghiệm thu sản lợng
Trang 15- Phòng An toàn bảo hộ lao động (AT-BHLĐ): Giúp giám đốc về công tác
kỹ thuật an toàn - BHLĐ nghiên cứu đề xuất hớng dẫn thực hiện các chế độ,quy trình, quy phạm, về kỹ thuật an toàn theo quy định của nhà nớc
1.3 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CễNG TY.
1.3.1 Đặc điểm tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh.
Khoan -> Nổ mìn -> Bốc xúc ->Vận tải -> Sàng tuyển ->Tiêu thụ
Cơ cấu tổ chức các bộ phận sản xuất nh sau:
- Bộ phận sản xuất chính gồm:
+ Công trờng khoan nổ
+ Công trờng xúc
+ Công trờng giao thông cơ giới
+ Công trờng than vỉa 7, 8, 10, 16
+ Công trờng than chế biến
Trang 16*/ Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong hệ thống sản xuất.
Các công đoạn của sơ đồ quy trình công nghệ của Công ty Than H tu già ảiquyết các nhiệm vụ sản xuất cơ bản sau đây trong quá trình sản xuất kinhdoanh:
- Khoan nổ: Có nhiệm vụ bắn tơi đất đỏ để chuẩn bị cho khâu bốc xúc
đất Phục vụ cho công tác khoan hiện nay công ty chủ yếu sử dụng các máykhoan xoay cầu do Liên xô chế tạo có đường kính lỗ khoan Φ = 246cm Thế
hệ máy khoan n y à được công ty đưa v o sà ử dụng cách đay tròn 10 năm
- Bốc xỳc: Cú nhiệm vụ bốc xỳc đất đỏ được bắn tơi lờn phương tiện vận
tải Phục vụ khõu n y hià ện nay chủ yếu l cỏc mỏy xỳc EKG-5A do Liờn xụàchế tạo cỏch đõy h ng chà ục năm
- Vận tải đất đá: có nhiệm vụ chuyển đất đá ra bãi thải bằng các phơng
tiện BENLAZ của Liên xô (là chủ yếu), OLVO, TEERY và HD- 320 có nhiệm
vụ đổ thải đất đá theo đờng thiết kế và kĩ thuật Công tác san ủi đợc công ty sửdụng bằng các máy gạt D- 85A
- Khâu khai thác than: Có nhiệm vụ tổ chức bốc xúc than( đã đợc bóc đất
nổ mìn) lên các phơng tiện vận tải than để đa về các khu vực chế biến Hiệnnay công ty đang chủ yếu sử dụng các máy xúc thơng lực gàu ngợc có dungtích gầu từ 1,5 đến 2,6 mét khối Các máy này đều do các nớc t bản lớn chếtạo Chúng mới đợc công ty đầu t vào sử dụng trong một số năm gần đây, cócông nghệ hiện đại, đáp ứng đợc điều kiện khai thác than ngày càng khó khăn,phức tạp của Công ty
-Vận tải than nguyên khai: có nhiệm vụ vận tải than từ khu vực khai thác
về các khu vực chế biến sàng tuyển
- Sàng tuyển và chế biến: Có nhiệm vụ gia công và chế biến các chủng
loại than nguyên khai ra các loại than sạch theo đúng yêu cầu của thị trờnghay các khách hàng tiêu thụ
- Vận tải than sạch: Có nhiệm vụ vận tải than sạch sau khi đợc sàng tuyển
đi tiêu thụ hoặc vào các kho chứa than thành phẩm hoặc bán thành phẩm
- Kho chứa than: L hà ệ thống kho chứa các chủng loại than sạchcónhiệm vụ chứa các than thành phẩm hoặc bán thành phẩm đã sàng tuyển vàchế biến phục vụ cho tiêu thụ Hiện tại công ty cổ phần than Hà Tu- TKV sử
Trang 17- Cảng tiêu thụ: Có nhiệm vụ bốc rót tiêu thụ các chủng loại than sạch đã
đợc sàng tuyển và chế biến cho các hộ tiêu thụ than trong nớc và ngoài nớc.Tại đây than đợc rót xuống các xà lan có trọng tải 200 đến 250 tấn để đa đitiêu thụ
Ngoài ra để đảm bảo cho toàn bộ dây chuyền công nghệ của Công ty than
Hà Tu nói trên, hoạt động liên tục và ổn định trong dây truyền SXKD, trongdây truyền sản xuất của công ty còn có các bộ phận sản xuất nh: các xởng,các công trờng phụ trợ có nhiệm vụ gia công phục hồi và chế tạo các phụ tùngchi tiết, các thiết bị khai thác, vận tải và sàng tuyển Xây dựng và sửa chữa cáccông trình kiến trúc, đảm bảo cho việc quản lí điều hành toàn bộ hoạt độngSXKD của công ty
1.3.2 Đặc điểm quy trỡnh cụng nghệ sản xuất sản phẩm
Hình 1.2: Sơ đồ quy trình công nghệ khai thác của C.ty CP Than Hà Tu
Nhận xét: Công nghệ sản xuất của Công ty là một công nghệ tiên tiến,
hiện nay đang đợc áp dụng rộng rãi tại các mỏ lộ thiên Từ năm 1994 đến nayhiệu quả sản xuất của công nghệ này đạt cao, sản xuất than đều tăng trên dâychuyền sản xuất tơng đối hoàn chỉnh này Từ đó giúp cho việc tổ chức sảnxuất, bố trí lao động và áp dụng hình thức trả lơng theo sản phẩm ở hầu hếtcác bộ phận trong dây chuyền sản xuất nh: Khoan, nổ mìn, bóc xúc đất, than,sàng tuyển, rót than
Vận tải thanVận tải đất
Trang 181.4 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TẠI CễNG TY.
1.4.1 Tổ chức bộ mỏy kế toỏn.
Hình 1 3: Sơ đồ bộ máy kế toán trong công ty.
*/ Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán.
Với đặc điểm của một doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn nh Công ty Cổphần Than Hà Tu - TKV, bộ máy kế toán đợc tổ chức và hoạt động nhằm cungcấp các thông tin cho quản lý Công ty theo mô hình kế toán doanh nghiệp có
sự phân tách công việc kế toán gắn liền với chuyên môn cuả từng bộ phậnhạch toán
Do đặc điểm quy trình sản xuất và công việc kế toán thống kê, tài chínhnên đợc hạch toán và chia thành những bộ phận khác nhau do các thành viêncủa phòng kế toán đảm nhiệm rồi tổng hợp tại phòng kế toán của Công ty Ở
bộ phận công trờng, phân xởng và các đội xe vận tải không tổ chức bộ máy kếtoán riêng mà chỉ bố chí các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ thu thập kiểm trachứng từ ban đầu và tập hợp các chứng từ liên quan đến hoạt động sản xuấtkinh doanh nh : Báo cáo cung độ vận tải, Báo cáo tổng hợp chuyến than, đấttheo quy định của Công ty rồi định kỳ các chứng từ đó đợc chuyển về phòng
Trang 19Với đặc điểm của một doanh nghiệp sản xuất quy mô lớn nh Công ty Cổphần Than Hà Tu, Bộ máy Kế toán đợc tổ chức và hoạt động nhằm cung cấpcác thông tin cho quản lý Công ty theo mô hình kế toán quốc doanh có sựphân tách công việc kế toán gắn liền với chuyên môn cuả từng bộ phận hạchtoán Các nhân viên kế toán đều có tuổi nghề từ 6 năm trở lên, có kinh nghiệm
và có trình độ cao
Do đặc điểm quy trình sản xuất và công việc kế toán thống kê, tài chínhnên đợc hạch toán và chia thành những bộ phận khác nhau do các thành viêncủa phòng kế toán đảm nhiệm
Toàn bộ phòng kế toán thống kê bao gồm 16 nhân viên đợc bố trí phân
bổ theo nhiệm vụ chức năng nh:
+ Kế toán trởng: Tốt nghiệp Đại học - ngành Kinh tế CN Có chức năng
tham mu, phụ trách điều hành tình hình công việc, chịu trách nhiệm toàn bộcông tác kế toán thống kê của Công ty truớc ban lãnh đạo Công ty
+ 02 kế toán phó: Tốt nghiệp Đại học – ngành Kế toán DN Có nhiệm vụ
phụ trách và điều hành bộ phận tài chính và tổng hợp giá thành, chịu tráchnhiệm và sự điều hành của kế toán trởng trực tiếp làm kế toán tổng hợp và phụ trách khâu tài chính
+ Kế toán lơng (3 nhân viên): Tốt nghiệp ĐH – ngành kế toán Có nhiệm
vụ thanh toán tiền lơng và bảo hiểm xã hội theo tình hình sản xuất kinh doanhcủa Công ty Theo dõi thực hiện thanh toán tiền lơng, sử dụng thời gian lao
động làm ra sản phẩm Mở sổ theo dõi chi tiết, tổng hợp tiền lơng, phân bổ chiphí tiền lơng và các khoản trích theo lơng, chuyển trả lơng đúng kỳ hạn
+ Kế toán vật liệu: Tốt nghiệp Đại học – ngành Kế toán Có nhiệm vụ
nắm vững tình nhập xuất tồn kho vật liệu về số lợng và giá trị của toàn bộ khovật t của Công ty Tổng hợp vật liệu vào chi phí sản xuất kinh doanh
+ Kế toán tài sản cố định: Tốt nghiệp Đại học – ngành QLKD Có nhiệm
vụ theo dõi và quản lý toàn bộ tài sản cố định của Công ty, nắm bắt kịp thờicác thông tin và chế độ chi phí khấu hao và sửa chữa lớn tài sản cố định, thanh
lý TSCĐ theo đúng chế độ Báo cáo kế toán đúng quy định về việc tăng, giảm
và đầu t về tài sản cố định
+ Kế toán công nợ nội bộ: Tốt ngiệp Đại học – ngành QTDN Theo dõi
và phản ánh toàn bộ tình hình công nợ trong Công ty Trực tiếp phản ánh cáckhoản nợ và tình hình thanh toán về các khoản công nợ
+ Kế toán vốn bằng tiền: Tốt nghiệp Đại học – ngành Kế toán Phản ánh
kịp thời đầy đủ, chính xác về số hiện có và tình hình biến động của vốn bằng
Trang 20tiền Giám đốc chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu, chi và quản lý tiền mặt,tiền gửi ngân hàng.
+ Kế toán thanh toán với ngời mua hàng: Tốt nghiệp Đại học – ngành kế
toán Kế toán phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán cáckhoản nợ phải thu của Công ty với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hànghoá
+ Kế toán thanh toán với ngời bán hàng: Tốt nghiệp Đại học Có nhiệm vụ
thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho ngời bán vật t hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ theo hợp đồng đã ký kết
+ Thống kê sản lợng: Tốt nghiệp Đại học – ngành KT QTDN Chịu trách
nhiệm tổng hợp báo cáo toàn bộ sản lợng phát sinh trong quá trình sản xuấtkinh doanh Thực hiện báo cáo thống kê theo đúng quy định
+ Kế toán tổng hợp và giá thành: Tốt nghiệp Đại học Có nhiệm vụ tập
hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất kinh doanh theo đúng đối tợng ờng xuyên kiểm tra, đối chiếu và phân tích tình hình thực hiện các định mứcchi phí Lập báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ và thờigian Đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm
Th-+ Kế toán ngân h ng: à Tốt nghiệp Đại học – ngành Kế toán Mở sổ theodõi các t i khoà ản công ty giao dịch với ngân h ng, tià ền vay tiền gửi, l m thà ủtục truy trả tiền đúng bảo hiểm, thuế v các khoà ản phải nộp khác Lập báo cáothống kê theo định kỳ các phần việc được phân công
+ Thủ quỹ: Tốt nghiệp Đại học – ngành Kinh tế Quản lý an to n tuyà ệtđối tiền mặt, tín phiếu, ngân phiếu, ngoại tệ ….các chứng chỉ có giá trị bằngtiền của công ty, mở sổ theo dõi các khoản thu chi với khách h ng v cán bà à ộcông nhân viên, chi trả các khoản có tính chất lương cho mọi đối tượng laođộng Phối hợp cùng kế toán thanh toán l m các thà ủ tục nộp ngân sách nhànước v tà ổng công ty
1.4.2 Tổ chức cụng tỏc kế toỏn.
1.4.2.1 Khỏi quỏt về chế độ v chớnh sỏch k à ế toỏn ỏp dụng tại Cụng ty
Trang 21Hiện nay Công ty đang áp dụng Hệ thống tài khoản kế toán Việt Nam Banhành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trởng Bộtài chính
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 đến 31/12 của năm dơng lịch
Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND).Tính thuế GTGT: Theo phơng pháp khấu trừ
Phơng pháp kế toán đang áp dụng là phơng pháp kê khai thờng xuyên,dùng giá thực tế để đánh giá vật t, thành phẩm, hàng hoá
4 Giấy thanh toỏn tiền tạm ứng 06 - TT
V T i s à ản cố định
Trang 22Cụng ty Cổ phần Than H Tu – TKV mà ở đầy đủ cỏc t i khoà ản cấp 1, cấp
2 theo quy định của Bộ T i Chớnh Do phà ạm vi hoạt động v à đối tượng theo dừi khỏ lớn v à đa dạng nờn Cụng ty đó chi tiết t i khoà ản chủ yếu đến cấp 3
- TK111: Tiền mặt
+ TK1111: Tiền Việt Nam
- TK112: Tiền gửi Ngân hàng
+ TK1121: Tiền Việt Nam
- TK113: Tiền đang chuyển
- TK131: Phải thu của khách hàng
- TK133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
- TK333: Thuế và các khoản phải nộp ngân sách
+TK33311: Thuế GTGT đầu ra +TK3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp +TK3335: Thuế thu nhập cá nhân +TK3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác
- TK334: Phải trả ngời lao động
- TK338: Phải trả phải nộp khác
+TK3382: Kinh phí công đoàn +TK338.31: Bảo hiểm xã hội +TK338.32: Bảo hiểm thất nghiệp +TK3384: Bảo hiểm y tế
Trang 23
1.4.2.4 Đặc điểm vận dụng hệ thống sổ sỏch
Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức ghi sổ “Nhật ký chứng từ”
Hình1.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ
*/ Ghi chú:
Ghi hàng ngày :Ghi hàng tháng :
Đối chiếu : Với việc áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chứng từ… hệ thống sổ sửdụng đáp ứng nhu cầu của từng phần hành kế toán tại Công ty Cổ phần Than
Bảng kê số 2: Ghi nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Bảng kê số 3: tính giá thành thực tế NVL, công cụ dụng cụ (TK 152,153)Bảng kê số 6: Tập hợp chi phí trả trớc, chi phí phải trả, dự phòng phải trả+ Nhật ký chứng từ gồm:
NKCT số 1: Ghi có TK 111
NKCT số 2: Ghi có TK 112
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Số, thẻ kế toán chi tiết
Số 3,4,5
Trang 24Hàng ngày căn cứ vào các chứng gốc đã đợc kiểm tra lấy số liệu trực tiếpvào các Nhật ký chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.
+ Đối với các Nhật ký chứng từ đợc ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiếtthì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán, vào Bảng kê, sổ chi tiết, cuốitháng phải kết chuyển số liệu tổng cộng của Bảng kê, sổ chi tiết và Nhật kýchứng từ
+ Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặcmang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trớc hết đợc tập hợp và phân loạitrong các Bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vàocác bảng kê và Nhật ký chứng từ có liên quan
+ Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký chứng từ với sổ kếtoán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ cái
Số liệu tổng cộng ở Sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký chứng
từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập Báo cáo tài chính
1.4.2.5 Đặc điểm vận dụng hệ thống bỏo cỏo kế toỏn.
- Bỏo cỏo T i chớnh bao gà ồm:
+ Bảng Cõn đối kế toỏn
+ Bỏo cỏo kết quả kinh doanh
+ Bỏo cỏo lưu chuyển tiền tệ
+ Bản Thuyết minh Bỏo cỏo t i chớnhà
- Kỳ lập Bỏo cỏo của Cụng ty theo quý của năm t i chớnh.à
- Trỏch nhiệm lập: Cuối mỗi quý kế toán trởng của Công ty lập Báo cáotài chính theo đúng quy định hiện hành Phải đảm bảo trung thực chính xácdựa trên số liệu thực, báo cáo tài chính là cơ sở để phân tích các hoạt động
Trang 25quả kinh doanh của Công ty trong kỳ báo cáo là cơ sở để xác định kế hoạchhoạt động kinh doanh của Công ty trong kỳ sau Là cơ sở đa ra những quyết
định trong công tác điều hành quản lý và chỉ đạo của Công ty thu hút các nhà
đầu t
- Nơi nộp Bỏo cỏo t i chớnh: Tà ập đo n Than – Khoỏng sà ản Việt Nam
Trang 26CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÀN LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG
VÀ CÀC KHOẢN TRÀCH THEO LƯƠNG TẠI CễNG TY CỔ PHẦN
THAN HÀ TU TKV.–2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TR…CH THEO LƯƠNG TẠI CễNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ TU – TKV.
2.1.1 Khỏi niệm tiền lương v cỏc kho à ản trớch theo lương.
Tiền lơng là phạm trù kinh tế phân phối của quan hệ sản xuất xã hội, do
đó chế độ tiền lơng hợp lý góp phần làm cho quan hệ sản xuất phù hợp vớitính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, ngợc lại chế độ tiền lơngkhông phù hợp sẽ triệt tiêu động lực của nền sản xuất xã hội, do đó tiền lơnggiữ vai trò quan trọng trong công tác quản lý đời sống và chính trị xã hội, nóthể hiện ở 3 vai trò sau:
- Tiền lơng phải đảm bảo vai trò khuyến khích vật chất đối với ngời lao
động, mục tiêu cơ bản của ngời lao động khi tham gia thị trờng lao động làtiền lơng, họ muốn tăng tiền lơng để thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của bảnthân, tiền lơng có vai trò nh một đòn bẩy kinh tế kích thích ngời lao độngngày càng cống hiến nhiều hơn cho doanh nghiệp cả về số lợng và chất lợnglao động
- Tiền lơng có vai trò trong quản lý lao động: Công ty trả lơng cho ngờilao động không chỉ bù đắp sức lao động đã hao phí mà còn thông qua tiền lơng
để kiểm tra giám sát ngời lao động làm việc theo ý đồ của mình đảm bảo hiệuquả công việc trong nền kinh tế thị trờng, bất cứ một doanh nghiệp nào đềuquan tâm đến lợi nhuận và mong muốn có lợi nhuận ngày càng lớn, lợi nhuậnsản xuất kinh doanh gắn chặt với việc trả lơng cho ngời lao động làm thuê, để
đạt đợc mục tiêu đó doanh nghiệp phải quản lý lao động tốt để tiết kiệm đợc chiphí, hạ giá thành sản phẩm giảm chi phí nhân công (tiền lơng và các khoảntrích theo lơng)
- Tiền lơng phải đảm bảo vai trò điều phối lao động: Tiền lơng đóng vaitrò quyết định trong việc ổn định và phát triển kinh tế vì vậy với mức tiền lơngthoả đáng, ngời lao động tự nhận công việc đợc giao dù bất cứ ở đâu, làm gìkhi tiền lơng đợc trả một cách hợp lý sẽ thu hút ngời lao động, sắp xếp điềuphối các ngành, các vùng, các khâu trong quá trình sản xuất một cách hợp lý
có hiệu quả
Trang 272.1.2 Cỏc hỡnh thức trả lương v cỏc kho à ản trớch theo lương.
Công ty áp dụng 2 chế độ trả lơng cơ bản là chế độ trả lơng theo thời gianlàm việc và chế độ trả lơng theo khối lợng sản phẩm (đủ tiêu chuẩn) do CNVlàm ra Tơng ứng với 2 chế độ trả lơng đó là 2 hình thức tiền lơng cơ bản:
+ Hình thức tiền lơng thời gian: là hình thức tiền lơng tính theo thời gian
làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lơng của ngời lao động
Tiền lơng thời gian tính theo đơn giá tiền lơng cố định còn đợc gọi là tiền
l-ơng thời gian giản đơn Hình thức này dành cho những loại công việc cha xâydựng đợc định mức lao động, cha có đơn giá lơng sản phẩm nh (công việc hànhchính tạp vụ)
+Lương thỏng: Tiền lương trả cho người lao động theo thang bậc lươngquy định gồm tiền lương cấp bặc v cỏc khoà ản phụ cấp (nếu cú) Lương thỏngthường được ỏp dụng trả lương nhõn viờn l m cụng tỏc quà ản lý h nh chớnh,àquản lý kinh tế v cỏc nhõn viờn thuà ộc cỏc ng nh hoà ạt động khụng cú tớnhchất sản xuất
+Lương ng y: à Được tớnh bằng cỏch lấy lương thỏng chia cho số ng yà
l m vià ệc theo chế độ Lương ng y l m cà à ăn cứ để tớnh trợ cấp BHXH phải trảCNV, tớnh trả lương cho CNV trong những ng y hà ội họp, học tập, trả lươngtheo hợp đồng
+Lương giờ: Được tớnh bằng cỏch lấy lương ng y chia cho sà ố giờ l màviệc trong ng y theo chà ế độ Lương giờ thường l m cà ăn cứ để tớnh phụ cấp
l m thờm già ờ
+ Hình thức tiền lơng sản phẩm: Là hình thức tiền lơng tính theo khối
l-ợng (số ll-ợng) sản phẩm, công việc đã hoàn thành, đảm bảo yêu cầu chất ll-ợngquy định và đơn giá tiền lơng tính cho một đơn vị sản phẩm công việc đó.Việc xác định tiền lơng sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu hạch toán kếtquả lao động nh phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành và đơngiá tiền lơng mà Công ty áp dụng đối với từng loại sản phẩm công việc
Lơng sản phẩm trựctiếp = Số lợng sảnphẩm x Đơn giá lợng sảnphẩm
Trang 28Trả lơng theo sản phẩm có nhiều hình thức, Công ty sử dụng hình thức trảlơng theo sản phẩm trực tiếp: L hỡnh thà ức tiền lương trả cho người lao độngđược tớnh theo số lượng sản lượng ho n th nh à à đỳng quy cỏch, phẩm chất vàđơn giỏ lương sản phẩm.
Ngoài tiền lơng để đảm bảo tái sản xuất sức lao động và cuộc sống lâu dàicủa ngời lao động theo chế độ tài chính hiện hành, Công ty còn phải trích vàochi phí sản xuất một số khoản trích theo lơng đó là BHXH, BHYT, KPCĐ
*/ Các khoản trích theo lơng.
- Bảo hiểm xã hội: Đợc hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí
SXKD của doanh nghiệp khoản chi phí BHXH theo quyết định của Nhà nớc là22% (doanh nghiệp phải gánh chịu 16%, phần BHXH ngời lao động phải gánhchịu 6%) Theo chế độ quy định việc trích lập quỹ BHXH đợc thực hiện hàngtháng theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng cấp bậc phải trả cho CBCNVtrong tháng
Quỹ BHXH đợc thiết lập để tài trợ cho CBCNV trong trờng hợp ốm đau,thai sản, tai nạn lao động, mất sức, nghỉ hu
- Bảo hiểm y tế: Phần BHYT theo chế độ quy định doanh nghiệp phải
gánh chịu (3%) đợc tính vào chi phí SXKD của doanh nghiệp hàng tháng theo
tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lơng cấp bậc phải trả cho CBCNV trong tháng,phần BHYT ngời lao động phải gánh chịu (1.5%) thông thờng trừ vào tiền l-
ơng CNV BHYT đợc nộp lên cơ quan quản lý để phục vụ trong những trờnghợp, nh tiền thuốc, tiền phòng khi ngời lao động ốm phải nằm viện điều trị,khám sức khỏe định kỳ cho ngời lao động
- Bảo hiểm thất nghiệp: Phần BHTN theo chế độ quy định doanh nghiệp
phải gỏnh chịu (1%) được tớnh v o CP SXKD cà ủa doanh nghiệp h ng thỏngàtheo tỷ lệ quy định trờn tổng số tiền lương cấp bậc phải trả cho CBNV trongthỏng, phần BHTN người lao động phải gỏnh chịu (1%) thụng thường trừ v oàtiền lương CNV
- Kinh phí công đoàn: Cũng đợc hình thành do việc trích lập, tính vào chi phí
SXKD của doanh nghiệp hàng tháng theo tỷ lệ quy định(2%) trên tổng số tiền
l-ơng thực tế phải trả cho CNV của doanh nghiệp trong tháng, KPCĐ do doanhnghiệp trích lập cũng đợc phân cấp quản lý và chi tiêu theo chế độ quy định, một
Trang 29phần nộp cho cơ quan công đoàn cấp trên và một phần để chi tiêu cho hoạt độngcông đoàn tại Doanh nghiệp.
KPCĐ chủ yếu góp phần cho hoạt động của tổ chức giới lao động chămsóc, bảo vệ quyền lợi của ngời lao động, tăng cờng quản lý lao động, tiền lơng
là một biện pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả SXKD đảm bảo hoàn thành
và hoàn thành vợt mức kế hoạch SXKD cũng nh giá thành sản phẩm
Tổ chức tốt công tác kế toán tiền lơng là đã giúp cho việc quản lý quỹ
l-ơng và quỹ BHXH chặt chẽ đảm bảo mọi việc trả ll-ơng BHXH đúng chínhsách chế độ có tác dụng động viên ngời lao động hăng say tăng năng suất lao
động đồng thời làm căn cứ cho việc tính và phân bổ tiền lơng và các khoảntrích theo lơng hớng chi phí vào giá thành sản phẩm chính xác
2.1.3 Quỹ lương của đơn vị
- Qũy tiền lơng của Công ty là toàn bộ tiền lơng của Công ty, phần quỹ
l-ơng bao gồm các khoản chủ yếu là tiền ll-ơng phải trả cho ngời lao động trongthời gian thực tế làm việc (theo thời gian, theo sản phẩm) tiền lơng phải trảcho ngời lao động trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép và đi học, các loạitiền thởng trong sản xuất, các khoản phụ cấp thờng xuyên, nh phụ cấp khuvực, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp
ka 3
- Về phương diện hạch toỏn kế toỏn, quỹ lương của Cụng ty được chia
th nh 2 loà ại: tiền lương chớnh, tiền lương phụ
+ Tiền lương chớnh: L tià ền lương trả cho người lao động trong thời gian
họ thực hiện nhiệm vụ chớnh: gồm tiền lương cấp bậc, cỏc khoản phụ cấp.+ Tiền lương phụ: L tià ền lương trả cho người lao động trong thời gian họthực hiện nhiệm vụ chớnh của họ, thời gian người lao động nghỉ phộp, nghỉ lễtết, ngừng sản xuất được hưởng lương theo chế độ
Trong cụng tỏc hạch toỏn kế toỏn tiền lương chớnh của cụng nhõn sảnxuất được hạch toỏn trực tiếp v o chi phớ sà ản xuất từng loại sản phẩm, tiềnlương phụ của cụng nhõn sản xuất được hạch toỏn v phõn bà ổ giỏn tiếp v oàchi phớ sản xuất cỏc loại sản phẩm cú liờn quan theo tiờu thức phõn bổ thớchhợp
Trang 302.2 HẠCH TOÁN CHI TIẾT TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TR…CH THEO LƯƠNG
Bảng chấm công l bà ảng tổng hợp dùng để theo dõi ng y công thà ực tế
l m vià ệc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ bảo hiểm xã hội của từng người cụ thể
v tà ừ đó để có căn cứ tính trả lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương cho từngngười v quà ản lý lao động trong Công ty
Hằng ng y tà ổ trưởng (phòng, ban, nhóm…) hoặc người được uỷ quyền căn
cứ v o tình hình thà ực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từngngười trong ng y v ghi v o các ng y tà à à à ương ứng trong các cột từ 1 đến 31theo các kí hiệu quy định trong bảng Cuối tháng người chấm công v phà ụtrách bộ phận ký v o bà ảng chấm công v chuyà ển bảng chấm công cùng cácchứng từ liên quan như phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội… về bộ phận kếtoán kiểm tra, đối chiếu, quy ra công để tính lương v bà ảo hiểm xã hội
Híng dÉn chÊm ®iÓm thanh to¸n l¬ng n¨m 2010
Trang 31- Trình tự tiến hành đợc bắt đầu từ Bảng chấm công, bảng này đợc mở chitiết cho từng ngời trong đơn vị, mỗi ngời thể hiện một dòng trên bảng chấmcông.
- Cơ sở ghi: Căn cứ vào hớng dẫn tính điểm của Công ty nhân viên kinh
tế chấm công đi làm bằng cách chấm điểm theo ngày
- Cuối tháng các tổ, đội, bộ phận phụ trách việc chấm công tiến hành cộng
số ngày công đi làm, tổng điểm Chuyển về phòng Tiền lơng để làm cơ sở tính lơng
Việc áp dụng các hình thức trả lơng và cách thức trả lơng cho công nhânviên hiện nay của Công ty phù hợp với quy định của Bộ LĐTBXH và phù hợpvới tình hình thực tế của Công ty Tuy nhiên cách tính lơng và các khoản tríchtheo lơng Công ty đang áp dụng tơng đối phức tạp, do vậy đòi hỏi nhân viên
kế toán lơng cần có trình độ nghiệp vụ để có thể tính lơng và trả lơng chínhxác
* Cách tính lơng theo hình thức trả lơng theo sản phẩm tại công ty:
Tiền lơng SP = điểm SP x đơn giá của 1 điểm
Lương học = (hệ số lương + PC) x Mức LCB /26 x Số cụng thực tế đi họcCột lơng lễ đơng nhiên = (HS + PCCV) * Mức LCB /26 x Số ng y là ễ
Cột tổng thu nhập = Tiền lơng SP + lơng học + lơng lễ + lễ đi làm + độchại + công nghiệp
Trang 32+ Phụ cấp độc hại: áp dụng công việc có điều kiện lao động độc hại cha
đợc xác định trong mức lơng Công ty áp dụng trả: 4.000đ/ ngày công
Các khoản khấu trừ = Tạm ứng kỳ I + CNĐH + BHXH + BHYT + KPCĐ
Trong đó:
- BHXH = (HS + PCCV) x (Mức LCB x 6%)
- BHYT = (HS + PCCV) x (Mức LCB x 1.5%)
- KPCĐ = (HS + PCCV) x (Mức LCB x 1%)
Cột thực lĩnh kỳ II = Tổng thu nhập – Các khoản khấu trừ
Cột thực lĩnh kỳ II = Tổng thu nhập – Các khoản khấu trừ
Trớch : Bảng chấm cụng của 1 phõn xưởng sản xuất ( Tổ cỏn bộ - CT
trạm mạng) ( Bảng 2.2)
Bảng thanh toỏn lương Tổ cỏn bộ - CT trạm mạng ( Bảng 2.3)
Bảng thanh toỏn lương CT trạm mạng ( Bảng 2.4)
Tại Công trờng Trạm mạng nhân viên kinh tế chỉ làm nhiệm vụ chấm công điểm, chia lơng cho các CBCNV theo Bảng thanh toán lơng đã đợcduyệt sau đó chuyển về phòng kế toán, nhân viên kế toán tiền lơng tại Công tylàm nhiệm vụ ghi chép, hạch toán tại Công ty
Trang 36VD: Cách tính lơng của Nguyễn trọng Hiếu – CT trạm mạng – Tổ cán
bộ : Hệ số lơng là 4,66, PCCV: 0,5
Cột Công, điểm: đợc lấy từ Bảng chấm công (Bảng 2.2)
Tiền lơng SP = điểm SP x đơn giá của 1 điểm = 259 x 24.382 =6.314.885 đồng
- Lễ đi làm = điểm SP ngày lễ x đơn giá 1 điểm của ngày lễ
- Lễ đi làm = 10 điểm x 23.043 (đơn giá của 1 điểm) = 230.430 đ
- Các khoản khấu trừ đợc tính nh sau:
BHXH = (Hệ số+PC) x 650.000 x 6% = (4,66+0,5) x 650.000 x 6% =201.240 đ
BHYT = (Hệ số+PC) x 650.000 x 1,5% = (4,66+0,5) x 650.000 x 1,5%
= 50.310 đ
BHTN = (Hệ số+PC) x 650.000 x 1% = (4,66+0,5) x 650.000 x 1% =33.540 đ
Các khoản khấu trừ = Tạm ứng kỳ I + CNĐH + BHXH + BHYT + KPCĐ
= 3.000.000 đ+ 364.000 đ + 201.240đ + 50.310đ + 33.540 đ = 3.649.090 đCột thực lĩnh kỳ II = 7.425.315đ - 3.649.090 đ = 3.776.225 đ
Trang 37*/ Cách tính lơng theo hình thức trả lơng theo thời gian
Lơng thời gian: Đây là hình thức lơng áp dụng đối với CBCNV gián tiếpsản xuất (nh CBCNV khối phòng ban…) hoặc áp dụng cho những ngày nghỉtheo chế độ quy định (phép, lễ, tết…)
Để trả lơng công bằng, chính xác kế toán lơng căn cứ vào yếu tố ngày làmviệc thực tế thể hiện bằng bảng chấm công và hệ số lơng của từng ngời
Căn cứ vào cấp bậc, để tính ra hệ số lơng cụ thể cho từng CBCNV có trình
độ bằng cấp đợc quy định theo hệ số mức lơng, từ đó căn cứ vào hệ số lơng vàphụ cấp chức vụ(nếu có) của từng ngời
* Cách xác định nguồn quỹ lơng và trả lơng của CBCNV khối gián tiếp:
- Xác định 1 điểm lơng:
Quỹ lơng tính lơng - (Lmin x HS bản thân)Giá trị một hệ số =
Tổng hệ số CBV
Trong đó:
+ Quỹ lơng tính lơng = Quỹ lơng thực hiện x
• DT thực hiện: Phần doanh thu trong tháng của Công ty
• Quỹ lơng thực hiện = Đơn giá tiền lơng x DT thực hiện