1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tiểu luận) đánh giá rủi ro cụ thể cho 2 công việc vàlập kế hoạch tuyên truyền về nội dung antoàn vệ sinh lao động

32 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Rủi Ro Cụ Thể Cho 2 Công Việc Và Lập Kế Hoạch Tuyên Truyền Về Nội Dung An Toàn Vệ Sinh Lao Động
Tác giả Lê Nguyễn Quốc Thịnh_A1900054, Phan Mẫn Nhi_A1900131, Nguyễn Thị Minh Thu_A1900149
Người hướng dẫn ThS. Dương Ngọc Minh Triết
Trường học Trường Đại Học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành An Toàn Sức Khỏe
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 4 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Từ viết tắtNghĩaNLĐ Người lao độngNSDLĐ Người sử dụng lao độngATVSLĐ An toàn vệ sinh lao độngTNHH Trách nhiệm hữu hạnBLĐTBXH Bộ Lao động-Thương binh và X

Trang 1

BÁO CÁO CUỐI HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2021 - 2022

ĐÁNH GIÁ RỦI RO CỤ THỂ CHO 2 CÔNG VIỆC VÀ LẬP KẾ HOẠCH TUYÊN TRUYỀN VỀ NỘI DUNG AN

TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG

GIẢNG VIÊN: ThS Dương Ngọc Minh Triết

MÔN HỌC: An toàn sức khỏe (A03069)

NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN:

1 Lê Nguyễn Quốc Thịnh_A1900054

2 Phan Mẫn Nhi_A1900131

3 Nguyễn Thị Minh Thu_A1900149

TP Hồ Chí Minh, ngày 09 tháng 06 năm 2022

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Tp HCM, ngày … tháng … năm 20

Giảng viên

Trang 3

MỤC LỤC

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Đánh giá rủi ro cụ thể cho 2 loại máy móc thiết bị hoặc 2 công việc

1.1 Công việc thứ nhất: Sản xuất may mặc

1.2 Công việc thứ hai: Thi công công trình xây dựng

2 Lập kế hoạch truyền thông cho người lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động

2.1 Mục tiêu cần đạt theo SMART

2.2 Lập kế hoạch tuyên truyền đến NLĐ về nội dung an toàn lao động, vệ sinh lao động

2.3 Báo cáo kế hoạch tuyên truyền

DANH MỤC CÁC NGUỒN THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG NHÓM

VIDEO

Video họp quá trình của nhóm

Buổi 1:

Buổi 2:

Trang 4

BLĐTBXH Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội

ATLĐ An toàn lao động

VSLĐ Vệ sinh lao động

HLATLĐ Huấn luyện an toàn lao động

NĐ-CP Nghị định Chính phủ

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1.3 Bảng tổng kết các loại rủi ro của ngành may mặc 1

Bảng 1.1.5 Bảng tổng kết các giải pháp phòng tránh rủi ro cho ngành may mặc 4

Bảng 1.2.3 Bảng tổng kết các loại rủi ro của ngành xây dưng 6

Bảng 1.2.5 Bảng tổng kết các giải pháp phòng tránh rủi ro cho ngành xây dựng 7

Bảng 2.2.1 Bảng tổng kết đối tượng tham gia buổi tuyên truyền 12

Bảng 2.2.2 Bảng phân công thực hiện nhiệm vụ 14

Bảng 2.2.3 Bảng tổng kết nội dung buổi tuyên truyền 17

Bảng 2.2.4 Bảng đối tượng chịu trách nhiệm tổ chức buổi tuyên truyền 18

Bàng 2.2.5 Bảng dự trì kinh phí tổ chức buổi tuyên truyền 18

Trang 6

1 Đánh giá rủi ro cụ thể cho 2 loại máy móc thiết bị hoặc 2 công việc

1.1 Công việc thứ nhất: Sản xuất may mặc

cơ cháy nổ rất cao do các nhà máy may mặc thường sử dụng những vật liệu rất dễ bắtlửa Vì vậy, vấn đề ATVSLĐ trong ngành may mặc hiện nay cần được các doanhnghiệp quan tâm và chú trọng hơn

1.1.2 Ví dụ thực tế về rủi ro cháy nổ tại công ty may mặc

Vào khoảng 23h30 ngày 13/6/2018, một vụ hỏa hoạn lớn đã xảy ra tại Công tyTNHH Jakjin Việt Nam (Khu công nghiệp Thuỵ Vân, Phú Thọ) chuyên sản xuất cácmặt hàng may mặc Nhận được tin báo, lực lượng phòng cháy chữa cháy được huyđộng với hơn 20 xe cứu hỏa đến hiện trường dập lửa Nhưng khu vực nhà kho củaCông ty TNHH Jakjin Việt Nam chứa rất nhiều nguyên vật liệu dễ bắt lửa như vải vàsợi bông vì vậy đám cháy lan ra rất nhanh làm toàn bộ kho thành phẩm, kho nguyênliệu và nhà xưởng của công ty bị cháy toàn bộ Bước đầu xác định, công ty bị thiệt hạikhoảng 20 nghìn m2 nhà xưởng sản xuất do đám cháy lan ra rất nhanh nhưng maymắn là không có thiệt hại về người vì vụ hỏa hoạn xảy ra vào đêm khuya khi công tykhông có hoạt động làm việc

1.1.3 Các loại rủi ro của ngành may mặc

Bảng 1.1.3 Bảng tổng kết các loại rủi ro của ngành may mặc

chú

Rủi ro về điện: rò Các thiết bị máy móc không được bảo trì, đổi mới thường

Trang 7

Discover more from:

5

Trang 8

rỉ điện, chạm mạch

điện, giật điện…

xuyên khiến NLĐ gặp nguy hiểm với các rủi ro về điện

Các công nhân may phải ngồi làm việc liên tục trong một

tư thế rất lâu bên chiếc máy may, tay chân phải hoạt độngliên tục khiến công nhân mắc các bệnh liên quan tớixương, khớp rất cao

Rủi ro về môi

trường làm việc:

các bệnh về mắt, ù

tai, điếc tai…

Môi trường làm việc thiếu ánh sáng khiến công nhânkhông nhìn rõ thao tác khi làm việc có thể dẫn đến cácbệnh về mắt, tiếng ồn từ các máy may và các vật dụngkhác khiến công nhân có thể bị ù tai hoặc điếc tai

Rủi ro về nguy cơ

cháy nổ: tài sản,

con người

Nguy cơ cháy nổ luôn tiềm ẩn rất cao vì ở các nhà máymặc có nhiều vật liệu dễ bắt lửa như vải, bông… Tai nạnnày ảnh hưởng rất lớn đến tài sản và tính mạng con người

Nguồn: Nhóm sinh viên tổng hợp từ tài liệu Internet

1.1.4 Một số quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến ngành may mặc:

Theo Luật ATVSLĐ điều 77

Trang 9

NSDLĐ phải tổ chức đánh giá và hướng dẫn NLĐ đánh giá nguy cơ rủi ro vềATVSLĐ trước khi làm việc, thường xuyên trong quá trình lao động hoặc khi cầnthiết Việc đánh giá nguy cơ rủi ro về ATVSLĐ thực hiện vào các thời điểm sau đây:

- Đánh giá lần đầu khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh

- Tiếp xúc với yếu tố vật lý xấu như: tiếng ồn, ánh sáng…

- Tiếp xúc với bụi và hoá chất độc như: bụi độc, các hoá chất độc khác

- Tiếp xúc với môi trường vệ sinh lao động xấu: không khí ô nhiễm…

- Làm việc với máy, thiết bị, công cụ lao động dễ gây ra tai nạn lao động

Luật ATVSLĐ điều 78

Căn cứ vào nguy cơ xảy ra tai nạn lao động tại nơi làm việc và quy định pháp luật,NSDLĐ phải xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp tại nơi làm việc, gồm các nội dungsau đây:

- Phương án sơ tán NLĐ ra khỏi khu vực nguy hiểm

- Biện pháp sơ cứu, cấp cứu người bị thương

- Biện pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả do sự cố gây ra

- Trang thiết bị phục vụ ứng cứu

Trang 10

1.1.5 Các giải pháp phòng tránh rủi ro cho ngành may mặc

Bảng 1.1.5 Bảng tổng kết các giải pháp phòng tránh rủi ro cho ngành may mặc

Cần phải có những kế hoạch y tế dự phòng để sơ cứu cho NLĐ Xâydựng không gian làm việc thoáng mát, sạch sẽ, đầy đủ ánh sáng

Huấn luyện PCCC cho NLĐ để kịp thời phòng tránh khi có hỏa hoạnxảy ra, trang bị bình xịt chữa cháy xung quanh khu vực của công ty

Công

đoàn

Tham gia, phối hợp với NSDLĐ tổ chức các hoạt động đảm bảo antoàn, vệ sinh lao động Giám sát và yêu cầu NSDLĐ thực hiện đúng cácquy định về an toàn, vệ sinh lao động

Trang 11

Tập huấn về vấn đề ATVSLĐ và sử dụng các trang bị bảo hộ lao độngphù hợp với từng nghiệp vụ như sử dụng khẩu trang, bao tay khi may

ủi, sử dụng mặt nạ và quần áo bảo hộ khi tiếp xúc với hóa chất

Không được tự ý tháo gỡ các bộ phận bảo vệ của thiết bị máy móc, phải

sử dụng đồ bảo hộ khi thao tác với các thiết bị máy móc

Nguồn: Nhóm sinh viên tổng hợp từ tài liệu Internet

1.1.6 Bài học kinh nghiệm

Qua đó ta thấy rằng, trong bối cảnh hiện nay để bảo đảm ATVSLĐ trong lĩnh vựcmay mặc không chỉ cần sự phối hợp giữa NSDLĐ và NLĐ mà các cấp, các ngànhquản lý nhà nước cũng cần làm tốt hơn nữa trong công tác tuyên truyền giúp doanhnghiệp hiểu, nắm rõ được các quy định của pháp luật về ATVSLĐ Cùng với đó, tăngcường công tác thanh tra, xử lý nghiêm các hành vi cố tình vi phạm của doanh nghiệp

Về phía doanh nghiệp, cần thực hiện tốt các biện pháp giúp NLĐ nâng cao nhận thức,nắm được cách bảo vệ an toàn cho bản thân trong quá trình làm việc Đồng thời, tăngcường công tác tự kiểm tra, đánh giá tại cơ sở nhằm phát hiện kịp thời và chấn chỉnhnhững sai phạm trong thực hiện các quy định về ATVSLĐ Thực hiện tốt những việcnày sẽ góp phần bảo vệ NLĐ khỏi các tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp tạo nênmôi trường lao động an toàn và hài hòa Từ đó góp phần nâng cao năng suất lao động

và hiệu quả công việc

1.2 Công việc thứ hai: Thi công công trình xây dựng

1.2.1 Lý do rủi ro cao

Trang 12

Trong mọi ngành nghề đều có một tỷ lệ rủi ro nhất định sẽ phát sinh những sự việckhông mong muốn trong quá trình thực hiện Trong ngành xây dựng công trình cũngkhông ngoại lệ Các rủi ro trong thi công xây dựng có thể ảnh hưởng lớn đến chấtlượng công trình và chi phí thực hiện lẫn sự an toàn về sức khỏe và cuộc sống củacông nhân xây dựng Tai nạn lao động trong quá trình thi công công trình từ lâu đã làmột vấn đề nhức nhối đối với các dự án xây dựng từ lớn đến nhỏ Chúng ta có thể dễdàng quan sát thấy tại nhiều công trình xây dựng, phần lớn NLĐ không được trang bịthiết bị bảo hộ lao động phù hợp dù phải làm việc trong môi trường khói bụi và điềukiện thời tiết khắc nghiệt, cũng như là làm việc trên cao rất nguy hiểm.

1.2.2 Ví dụ thực tế về rủi ro té ngã của ngành xây dựng

Đầu tháng 12 năm 2021, một nam công nhân đã tử vong sau khi ngã từ tầng cao củamột công trình đang thi công ở phường Thạch Thang, quận Hải Châu, Đà Nẵng Tainạn lao động này đã khiến một NLĐ tử vong Nguyên nhân xảy ra tai nạn này là dotrong khi sử dụng thang máy để vận chuyển vật liệu xuống dưới thì thang máy xảy ra

sự cố khiến NLĐ này bị rơi tự do xuống dưới và tử vong ngay tại chỗ Việc kiểm tra

và sửa chữa các thiết bị sử dụng trong quá trình lao động phải được thực hiện đầy đủthì các tai nạn lao động trong xây dựng như thế này mới không xảy ra

1.2.3 Các loại rủi ro của ngành xây dựng

Bảng 1.2.3 Bảng tổng kết các loại rủi ro của ngành xây dựng

Các loại rủi ro Nguyên nhân dẫn đến rủi ro Ghi chú

Rủi ro về té

ngã: té ngã từ

trên cao xuống

Lắp đặt các giàn giáo không chính xác gây ra sự không chắcchắn khiến giàn giáo bị gãy khiến công nhân té ngã từ trêncao người lao động không được trang bị dây đai kỹ thuật,hoặc sử dụng thang không đảm bảo an toàn cũng sẽ dễ gây

Trang 13

bị điện bị hở, hỏng mạch hoặc khi công nhân hàn điện, hàn

xì sử dụng ôxy và axêtylen hoặc hàn dùng khí gas

Rủi ro về bị

bỏng: bỏng da

Những công trình xây dựng ở những nơi có nhiệt độ cao,chưa đáp ứng đủ các yêu cầu về an toàn thì khi thi công sẽgây ra bỏng da, rất nguy hiểm khi không điều trị kịp thời

Nguồn: Nhóm sinh viên tổng hợp từ tài liệu Internet

1.2.4 Một số quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động có liên quan đến ngành xây dựng công trình

-

Nghị định 44/2016/NĐ-CP , quy định chi tiết một số điều của luật an toàn, VSLĐ về

hoạt động kiểm định kỹ thuật ATLĐ, HLAT, VSLĐ và quan trắc môi trường lao động

-

Nghị định 37/2016/NĐ-CP , Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của

Luật ATVSLĐ về bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc

-

Thông tư 04/2017/TT-BXD của Bộ Xây Dựng về việc quản lý an toàn lao động

trong thi công xây dựng công trình

Trang 14

1.2.5 Các giải pháp phòng tránh rủi ro cho ngành xây dựng

Bảng 1.2.5 Bảng tổng kết các giải pháp phòng tránh rủi ro cho ngành xây dựng

Chủ đầu

Cần xem xét, chọn lọc kỹ nhà thầu xây dựng có kinh nghiệm,trình độ và được cấp giấy phép xây dựng theo đúng quy địnhcủa pháp luật

Nhà thầu

Phải có giám sát an toàn lao động, thường xuyên có mặt tạicông trường và trả lương công bằng, rỏ ràng và đầy đủ choNLĐ

Định kỳ kiểm tra môi trường làm việc bằng cách đo nồng độbụi, cường độ ánh sáng, các khí độc hại… từ đó mà trang bịcác phương tiện bảo hộ lao động cá nhân phù hợp, cũng nhưchế độ bồi dưỡng độc hại, chế độ nghỉ dưỡng…

Định kỳ kiểm tra hệ thống thông gió, hệ thống điện chiếu sáng,điện sản xuất, thay thế các cầu dao cũ bằng cầu dao tự độngngắt mạch, từng bước ngầm hóa hệ thống điện, điện thoại, cápviễn thông…

Trang 15

Nguồn: Nhóm sinh viên tổng hợp từ tài liệu Internet 1.2.6 Bài học kinh nghiệm

Để giữ an toàn cho NLĐ khi làm việc, giúp NLĐ yên tâm tập trung làm việchơn và hơn hết là giúp tiết kiệm chi phí thì các công ty xây dựng cần cải tiến, nâng cấpnhững trang bị bảo hộ an toàn lao động đã cũ kết hợp truyền đạt những kiến thức antoàn lao động cơ bản đến với NLĐ, giúp NLĐ hiểu rõ hơn về những rủi ro dễ mắc phảikhi làm việc, hạn chế được những mối nguy hiểm trong suốt quá trình làm việc Tổchức các khóa đào tạo, huấn luyện ngắn hạn về an toàn lao động cho NLĐ Thực hiệnkiểm tra định kỳ các trang thiết bị bảo hộ cũng như những kỹ năng, kiến thức về antoàn lao động của NLĐ góp phần giảm thiểu được những rủi ro, tạo nên một môitrường làm việc tích cực và an toàn Ngoài ra, cũng nên trang bị thêm những biển báo

ở những vị trí nguy hiểm tại công trình xây dựng Và đặc biệt là cần nâng cao ý thức tựbảo vệ an toàn bản thân và những đồng nghiệp xung quanh của NLĐ để tránh nhữngđiều đáng tiếc không may xảy ra

2 Lập kế hoạch truyền thông cho người lao động về an toàn lao động, vệ sinh lao động

2.1 Mục tiêu cần đạt theo SMART

Mục tiêu SMART-Specific-Tính cụ thể: Mục tiêu cụ thể hóa, trả lời cho câu hỏi

Trang 16

- Where: Mục tiêu này cần đạt được ở tại địa điểm là hội trường của công ty TNHHMAY EXO

- When: Vào thời điểm trước, trong kế hoạch tuyên truyền, nhóm cán bộ phụ tráchtuyên truyền muốn trên 95% NLĐ sẽ tham gia buổi tuyên truyền, trên 85% số lượngNLĐ tham gia có kết quả kiểm tra sau bài tuyên truyền đạt

- How: Nhóm cán bộ muốn đạt được số lượng trên 95% NLĐ tham gia buổi tuyêntruyền, trên 85% số lượng NLĐ tham gia có kết quả kiểm tra sau bài tuyên truyền đạt

vì số lượng động NLĐ tham gia sẽ nhiều NLĐ biết và hiểu nội dung tuyên truyền, kếtnối với nhau nhiều hơn

Mục tiêu SMART-Measurable-Đo lường

- Cụ thể số lượng NLĐ tham gia buổi tuyên truyền là: Trên 95%

- Cụ thể số lượng NLĐ đạt kết quả 7/10 câu sau bài test: Trên 85%

- Làm cách nào để nhóm cán bộ phụ trách tuyên truyền biết được có đạt mục tiêu haykhông: Dựa vào số lượng phiếu điểm danh tại cổng vào hội trường của NLĐ, bài testcủa công nhân sau buổi tuyên truyền

- Chỉ số nào nói về sự tiến bộ của các buổi tuyên truyền: Số lượng NLĐ tham giatuyên truyền tăng so với buổi tuyên truyền trước, số lượng câu trả lời đúng sau bài testtăng so với buổi tuyên truyền trước

Mục tiêu SMART-Attainable-Khả năng thực hiện

- Công đoàn công ty có đủ nguồn lực và khả năng để đạt được mục tiêu

- Những cán bộ tuyên truyền là những người đã có kinh nghiệm trong tổ chức tuyêntruyền cho NLĐ, họ đã thành công trong nhiều cuộc tuyên truyền trước đây

Mục tiêu SMART-Realistic-Thực tế

Trang 17

- Đây là thời gian thích hợp để thực hiện công tác tuyên truyền an toàn lao động (Thiếtyếu, cần triển khai thường xuyên)

- Cán bộ tuyên truyền là người phù hợp để đạt được mục tiêu này

- Mục tiêu này có liên hệ thực tế với những mục tiêu khác

Mục tiêu SMART-Time Bound- Thời gian thực hiện

- Mục tiêu có thời gian cụ thể (15/07/2022)

- Tùy vào từng vị trí, đầu mục công việc mà mục tiêu sẽ có các khoảng thời gian thựchiện khác nhau (Từ 15/06/2022 đến 31/07/2022)

2.2 Lập kế hoạch tuyên truyền đến NLĐ về nội dung an toàn lao động, vệ sinh lao động

CÔNG TY TNHH MAY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 18

V/v tuyên truyền đến NLĐ về nội dung an toàn lao động và vệ sinh lao động

I MỤC TIÊU TUYÊN TRUYỀN

- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm về an toàn lao động, vệ sinh lao động của NLĐtrong công tác sản xuất

- Cập nhật các quy định, luật pháp hiện nay về an toàn lao động, vệ sinh lao động đếnNLĐ

- Trên 95% số lượng NLĐ tham gia đầy đủ các buổi học, trên 85% số lượng NLĐtham gia có kết quả kiểm tra sau bài tuyên truyền đạt

II THÔNG TIN CHUNG

1.Nội dung tuyên truyền chính: An toàn lao động và vệ sinh lao động

2 Thời gian: Ngày 15/07/2022

3 Địa điểm: Hội trường công ty may EXO, số 12, đường 04, phường Tân Mỹ, Q7,

Tp HCM

4 Đối tượng:

Bảng 2.2.1 Bảng tổng kết đối tượng tham gia buổi tuyên truyền

Trang 19

TT Vị trí công việc Số lượng (người) Ghi chú

1 Tổ trưởng truyền may 20

Nguồn: Nhóm sinh viên lập ra từ bài báo cáo của nhóm

Trang 20

Thời gian kết thúc

Đảm nhận chính

1

Tổ chức

thực hiện

1.1 Lập kế hoạch, lịch trình, nội dung tuyên truyền và

tiêu chuẩn đánh giá sau buổi tuyên truyền 15/06/2022 25/06/2022

Nguyễn ThịMinh Thu1.2 Triển khai thực hiện kế hoạch 15/06/2022 25/06/2022

1.3 Rà soát, kiểm tra, đánh giá, trình phê duyệt, kết quả

Ngày đăng: 26/12/2023, 04:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1.5 Bảng tổng kết các giải pháp phòng tránh rủi ro cho ngành may mặc - (Tiểu luận) đánh giá rủi ro cụ thể cho 2 công việc vàlập kế hoạch tuyên truyền về nội dung antoàn vệ sinh lao động
Bảng 1.1.5 Bảng tổng kết các giải pháp phòng tránh rủi ro cho ngành may mặc (Trang 10)
Bảng 1.2.3 Bảng tổng kết các loại rủi ro của ngành xây dựng - (Tiểu luận) đánh giá rủi ro cụ thể cho 2 công việc vàlập kế hoạch tuyên truyền về nội dung antoàn vệ sinh lao động
Bảng 1.2.3 Bảng tổng kết các loại rủi ro của ngành xây dựng (Trang 12)
Bảng 1.2.5 Bảng tổng kết các giải pháp phòng tránh rủi ro cho ngành xây dựng - (Tiểu luận) đánh giá rủi ro cụ thể cho 2 công việc vàlập kế hoạch tuyên truyền về nội dung antoàn vệ sinh lao động
Bảng 1.2.5 Bảng tổng kết các giải pháp phòng tránh rủi ro cho ngành xây dựng (Trang 14)
Bảng 2.2.2 Bảng phân công thực hiện nhiệm vụ - (Tiểu luận) đánh giá rủi ro cụ thể cho 2 công việc vàlập kế hoạch tuyên truyền về nội dung antoàn vệ sinh lao động
Bảng 2.2.2 Bảng phân công thực hiện nhiệm vụ (Trang 20)
Bảng 2.2.3 Bảng tổng kết nội dung buổi tuyên truyền - (Tiểu luận) đánh giá rủi ro cụ thể cho 2 công việc vàlập kế hoạch tuyên truyền về nội dung antoàn vệ sinh lao động
Bảng 2.2.3 Bảng tổng kết nội dung buổi tuyên truyền (Trang 23)
Bảng 2.2.4 Bảng đối tượng chịu trách nhiệm tổ chức buổi tuyên truyền - (Tiểu luận) đánh giá rủi ro cụ thể cho 2 công việc vàlập kế hoạch tuyên truyền về nội dung antoàn vệ sinh lao động
Bảng 2.2.4 Bảng đối tượng chịu trách nhiệm tổ chức buổi tuyên truyền (Trang 24)
Bảng 2.2.5 Bảng dự trù kinh phí tổ chức buổi tuyên truyền - (Tiểu luận) đánh giá rủi ro cụ thể cho 2 công việc vàlập kế hoạch tuyên truyền về nội dung antoàn vệ sinh lao động
Bảng 2.2.5 Bảng dự trù kinh phí tổ chức buổi tuyên truyền (Trang 24)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w