--- ---BÁO CÁO NGHIÊN CỨU Môn học: Kinh tế vi mô ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI MUA RAU SẠCH CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Văn Vẹn Thành viê
Trang 1-
-BÁO CÁO NGHIÊN CỨU
Môn học: Kinh tế vi mô
ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN HÀNH VI MUA RAU SẠCH CỦA NGƯỜI TIÊU
DÙNG
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Văn Vẹn Thành viên tham gia : Phạm Thị Minh Hương
Trần Nhật Linh
Trang 2Rau sạch là một phần trong bữa cơm của tất cả các gia đình và hầu như mỗi ngày người tiêu dùng một lượng rau sạch vô cùng lớn Rau sạch được bán ở tất cả mọi nơi, tuy nhiên lượng tiêu dùng vẫn còn khác nhau, một phần vì mức sống, một phần cũng vì nhu cầu Vì vậy có rất nhiều yếu tố tác động đến việc mua rau sạch của người tiêu dùng
Nhận thấy được tầm quan trọng của rau sạch trong bữa cơm cũng như đời sống của người
tiêu dùng, chúng em đã quyết định lựa chọn đề tài: ”Các yếu tố tác động đến hành vi mua rau sạch của người tiêu dùng”.
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành bài báo cáo khoa học còn nhiều thiếu sót và khuyết điểm, chúng em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy cho bài báo cáo khoa học này được hoàn chỉnh hơn Chúng em chân thành cảm ơn!
Điểm, nhận xét của GV
Nhận xét:
……….
Trang 3……….
……….
……….
……….
……….
……… Điểm:
Tên giảng viên:
Nguyễn Văn Vẹn
Ký tên:
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 7
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 7
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 7
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 7
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 7
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
6 BỐ CỤC ĐỀ TÀI 8
PHẦN NỘI DUNG 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 9
1 LÝ THUYẾT VỀ HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG 9
1.1 Khái niệm người tiêu dùng 9
1.2 Khái niệm nhu cầu 9
1.3 Khái niệm hành vi người tiêu dùng 9
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của người tiêu dùng 10
1.4.1 Nhân tố văn hóa 10
1.4.2 Nhân tố xã hội 11
1.4.3 Nhóm yếu tố cá nhân 11
1.4.4 Nhóm yếu tố tâm lý 11
1.5 Tiến trình ra quyết định mua của người tiêu dùng 12
2 TỔNG QUAN VỀ RAU SẠCH 13
2.1 Khái niệm rau sạch 13
2.2 Thị trường rau sạch tại Việt Nam 14
2.3 Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua rau sạch [9] 16
2.3.1 Nhân tố văn hoá 16
2.3.2 Yếu tố xã hội 17
2.3.3 Yếu tố cá nhân 17
3 CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY 17
3.1 Mô hình: Các yếu tố và mức độ ảnh hưởng đến ý định mua hàng của khách hàng đối với sản phẩm rau sạch 18
3.2 Mô hình nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến ý định mua rau an toàn của người tiêu dùng Thành phố Hồ Chí Minh 18
3.3 Mô hình nghiên cứu: Hành vi và thái độ người tiêu dùng về sản phẩm rau an toàn ở Ghana: Một nghiên cứu ở Thành phố Kumasi và Cape Coast 19
Trang 53.4 Mô hình nghiên cứu: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng rau an toàn
tại Thành phố Cần Thơ 19
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 21
1 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 21
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Nghiên cứu định tính 21
2.1.1 Mục tiêu 21
2.1.2 Tiến hành nghiên cứu 21
2.1.3 Thang đo chính thức 21
2.1.4 Bảng khảo sát trực tuyến 22
2.2 Nghiên cứu định lượng 22
2.2.1 Mẫu nghiên cứu 22
2.2.2 Thu thập dữ liệu 22
2.2.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 23
PHẦN KẾT LUẬN 24
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT 24
1 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 24
1.1 Phân tích thống kê mô tả 24
1.1.1 Mô tả mẫu điều tra 24
1.1.2 Phân tích thống kê mô tả 24
1.2 Kết quả kiểm định thang đo 25
2 BÌNH LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
3 ĐỀ XUẤT 27
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
đề tài “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến hành vi mua rau sạch của người tiêu dùng” nhằm nghiên cứu các yếu tố được người tiêu dùng cho là quan trọng, cần thiết để cung cấp sản phẩm phù hợp, đồng thời dựa vào đó xây dựng nên một mô hình kinh doanh rau sạch mới trên thị trường Việt Nam.
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
cầu khách hàng.
3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Trang 7o Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các yếu tố tác động tới hành vi mua rau sạch của người tiêu dùng.
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thông qua các khảo sát, các bảng câu hỏi được đặt ra cho mỗi người tiêu dùng trên các trang mạng xã hội.
Tham khảo các nguồn tài liệu có sẵn.
6 BỐ CỤC ĐỀ TÀI
Bao gồm 4 vấn đề:
Trang 8PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
1.1 Khái niệm người tiêu dùng
Người tiêu dùng có thể là một cá nhân, nhóm cá nhân hay tổ chức có nhu cầu, có khả năng mua sắm các hàng hoá và dịch vụ trên thị trường nhằm phục vụ cho cuộc sống Dưới góc độ kinh tế, theo từ điển Kinh tế học hiện đại nó còn được định nghĩa
là bất cứ đơn vị kinh tế nào có nhu cầu tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng Cần lưu ý rằng nhiều người khi đưa ra nhiều quyết định tiêu dùng là hộ gia đình, chứ không phải cá nhân Vì vậy, nhu cầu người tiêu dùng cần được xem xét trong bối cảnh quyết định tập thể, phản ánh một hàm phúc lợi xã hội nào đó, bao gồm tất cả các thành viên của hộ gia đình[ CITATION THS20 \l 1033 ] Người tiêu dùng cũng chính là yếu tố quyết định trên thị trường, đảm bảo cho sản lượng cung và cầu được cân bằng.
1.2 Khái niệm nhu cầu
Nhu cầu là một trạng thái tâm lý cơ bản của một con người Đó là những đòi hỏi, những ham muốn, những nguyện vọng,…có thể vượt trên những gì đang có ở hiện tại nhằm giúp cho con người có thể thỏa mãn cả về vật chất lẫn tinh thần để con người
có thể phát triển hơn trong cuộc sống.
1.3 Khái niệm hành vi người tiêu dùng
Hành vi người tiêu dùng (hay còn gọi là thói quen tiêu dùng) là lĩnh vực nghiên cứu các cá thể, tập thể hay tổ chức và quá trình họ sử dụng để lựa chọn, gắn bó,
sử dụng, và phản hồi các sản phẩm, dịch vụ, trải nghiệm, hay ý tưởng để thỏa mãn các nhu cầu và những tác động của các tiến trình này lên người tiêu dùng và xã hội[ CITATION Wik21 \l 1033 ].
Trang 91.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của người tiêu dùng
Vai trò và địa vị
Cá Nhân Tuổi và giai đoạn chu kỳ sống
Nghề nghiệp Hoàn cảnh kinh tế Lối sống
Nhân cách và ý thức
Tâm lý Động cơ Nhận thức Hiểu biết Niềm tin và thái độ
Người mua
Hình 1.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của người tiêu dùng
(Nguồn: Philip Kotler (1996), Quản trị Marketing)
1.4.1 Nhân tố văn hóa
Là một trong những giá trị, đức tính, truyền thống, chuẩn mực và hành vi được hình thành gắn liền với một xã hội nhất định và được phát triển từ thế hệ này sang thế
hệ khác:
một người Mỗi người ở một nền văn hóa khác nhau sẽ có những cảm nhận về giá trị của hàng hóa, về cách ăn mặc…khác nhau[ CITATION LêT171 \l 1033 ].
nó Người ta có thể phân chia nhánh tôn giáo theo các tiêu thức như địa lí, dân tộc, tôn giáo.
thể hiện uy tín và sức mạnh có thứ bậc Chính biến đã được các nghiên cứu tìm thấy, thế hiện tầm quan trọng trong các yếu tố xã hội được xác định: Các biến kinh tế của nghề nghiệp, thu nhập và sự giàu có; biến giao dịch của các cá nhân có uy tín, hiệp
Trang 10hội và xã hội hóa, chính trị và quyền lực của các biến, ý thức giai cấp và sự thay đổi nhanh.
1.4.2 Nhân tố xã hội
đồng nghiệp mà người đó có quan hệ giao tiếp thường xuyên.
Gia đình: Tại gia đình sẽ được định hướng bởi các giá trị văn hóa, chính trị, hệ tư tưởng…Khi trưởng thành và kết hôn, mức ảnh hưởng của người vợ hoặc người chồng trong việc quyết định loại hàng hóa sẽ mua là rất quan trọng.
hành động giống nhau hơn so với những người thuộc hai tầng lớp xã hội khác nhau Những người có địa vị xã hội như thế nào thường tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ tương ứng như thế Những người có địa vị cao trong xã hội chi tiêu nhiều hơn vào
hàng hóa xa xỉ, cao cấp (Theo Kotler và Keller (2012), Quản trị Marketing)
1.4.3 Nhóm yếu tố cá nhân
khác nhau và cách lựa chọn hàng hóa cũng khác nhau.
trẻ họ sẽ ăn đa dạng lọai thức ăn hơn, trong khi về già họ thường có xu hướng kiêng một số loại thực phẩm Thị hiếu của người ta về quần áo, đồ gỗ và cách giải trí cũng tuỳ theo tuổi tác Chính vì vậy tuổi tác quan hệ chặt chẽ đến việc lựa chọn các hàng hóa như thức ăn, quần áo, những dụng cụ phục vụ cho sinh hoạt và các loại hình giải trí…
dịch vụ được lựa chọn Người công nhân sẽ mua quần áo, giày đi làm và sử dụng các dịch vụ trò chơi giải trí khác với người là chủ tịch hay giám đốc một công ty Hoàn cảnh kinh tế có tác động lớn đến việc lựa chọn sản phẩm tiêu dùng Khi hoàn cảnh kinh tế khá giả, người ta có xu hướng chi tiêu vào những hàng hóa đắt đỏ nhiều hơn.
1.4.4 Nhóm yếu tố tâm lý
thỏa mãn nó Tại bất kỳ một thời điểm nhất định nào con người cũng có nhiều nhu cầu Một số nhu cầu có nguồn gốc sinh học như đói, khát, khó chịu Một số nhu cầu
Trang 11khác có nguồn gốc tâm lý như nhu cầu được thừa nhận, được kính trọng hay được gần gũi về tinh thần.
người hành động, còn việc hành động như thế nào thì phụ thuộc vào nhận thức.
tiếp xúc với những hàng hóa có kích thước tương tự nhau Khi người tiêu dùng hiểu biết về hàng hóa họ sẽ tiêu dùng một cách có lợi nhất.
nên niềm tin và thái độ vào sản phẩm Theo một số người giá cả đi đôi với chất lượng Họ không tin có giá cả rẻ mà chất lượng hàng hóa lại tốt Chính điều đó làm cho họ e dè khi mua hàng hóa có giá cả thấp hơn hàng hóa khác cùng loại Niềm tin hay thái độ của người tiêu dùng đối với một hãng sản xuất ảnh hưởng khá lớn đến doanh thu của hãng đó Niềm tin và thái độ rất khó thay đổi, tạo nên thói quen khá bền vững cho người tiêu dùng[ CITATION Trầ211 \l 1033 ].
1.5 Tiến trình ra quyết định mua của người tiêu dùng
Tiến trình ra quyết định mua của người tiêu dùng
(Nguồn: Kotler và Keller, 2012)
Nhu cầu nhận biết
Thông tin tìm kiếm
Đánh giá các lựa chọn
Quyết định mua
Hành
vi mua
Trang 12 Nhận biết nhu cầu: Nhu cầu có thể bắt nguồn từ các tác nhân bên trong, một
trong số các nhu cầu bình thường của con người như đói, khát,… tăng dần lên đến mức độ nào đó để trở thành một niềm thôi thúc Do kinh nghiệm có trước, người ta hiểu được cách thức giải quyết sự thôi thúc này và động cơ của nó sẽ hướng đến những phương tiện có thể thỏa mãn được sự thôi thúc Hoặc một nhu cầu cũng có thể phát sinh từ các tác nhân kích thích bên ngoài như báo chí, quảng cáo, bạn bè, xã hội Tất cả những kích thích này có thể gợi mở một vấn đề hay một nhu cầu nào đó.
Tìm kiếm thông tin: Các nguồn thông tin người tiêu dùng sử dụng để tìm hiểu sản
phẩm thay đổi tùy thuộc vào sản phẩm muốn mua và các đặc tính của người mua Có thể phân chia các nguồn thông tin của người tiêu dùng thành bốn nhóm[ CITATION Hoà15 \l 1033 ]:
hay các buổi triển lãm sản phẩm
chức.
dụng sản phẩm.
Đánh giá các lựa chọn: Cách thông dụng nhất mà người tiêu dùng đánh giá sản
phẩm là định hướng theo nhận thức, tức là khi phán xét về sản phẩm, họ thường dựa trên cơ sở ý thức và hợp lý Ta thấy, người tiêu dùng cố gắng thỏa mãn nhu cầu của mình, họ tìm kiếm các lợi ích nhất định từ giải pháp của sản phẩm Người tiêu dùng xem mỗi sản phẩm như một tập hợp các thuộc tính với khả năng đem lại những lợi ích mà họ đang tìm kiếm và thỏa mãn nhu cầu của họ.
Quyết định mua: Trong giai đoạn đánh giá, người tiêu dùng đã hình thành sở
thích đối với những thương hiệu trong cụm lựa chọn, cũng như hình thành ý định mua thương hiệu mà mình yêu thích nhất.
2 TỔNG QUAN VỀ RAU SẠCH
2.1 Khái niệm rau sạch
Trang 13Rau sạch còn được gọi là rau an toàn, một thuật ngữ phổ biến ở Việt Nam chỉ những sản phẩm rau tươi không sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu, thuốc kích thích đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm (bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa quả)[ CITATION PGS17 \l 1033 ] sử dụng làm thực phẩm cho con người có chất lượng đúng như đặc tính giống, hàm lượng các hoá chất độc và mức độ nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép nhằm giảm tối đa lượng độc tố tồn đọng trong rau như nitrat, thuốc trừ sâu, kim loại nặng và vi sinh vật gây bệnh.
2.2 Thị trường rau sạch tại Việt Nam
Sản lượng và diện tích rau của Việt Nam có xu hướng tăng đều qua các năm Cụ thể, cùng với việc mở rộng diện tích trồng, sản lượng rau của Việt Nam của Việt Nam tăng từ 15 triệu tấn năm 2015 lên đến xấp xỉ 18 triệu tấn năm 2018 với mức tăng trưởng trung bình 5%/năm[ CITATION Vie20 \l 1033 ].
840 860 880 900 920 940 960 980 1000
Sản lượng rau qua các năm
Tương tự như vậy, diện tích trồng quả của Việt Nam liên tục được mở rộng Mặc dù vậy, sản lượng quả của Việt Nam có sự biến động Năm 2018, do ảnh hưởng của thiên tai nên sản lượng quả có giảm nhẹ, sau đó tăng mạnh vào năm 2019 Dự báo năm 2020, sản lượng quả sẽ đạt khoảng 13.3 triệu tấn[ CITATION Vie20 \l 1033 ].
Trang 142015 2016 2017 2018 2019 2020 0
200 400 600 800 1000 1200
Sản lượng quả qua các năm
“Theo một nghiên cứu được thực hiện bởi Học viện Nông nghiệp Việt Nam năm
2017, trung bình mỗi hộ gia đình sống tại các thành phố lớn như Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh dành khoảng 8-9% mức chi tiêu hàng tháng cho thực phẩm để mua các loại trái cây và 12-13% cho các loại rau.
Hơn 90% số tiền chi cho các loại rau quả là tại các chợ truyền thống trong đó 47-52% dành cho mua trái cây và khoảng 58-67% cho mua rau tại các chợ chính thức Lý do chính khiến người tiêu dùng mua sắm tại các chợ truyền thống là vì rau quả ở đây tươi Tuy nhiên, Việt Nam là một quốc gia đang phát triển và thu nhập người dân ngày càng cải thiện nên xu hướng tiêu dùng và nhu cầu về rau quả cũng thay đổi theo Khi người tiêu dùng được hỏi về yếu tố quan trọng nhất tác động đến quyết định mua rau quả, đặc tính phổ biến nhất là “an toàn thực phẩm” sau đó mới đến “độ tươi” của sản phẩm.”[ CITATION Min19 \l 1033 ]
“Theo kết quả khảo sát của Hội Doanh nghiệp hàng Việt Nam chất lượng cao (2019), người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến chất lượng, có xu hướng chọn lựa hàng hóa và sản phẩm hữu cơ an toàn Cụ thể, 80% người được khảo sát cho biết họ chấp nhận mua ở siêu thị vì tin rằng, thực phẩm ở siêu thị sạch hơn Ngoài ra, có đến 88% người tiêu dùng nhận biết được và yên tâm mua sản phẩm với nhãn hiệu logo hàng Việt Nam chất lượng cao, các chứng nhận ISO, VietGAP…
Trang 15 Theo nghiên cứu của IFPRI1 (2002), ICARD2 (2004), rau muống, cà chua và chuối là các loại rau quả được tiêu thụ rộng rãi nhất tại Việt Nam Cụ thể, có tới 95% hộ gia đình Việt Nam tiêu thụ rau muống, 88% hộ tiêu thụ cà chua, và con số này cho chuối là 87%
Ngoài ra, hộ gia đình Việt Nam tiêu thụ trung bình 71 kg rau quả cho mỗi người mỗi năm, trong đó rau chiếm Thành phần tiêu thụ rau quả cũng thay đổi theo vùng.
Ở miền Bắc, đậu, su hào và cải bắp là những loại rau được tiêu thụ rộng rãi, trong khi đó cam, chuối, xoài và quả khác lại được tiêu thụ phổ biến hơn ở miền Nam
Cụ thể, trên 90% số hộ nông thôn ở miền núi phía Bắc và Đồng bằng sông Hồng tiêu thụ su hào nhưng chỉ khoảng 15% số hộ ở miền Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long tiêu thụ loại rau này Theo khảo sát của Cục Trồng trọt – Bộ NN&PTNT, trái cây nhập khẩu được người tiêu dùng Việt Nam ưa thích do có mẫu
mã đẹp hơn và thời gian bảo quản lâu hơn.”[ CITATION Vie20 \l 1033 ]
2.3 Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua rau sạch[ CITATION Lưu13 \l 1033 ]
Được chia làm 3 loại : Nhân tố văn hoá, yếu tố xã hội và yếu tố cá nhân.
người lớn lên sẽ tích luỹ, nhận thức, sở thích thông qua gia đình, giúp đứa trẻ có được chủ nghĩa định hướng riêng cho mình về mặt hàng đó có cần thiết hay không, từ
đó sẽ dẫn đến quyết định.
hình thành một hệ thống những thành viên có đẳng cấp khác nhau nuôi nấng và dạy
dỗ làm những đứa trẻ sẽ có tư tưởng khác nhau về mặt hàng đó.
.3.2 Yếu tố xã hội
gia đình đều hình thành nên một cố vấn và trách nhiệm hướng dẫn tác động đến quyết định mua sản phẩm Cụ thể hơn định hướng ở đây chính là bố mẹ Một người
có được định hướng đói với tôn giáo, chính trị, kinh tế và ý thức về tham vọng cá nhân Ngay cả khi người mua không quan hệ nhiều với bố mẹ thì ảnh hưởng lớn nhất, trực tiếp chính là vợ chồng, con cái.