1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thảo luận nhóm TMU xây dựng và phân tích sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu của một người tiêu dùng trong công việc lựa chọn các loại hàng hóa tại một thời điểm nhất định

26 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Và Phân Tích Sự Lựa Chọn Tiêu Dùng Tối Ưu Của Một Người Tiêu Dùng Trong Công Việc Lựa Chọn Các Loại Hàng Hóa Tại Một Thời Điểm Nhất Định
Tác giả Phạm Thị Phương Ngoan, Đào Bích Ngọc, Lê Thị Ngọc, Nguyễn Minh Ngọc, Phạm Thị Hồng Ngọc, Phùng Huyền Ngọc, Vũ Bích Ngọc, Nguyễn Thị Nhàn, Nguyễn Thị Nhẫn, Đỗ Thị Nhung
Người hướng dẫn Hồ Thị Mai Sương
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh Tế Vi Mô
Thể loại bài thảo luận
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 764,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hay có thể hiểu đường ngân sách là đường giới hạn khả năng tiêu dùng của người tiêu dùng phụ thuộc vào giá cả của hàng hóa và thu nhập. Phương trình tổng quát đường ngân sách: I 2 C D I

Trang 1

BÀI THẢO LUẬN

MÔN: KINH TẾ VI MÔ

Đề tài: Xây dựng và phân tích sự lựa chọn tiêu

dùng tối ưu của một người tiêu dùng trong công việc lựa chọn các loại hàng hóa tại một

thời điểm nhất định

Giáo viên hướng dẫn: Hồ Thị Mai Sương

Nhóm: 7 Lớp học phần: 2081MIEC0111

HÀ NỘI – 2020

Trang 2

lựa chọn tiêu dùng tối ưu

của một người tiêu dùng

trong công việc lựa chọn các loại hàng hóa tại một thời

điểm nhất định

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng v i s ph ớ ự át tri n c a x ể ủ ã h i, nềền kinh tềế nhiềều th ộ ành phầền hàng hóa cũng ngày m t ph ộ át tri n h n Đồềng nghĩa v i s l a ch n ti ể ơ ớ ự ự ọ ều dùng c a ủ con ng ườ i ng ày m t tăng l ộ ền Tuy nhiền nó l i tr th ạ ở ành m t vầến đềề đ ộ áng

đư c quan t ợ ầm và l u ý T ư ạ i sao l i nh v y? ạ ư ậ

Nh chúng ta đã bi ư ềết : m c đ ụ ích c a ng i ti ủ ườ ều dùng là đ t đ c l i ạ ượ ợ ích tồếi

đa t nguồền thu nh p h n chềế Vi c chi mua c a h đềều ph i chầếp nh n m t ừ ậ ạ ệ ủ ọ ả ậ ộ

Trang 3

chi phí c h ơ ộ ì vi c mua h i, v ệ àng hóa này sẽẽ đồềng nghĩa v i vi c l ớ ệ àm gi m c ả ơ

h i mua nhiềều h ộ àng hóa khác, vì v y cầền ph i quyềết đ nh nh thềế n ậ ả ị ư ào đ đ t ể ạ

đ ượ ự ỏ c s th a m ãn tồếi đa, hay nói cách khác ng ườ ều dùng ph i t i ti ả ìm cách nào đó đ tồếi đa h ể óa l i ợ ích c a m ủ ình M t kh ặ ác, s l a ch n s n ph m c a ự ự ọ ả ẩ ủ

ng ườ ều dùng b r i ti ị àng bu c b i yềếu tồế ch quan l ộ ở ủ à s th ở ích c a h v ủ ọ à yềếu tồế khách quan là ngần sách hay thu nh p v ậ à đ c bi t l ặ ệ à giá s n ph m Đ ả ẩ ể

gi i th ả ích đư c s l a ch n ti ợ ự ự ọ ều dùng này, chúng ta d a v ự ào lý thuyềết vềề l i ợ ích và quy lu t cầều Thẽo l ậ ý thuyềết này, ng ườ ều dùng sẽẽ dành u tiền cho i ti ư

s l a ch n s n ph m c ự ự ọ ả ẩ ó l i ợ ích l n h n Thẽo quy lu t cầều, vi c l a ch n ớ ơ ậ ệ ự ọ còn ph i x ả ét t i gi ớ á th tr ị ườ ng c a h ủ àng hóa Nh v ư ậ y,ch úng ta cầền so sánh

l i ợ ích thầếy tr c c a mồẽi s ti ướ ủ ự ều dùng v i chi ph ớ í c a n ủ ó và vi c l a ch n ệ ự ọ

s n ph m ph i ph ả ẩ ả ù h p nhầết v i thu nh p hi n c ợ ớ ậ ệ ó c a ng i ti ủ ườ ều dùng đ ể

đ t đ ạ ượ ự c s tồếi u ư

Vi c tồếi đa h ệ óa l i ợ ích trong tiều dùng nh v ư ậ y sẽẽ gi úp ngư i ti ờ ều dùng t n ậ

d ng tồết nguồền t ụ ài chính c a m ủ ình L a ch n đ ự ọ ượ c nh ng lo i h ữ ạ àng hóa thiềết yềếu nhầết Tránh s l ự ãng phí khồng cầền thiềết trong m t v ộ ài trư ng ờ

h p.T đ ợ ừ ó, ngư i ti ờ ều dùng sẽẽ biềết cách đ a ra nh ư ữ ng s l a ch n đ ự ự ọ úng đăến nhầết cho mình khi đ a ra quy ư ềết đ nh n ị ền mua lo i h ạ àng hóa nào đó Vì v y, ậ

vi c tồếi đa h ệ óa l i ợ ích là rầết cầền thiềết trong tiều dùng.

Đ hi u h n vềề vầến đềề n ể ể ơ ày, chúng ta sẽẽ nghiền c u r ứ õ h n trong các m ơ ụ c sau

c a b ủ ài th o lu n! ả ậ

Trang 4

A CƠ SỞ LÝ THUYẾT

I.Sở thích người tiêu dùng

Có thể nói động cơ đầu tiên đưa người tiêu dùng đến mua sắm một hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó chính là sở thích về hàng hóa hoặc dịch vụ đó, tức là mong muốn được tiêu dùng chúng Giả sử bạn hài lòng về một sản phẩm nào

đó, thì bạn sẽ sẵn sàng trả giá cao cho nó Ta có thể lấy ví dụ như sau: Bạn thích một cái váy thì bạn sẽ sẵn sàng mua nó với giá đắt nhưng nếu bạn không thích thì thậm chí cho không bạn cũng không cần Bởi vậy, có quan hệ thuận chiều giữa sở thích và sự sẵn sàng cho trả cho một hàng hóa nào đó.

- Sở thích của người tiêu dùng có một số giả định cơ bản sau:

+ Sở thích của người tiêu dùng có tính chất hoàn chỉnh.

+ Sở thích của người tiêu dùng có tính chất bắc cầu.

+ Người tiêu dùng thích nhiều hơn thích ít.

 Giả thiết 1 :Sở thích của người tiêu dùng có tính chất hoàn chỉnh

- Người tiêu dùng có khả năng sắp xếp theo thứ tự về sự ưa thích các giỏ hàng hóa từ thấp đến cao và ngược lại.

- Tồn tại 3 khả năng sắp xếp cho bất kì các cặp giỏ hàng hóa A và B nào

đó (A>B, A=B, A<B).

- Sở thích này hoàn toàn không tính đến yếu tố chi phí.

 Giả thiết 2 : Sở thích của người tiêu dùng có tính chất bắc cầu

- A được ưa thích hơn B và B được ưa thích hơn C thì A được ưa thích hơn C.

- Giỏ hàng A và B hấp dẫn như nhau và giỏ hàng B và C cũng hấp dẫn giống nhau thì giỏ A và C có lợi ích bằng nhau.

 Giả thiết 3 : Người tiêu dùng thích nhiều hơn thích ít

- Khi các nhân tố khác không đổi thì người tiêu dùng thường thích nhiều hơn thích ít trong việc lựa chọn các giỏ hàng hóa.

- Đây phải là những hàng hóa được mong muốn.

- Giả thiết này được đưa ra để làm đơn giản hóa việc phân thích bằng

Trang 5

Hay có thể hiểu đường ngân sách là đường giới hạn khả năng tiêu dùng của người tiêu dùng phụ thuộc vào giá cả của hàng hóa và thu nhập.

 Phương trình tổng quát đường ngân sách:

I 2 C D

I 1

O B

Hình 1: Mô tả đường ngân sách

2.Các ràng buộc thị trường đối với người tiêu dùng.

Giả sử người tiêu dùng có một mức thu nhập I được dùng để chi tiêu, mua sắm các hàng hóa X và Y trong một khoảng thời gian nhất định Để đơn giản hóa, ta cũng giả sử rằng, người tiêu dùng này không để dành, do đó, thu nhập I sẽ được

sử dụng hết cho mục tiêu tối đa hóa độ thỏa dụng của anh ta (hay chị ta) Trong điều kiện đó, mức thu nhập I nói trên đă tạo ra một sự giới hạn đối với khả năng mua sắm các giỏ hàng hóa của người tiêu dùng Anh ta (hay chị ta) không thể chi tiêu cho các hàng hóa vượt quá mức thu nhập I

Trang 6

Tuy nhiên, khối lượng các hàng hóa X, Y mà anh ta (hay chị ta) có thể mua được không chỉ tùy thuộc vào mức thu nhập I Chúng còn phụ thuộc vào giá cả của các hàng hóa này Gọi PX, PY lần lượt là giá cả thị trường của các hàng hóa

X và Y Khi mua một khối lượng x hàng hóa X, số lượng tiền cần để chi trả là x.PX Khi mua một khối lượng y về hàng hóa Y, số tiền người tiêu dùng phải bỏ

ra là y.PY Vậy mọi giỏ hàng hóa (x,y) mà người tiêu dùng có thể mua sắm được phải thỏa măn điều kiện sau:

x.PX + y.PY ≤ I (3.1) Bất đẳng thức (1) thể hiện sự ràng buộc ngân sách đối với người tiêu dùng Anh

ta (hay chị ta) chỉ có thể mua được những giỏ hàng hóa nhất định trong miền ràng buộc mà bất đẳng thức (3.1) chỉ ra Khi giỏ hàng hóa (x,y) không thỏa măn bất đẳng thức (3.1), tức x.PX + y.PY > I, nó có thể là giỏ hàng hóa đáng mong muốn đối với người tiêu dùng (về mặt sở thích), song nó lại giỏ hàng hóa không khả thi – người tiêu dùng không thể mua được trong khả năng tiền bạc của mình (ràng buộc về mặt ngân sách)

Về phương diện hình học, có thể biểu thị miền ràng buộc ngân sách đối với người tiêu dùng bằng tam giác AOB trên hình 2 Mọi điểm nằm trong hình tam giác AOB và nằm trên các cạnh của nó, đều thỏa măn bất đẳng thức (3.1), nên đều là những điểm khả thi Những điểm nằm bên ngoài tam giác này là những điểm không khả thi – những điểm thể hiện các giỏ hàng hóa mà người tiêu dùng không thể mua được.

Y A

O B X

Hình 2 :Miền ràng buộc ngân sách

Trang 7

a.Ảnh hưởng của thu nhập

Đường ngân sách sẽ dịch chuyển song song vào trong hay ra ngoài khi thu nhập thay đổi và các điều kiện khác được giữ nguyên.

Khi thu nhập I tăng lên, đường ngân sách sẽ tính tiến song song ra phía ngoài

Vì mức giá tương đối giữa hai hàng hóa được cho là không đổi, độ dốc của đường ngân sách sẽ không đổi Đường ngân sách mới sẽ song song với đường ngân sách ban đầu.

Y

A' A

b Ảnh hưởng của giá cả

Giá cả của các hàng hóa thay đổi cũng làm đường ngân sách dịch chuyển Tuy nhiên, cách thức dịch chuyển của đường ngân sách liên quan đến sự thay đổi của giá tương đối giữa hai hàng hóa Giá tương đối của hàng hóa X (tính bằng chính hàng hóa Y) được đo bằng tỷ số giá cả PX/PY Tỷ số này quyết định độ dốc của đường ngân sách Nếu sự thay đổi trong các mức giá PX, PY không làm mức giá tương đối thay đổi (trường hợp này chỉ xảy ra khi giá hàng hóa X và hàng hóa Y tăng hay giảm theo cùng một tỷ lệ), độ dốc của đường ngân sách vẫn giữ nguyên Đường ngân sách mới sẽ song song với đường ngân sách ban đầu Trường hợp này tương đương với sự thay đổi thuần túy của thu nhập Thật vậy, khi thu nhập danh nghĩa I không thay đổi nhưng nếu giá cả của cả X lẫn Y

Trang 8

đều giảm đi hai lần, thì điều đó sẽ làm cho thu nhập thực tế của người tiêu dùng tăng lên hai lần.

Y A

O C B X

Hình 4: Đường ngân sách AB sẽ xoay vào phía trong(thành đường AC) khi giá hàng hóa X tăng

III, Sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu

Xây dựng sự lựa chọn tiêu dùng tối ưu

- Lợi ích hay độ thoả dụng (U) là sự thoả mãn, hài lòng mà người tiêu dùng nhận được khi tiêu dùng một hàng hoá hoặc dịch vụ.

- Tổng lợi ích (TU) là toàn bộ lượng thoả mãn đạt được do tiêu dùng một số lượng hàng hoá hay một giỏ các hàng hoá, dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian nhất định.

Hàm lợi ích có dạng :

VD : ;

- Lợi ích cận biên (MU) là sự thay đổi trong tổng lợi ích khi tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hoá hay dịch vụ.

Trang 9

Khi MU > 0, Q tăng thì tổng lợi ích sẽ tăng.

Khi MU < 0, Q tăng thì tổng lợi ích sẽ giảm.

Khi MU = 0, thì tổng lợi ích sẽ đại giá trị cực đại.

- Quy luật sản phẩm cận biên giảm dần

Về cơ bản, quy luật này chỉ ra sự giảm của tỷ lệ tăng của một quá trình sản xuất khi tăng một yếu tố đầu vào và giữ nguyên các yếu tố khác Mở rộng một chút thì đó là sự giảm của tỷ lệ tăng sản phẩm khi tăng đầu vào Hay dễ hiểu hơn, với các mức sản xuất cao hơn của cùng một quá trình sản xuất, để sản xuất thêm 1 đơn vị sản phẩm hay tăng 1 đơn vị chất lượng, người ta sẽ tốn nhiều hơn lượng nguyên liệu đầu vào.

Sự kết hợp giữa đường bàng quan và đường ngân sách để đạt được lợi ích tối

đa

- Đường bàng quan : Là đường gồm tập hợp tất cả các điểm biểu thị sự kết hợp các giỏ khác nhau để đạt cùng một mức lợi ích nhất định.

Trang 10

Độ dốc của đường bàng quan được gọi là tỷ lệ thay thế biên của hàng tiêu dùng Đây là tỷ lệ mà theo đó, người tiêu dùng sẵn lòng giảm lượng hàng hóa này để có thể tăng một đơn vị lượng hàng hóa kia

Thông thường, đường bàng quan là một đường cong (do tỷ lệ thay thế biên không cố định) và lồi (vì tỷ lệ thay thế biên có xu hướng giảm dần).

Tập hợp các đường bàng quan của người tiêu dùng gọi là bản đồ bàng quan Đường bàng quan càng xa điểm gốc nghĩa là mức thỏa dụng mà các lựa chọn đem lại càng lớn.

Y o

 Một số trường hợp đặc biệt : Hàng hoá thay thế hoàn hảo :

Hàng hoá bổ sung hoàn hảo :

Trang 11

- Đường ngân sách : Là tập hợp các điểm mô tả các phương án kết hợp tối

đa về hàng hóa hay dịch vụ mà người tiêu dùng có thể mua được với mức ngân sách nhất định và giá cả của hàng hóa hay dịch vụ là biết trước.

Phương trình đường ngân sách : , trong đó :

X là số lượng sản phẩm x được mua

Y là số lượng sản phẩm y được mua

P x là giá của sản phẩm x

P y là giá của sản phẩm y Thông thường, đường ngân sách có dạng một đường thẳng dốc xuống và giao với hai trục của một hệ trục tọa độ.

Y

Trang 12

B PHẦN VẬN DỤNG:

“XÂY DỰNG VÀ PHÂN TÍCH SỰ LỰA CHỌN TIÊU DÙNG TỐI ƯU CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TRONG MỘT KHOẢNG THỜI GIAN NHẤT

ĐỊNH”

I Phần xây dựng :

Giả sử người tiêu dùng có mức ngân sách để sử dụng mua sắm trang phục là

2700000 đồng

Theo sở thích, người tiêu dùng chọn 2 loại trang phục là:quần áo với giá

150000đ/bộ và váy là 180000đ/bộ Để thuận tiện hơn trong việc tính toán,

chúng tôi thay phần nghìn bằng chữ số la mã “k”: như vậy giá của 1 bộq uần

áo là 150k và 1 bộ váy là 180k trong đó người tiêu dùng thích sủ dụng váy

hơn quần áo nên váy sẽ là sản phẩm có lợi ích hơn Gọi số bộ quần áo là X và số bộ váy là Y

Ta lập được bảng tổng lợi ích như sau

Trang 13

Và có được bảng số liệu sau:

Dựa vào bảng số liệu, những xặp hàng thỏa mãn điều kiện của PT (1) trên là: (4X,11Y); (6X,10Y); (8X,12Y)

Thay vào phương trình đường ngân sách chỉ có cặp (6X, 10Y) là thỏa mãn Vậy tập hợp hàng hóa tối ưu với người tiêu dùng là 6 bộ quần áo và 10 bộ váy

Và tổng lợi ích lúc này bằng: TU max = 232+653=885

 Tóm lại, để tối đa hóa lợi ích đo được cần tuân theo nguyên tắc cân bằng tiêu dùng cận biên: Quy tắc này nói lên người tiêu dùng hợp lý sẽ mua mỗi loại hàng hóa cho đến khi tỷ lệ giữa lợi ích tăng thêm thu được so với giá phải trả là bằng nhau cho mỗi loại hàng hóa

Quy luật lợi ích cận biên giảm dần vẫn đúng trong trường hợp này.

Trang 14

Lựa chọn tối ưu của người tiêu dung có thể minh họa bằng mô hình đường ngân sách và đường bàng quan.

0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20

Điểm thể hiện sự lựa chọn tiêu dung tối ưu là E vì nó là tiếp điểm của đường ngân sách I và đường bang quanU nằm xa gốc tọa độ nhất 1 3

 Trường hợp 1: Giá 1 bộ quần áo tăng

Giả sử giá 1 bộ quần áo tăng 3,75k thì giá quần áo mới là P = 153.75k x

I 1

E

Trang 15

• Vì số tiền dư không mua được thêm bộ trang phục nào =>>4 bộ quần áo

và 11 bộ váy là tập hợp hàng hóa tối ưu với người tiêu dùng

• TU max = 138+350.5=488.5 lớn hơn lợi ích thu được từ bất kỳ tập hợp tiêu dùng khả thi nào khác.

→ Vậy khi giá 1 bộ quần áo tăng thì số bộ quần áo giảm và số bộ váy tăng

Trang 16

Ta có mô hình minh họa như sau:

0 2 4 6 8 10 12 14 16

Trang 17

• Người tiêu dùng muốn tối đa hóa lợi ích phải thỏa mãn điều kiện:

• Dựa vào bảng số liệu, những cặp hàng thỏa mãn điều kiện của PT (1) trên là: (7X,10Y)

• Thay vào phương trình đường ngân sách (2): 114.7+180.10=2598 dư 102k

• Vì số tiền dư không mua được thêm bộ trang phục =>> 7 bộ quần áo và

10 bộ váy là tập hợp hàng hóa tối ưu với người tiêu dùng

Trang 18

• TU max = 270+653=923 lớn hơn lợi ích thu được từ bất kỳ tập hợp tiêu dùng khả thi nào khác.

-3 1 5 9 13 17 21

Trang 19

• Người dùng muốn tối đa hóa lợi ích phải thỏa mãn điều kiện:

• Dựa vào bảng số liệu, cặp hàng thỏa mãn điều kiện của PT (1) trên là: (7X,1Y)

G

Trang 20

• Thay vào

phương trình đường ngân sách (2):

6.150+9.190=2610 dư 90k không đủ mua bất kỳ sản phẩm nào.

• =>> 6 bộ quần áo và 9 bộ váy là tập hợp hàng hóa tối ưu với người tiêu dùng

• TU max =232+593=825 lớn hơn lợi ích thu được từ bất kỳ tập hợp tiêu dùng nào khác.

 Ta có đồ thị minh họa như sau:

0 4 8 12

Trang 21

Và có được bảng số liệu sau:

Trang 22

Và tổng lợi ích lúc này bằng: TU max = 232+653=885

 Tóm lại, để tối đa hóa lợi ích đo được cần tuân theo nguyên tắc cân bằng tiêu dùng cận biên: Quy tắc này nói lên người tiêu dùng hợp lý sẽ mua mỗi loại hàng hóa cho đến khi tỷ lệ giữa lợi ích tăng thêm thu được so với giá phải trả là bằng nhau cho mỗi loại hàng hóa

Quy luật lợi ích cận biên giảm dần vẫn đúng trong trường hợp này.

Trang 23

Lựa chọn tối ưu của người tiêu dung có thể minh họa bằng mô hình đường ngân sách và đường bàng quan.

0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20

Điểm thể hiện sự lựa chọn tiêu dung tối ưu là E vì nó là tiếp điểm của đường ngân sách I và đường bang quanU nằm xa gốc tọa độ nhất 1 3

I 1

E

Trang 24

một loại sản phẩm thay đổi:

nh hưng ca gi sn phm ti ngưi tiêu dng c tch cc ln tiêu cc V! viê #cmua h$ng h%a n$y đ(ng thi s) l$m gim cơ hô #i mua nhi,u h$ng h%a khc V! vâ #y, c0n phi quy2t đ3nh như th2 n$o đ5 đ6t đư7c s th8a m9n t:i đa Cc trưng h7p dưi đây chúng tôi xét s thay đổi ca s: lư7ng h$ng h%a khi gi c ca mỗi sn phm thay đổi v$ không xét đ2n việc la chọn sn phm thay th2.

Giả sử giá 1 bộ quần áo tăng 3,75k thì giá quần áo mới là P = 153.75k x

Trang 25

• Vì số tiền dư không mua được thêm bộ trang phục nào =>>4 bộ quần áo

và 11 bộ váy là tập hợp hàng hóa tối ưu với người tiêu dùng

Ngày đăng: 23/12/2023, 17:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w