1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Tiểu luận) vận dụng hiểu biết về hành vi người tiêu dùng hãy phân tích chiễn lược marketing nhằm tạo ra những người tiêu dùng hài lòng

67 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vận dụng hiểu biết về hành vi người tiêu dùng hãy phân tích chiến lược marketing nhằm tạo ra những người tiêu dùng hài lòng
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản trị Kinh Doanh
Thể loại Bài thi đánh giá cuối kỳ học phần
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 4,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI THI ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ HỌC PHẦN: HÀNHVI NGƯỜI TIÊU DÙNG VẬN DỤNG HIỂU BIẾT VỀ HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG HÃY PHÂN TÍCH CHIỄN LƯỢC MARKETING NHẰM TẠO RA NHỮNG NGƯỜI TIÊU DÙNG HÀI LÒNG, MUA

Trang 1

BÀI THI ĐÁNH GIÁ CUỐI KỲ HỌC PHẦN: HÀNH

VI NGƯỜI TIÊU DÙNG VẬN DỤNG HIỂU BIẾT VỀ HÀNH VI NGƯỜI TIÊU

DÙNG HÃY PHÂN TÍCH CHIỄN LƯỢC

MARKETING NHẰM TẠO RA NHỮNG NGƯỜI TIÊU DÙNG HÀI LÒNG, MUA HÀNG LẶP LẠI VÀ GẮN BÓ VỚI CÔNG TY CỦA CÔNG TY TRUNG

NGUYÊN LEGEND

Trang 2

Hồ Phương Minh 2013202243 100 Minh

Trang 4

4 Nguyễn Thanh Tài Chương 1

5 Võ Ngọc Kiều Phương Chương 2

6

7 Nguyễn Thị Thanh Huyền Chương 3

9

Nguyễn Thị Ngọc Huyền Chương 2, Word

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Chúng em xin cam đoan đề tài: “ Vận dụng hiểu hiết về hành vi người tiêu dùnghãy phân tích chiến lược marketing nhằm tạo ra những người tiêu dùng hài lào, mua hànglặp lại và gắn bó với công ty của công ty Trung Nguyên Lengend ” do nhóm chúng emnghiên cứu và th]c hiê ^n

Chúng em đã kiểm tra dữ liệu theo quy định hiện hành

Kết quả bài làm của đề tài “ Vận dụng hiểu hiết về hành vi người tiêu dùng hãyphân tích chiến lược marketing nhằm tạo ra những người tiêu dùng hài lào, mua hàng lặplại và gắn bó với công ty của công ty Trung Nguyên Lengend ” là trung th]c và không saochép từ bất kỳ bài tập của nhóm khác

Các tài liê ^u được se dụng trong tiểu luận có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng

Trang 7

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH

ẢNH

Hình 1 : Các mức độ hài lòng của khách hàng 4

Hình 2 : Mẫu cấu trúc kênh phân phối thường gặp trong mặt hàng tiêu dùng 15

Hình 3 : Các công cụ chiêu thị/truyền thông 18

Hình 4 : Chiến lược kéo 19

Hình 5 : Chiến lược đẩy 19

Hình 6 : Cafe Trung Nguyên 21

Hình 7 : Trung Nguyên chung tay đẩy lùi dịch bệnh Covid-19 21

Hình 8 : Làng Cafe Trung Nguyên 24

Hình 9 : Các dòng sản phẩm chính 28

Hình 10 : Vinacafé 29

Hình 11 : Nescafé 30

Hình 12 : King Coffee 32

Hình 13 : Trung Nguyên Weasel coffee 36

Hình 14 : Diamond Trung Nguyên 37

Hình 15 : Cà phê chồn Legendee 37

Hình 16 : Classic Blend 37

Trang 8

Hình 17 : Cà phê passiona 38

Hình 18 : Cafe sáng tạo 38

Hình 19 : Cà phê House blend 39

Hình 20 : Cà phê chế phin 39

Hình 21 : Cà phê hòa tan G7 40

Hình 22 : Logo Trung Nguyên 42

Hình 23 : Bảng hiệu Trung Nguyên 43

Hình 24 : Dạng Túi dán lưng 44

Hình 25 : Bột pha phin 44

Hình 26 : Cà phê hòa tan G7 45

Hình 27 : Quảng cáo Trung Nguyên 48

Trang 9

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1.1 S] cần thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI 3

1 Các khái niệm: 3

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng 5

3 Các chiến lược marketing tạo ra s] hài lòng, mua hàng lặp lại và s] gắn bó của người tiêu dùng 8

4 Chiêu thị (Promotion) 17

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 21

2.1 Tổng quan về doanh nghiệp 21

2.1.1 Thông tin tổng quan về doanh nghiệp 21

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh (ngành nghề, danh mục sản phẩm) 26

2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 34

2.2 Phân tích th]c trạng vấn đề nghiên cứu 36

Trang 10

2.2.1 Phân tích chiến lược marketing tạo ra s] hài lòng cho người tiêu dùng mà

công ty đang th]c hiện 36

2.2.2 Chiến lượt marketing tạo ra s] mua hàng lặp đi lặp lại của người tiêu dùng mà công ty th]c hiện: 45

2.2.3 Phân tích chiến lược Marketing tạo ra người tiêu dùng gắn bó với công ty 48

CHƯƠNG 3 KẾT LUẬN 52

3.1 Nhận xét 52

3.2 Bài học kinh nghiệm 52

3.2.1 Ưu điểm 52

3.2.2 Nhược điểm 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

Trang 11

MỞ ĐẦU 1.1 Sự cần thiết của đề tài

Năm 1996, mười năm sau khi Việt Nam bắt đầu công cuộc đổi mới đất nước, Hãng

cà phê Trung Nguyên đã được ra đời chứa đ]ng khát khao tìm lời giải đáp cho những trăn

trở mà Nhà sáng lập Trung Nguyên ngày đêm suy tư: “Tại sao nông dân trồng cà phê vẫn

nghèo trong khi trên thế giới có quốc gia không trồng được cây cà phê nào vẫn giàu vì cà phê? Tại sao cà phê mình chỉ để xuất hạt thô mà không chế biến để xuất khẩu?” Khát

vọng tìm lại s] công bằng và vị thế xứng đáng cho ngành cà phê Việt Nam đã thôi thúcTrung Nguyên sáng tạo không ngừng trong hành trình kiếm tìm câu trả lời

Thương hiệu cà phê Trung Nguyên chắc hẵn ai trong chúng ta là người Việt đềubiết đến thương hiệu này là doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh v]c cà phê ở nước ta có sưcảnh hưởng lớn đến thị trường cà phê ở Việt Nam và thế giới Tại sao nhóm em lại chọn càphê Trung Nguyên, Vì đây là niềm t] hào lớn của nước ta khi nhắc đến cà phê mangthương hiệu Việt Nam có sưc cạnh tranh lớn đến các thương hiệu lớn khác trên thế giới Trong lúc cơn sốt về thành công của Trung Nguyên xem chừng đã “bão hòa” với

dư luận, đến 11/2003, Trung Nguyên cho ra đời sản phẩm cà phê hòa tan G7, đối đầu tr]cdiện với ông lớn Nescafe đang chiếm hơn 50% thị phần cà phê hòa tan với phương châm

“Đánh bại các ông lớn tại Việt Nam trước khi bước ra thị trường thế giới”

Dấu mốc đó đã làm thay đổi cục diện thị phần cà phê hòa tan trong thời gian ngắn.Thị phần Nestcafe giảm còn 45%, G7 chiếm 21%, còn lại là thuộc về các nhãn hiệu khác.Đây là chiến lược sản phẩm nằm trong chiến lược marketing mix của Trung Nguyên ngaytại thời điểm sung mãn nhất

Xuất phát từ tình hình th]c tế nêu trên nhóm chúng em xin được l]a chọn và triểnkhai th]c hiện nghiên cứu khoa học về đề tài “ Vận dụng hiểu hiết về hành vi người tiêu

Trang 12

dùng hãy phân tích chiến lược marketing nhằm tạo ra những người tiêu dùng hài lòng,mua hàng lặp lại và gắn bó với công ty của công ty Trung Nguyên Lengend ”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài này nghiên cứu “ Chiến lược marketing nhằm tạo ra những người tiêu dùnghài lòng, mua hàng lặp lại và gắn bó với công ty của công ty Trung Nguyên Lengend ”.Nhằm hiểu rõ vấn đề “ Chiến lược marketing nhằm tạo ra những người tiêu dùnghài lòng, mua hàng lặp lại và gắn bó với công ty của công ty Trung Nguyên Lengend ”

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Tập trung nghiên cứu vấn đề “ Chiến lược marketing nhằm tạo ra những người tiêudùng hài lòng, mua hàng lặp lại và gắn bó với công ty của công ty Trung NguyênLengend ”

1.4 Ý nghĩa của đề tài

Đề tài “Chiến lược marketing nhằm tạo ra những người tiêu dùng hài lòng, muahàng lặp lại và gắn bó với công ty của công ty Trung Nguyên Lengend”, trên cơ sở tìmhiểu và khảo sát nội dung thông tin trên các trang báo và bài viết về công ty TrungNguyên Lengend từ đó nhóm chúng em đúc kết tạo thành bài tiểu luận này nhằm hiểu rõhơn về các chiến lược marketing độc đáo, ấn tượng giúp công ty phát triển, những s] cốgắng từ thành lập cho tới khi thành công, từ s] chê bai của khách hàng cho tới s] ủng hộ

và nhận được s] yêu thích của cộng đồng dân tộc Việt Nam cũng như bạn bè quốc tế

Từ đó thương hiệu cafe Trung Nguyên được nhiều nước biết đến và đánh giá caotrên thị trường trong và ngoài nước Trở thành một tập đoàn thúc đẩy s] trỗi dậy của nềnkinh tế Việt Nam, giữ vững s] t] chủ về kinh tế quốc gia và khơi dậy, chứng minh chomột khát vọng Đại Việt khám phá và chinh phục Tạo d]ng thương hiệu hàng đầu quaviệc mang lại cho người thưởng thức cà phê nguồn cảm hứng sáng tạo và niềm t] hào

Trang 13

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Người tiêu dùng hay người tiêu thụ: một từ nghĩa rộng dùng để chỉ các cá nhân

hoặc hộ gia đình dùng sản phẩm hoặc dịch vụ sản xuất trong nền kinh tế Khái niệmngười tiêu dùng được dùng trong nhiều văn cảnh khác nhau vì thế cách dùng và tầm quantrọng của khái niệm này có thể rất đa dạng Người tiêu dùng là người có nhu cầu, có khảnăng mua sắm các sản phẩm dịch vụ trên thị trường phục vụ cho cuộc sống, người tiêudùng có thể là cá nhân hoặc hộ gia đình

1.2 Hành vi mua sắm lặp lại: khi khách hàng hài lòng với việc mua sắm, thì họ có

khuynh hướng lặp lại việc mua sắm nhãn hiệu hay sản phẩm mà họ hài lòng Hành vi muasắm lặp lại thường được hiểu như là s] trung thành với nhãn hiệu

1.3 Hành vi tiêu dùng được hiểu: những phản ứng mà các cá nhân biểu lộ trong quá

trình ra quyết định mua hàng hóa, dịch vụ nào đó Nắm được hành vi của người tiêu dùng

sẽ giúp cho các doanh nghiệp đưa ra những sản phẩm, những chiến lược tiếp thị và kinhdoanh sản phẩm sao cho phù hợp

1.4 Người tiêu dùng hài lòng: S] hài lòng của khách hàng là một dạng cảm giác thoả

mãn của khách hàng ngay sau khi những kỳ vọng, nhu cầu và mong muốn của họ đượcđáp ứng một cách tốt nhất và triệt để nhất S] hài lòng thường được hình thành thông quaquá trình tích luỹ và trải nghiệm của khách hàng khi th]c hiện hành vi mua sắm hoặc sedụng các sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Sau khi mua và se dụng sảnphẩm khách hàng sẽ có s] so sánh giữa hiện th]c và kỳ vọng, từ đó đánh giá được hàilòng hay không hài lòng

Các mức độ hài lòng của khách hàng Không hài lòng: Đây được xem là cấp độ hài lòng thấp nhất và có ảnh hưởng nhất

định đến uy tín khách hàng Mức độ này chỉ xảy ra khi khách hàng cảm thấy không hài

Trang 14

lòng về các sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp vì một nguyên nhân chủ quanhoặc khách quan nào đó.

Ở mức độ này, người dùng sẽ nhanh chóng quay lưng với doanh nghiệp Thậm chí

là lan truyền những thông tin xấu nhất gây ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của cáckhách hàng khác

Hài lòng: Tại mức độ hài lòng, khách hàng sau khi mua và se dụng sản phẩm của

doanh nghiệp có thể cảm thấy ưng ý nhưng không thể đảm bảo rằng họ sẽ tiếp tục quaytrở lại và mua hàng Họ sẽ cảm thấy chất lượng của sản phẩm, dịch vụ khá bình thường

Vì vậy, họ sẽ không lan truyền những thông tin xấu nhưng cũng không lan truyềnnhững thông tin tốt về doanh nghiệp với những người khác

Rất hài lòng: Rất hài lòng là mức độ cao nhất cho thấy các sản phẩm, dịch vụ mà

doanh nghiệp cung cấp đã đáp ứng được nhu cầu khách hàng Từ đó trở thành khách hàngtrung thành của doanh nghiệp và đồng thời sẽ giới thiệu những thông tin tốt nhất về sảnphẩm, dịch vụ của doanh nghiệp cho những người xung quanh

1.5 Khách hàng gắn bó: là

việc khách hàng sẵn sàng quaylại cea hàng/doanh nghiệp đểtiến hành mua bán/kinh doanhnhiều lần



 Tầm quan trọng của khách hàng gắn bó

Khách hàng lặp lại chi tiêu nhiều hơn khách hàng lần đầu Họ có một cách nào đógiá trị đơn đặt hàng trung bình cao hơn sẽ tăng theo thời gian họ kinh doanh với mộtthương hiệu Nó thúc đẩy lợi nhuận Để tận hưởng lợi nhuận tốt hơn, thương hiệu cầnphải nuôi dưỡng lòng trung thành của khách hàng

Khách hàng gắn bó chi tiêu nhiều hơn trong các kỳ nghỉ Trong khi tất cả khách

Hình 1: Các mức độ hài lòng của khách hàng

Trang 15

gắn bó có xu hướng hoạt động tốt hơn Giữ chân một khách hàng hiện tại rẻ hơn so vớimua một khách hàng mới

S] gắn bó của khách hàng giúp lập kế hoạch hiệu quả S] trung thành của kháchhàng cho phép các doanh nghiệp d] đoán tăng trưởng hiệu quả hơn, do đó giúp lập kếhoạch tài chính

Khách hàng thân thiết mua sắm thường xuyên Với trải nghiệm tốt của họ với mộtthương hiệu Hơn nữa, khả năng họ mua hàng trong tương lai tăng lên khi họ th]c hiệnnhiều giao dịch hơn

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng 2.1 Động cơ : là động l]c mạnh mẽ thôi thúc con người hành động để thoả mãn một

nhu cầu vật chất hay tinh thần, hay cả hai Khi nhu cầu trở nên cấp thiết thì nó thúc dụccon người hành động để đáp ứng nhu cầu Như vậy, cơ sở hình thành động cơ là các nhucầu ở mức cao Nhu cầu của con người rất đa dạng Có nhu cầu chủ động, có nhu cầu bịđộng Doanh nghiệp cần phải nắm bắt đúng nhu cầu của khách hàng để thúc đẩy nhu cầu

đó thành động cơ mua hàng

Nghiên cứu động cơ khách hàng đã chỉ ra rằng việc mua sắm của con người cóđộng cơ khá đa dạng Các nhà quản trị tiếp thị cần tìm hiểu các động cơ chính yếucủa khách hàng trong thị trường mục tiêu để th]c hiện việc thiết kế sản phẩm và th]c hiệnchiến dịch quảng cáo, tuyên truyền cho phù hợp Mục tiêu của chiến dịch phải thiết lậpđịnh vị sản phẩm trong lòng khách hàng

2.2 Nhận thức: là một quá trình thông qua đó con người tuyển chọn, tổ chức và giải

thích các thông tin nhận được để tạo ra một bức tranh về thế giới xung quanh

Con người có thể có những nhận thức khác nhau về cùng một khách thể do có baquá trình nhận thức: S] quan tâm có chọn lọc, s] bóp méo có chọn l]a và s] ghi nhớ cóchọn lọc

S] quan tâm có chọn lọc Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với vô số các tác nhân kíchthích Một người trung bình có thể tiếp xúc với hàng nghìn quảng cáo mỗi ngày Dĩ nhiên

Trang 16

người đó không thể chú tâm đến tất cả những tác nhân kích thích đó Phần lớn những tácnhân kích thích đó bị sàng lọc đi Con người có xu hướng chú ý đến các kích thích gắnvới các nhu cầu có chủ định S] quan tâm có chọn lọc có nghĩa là những người làmMarketing phải cố gắng hết sức để thu hút s] chú ý của người tiêu dùng Những thôngđiệp của họ sẽ bị bỏ qua đối với phần lớn những người không tìm kiếm sản phẩm đó trênthị trường Ngay cả những người đang tìm kiếm sản phẩm đó cũng có thể không chú ýđến thông điệp, nếu nó không nổi bật lên giữa một biển những tác nhân kích thích baoquanh Những quảng cáo có kích thích càng lớn hay se dụng bốn màu, mới và có s]tương phản chắc chắn sẽ được chú ý đến nhiều hơn.

S] bóp méo có chọn lọc là khuynh hướng sea đổi, điều chỉnh thông tin được chú ýtheo nhận thức có sẵn của người tiêu dùng Mỗi người đều cố gò ép thông tin nhận đượcvào khuôn khổ những ý nghĩ sẵn có của mình S] bóp méo có chọn lọc mô tả khuynhhướng con người muốn gán cho thông tin những ý nghĩa của cá nhân mình

S] ghi nhớ có chọn lọc Con người sẽ quên đi nhiều cái mà họ học được Họ cókhuynh hướng giữ lại những thông tin ủng hộ thái độ và niềm tin của mình Những ngườilàm marketing cần phải biết nếu sản phẩm tạo được ấn tượng tốt cho khách hàng, nhữngthông tin liên quan đến ưu điểm của sản phẩm sẽ được khách hàng ghi nhớ và họ có thểthờ ơ với những ưu điểm của sản phẩm cạnh tranh

Những yếu tố nhận thức này, (s] quan tâm có chọn lọc, s] bóp méo có chọn lọc vàs] ghi nhớ có chọn lọc), có nghĩa là những người làm Marketing phải cố hết sức mình đểđưa được các thông điệp của mình đến địa chỉ cần thiết Điều này giải thích tại sao nhữngngười làm Marketing đã se dụng kịch nói và cách lặp đi lặp lại nhiều lần để gei thôngđiệp của mình đến các thị trường mục tiêu

2.3 Cá tính: là những đặc tính tâm lý nổi bật của mỗi người dẫn đến các hành vi ứng

xe mang tính ổn định và nhất quán đối với môi trường xung quanh Có thể nêu ra một sốcác cá tính thường gặp như: tính cẩn thận; tính t] tin; tính bảo thủ; tính hiếu thắng; tínhnăng động Cá tính sẽ ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng của khách hàng Những người cẩn

Trang 17

thận, những người bảo thủ thường không đi tiên phong trong việc se dụng sản phẩm mới.Ngược lại, là những người năng động, sáng tạo sẵn sàng chịu mạo hiểm khi mua sảnphẩm mới.

Cá tính cũng là một căn cứ để cho doanh nghiệp định vị sản phẩm Nghiên cứu cátính khách hàng cũng có ích cho chiến lược marketing

2.4 Thái độ: là s] đánh giá có ý thức những tình cảm, những xu hướng hành động có

tính chất tốt hay xấu về một khách thể hay một ý tưởng nào đó Thái độ đặt con người vàokhung suy nghĩ thích hay không thích, cảm thấy gần gũi hay xa lánh một đối tượng haymột ý tưởng cụ thể nào đó Người mua sẽ tìm đến nhãn hiệu mà họ có thái độ tốt khi động

cơ xuất hiện Do đó theo quan điểm của Marketing cách thức tốt nhất mà công ty cần làm

là định vị sản phẩm của họ theo quan điểm của người mua hơn là cố gắng tìm cách seađổi các quan điểm đó, trừ khi người ta có thể đưa ra một thiết kế mới có thể làm thay đổiquan điểm của người mua

Việc xác định thái độ của người mua đối với sản phẩm rất quan trọng vì nó là nhân

tố tác động mạnh mẽ đến hành vi của họ, đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh Thái độ gồm

ba thành phần có quan hệ với nhau:

Thành phần nhận thức: là thông tin và kiến thức mà một người có về một đốitượng hay khái niệm nào đó Nhận thức thể hiện ở dạng niềm tin, tức người tiêu dùng tintưởng vào một đặc trưng nào đó của sản phẩm

Thành phần cảm xúc: là cảm tình và các phản ứng xúc động của một người Cảmxúc thể hiện thông qua đánh giá, tức là người tiêu dùng sẽ đánh giá sản phẩm hay thươnghiệu ở dạng tốt xấu hay thiện cảm hoặc ác cảm

Thành phần xu hướng hành vi: là cách mà một người có khuynh hướng hành độnghay cư xe

Trang 18

2.5 Niềm tin: Là s] nhận định trong thâm tâm một cái gì đó S] hình thành niềm tin

về cơ bản xuất phát từ s] hiểu biết nên ảnh hưởng khá quan trọng đến hành vi mua

2.6 Cảm xúc: Cảm xúc được định nghĩa như là sức mạnh , s] không kiểm soát được

của cảm giác ảnh hưởng đến hành vi con người Cảm xúc thường được gây ra bởi tácđộng của môi trường ngoại cảnh bên ngoài Tuy nhiên, trong một một số trường hợp, cáctiến trình bên trong như s] tưởng tượng cũng là nguyên nhân gây nên cảm xúc

2.7 Những yếu tố cá nhân: Những quyết định của người mua cũng chịu ảnh hưởng

của những đặc điểm cá nhân, nổi bật nhất là tuổi tác và giai đoạn chu kỳ sống của ngườimua, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế, lối sống

Nghề nghiệp: Nghề nghiệp của một người cũng ảnh hưởng đến cách thức tiêu

dùng của họ

Tuổi tác và giai đoạn của chu kỳ sống: Mỗi độ tuổi đều có những thói quen và

nhu cầu mua sắm khác nhau

Hoàn cảnh kinh tế: Việc l]a chọn sản phẩm chịu tác động rất lớn từ hoàn cảnh

kinh tế của người đó

Lối sống: Những người cùng xuất thân từ một nhánh văn hóa, tầng lớp xã hội và

cùng nghề nghiệp có thể có những lối sống hoàn toàn khác nhau

3 Các chiến lược marketing tạo ra sự hài lòng, mua hàng lặp lại và sự gắn bó của người tiêu dùng

1 Sản phẩm (Product) 1.1 Chiến lược về nhãn hiệu

Cách gọi tên cho từng sản phẩm trong “bộ sưu tập sản phẩm” của doanh nghiệp sẽảnh hưởng tới mức độ ghi nhớ, cảm nhận và động l]c mua của khách hàng

Đặt tên riêng biệt: mỗi sản phẩm đều có tên gọi khác nhau Như vậy, uy tín công tykhông bị ràng buộc vào từng loại sản phẩm và hạn chế rủi ro về mặt thương hiệu giữa cácsản phẩm Tuy nhiên, mỗi sản phẩm mới đi kèm với nhãn hiệu mới ra đời đòi hỏi doanh

Trang 19

nghiệp phải bỏ nhiều nỗ l]c và tiền bạc hơn để khách hàng nhận biết và tin dùng sảnphẩm.

Tất cả sản phẩm có chung một tên Phương án này có ưu điểm là tiết kiệm chi phíkhi quảng bá sản phẩm Nếu sản phẩm trước được nhiều người tin tưởng, yêu thích thì sảnphẩm mới sẽ dễ dàng được khách hàng tiếp nhận hơn bởi vốn dĩ họ đã có cảm tình tốt vớithương hiệu Nhưng cũng sẽ rất rủi ro nếu một sản phẩm đánh mất uy tín có thể dẫn đếntoàn bộ sản phẩm bị “tẩy chay” theo

Đặt tên theo từng dòng sản phẩm Cách đặt tên này giúp khách hàng dễ dàng ghinhớ một “combo” sản phẩm cùng nhóm, tạo s] thuận lợi hơn khi quảng bá cho các sảnphẩm cùng dòng Và dĩ nhiên khi gặp s] cố thương hiệu của một dòng sản phẩm sẽ ảnhhưởng đến các sản phẩm trong đó mà rất ít ảnh hưởng đến các dòng sản phẩm khác củadoanh nghiệp

Kết hợp thương hiệu của doanh nghiệp với tên riêng của từng sản phẩm Kiểu đặttên này vừa tận dụng được uy tín của thương hiệu doanh nghiệp, vừa có dấu ấn riêng chotừng sản phẩm Đồng thời, nếu có s] cố thương hiệu của một sản phẩm cũng sẽ ảnhhưởng ít hơn tới thương hiệu của sản phẩm khác

1.2 Chiến lược về tập hợp sản phẩm (Product Mix)

Để quản lý tất cả các sản phẩm hiện có và xây d]ng chiến lược hiệu quả chochúng, trước tiên bạn cần nắm rõ bảng kích thước tập hợp sản phẩm

Chiều rộng: thể hiện các dòng sản phẩm của doanh nghiệp Một dòng sản phẩm

bao gồm chuỗi sản phẩm có liên quan tới nhau về một hoặc một vài tiêu chí: chức năng,cấu trúc/đặc điểm, nhóm khách hàng mục tiêu

Chiều sâu: thể hiện tổng số các mẫu biến thể (thay đổi một hoặc một vài yếu tốcấu thành nên sản phẩm như màu sắc, mùi vị, thể tích, khối lượng, kiểu dáng,…) của từngsản phẩm trong cùng một dòng

Trang 20

Chiều dài: thể hiện tổng số sản phẩm của doanh nghiệp.

Tính đồng nhất của tập hợp sản phẩm: thể hiện mức độ liên quan giữa các sản

phẩm về mặt công nghệ sản xuất, hệ thống phân phối, lĩnh v]c kinh doanh

1.3 Chiến lược về dòng sản phẩm (Product Line)

Tăng thêm mặt hàng trong dòng sản phẩm

Kéo dãn dòng sản phẩm

Dãn xuống: Tập trung phát triển các sản phẩm nhắm vào phân khúc cao cấp trước,

sau đó dần bổ sung các sản phẩm cho các phân khúc thấp hơn của thị trường

Dãn lên: Ngược lại với chiến lược phía trên, đây là chiến lược phát triển các sản

phẩm chiếm lĩnh thị trường cấp thấp, có mức độ phát triển nhanh trước nhằm thâm nhậphoặc cản trở đối thủ gia nhập thị trường Sau đó doanh nghiệp sẽ bổ sung các sản phẩm đểtiến dần lên các phân khúc cao hơn nhằm phát triển và gia tăng lợi nhuận

Dãn cả hai phía: phát triển các sản phẩm trong dòng theo cả hai hướng lên và

xuống nhằm “đánh phủ” toàn bộ thị trường

Bổ sung dòng sản phẩm: Bổ sung thêm mặt hàng mới vào dòng sản phẩm hiện cónhằm tăng lợi nhuận, tăng thêm s] l]a chọn cho người tiêu dùng và cản trở s] phát triểncủa đối thủ cạnh tranh

Loại bỏ mặt hàng trong dòng sản phẩm (hạn chế dòng sản phẩm)

Loại bỏ các sản phẩm hoặc dòng sản phẩm không đủ sức cạnh tranh trên thị trường

để dồn nguồn l]c đầu tư cho các sản phẩm, dòng sản phẩm hiệu quả hơn

Thay đổi dựa trên mặt hàng đang có trong dòng sản phẩm

Cải biến dòng sản phẩm

Từ tập hợp các mặt hàng hiện có trong dòng sản phẩm, th]c hiện sea đổi các thànhphần, cấu trúc như chất liệu, màu sắc, kiểu dáng, kích thước, bao bì nhãn hiệu,… nhằmtăng s] thu hút, kích thích khách hàng mua và se dụng nhiều hơn

Trang 21

Hiện đại hóa dòng sản phẩm

Biến đổi sản phẩm (thường là thay đổi công nghệ sản xuất) để đáp ứng s] thay đổitrong nhu cầu của khách hàng, đặc biệt khi cuộc sống của con người ngày càng nâng caonhờ s] hỗ trợ của công nghệ 4.0 Doanh nghiệp có thể đổi mới bắt đầu từ một hoặcmột vài sản phẩm để đánh giá phản ứng của khách hàng và nhà phân phối trước khi đổimới toàn bộ dòng sản phẩm

1.4 Chiến lược cho từng sản phẩm (Product Item)

1 Sản phẩm

Phần cốt lõi: bao gồm các lợi ích cốt lõi thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, đồngthời mang lại giá trị khác biệt cho sản phẩm Vì thế việc nghiên cứu, khám phá nhu cầutiềm ẩn của nhóm khách hàng mục tiêu là rất quan trọng

Phần cụ thể: bao gồm tất cả các yếu tố hữu hình hóa sản phẩm giúp khách hàng cóthể chạm vào, cảm nhận, và phân biệt được s] khác biệt giữa các thương hiệu Thông qua

đó, các lợi ích cốt lõi được truyền tải đến khách hàng

Phần gia tăng: bao gồm các dịch vụ và lợi ích cộng thêm giúp tạo ra mức độ đánhgiá s] hoàn chỉnh khác nhau giữa các sản phẩm trên thị trường Ai cũng muốn có đượctrải nghiệm mua sắm tốt nhất

D]a trên các cấp độ cấu thành một sản phẩm, bạn có thể xây d]ng chiến lược sảnphẩm theo những hướng sau:

Đổi mới sản phẩm: tạo ra sản phẩm mới chưa từng xuất hiện trên thị trường (sảnphẩm tiên phong, có bằng sáng chế) hoặc có s] hoàn thiện và tối ưu hơn (được rút kinhnghiệm từ các sản phẩm tiên phong, cải tiến các nhược điểm, bổ sung thêm các đặc tínhtheo nhu cầu thị trường)

Trang 22

Bắt chước sản phẩm: bắt chước các ưu điểm (chủ yếu bắt chước phần cụ thể) củacác sản phẩm thành công trên thị trường Doanh nghiệp đợi cho sản phẩm tiên phongthành công, được công chúng chấp nhận, nhờ đó khi bắt chước sẽ giảm hẳn tính rủi

ro Doanh nghiệp cạnh tranh d]a trên giá bằng cách giảm chi phí, tăng năng suất để giảmgiá thành sản phẩm Tuy nhiên, nếu chiến lược này không được th]c hiện nhanh chóng sẽlàm tăng s] ứ đọng các sản phẩm “lỗi thời”

Thích ứng sản phẩm: tăng chất lượng sản phẩm đồng thời hạ giá bán nhằm tăngsức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

Tái định vị sản phẩm: tạo vị trí mới (điểm khác biệt mới có s] ấn tượng mạnh mẽhơn, rõ rệt hơn) trong tâm trí khách hàng, đáp ứng đúng mong muốn thị trường mục tiêukhiến họ ra quyết định mua Thường bắt đầu thay đổi ở lợi ích cốt lõi, và sau đó có thểđiều chỉnh các phần còn lại của sản phẩm để “ăn khớp” với lợi ích cốt lõi đó

2 Giá (Price) 2.1 Nhóm chiến lược định giá cho sản phẩm Chiến lược định giá cao: Định giá cao hơn hẳn mức giá phổ thông của thị trường

(hoặc dẫn đầu giá toàn ngành), phục vụ trong phân khúc khách hàng cao cấp Doanhnghiệp tập trung đầu tư cho một sản phẩm chất lượng cao hoặc độc nhất trên thị trường.Ngoài yếu tố sản phẩm, các yếu tố khác trong Marketing như truyền thông, trưng bày, vịtrí cea hàng hoặc trung tâm,… cũng phải thể hiện được yếu tố cao cấp, nâng cao giá trịcảm nhận của khách hàng

Chiến lược định giá thấp: Định giá thấp hơn mức trung bình của ngành hoặc thấp

hơn các đối thủ cạnh tranh có cùng tập khách hàng mục tiêu bằng cách tận dụng tối đanăng l]c sản xuất và cắt giảm chi phí sản xuất, marketing Đây là nhóm khách hàng dễ tácđộng ra quyết định mua với mức giá rẻ mà không cần cân nhắc kỹ lưỡng về sản phẩm.Với các doanh nghiệp có năng l]c sản xuất mạnh, lợi nhuận thu được từ một đơn vị sản

Trang 23

nhỏ, họ bị hạn chế về năng l]c sản xuất và nguồn thu nên nếu định giá thấp lúc ban đầu sẽcần đến chiến lược định giá thâm nhập thị trường.

Chiến lược giá hớt váng: Được áp dụng cho sản phẩm mới, đặc biệt là các sản

phẩm công nghệ cao và độc đáo, có chu kỳ sống ngắn Doanh nghiệp sẽ định giá rất caokhi vừa tung sản phẩm nhằm tranh thủ thu lợi nhuận cao từ “phần ngon” của thị trường,tập hợp những người sẵn sàng trải nghiệm sản phẩm mới sớm nhất Sau đó khi lượng tiêuthụ giảm xuống thì giá bán sẽ được hạ dần theo thời gian để tăng số lượng bán, đặc biệt làkhi có s] xuất hiện của công nghệ mới hơn và xuất hiện nhiều sản phẩm cạnh tranh vớitính năng tương đương Chiến lược này giúp doanh nghiệp tối đa hóa được doanh thu vàlợi nhuận

Chiến lược giá thâm nhập thị trường: Áp dụng cho sản phẩm mới tung ra thị

trường có mức độ nhạy cảm cao về giá (quyết định mua bị ảnh hưởng mạnh bởi giácả) Để nhanh chóng đạt được thị phần lớn, tăng nhanh mức độ nhận biết thương hiệu,doanh nghiệp định giá sản phẩm rẻ hơn so với giá mặt bằng của thị trường, thậm chí chấpnhận lỗ vốn thời gian đầu Đồng thời tạo áp l]c về giá cản trở các đổi thủ cạnh tranh khácgia nhập ngành Sau một thời gian dài được thị trường chấp nhận và quen thuộc vớithương hiệu, doanh nghiệp dần nâng giá lên để tăng vị thế và thu lời Dĩ nhiên, chu kỳsống của sản phẩm phải dài mới có thể thu được lợi nhuận về sau

Chiến lược cạnh tranh ngang giá: Định giá bằng với đối thủ cạnh tranh hoặc

mức giá mặt bằng chung của thị trường Chiến lược được áp dụng khi thị trường cạnhtranh gay gắt trong khi sản phẩm của doanh nghiệp không có s] khác biệt với các đối thủ.Điều này cũng giúp hạn chế “chiến tranh giá”, tạo s] ổn định cho thị trường

2.2 Nhóm chiến lược giá cho tập hợp sản phẩm Chiến lược giá cho dòng sản phẩm: Định giá khác nhau cho các mặt hàng trong

cùng một dòng sản phẩm thể hiện mức giá trị và chất lượng khác nhau trong tâm trí kháchhàng Thang giá trong dòng sản phẩm được xác định d]a trên s] khác biệt về tính năng,kích cỡ, hình thức, nhãn hiệu,… Từ đó giúp nhắm tới những thị trường mục tiêu khác

Trang 24

Chiến lược giá sản phẩm tùy chọn: Định giá riêng cho sản phẩm tiêu chuẩn cơ

bản với những tính năng cơ bản và định giá riêng cho các sản phẩm tùy chọn thêm vàosản phẩm chính Doanh nghiệp cần xác định được những thành phần nào của sản phẩm

là cố định và những thành phần nào khách có thể tùy chọn

Chiến lược giá sản phẩm chính – bổ trợ: Sản phẩm bổ trợ bắt buộc phải dùng

kèm với sản phẩm chính thì sản phẩm chính mới hoạt động được Thông thường, sảnphẩm chính sẽ được định giá thấp, lợi nhuận mà doanh nghiệp thu về chủ yếu nhờ địnhgiá cao ở sản phẩm bổ trợ

2.3 Nhóm chiến lược/chiến thuật điều chỉnh giá Định giá 2 phần: Giá được chia làm 2 phần, giá khi se dụng trong mức cơ bản và

giá khi se dụng vượt mức Thông thường, phần tiêu dùng trong mức cơ bản được định giáthấp để kích thích khách hàng mua dịch vụ, lợi nhuận thu được chủ yếu nằm ở phần tiêudùng vượt trội

Định giá phân biệt: Doanh nghiệp bán một sản phẩm với nhiều mức giá khác

nhau tùy theo địa lý, thời gian, phân khúc khách hàng

Định giá theo gói: Khi gom nhiều mặt hàng vào cùng một gói, khách hàng khó có

thể xác định mức giá cụ thể của từng món hàng Chiến thuật giá này giúp khách hàng tiếtkiệm tiền hơn nếu mua cùng lúc nhiều sản phẩm được quy định trong một gói Về phíadoanh nghiệp sẽ bán được nhiều hơn, tạo thúc đấy dùng the sản phẩm mới (nếu có trongcombo) Tuy nhiên, khách hàng có thể sẽ không l]a chọn combo nếu việc kết hợp các mặthàng không hợp lý Bạn cũng cần cẩn trọng để không làm giảm giá trị của từng sản phẩm

Chiết khấu: Giảm giá cho người mua sản phẩm khi đạt yêu cầu của nhà sản xuất

như mua với số lượng lớn, khi họ thanh toán nhanh, đổi hàng cũ mua hàng mới,… nhằmthúc đẩy khách hàng mua nhiều hơn trong một lần, thanh toán ngay giúp giảm bớt chi phíthu hồi tiền, giải phóng hàng chậm luân chuyển

Chiến thuật giá tâm lý: Tạo cảm giác “ảo” về giá làm cho khách hàng thấy “giá

có vẻ mềm hơn” so với th]c tế bằng cách điều chỉnh các con số, từ đó làm tăng nhu cầu

Trang 25

3 Phân phối (Place)

Phân phối là một khâu quan trọng trong chiến lược Marketing mix 4P Nó mang laịs] lưu chuyển giúp sản phẩm đến được tay người tiêu dùng Đồng thời chính sách cho cáctrung gian phân phối sẽ ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp

Hình 2: Mẫu cấu trúc kênh phân phối thường gặp trong mặt hàng tiêu dùng

Để hàng hóa được tiêu thụ cần có các thành phần tham gia vào việc phân phối sảnphẩm của doanh nghiệp, bao gồm: nhà sản xuất, các trung gian phân phối, và người tiêudùng/khách hàng

 Cấu trúc kênh phân phối sẽ cho chúng ta thấy được:

Chiều dài của kênh: số cấp trung gian Như ở hình trên, kênh A không có cấp trunggian nào nên là kênh ngắn nhất Kênh D có 3 cấp trung gian (đại lý, nhà bán sỉ hay còngọi là bán buôn, nhà bán lẻ), đây là kênh dài nhất trong bảng trên

Chiều rộng của kênh: số lượng trung gian trong mỗi cấp Ví dụ ở cấp nhà bán lẻ,kênh B có 10 nhà bán lẻ, kênh C có 100 nhà bán lẻ Như vậy, kênh C phát triển về chiềurộng hơn so với kênh B

Trang 26

Thông qua 2 khía cạnh trên, khi xây d]ng cấu trúc kênh phân phối cần thiết lậpchiến lược về chiều dài và chều rộng kênh.

3.1 Chiến lược về chiều dài kênh phân phối

Kênh phân phối trực tiếp

Trong hình mẫu cấu trúc kênh phân phối ở trên, kênh A chính là kênh phân phốitr]c tiếp Nhìn vào đó, bạn hẳn đã hiểu được kênh phân phối tr]c tiếp là hình thức nhà sảnxuất bán sản phẩm tr]c tiếp cho khách hàng không thông qua trung gian nào (doanhnghiệp có cea hàng và tổ chức đội ngũ bán hàng của riêng mình, bán sản phẩm qua máybán hàng t] động, khách hàng mua sản phẩm tr]c tiếp trên website của nhà cung cấp,…).Kênh phân phối tr]c tiếp giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ được quá trìnhphân phối sản phẩm ra thị trường, thời gian lưu chuyển nhanh, có thể phản ứng nhanhchóng trước những diễn biến của thị trường nhờ tiếp xúc tr]c tiếp với khách hàng, có toànquyền quyết định cách thức xây d]ng hình ảnh và trải nghiệm người dùng trong tất cả cácđiểm bán

Kênh phân phối gián tiếp

Trong hình mẫu cấu trúc kênh phân phối, tất cả cấc kênh còn lại (B, C, D) đềuđược gọi là kênh gián tiếp vì doanh nghiệp phải thông qua các trung gian để cung cấp sảnphẩm cho người tiêu dùng Trong trường hợp này, các trung gian được hưởng một phầnlợi nhuận Nó được xem là một phần chi phí để doanh nghiệp sản xuất bán được sảnphẩm

Đối với kênh phân phối gián tiếp, nhà sản xuất không cần phải đầu tư ngân sáchlớn cho hoạt động phân phối Thay vào đó, doanh nghiệp lại có thể tận dụng được kinhnghiệm sẵn có của các trung gian để sản phẩm có thể dễ dàng xâm nhập vào thị trường,cũng như chia sẻ rủi ro kinh doanh với các trung gian

Tuy nhiên, số cấp càng tăng lên thì việc lưu chuyển sản phẩm đến tay người dùngcàng

3.2 Chiến lược về chiều rộng kênh phân phối

Trang 27

Thường được áp dụng cho các sản phẩm tiêu dùng phổ thông, nhà sản xuất ưu tiênphát triển càng nhiều trung gian càng tốt, đặc biệt là tìm cách tăng số lượng nhà bán lẻ để

có thể tiếp cận đến nhiều khách hàng nhất có thể

Phân phối độc quyền

Đây là chiến lược hạn chế số lượng trung gian Nhà sản xuất chỉ chọn một trunggian phân phối cho mỗi khu v]c thị trường, chỉ có trung gian này được độc quyền bán sảnphẩm của doanh nghiệp trong khu v]c

Kiểu phân phối độc quyền thường được áp dụng cho các sản phẩm cao cấp, códanh tiếng, số lượng mặt hàng giới hạn, nhằm nắm quyền kiểm soát chặt chẽ về chấtlượng sản phẩm, hình ảnh thương hiệu, thu nhận thông tin từ người bán

Phân phối chọn lọc

Đây là kiểu l]a chọn nhà phân phối nằm giữa mức đại trà và độc quyền Nhà sảnxuất sẽ đặt ra những tiêu chí rõ ràng để chọn một số trung gian có khả năng phân phối tốtnhất trong mỗi khu v]c (không có tính độc quyền về lãnh thổ)

Phân phối chọn lọc thường được áp dụng cho các sản phẩm có giá trị cao, thời gian

se dụng lâu dài

Promotion hay còn gọi theo tiếng Việt là chiêu thị/xúc tiến thương mại/truyềnthông marketing, là chữ P thứ tư của 4P trong Marketing mix và cũng không kém phầnquan trọng so với 3 P trên Chiêu thị có vai trò thúc đẩy hoạt động mua – bán diễn ranhanh hơn, mạnh hơn và xây d]ng, củng cố vị thế của doanh nghiệp trên thị trường

4.1 Phối thức chiêu thị (Promotion Mix)

Mỗi doanh nghiệp trong từng giai đoạn của sản phẩm phải quyết định cho mình 1phối thức chiêu thị để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm Phối thức chiêu thị là s] phối hợp cáccông cụ để đạt được các mục tiêu truyền thông và bán hàng

Trang 28

Như vậy, để xây d]ng phối thức chiêu thị cho doanh nghiệp của mình, trước hếtbạn cần nắm 5 công cụ chiêu thị sau:

Quảng cáo: mang thông điệp kêu gọi tr]c tiếp th]c hiện một hành vi nào đó (mua,download, đăng ký,…)

Khuyến mãi: nhằm kích thích tiêu dùng mua sản phẩm và gắn bó với nhãnhiệu Mỗi chương trình khuyến mãi được tổ chức theo từng đợt thời gian ngắn (theo quyđịnh của pháp luật Việt Nam là một đợt không vượt quá 45 ngày, trong một năm khôngvượt quá 90 ngày) Các hình thức khuyến mãi thường gặp như phiếu giảm giá, quà tặngmua hàng, rút thăm trúng thưởng, dùng the sản phẩm,…

Chào hàng, bán hàng cá nhân: Đặc điểm riêng biệt của chào hàng cá nhân là tính

“cá nhân”, tạo mối quan hệ tr]c tiếp giữa 1 đại diện bán hàng và khách hàng Công cụ này

có vai trò c]c kỳ quan trọng với các ngành kinh doanh giải pháp và máy móc côngnghiệp

PR: nhằm xây d]ng hình ảnh tốt đẹp về thương hiệu thông qua những câu chuyệnth]c tế, tổ chức s] kiện kết nối doanh nghiệp với khách hàng, tài trợ chương trình vì cộng

Hình 3: Các công cụ chiêu thị/truyền thông

Trang 29

tư đó gián tiếp tác động đến hành vi mua của khách hàng Quảng cáo khác với PR ở s]kêu gọi tr]c tiếp khách hàng th]c hiện hành vi (mua, đăng ký,…), thường có mục đíchnhắm thẳng vào doanh số, còn PR lại có mục đích là xây d]ng thương hiệu.

Marketing tr]c tiếp: doanh nghiệp tiếp cận tr]c tiếp đến khách hàng dù họ ở đâu(không thông qua trung gian phân phối nào), cho phép khách hàng phản hồi (đặt hàng,góp ý, liên hệ tư vấn, trả lời thư…) gần như ngay lập tức khi nhận được thông điệp củadoanh nghiệp, và doanh nghiệp có thể đo lường được các phản hồi này

4.2 Các chiến lược chiêu thị

Chiến lược kéo

Chiến lược kéo có mục đíchnhằm lôi kéo s] chú ý, kích thích kháchhàng mua sản phẩm bằng cách se dụngcác công cụ chiêu thị tác động tr]c tiếpđến khách hàng Khi họ đã có nhucầu mua sản phẩm, họ sẽ tìm đến cáctrung gian phân phối Điều này lại tácđộng kích thích các trung gian tìm đếnnhà sản xuất để nhập hàng về bán

Chiến lược đẩy

Ngược với chiến lược kéo, chiếnlược đẩy tập trung vào việc “đẩy” sảnphẩm từ nhà sản xuất đến các cấp trunggian phân phối Khi sản phẩm được dồn

về các đại lý, họ sẽ tìm cách tiếp thị đểđẩy sản phẩm xuống các cấp thấp hơn, cứnhư thế cho đến khi sản phẩm được

Hình 4: Chiến lược kéo

Trang 30

khách hàng tiêu thụ Như vậy, nhà sản xuất se dụng các công cụ chiêu thị để tác động tr]ctiếp lên các trung gian phân phối.

Phối hợp chiến lược kéo – đẩy

Hầu hết các công ty lớn đều se dụng chiến lược kéo – đẩy Chiến lược này phốihợp đồng thời giữa việc kích cầu người tiêu dùng (khách hàng) và đẩy mạnh sản phẩm điqua các trung gian

Trang 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan về doanh nghiệp 2.1.1 Thông tin tổng quan về doanh nghiệp

Tên công ty: Công ty cổ phần tập đoàn Trung

Nguyên (Trung Nguyên Legend)

Hoạt động các lĩnh vực gồm: sản xuất, chế biến,

kinh doanh cà phê; nhượng quyền thương hiệu; dịch vụ phân phối, bán lẻ hiện đại và

du lịch Thương hiệu Trung Nguyên là một trong những thương hiệu nổi tiếng hàngđầu tại Việt Nam Với hơn 1.000 cea hàng nội địa và đang có mặt ở 60 quốc gia trênthế giới

Chương trình vì cộng đồng

Quỹ khơi nguồn sáng tạo: nhằm hỗ trợ

và khuyến khích các sinh viên đã cố gắngvượt qua hoàn cảnh khó khăn để đạt đượcnhững thành tích nổi bật trong học tập

Hình 7: Trung Nguyên chung tay đẩy lùi dịch bệnh Covid-19

o Diễn đàn Nước Việt ta nhỏ hay không nhỏ và chương trình Ngày hành động vìnước Việt vĩ đại

o Xây d]ng thương hiệu nông sản Việt Nam: chương trình được xây d]ng nhằmmục tiêu phát triển các sản phẩm nông sản Việt Nam

Hình 6: Cafe Trung Nguyên

Trang 32

o Chương trình Cùng Trung Nguyên tôi chúc Việt Nam và Ngày hội sáng tạo vìkhát vọng Việt: nhằm kêu gọi tinh thần khát vọng lớn trong khởi nghiệp kiếnquốc của thế hệ trẻ để thay đổi đời mình và vì một Việt Nam khát vọng, sángtạo, yêu thương và thịnh vượng

o Mô hình tưới nhỏ giọt cho cây cà phê tại Eatul: Mô hình se dụng cách tưới nhỏgiọt kết hợp với bón phân qua nước cho cây cà phê giúp mang lại hiệu quả kinh

tế cao (tăng sản lượng, tiết kiệm chi phí, v.v…) Mô hình được triển khai từ đầunăm 2010 do Công ty Cà phê Trung Nguyên tài trợ với quy mô 5.000 m2 và4.000 m2 còn lại trong vườn làm đối chứng



 Chứng nhận và danh hiệu đạt được :

o Giải thưởng Thương hiệu Quốc gia 2012 có đề cập tới thương hiệu TrungNguyên

o Giải vàng chất lượng quốc gia năm 2011

o Giải thưởng Sao vàng đất Việt 2010

o Giải thưởng hàng Việt Nam chất lượng cao

o Cà phê Trung Nguyên được Bộ Ngoại giao chọn là "Đại sứ Ngoại giao Vănhóa"

o Chứng nhận Doanh nghiệp xuất sắc châu Á – Thái Bình Dương năm 2014

Cơ sở vật chất:

 Cea hàng G7 mart chuẩn (phải đạt được điều kiện có diện tích rộng hơn 200 métvuông) được công ty CP thương mại và DV G7 đầu tư tài chính (từ 50200 triệu đồng/1cea hàng); đầu tư hệ thống nhận diện, huấn luyện phương thức bán hàng hiện đại,

Trang 33

cung cấp giải pháp chuẩn hóa trong trưng bày hàng, hệ thống phần mềm quản lý bán

 Năm 2015:

o Ra mắt không gian Trung Nguyên Legend Café – The Energy

o Coffee That Changes Life, trở thành chuỗi quán cà phê lớn nhất Đông Nam Á.Những điểm khác biệt của Trung Nguyên Legend đã cuốn hút và chiếm đượctình cảm của hầu hết khách hang

o Ra mắt E-coffee: là chuỗi cea hàng bách hóa – cà phê chuyên gei đến kháchhàng những sản phẩm cà phê chuyên biệt – đặc biệt từ 3 nền văn hóa cà phêtiêu biểu thế giới như Roma, Thổ Nhĩ Kỳ, Phương Đông cùng các công cụdụng cụ chuyên ngành cà phê và th]c phẩm bổ dưỡng thuộc các thương hiệuhàng đầu toàn cầu Bên cạnh đó, E-coffee còn phục vụ những ly cà phê tuyệtngon – tuyệt phẩm cùng bộ sách đổi đời được đúc kết từ những công thức thànhcông và lối sống mới để có một cuộc sống Giàu - Đẹp E-Coffee là môi trườnghợp tác để tạo nên hệ sinh thái cà phê thịnh vượng – nơi người khởi nghiệp càphê, người kinh doanh tạp hoá-quán cà phê truyền thống, các nhà bán lẻ hiệnđại, các công ty trong lĩnh v]c nhượng quyền, ẩm th]c, du lịch, vận tải, bán lẻ

và kinh tế chia sẻ…có thể chung tay tạo ra giá trị gia tăng về lợi ích kinh tế,quảng bá thương hiệu song song phụng s] xã hội một cách thiết th]c và bền

Ngày đăng: 07/09/2023, 23:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Các mức độ hài lòng của khách hàng - (Tiểu luận) vận dụng hiểu biết về hành vi người tiêu dùng hãy phân tích chiễn lược marketing nhằm tạo ra những người tiêu dùng hài lòng
Hình 1 Các mức độ hài lòng của khách hàng (Trang 14)
Hình 2: Mẫu cấu trúc kênh phân phối thường gặp trong mặt hàng tiêu dùng - (Tiểu luận) vận dụng hiểu biết về hành vi người tiêu dùng hãy phân tích chiễn lược marketing nhằm tạo ra những người tiêu dùng hài lòng
Hình 2 Mẫu cấu trúc kênh phân phối thường gặp trong mặt hàng tiêu dùng (Trang 25)
Hình 7: Trung Nguyên chung tay đẩy lùi dịch bệnh Covid-19 - (Tiểu luận) vận dụng hiểu biết về hành vi người tiêu dùng hãy phân tích chiễn lược marketing nhằm tạo ra những người tiêu dùng hài lòng
Hình 7 Trung Nguyên chung tay đẩy lùi dịch bệnh Covid-19 (Trang 31)
Hình 9: Các dòng sản phẩm chính - (Tiểu luận) vận dụng hiểu biết về hành vi người tiêu dùng hãy phân tích chiễn lược marketing nhằm tạo ra những người tiêu dùng hài lòng
Hình 9 Các dòng sản phẩm chính (Trang 39)
Hình 10: Vinacafé - (Tiểu luận) vận dụng hiểu biết về hành vi người tiêu dùng hãy phân tích chiễn lược marketing nhằm tạo ra những người tiêu dùng hài lòng
Hình 10 Vinacafé (Trang 40)
2.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức - (Tiểu luận) vận dụng hiểu biết về hành vi người tiêu dùng hãy phân tích chiễn lược marketing nhằm tạo ra những người tiêu dùng hài lòng
2.1.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 44)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w