1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN THUẾ docx

24 1,5K 23
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 219,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Trong quan hệ pháp luật thuế không có mối liên hệ trực tiếp giữa số tiền thuế mà các đốitượng nộp thuế đã nộp cho nhà nước và các quyền, lợi ích hợp pháp mà đối tượng nộp thuế nhậnđược

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI MÔN THUẾ

Trang 2

Câu 1.So sánh thuế với phí và lệ phí ? Tại sao có những khác nhau đó ?

a Giống nhau:

+ Đều là những nguồn thu của ngân sách nhà nước.

+Do các cơ quan quản lý tài chính tiến hành

+ Căn cứ để tiến tiến hành thu đều là văn bản pháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.

b Phân biệt thuế với phí và lệ phí:

-Các khái niệm

Thuế là khoản thu bắt buộc mang tính cưỡng chế bằng sức mạnh của nhà nước mà các tổ chức, cá

nhân có nghĩa vụ phải nộp vào ngân sách nhà nước khi có đủ những điều kiện nhất định Cáckhoản thu này không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế

Lệ phí là khoản thu vừa mang tính chất phục vụ cho đối tượng nộp lệ phí về việc thực hiện một số

thủ tục hành chính vừa mang tính chất động viên sự đóng góp cho ngân sách Nhà nước

Phí là khoản thu mang tính chất bù đắp chi phí thường xuyên hoặc bất thường như phí về xây

dựng, bảo dưỡng, duy tu của Nhà nước đối với những hoạt động phục vụ người nộp phí Thuế và

lệ phí, phí đều là nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và đều mang tính pháp lý nhưng giữa chúng

có sự khác biệt như sau:

Được điều chỉnh bởi những văn bản dướiluật (Nghị định, quyết định), do Uỷ banThường vụ Quốc hội, Chính phủ, Bộtrưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dâncấp tỉnh có thẩm quyền ban hành

và công bằng xã hội

Như vậy,thuế có tác động lớn đến

Là khoản thu phụ, không đáng kể, chỉ đủchi dùng cho các hoạt động phát sinh từphí nguồn thu này không phải dùng đápứng nhu cầu chi tiêu mọi mặt của Nhànước, mà trước hết dùng để bù đắp cácchi phí hoạt động của các cơ quan cungcấp cho xã hội một số dịch vụ công cộngnhư: dịch vụ công chứng, dịch vụ đăng

ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài

Trang 3

toàn bộ qúa trình phát triển kinh tế

-xã hội của một quốc gia, đồng thờithuế là một bộ phận rất quan trọngcấu thành chính sách tài chính quốcgia

Mục đích của từng loại phí,lệ phí rất rõràng, tên gọi của loại phí,lệ phí phản ánhđầy đủ mục đích sử dụng của loại phí,lệphí đó

Phạm vi

áp dụng

- Không có giới hạn, không có sựkhác biệt giữa các đối tượng, cácvùng lãnh thổ

- Áp dụng hầu hết đối với các cánhân, tổ chức

- Mang tính địa phương, địa bàn rõ ràng

- Chỉ những cá nhân tổ chức có yêu cầu

“Nhà nước” thực hiện một dịch vụ nàođó

c.Thuế không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp.

• Trong quan hệ pháp luật thuế không có mối liên hệ trực tiếp giữa số tiền thuế mà các đốitượng nộp thuế đã nộp cho nhà nước và các quyền, lợi ích hợp pháp mà đối tượng nộp thuế nhậnđược từ nhà nước

- Không mang tính đối giá: người nộp thuế nhiều và người nộp thuế ít đều được hưởng lợi

ích như nhau

Không hoàn trả trực tiếp: Thuế không phải là khoản phải trả khi các đối tượng nộp thuế

đã nhận được một lợi ích hay quyền lợi cụ thể nào từ phía nhà nước Công dân phải đóng thuế khi

đủ điều kiện và họ không nhận được bất cứ lợi ích trực tiếp gì từ việc đóng thuế, tuy nhiên có sựhoàn trả gián tiếp thông qua việc Nhà nước sử dụng thuế cho các nhu cầu chung của xã hội

d.Tại sao các sắc thuế phải do cơ quan quyền lực NN cao nhất (Quốc hội ban hành ? trong khi đó phí và lệ phí có thể do hội đồng nhân dân các cấp ban hành ?)

Dựa vào vai trò của thuế trong hệ thống ngân sách nhà nước và phạm vi áp dụng của thuế (đã phânbiệt ở cột trên)

2 So sánh thuế trực thu và thuế gián thu ?

-Giống nhau:

Trang 4

+Đều điều tiết vào thu nhập của các tổ chức, cá nhân trong xã hội.

+người nộp thuế (dù thuế trực thu hay thuế gián thu) đều phải trích một phần tài sản để chuyểncho nhà nước mà khôg thể khước từ hoặc trì hoãn

là loại thuế thu trực tiếp vào đối tượng nộp thuế, người có nghĩa vụ nộp thuế đồng thời là người chịu thuế

Tiền thuế - Tiền thuế được cấu thành trong giá cả

Bản chất - Trong thuế gián thu, đối tượng nộp thuế

và người chịu thuế là khác nhau

- Trong thuế trực thu, đối tượng nộpthuế và người chịu thuế là một

- Việc thu thuế là tương đối dễ dàng hơn

vì ít gặp sự phản ứng của người chịu thuế

- Việc thu thuế là tương đối khó khăn

vì tâm lý phản ứng với thuế của nườitiêu dung

Ưu điểm -Dễ thu thuế bởi vì đối tượng nộp thuế

không phải là người chịu thuế (Thườnghạn chế sự phản ứng thuế từ người gánhchịu thuế do nó cấu thành trong giá cảhàng hoá dịch vụ, làm cho người tiêu dùnglầm tưởng đó là giá mà họ trả để có đượchàng hoá dịch vụ đó nên không có cảmgiác gánh nặng về thuế)

đảm bảo công bằng xã hội hơn cho việcđiều tiết thu nhập vì nhà nước hiểu rõ

và cá biệt hóa được người chịu thuế

Trang 5

tiền thuế gián thu trên thu nhập của người

giàu Đây là tính không công bằng của thuế gián thu.

- Nhà nước không cá biệt hóa đượcngười chịu thuế nên khó khăn trong việcthực hiện chính sách miễn giảm về thuế

nặng về thuế khi phải trích một phầnlợi ích của chính bản thân mình chonhà nước

Việc phân loại thành thuế trực thu và thuế gián thu có ý nghĩa như thế nào đối với:

a Hoạt động lập pháp ?Việc phân loại thuế thành thuế trực thu và thuế gián thu sẽ giúp các

nhà lập pháp tìm ra được những phương thức điều tiết riêng, từ đó xây dựng được các sắc thuế phùhợp với mục đích điều tiết, phản ánh được phạm vi tác động của sắc thuế đó Để đảm bảo tínhcông bằng điều tiết thu nhập thì cần gia tăng các loại thuế trực thu nhưng để đảm bảo nguồn thu ổnđịnh cho nhà nước thì lại cần gia tăng các loại thuế gián thu Vấn đề là phải làm sao để cân bằng

được lợi ích của Nhà nước và người nộp thuế Ví dụ thuế trực thu có hạn chế lớn là dễ gây phản

ứng từ phía người nộp thuế hoặc dễ xảy ra tình trạng trốn, lậu thuế nếu quy định mức thuế suấtcao, vậy cần thiết phải điều chỉnh mức thuế suất sao cho đảm bảo được mục đích điều tiết của loạithuế này

b Công tác tổ chức hành thu ?Việc phân loại thuế có ý nghĩa trong việc tổ chức thu thuế Với mỗi loại thuế sẽ xác định được phạm vi người nộp thuế, nguyên tắc đánh thuế, đối tượng tính

thuế, căn cứ tính thuế, cách thức tính thuế,…từ đó có biện pháp thu thuế phù hợp Qua đó phânđịnh thẩm quyền của các cơ quan hành thu thuế từ đó có biện pháp quản lý thu thuế hiệu quả Ví

dụ, đối với thuế trực thu, việc theo dõi, tính toán và thu thuế phức tạp, đặc biệt là thuế thu nhập cánhân với diện thu thuế rộng và phân tán Vì vậy, nếu không có biện pháp quản lý thu thuế hiệu quảthì dễ dẫn đến hạn chế tác dụng của loại thuế này trong việc tập trung số thu đầy đủ, kịp thời vềcho ngân sách nhà nước

c Nhận thức của đối tượng nộp thuế và người chịu thuế: trốn thuế ?

Đối với loại thuế trực thu sẽ dễ gây phản ứng từ phía người nộp thuế hoặc dễ xảy ra tình trạng

trốn, lậu thuế, còn đối với loại thuế gián thu thì người nộp thuế không có gánh nặng về thuế, việcnộp thuế sẽ như một phần tất yếu khi sử dụng,tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ

Có trường hợp nào một săc thuế vừa là thuế trực thu, vừa là thuế gián thu không ? Tạisao ? (câu này t ko rõ lắm)

-Có thể có Trong thuế gián thu, đối tượng nộp thuế và người chịu thuế là khác nhau Thôngthường, người chịu thuế chính là người tiêu dùng Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt,

đối tượng nộp thuế và người chịu thuế là một Ví dụ: Doanh nghiệp A nhập khẩu máy lạnh về để

trang bị cho hệ thống văn phòng của mình Trong trường hợp này, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêuthụ đặc biệt, thuế nhập khẩu là thuế gián thu nhưng chính doanh nghiệp A là người chịu thuế đồngthời là người nộp thuế (Không bít có đúng ko)

Trang 6

Câu 3 Phân biệt các khái niệm: đối tượng nộp thuế, người nộp thuế, đối tượng chịu thuế

và người chịu thuế ?

- Đối tượng nộp thuế của một đạo luật thuế là những tổ chức, cá nhân có hành vi tác động lên đối

tượng chịu thuế và theo quy định của đạo luật thuế, các tổ chức cá nhân có nghĩa vụ phải nộp thuế cho nhà nước.

-Người nộp thuế là người trực tiếp nộp thuế Theo Điều 2 Luật quản lý thuế 2006 thì Người nộp

thuế là:

a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;b) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước (sau đây gọichung là thuế) do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật;c) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế thay người nộp thuế

=> Như vậy, không phải mọi tổ chức, cá nhân có hành vi tác động lên đối tượng chịu thuế đều là

đối tượng nộp thuế mà còn phải thỏa mãn những điều kiện do pháp luật quy định

-đối tượng chịu thuế: là những hàng hoá,dịch vụ, tài sản hoặc thu nhập thuộc phạm vi điều chỉnh

của sắc thuế đó (là vật chuẩn mà dựa vào đó nhà nước thu được một số tiền thuế nhất định) Đốitượng chịu thuế chính là mục đích của sắc thuế nhằm tác động lên để điều tiết một phần thu nhập

từ các hoạt động này vào ngân sách nhà nước

-người chịu thuế Là người thực sự phải trả tiền thuế nhưng không phải lúc nào cũng nộp thuế trựctiếp cho cơ quan thuế

-Được qui định cụ thể trong đạo luật - Không được xác định trong đạo luật

- Là tổ chức, cá nhân trực tiếp tiến hành việc nộp

thuế cho cơ quan thuế

- Là người thực sự phải trả tiền thuế nhưngkhông phải lúc nào cũng nộp thuế trực tiếpcho cơ quan thuế

- Trong một số trường hợp, đối tượng nộp thuế trùng với người chịu thuế: khi đó là loại thuế trựcthu hoặc thuế gián thu nhưng đối tượng nộp thuế chính là người tiêu dùng sản phẩm, sử dụngdịch vụ

Câu 4.Trường hợp chủ thể được đối tượng nộp thuế ủy quyền (thông qua hợp đồng dịch vụ hoặc ủy quyền dân sự) để thực hiện nghĩa vụ nộp thuế nhưng chủ thể đó thực hiện không đúng pháp luật thuế thì ai là chủ thể chịu trách nhiệm trước cơ quan thuế (chủ thể nhận ủy quyền hay đối tượng nộp thuế) ?

Chủ thể nhận ủy quyền sẽ là người phải chịu trách nhiệm trước cơ quan thuế vì trong trường hợpnày chủ thể nhận ủy quyền chính là người nộp thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Luật

Trang 7

quản lý thuế 2006 “c) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế thayngười nộp thuế.”

diện chịu thuế

Miễn thuế Thuế suất 0%

Bản chất Là những trường

hợp đạo luậtthuế dự liệutrước, khi các tổchức, cá nhântác động vàohàng hoá, dịch

vụ trong trườnghợp này sẽkhông phải nộpthuế Họ khôngđược coi là đốitượng nộp thuế

Là những trườnghợp đạo luật dựliệu trước, các tổchức, cá nhânkhi thoả mãncác điều kiện đặt

ra sẽ được miễnthuế Họ vẫn làđối tượng nộpthuế theo quyđịnh của phápluật

Là những trường hợpđạo luật qui địnhtrong những trườnghợp đặc biệt trong đó

tổ chức, cá nhân khitác động vào đốitượng chịu thuế này

sẽ được hưởng mứcthuế suất là 0% và họvẫn là đối tượng nộpthuế của loại thuế đó

Căn cứ áp

dụng

Không thuộcphạm vi điềuchỉnh của mộtđạo luật thuế

Thuộc phạm viđiều chỉnh củamột đạo luậtthuế

Thuộc phạm vi điềuchỉnh của một đạoluật thuế

Qui định về

hoàn thuế

Không đượckhấu trừ và hoànthuế đối với thuếđầu vào đã nộp

Không đượckhấu trừ và hoànthuế đối với thuếđầu vào đã nộp

Được hoàn lại thuếkhi số thuế đầu vàolớn hơn 0

Hệ quả pháp lí Hệ quả của việc

không phải nộpthuế là hệ quảđương nhiên

Hệ quả đượcmiễn thuế là hệquả có điềukiện

Hệ quả số tiền thuếphải nộp là 0 đồng là

hệ quả đương nhiên

Trình tự, thủ Không phải thực Cần phải làm hồ Các tổ chức, cá nhân

Trang 8

tục hiện thủ tục

pháp lí gì

sơ xin miễngiảm gửi cơquan thuế cóthẩm quyền

không cần phải làmđơn xin phép nhưngvân phải tiến hànhđăng kí, kê khai bìnhthường

Mặc dù hệ quả là khác nhau nhưng pháp luật qui định thành 3 trường hợp như vậy là do mục đíchđiều chỉnh, điều tiết của Nhà nước

+ Các chế độ trên thể hiện sự ưu đãi, khuyến khích của nhà nước đối với các đối tượng nhưng ởnhững mức độ khác nhau:

- Đối với trường hợp được miễn thuế: về bản chất các đối tượng này vẫn thuộc diện phải chịuthuế nhưng do có những đặc điểm, rơi vào những trường hợp nhất định mà được miễn chophần thuế đáng ra phải đóng Do đó có sự ưu đãi hơn so với những trường hợp nộp thuếthông thường

- Đối với trường hợp nộp thuế với thuế suất 0%: về bản chất các đối tượng này vẫn thuộc diệnphải chịu thuế và đóng thuế bình thường nhưng thuế suất phải đóng là 0% Do đó có sự ưuđãi đặc biệt so với những trường hợp nôp thuế thông thường và trường hợp miễn thuế Nhànước áp dụng thuế suất này là để khuyến khích các hoạt động sản xuất và kinh doanh nhấtđịnh VD: xuất khẩu các hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

- Đối với trường hợp không thuộc diện chịu thuế: về bản chất các đối tượng này không thuộcdiện điều chỉnh của luật thuế Tức là nhà nước không có sự điều chỉnh về thuế đối vớinhững đối tượng này

+ Việc qui định có thể bắt nguồn từ những cam kết của Việt Nam với các tổ chức quốc tế, từ thông

lệ quốc tế, hay từ bản chất, đặc điểm của hàng hóa, dịch vụ đó…

Ví dụ đối với hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường quả cửa khẩu, biên giới ViệtNam là đối tượng không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, giá trị giatăng vì về thực chất những hàng hóa đó không phải làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu nên khôngphải chịu loại thuế này Trường hợp này luật phải qui định là không thuộc diện chịu thuế mớichính xác chứ không thể áp dụng những chế độ khác

Câu 1: Mức độ điều tiết được thể hiện thông qua yếu tố nào của đạo luật thuế?

Một đạo luật thuế về cơ bản gồm những yếu tố chính sau: tên đạo luật thuế; đối tượng chịuthuế; đối tượng nộp thuế; đối tượng không thuộc diện chịu thuế, không thuộc diện nộp thuế; căn

cứ tính thuế; giá tính thuế, thuế suất; những trường hợp miễn giảm thuế; qui định về trình tự , thủtục kê khai nộp thuế…

Trang 9

Về cơ bản một đạo luật thuế nói chung và tất cả các yếu tố của nó đều thể hiện sự điều tiết củanhà nước Tuy nhiên, khi nói đến mức độ điều tiết là nói tới sự điều tiết khác nhau của nhà nướcđối với các chủ thể, đối tượng giống nhau hoặc có cùng điều kiện nhất định, thể hiện thái độ ưuđãi, khuyến khích hay thắt chặt hơn của nhà nước Trong một đạo luật thuế thì yếu tố thể hiện mức

độ điều tiết của nhà nước là:

Thuế suất: là mức thuế phải thu thể hiện mức độ điều tiết của nhà nước mà đối tượng nộp thuế

có nghĩa vụ phải nộp vào ngân sách nhà nước theo một mức nhất định Có 2 loại thuế suất: là thuếsuất tuyệt đối và thuế suất tỉ lệ

Cùng là đối tượng chịu thuế nhưng mỗi loại hàng hóa, dịch vụ hay tài sản khác nhau lại có thể

bị áp dụng mức thuế suất khác nhau Xét về mức độ điều tiết thì có 3 loại thuế suất: thuế suất bìnhthường, thuế suất ưu đãi và đặc biệt ưu đãi

Ví dụ đối với thuế giá trị gia tăng, có các mức thuế là 10%, 5%, 0% Trong đó thuế suất 0% làmức thuế suất đặc biệt ưu đãi đối với những hàng hóa, dịch vụ được khuyến khích sản xuất, xuấtkhẩu Đối với thuế tiêu thụ đặc biệt, mức thuế suất dao động từ 10 – 70%, mức thuế 70% được ápdụng đối với những hàng hóa, dịch vụ nhà nước muốn đặc biệt hạn chế tiêu dùng

Ngoài ra trong một đạo luật thuế, một số yếu tố khác cũng gián tiếp thể hiện mức độ điều tiếtcủa nhà nước như: đối tượng chịu thuế (có đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, chịu thuế suất0%, mặc dù có hệ quả số học là như nhau nhưng nó thể hiện mức khuyến khích ưu đãi khác nhaucủa nhà nước đối với các đối tượng Ngoài ra, việc xác định đối tượng chịu thuế giúp xác địnhđược phạm vi tác động của đạo luật thuế đó hay phạm vi điều tiết rộng hay hẹp của nhà nước); cáctrường hợp miễn, giảm thuế

Câu 4: Khi nào xảy ra truy thu thuế? Có phải mọi trường hợp truy thu thuế đều phải xuất phát

từ hành vi vi phạm pháp luật thuế không? Tại sao? Xác định thẩm quyền truy thu thuế?

Truy thu thuế: là một quyết định hành chính của cơ quan thuế, yêu cầu đối tượng nộp thuếphải nộp phần thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước

Truy thu thuế xảy ra khi những đối tượng nộp thuế chưa nộp hoặc đã nộp nhưng còn thiếuvào ngân sách nhà nước Nguyên nhân có thể là xuất phát từ hành vi vi phạm pháp luật của đốitượng nộp thuế; nhầm lẫn trong quá trình đăng kí, kê khai nộp thuế; có sự thay đổi trong việc thựchiện chế độ miễn, giảm thuế…

Như vậy, truy thu thuế không phải lúc nào cũng xuất phát từ hành vi vi phạm pháp luật củađối tượng nộp thuế mà có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau Về bản chất thì truy thuthuế là một quyết định hành chính yêu cầu chủ thể chưa nộp đủ thuế thực hiện đầy đủ nghĩa vụ củamình chứ không phải là một quyết định xử phạt vi phạm hành chính, và nguyên nhân của việcchậm nộp thuế có thể là do khách quan, chủ quan, cố ý hoặc vô tình vi phạm nếu xác định được

Trang 10

việc chậm nộp thuế là do hành vi cố ý vi phạm pháp luật thì cơ quan có thẩm quyền có thể ra cảquyết định xử phạt vi phạm hành chính thậm chí là trách nhiệm hình sự cho chủ thể vi phạm

Truy thu thuế thuộc thẩm quyền của cơ quan quản lí thuế và cơ quan hải quan: Tổng cụcthuế, Cục thuế, Chi cục thuế; Tổng cục hải quan, Cục hải quan, Chi cục hải quan (đối với hàng hóadịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu)

ĐẠT

Câu 1 Vai trò cơ bản của thuế TTĐB ? Việc áp dụng thuế TTĐB có vi phạm nguyên tắc cơ bản trong lưu thông hàng hóa của nền kinh tế thị trường không ? Vì sao ?

1.1 Vai trò của thuế TTĐB.

a Thuế TTĐB là một trong những công cụ giúp Nhà nước thực hiện chính sách quản lý đốivới các cơ sở sản xuất kinh doanh và nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ

Việc thu thuế TTĐB ở khâu sản xuất giúp cho Nhà nước có thể nắm bắt được một cáchtương đối chính xác số lượng thực tế các cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế TTĐB trong nền kinh

tế, cũng như năng lực sản xuất của từng cơ sở sản xuất từng loại mặt hàng chịu thuế TTĐB Khảnăng này giúp Nhà nước sắp xếp có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh các mặt hàng chịuthuế TTĐB và có chính sách điều chỉnh thích hợp đối với các hoạt động này

Việc thu thuế TTĐB ở khâu nhập khẩu cũng giúp Nhà nước quản lý được hoạt động nhậpkhẩu mặt hàng, dịch vụ được coi là đặc biệt, không khuyến khích tiêu dùng Thuế TTĐB thu vàohàng hóa, dịch vụ chịu thuế ở khâu nhập khẩu còn nhằm hạn chế việc tiêu dùng hàng hóa, dịch vụnhập khẩu từ nước ngoài, qua đó, khuyến khích việc tiêu dùng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cùngloại sản xuất trong nước Đây là việc làm có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện chủ trươngbảo hộ sản xuất trong nước mà hầu hết các quốc gia theo đuổi

b Thuế TTĐB là một trong những công cụ kinh tế để Nhà nước điều tiết thu nhập của cáctầng lớp dân cư có thu nhập cao, hướng dẫn tiêu dùng hợp lý

Nói đến điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư người ta thường nghĩ tới vai trò hàng đầucủa thuế trực thu, đặc biệt là thuế thu nhập cá nhân Tuy nhiên, thuế gián thu, điển hình là thuếTTĐB cũng phần nào đảm đương được vai trò này

Thuế TTĐB không đánh vào tất cả các loại hàng hóa, dịch vụ mà chỉ đánh vào một số loạihàng hóa, dịch vụ đặc biệt mà Nhà nước không khuyến khích tiêu dùng Mức độ động viên củaNhà nước thông qua thuế TTĐB, vì vậy thường cao hơn so với mức độ động viên thông qua cácsắc thuế gian thu khác Bản thân thuế TTĐB cũng là thuế gián thu, do đó thuế suất cao sẽ làm chogiá bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tăng lên Hệ quả là đối tượng tiêu dùng các mặt hàng và dịch

vụ chịu thuế TTĐB không thể là quảng đại quần chúng lao động mà chỉ là những tầng lớp khá giảtrong xã hội

Như vậy, thông qua việc thu thuế TTĐB Nhà nước một mặt có thể định hướng tiêu dùng xãhội; mặt khác, có thể huy động một bộ phận thu nhập của những đối tượng có khả năng tiêu dùng

Trang 11

hàng hĩa, dịch vụ khơng thiết yếu, khơng khuyến khích tiêu dùng vào ngân sách nhà nước để sửdụng cho những mục tiêu cơng cộng, gĩp phần đảm bảo cơng bằng xã hội.

c Thuế TTĐB là cơng cụ quan trọng được sử dụng nhằm ổn định và tăng cường nguồn thucho ngân sách nhà nước

Thuế TTĐB mặc dù cĩ diện thu hẹp nhưng lại cĩ thuế suất cao hơn thuế suất của các loạithuế gián thu khác, vì vậy, số tiền thu được từ thuế TTĐB chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổngthu ngân sách nhà nước

1.2 Việc áp dụng thuế TTĐB khơng vi phạm nguyên tắc cơ bản trong lưu thơng hàng hĩa của nền kinh tế thị trường khơng, Vì:

Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu đánh vào tiêu dùng của xã hội, được nhiềunước trên thế giới áp dụng Mục tiêu của loại thuế này là nhằm điều tiết mạnh vào các loại hànghĩa, dịch vụ cao cấp hay những sản phẩm tiêu dùng khơng cĩ lợi cho sức khỏe, gĩp phần hướngdẫn phát triển sản xuất kinh doanh, tiêu dùng xã hội theo định hướng của Nhà nước, qua đĩ gĩpphần đảm bảo nguồn thu ổn định cho ngân sách nhà nước

Qua hơn 10 năm thực hiện, thuế TTĐB đã gĩp phần quan trọng trong việc hướng dẫn pháttriển sản xuất và tiêu dùng xã hội; cùng với các loại thuế khác như thuế GTGT, thuế TNDN vàthuế xuất nhập khẩu, bước đầu hình thành nên một hệ thống chính sách thuế mới tương đối đồng

bộ trong điều kiện hiện nay ở nước ta, gĩp phần động viên nguồn thu ổn định cho ngân sách nhànước, khoản thu từ thuế TTĐB hàng năm chiếm từ 15% đến 18% trong tổng số thuế gián thu vàchiếm từ 7% đến 10% tổng thu ngân sách nhà nước về thuế và phí Với những kết quả đạt đượctrên, cĩ thể thấy việc ban hành và áp dụng thuế TTĐB ở nước ta trong thời gian qua là hợp lý,đúng đắn

Ngoaì ra, Luật thuế TTĐB ban hành nhằm tạo một sân chơi bình đẳng thực sự cho các loạihình doanh nghiệp và đảm bảo các cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO Theo cam kết gianhập WTO, trong vịng 3 năm kể từ ngày gia nhập WTO, tất cả các loại rượu được chưng cất cĩnồng độ từ 20 độ cồn trở lên sẽ chịu một mức thuế tuyệt đối tính theo lít rượu cồn nguyên chất

hoặc một mức thuế phần trăm Do vậy, việc áp dụng thuế TTDDB khơng vi phạm nguyên tắc

cơ bản trong lưu thơng hàng hĩa.

Câu 2 Thuế TTĐB cĩ điều tiết vào tất cả các khâu của quá trình kinh doanh khơng ? Tại sao ?

- Thuế tiêu thụ đặc biệt khơng điều tiết vào tất cả các khâu của quá trình kinh doanh từ sảnxuất, lưu thơng hàng hĩa

- - Vì Luật thuế tiêu thụ đặc biệt hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng của xã hội, điều tiết thunhập của người tiêu dùng cho ngân sách nhà nước một cách hợp lý, tăng cường quản lý sản xuất,

kinh doanh đối với một số hàng hĩa, dịch vụ.theo quy định tại Luật thuế TTDB thì Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế thu vào hành vi sản xuất, nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và hành vi kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ thu một lần (khi có hành vi sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ) trong suốt quá trình sản xuất,

Trang 12

lưu thông đến tiêu dùng với điều kiện trong quá trình đó, hàng hóa không thay đổi công năng, tính năng sử dụng, hình dáng thể hiện Như vậy, thuế TTDB chỉ được đánh 1

lần duy nhất ở khâu sản xuất chứ khơng điều tiết vào tất cả các khâu của quá trình kinh doanh

Câu 4 Hàng hĩa thuộc diện chịu thuế TTĐB nhập từ nước ngồi vào khu chế xuất cĩ phải nộp thuế TTĐB khơng ? Tại sao ?

- Hàng hĩa thuộc diện chịu thuế TTĐB nhập từ nước ngồi vào khu chế xuất khơng phải nộp thuế TTĐB.

- Vì: Theo các văn bản hướng dẫn hiện hành các luật thuế như: Khoản 2 Điều 1 Nghị định

số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu quy định về đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; hay Thơng tư30/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT… thì Khu phi thuế quan được hiểu là baogồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh

tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - cơng nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lậptheo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ => khu chế xuất được coi là khu phi thuế quan

Theo khoản 5, Điều 3 Luật thuế TTĐB 2008 thì hàng hố nhập khẩu từ nước ngồi vào khuphi thuế quan là thuộc đối tượng khơng chịu thuế Vì vậy, hàng hĩa thuộc diện chịu thuế TTĐBnhập từ nước ngồi vào khu chế xuất khơng phải nộp thuế TTĐB

Câu 3 Trong quá trình lưu thơng, khi nào thì hàng hĩa trở thành đối tượng chịu thuế của một

khâu tiếp theo ? Quy định như vậy cĩ được coi là đánh thuế 2 lần khơng ? Vì sao ?

???

Trong quá trình lưu thơng, hàng hĩa trở thành đối tượng chịu thuế của một khâu tiếp theokhi thuộc vào đối tượng chịu thuế và khơng phải là đối tượng khơng chịu thuế theo quy định củaLuật thuế đấy

Qui định như này khơng được coi là đánh thuế 2 lần vì đánh thuế 2 lần được hiểu là 1 loạihàng hĩa, dịch vụ bị đánh thuế 2 lần mà chỉ căn cứ theo 1 luật thuế Qui định khơng được đánhthuế 2 lần tức là một loại hàng hĩa, dịch vụ cĩ thể là đối tượng chịu thuế của nhiều luật thuế khácnhau nhưng đối với riêng một loại thuế thì khơng bao giờ phải chịu 2 lần

DƯƠNG QN

1 So sánh phương pháp xác định giá tính thuế nhập khẩu và giá tính thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu thuộc diện chịu thuế TTĐB Quy định như vậy cĩ được coi là đánh trùng thuế khơng ? Tại sao ?

• Phương pháp xác định giá tính thuế nhập khẩu:

Ngày đăng: 21/06/2014, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w