Về kiến thức: Củng cố khắc sâu kiến thức về thể loại truyền thuyết, về truyền thyết Thánh Gióng mà các em đã được học thông qua các phiếu học tập và các đề luyện tập... Hoạt động của GV
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy: TIẾT 1,2,3: ÔN TẬP VĂN BẢN: THÁNH GIÓNG
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức: Củng cố khắc sâu kiến thức về thể loại truyền thuyết, về truyền thyết
Thánh Gióng mà các em đã được học thông qua các phiếu học tập và các đề luyện tập
2 Về năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
để hiểu về truyền thuyết đã học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để hiểu về truyền thuyết đã học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp
b Năng lực đặc thù: Kể và tóm tắt được cốt truyện, sự việc chính của văn bản.Ý nghĩa
của văn bản
3.Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách
báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày
- Trách nhiệm: Có ý thức tham gia thảo luận nhóm để thống nhất vấn đề Xây dựng
thái độ hoà nhã khi tham gia làm việc nhóm Có trách nhiệm trong việc trình bày lắngnghe và phản biện
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1, Ai là người được mẹ mang thai 12 tháng mới sinh ra?
2, Ai là người sinh ra lên ba vẫn không biết nói, biết cười cứ đặt đâu thì nằm đấy?
3, Ai là người sau khi đánh giặc xong lên đỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên trời?
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu hỏi
* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (cá nhân).
* Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài: Bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng nhau đi ôn
tập văn bản ― ‖
2 Hoạt động 2+ 3+ 4: Luyện tập+ Vận dụng
Tiết 1
Nội dung 1: Kiến thức chung về thể loại truyền thuyết
Trang 2a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức chung
về thể loại
b) Nội dung hoạt động: HS thực hiện
phiếu học tập nhóm
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia
sẻ của HS bằng ngôn ngữ
d) Tổ chức hoạt động:
Điền đầy đủ thông tin vào phiếu học
tập sau:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Điền thông tin còn thiếu vào phiếu
học tập sau:
Truyện truyền thuyết là
………
Phân loại truyền thuyết ………
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu hỏi * Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (cá nhân) * Đánh giá nhận xét Chốt kiến thức( chiếu) Nội dung 2: I KIẾN THỨC CHUNG VỀ THỂ LOẠI TRUYỀN THUYẾT 1, Khái niệm: - Truyện truyền thuyết là loại truyện dân gian, có yếu tố hoang đường, kì ảo, kể về các sự việc và nhân vật liên quan đến lịch sử hoặc giải thích nguồn gốc phong tục, cảnh vật địa phương theo quan niệm của nhân dân 2, Phân loại truyền thuyết + Truyền thuyết thời Hùng Vương -thời đại mở đầu lịch sử Việt Nam Đặc điểm: gắn với việc giải thích nguồn gốc dân tộc và công cuộc dựng nước, giữ nước thời đại vua Hùng + Truyền thuyết của các triều đại phong kiến Đặc điểm: bám sát lịch sử hơn, và sử dụng ít yếu tố hoang đường, kì ảo hơn các truyền thuyết thời Hùng Vương Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt a) Mục tiêu: Hs nhắc lại những kiến thức cơ bản về văn bản b) Nội dung hoạt động: HS thực hiện phiếu học tập c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ d) Tổ chứchoạt động: * Chuyển giao nhiệm vụ: I, KIẾN THỨC CƠ BẢN Thực hiện PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Thể loại …………
Bố cục ……….
Những sự việc chính ………
Tóm tắt ………
Nghệ thuật của truyện ………
Ý nghĩa văn bản
* Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh:suy nghĩ và trả lời
miệng
1,
* Kiểu văn bản: Tự sự
* Phương thức biểu đạt: Tự sự + miêu tả
Trang 3- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi
nhận xét
*Báo cáo, thảo luận kết quả: HS
trả lời miệng, trình bày kết quả
* Kể tóm tắt: Những sự việc chính:
- Sự ra đời của Thánh Gióng
- Thánh Gióng biết nói và nhận trách nhiệm đánh giặc
- Thánh Gióng lớn nhanh như thổi
- Thánh Gióng vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngựa sắt đi đánh giặc và đánh tan giặc
- Vua phong TG là Phù Đổng Thiên Vương và những dấu tích còn lại của Thánh Gióng
Tóm tắt.
Đời Hùng Vương thứ 6, ở làng Gióng
có hai vợ chồng làm ruộng Một hôm bà vợ ra đồng, ướm chân mình vào vét chân lạ, rồi có thai, sau sinh ra một cậu bé khôi ngô, nhưng 3 tuổi mà chẳng biết nói, biết cười Khi giặc Ân xâm lược nước ta Giống bỗng cất tiếng nói yêu cầu nhà vua sắm roi sắt, ngựa sắt để đi đánh giặc Sau đó, Gióng ăn rất khỏe, bà con xóm làng góp gạo, nuôi chú Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành một tráng sĩ cao lớn, hùng mạnh Nhận được các thứ cần thiét, Gióng nhảy lên ngựa, vung roi đi dánh giặc.Giặc tan, Gióng lên núi Sóc và bay về trời Nhân dân nhớ ơn, lập đền thờ, Hùng Vương
phong Gióng là Phù Đổng Thiên Vương Đến bây giờ vẫn còn các dấu tích: ao, hồ, tre đằng
ngà, làng Cháy và Hội làng Phù Đổng- hội Gióng để kỉ niệm
3 Nghệ thuật của truyện.
- Xây dựng thành công hình tượng ThánhGióng sử dụng nhiều yếu tố tưởng tượng kì
ảo, tô đậm vẻ phi thường của nhân vật
Trang 4a) Mục tiêu: Hs khái quát lại kiến
thức trọng tâm của văn bản
b) Nội dung hoạt động: HS thực
Nhóm 3: Gióng cùng nhân dân
đánh thắng giặc Ân và bay về trời
Nhóm 4: Nhân dân ghi nhớ công
ơn của Thánh Gióng
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời
4 Ý nghĩa văn bản: Hình tượng Thánh Gióng
với nhiều màu sắc thần kì là biểu tượng rực rỡcủa ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước, đồngthời là sự thể hiện quan niệm và ước mơ củanhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch sử về ngườianh hùng cứu nước chống ngoại xâm
II, KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
1 Sự ra đời của Thánh Gióng
- Bà mẹ ra đồng, ướm chân mình lên một vết chân rất to, về nhà bà thụ thai
- Mười hai tháng mang thai, sinh ra một đứa
bé khôi ngô
- Đến ba tuổi, đứa bé không biết nói, biết cười, không biết đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy
→ Sự ra đời kì lạ, khác thường của Thánh Gióng
2 Thánh Gióng đòi đi đánh giặc và sự lớn lên kì lạ
- Khi nghe tiếng rao của sứ giả, Thánh Gióngcất tiếng nói đầu tiên – tiếng nói xin được đi đánh giặc
- Gióng đòi một con ngựa sắt, một cái roi sắt
và một áo giáp sắt cùng lời hứa sẽ đánh tan quân xâm lược
→ Câu nói của Thánh Gióng mang sức mạnh tiềm ẩn của lòng yêu nước Điều đó thể hiện ý thức, trách nhiệm đối với đất nước và ý chí, lòng quyết tâm đánh thắng giặc Ân
- Từ khi gặp sứ giả,Thánh Gióng lớn nhanhnhư thổi:
+ Cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặcxong đã căng đứt chỉ
+ Hai vợ chồng làm ra bao nhiêu cũng không
đủ nuôi+ Cả làng góp gạo nuôi chú bé, ai cũng mong chú giết giặc, cứu nước
→ Sự lớn mạnh của lòng yêu nước, của quyếttâm đánh thắng giặc Ân xâm lược Gióng sinh
ra, lớn lên trong vòng tay của nhân dân, mangtrên mình nguyện vọng của nhân dân
3 Gióng cùng nhân dân đánh thắng giặc Ân
Trang 5và bay về trời
- Gióng vươn vai một cái trở thành một tráng
sĩ, mình cao hơn trượng, oai phong lẫm liệt
- Gióng ra trận đánh giặc:
+ Mặc áo giáo, cầm roi, nhảy lên mình ngựa+ Thúc ngựa, phi thẳng đến nơi có giặc, đón đầu chúng đánh giết hết lớp này đến lớp khác+ Khi roi sắt gãy, tráng sĩ nhổ những cụm trecạnh đường quật vào giặc
+ Kết quả: giặc chết như rạ, giẫm đạp lên nhau chạy trốn
→ Dũng mãnh, oai phong, lẫm liệt
→ Ngợi ca lòng yêu nước, sức mạnh chống ngoại xâm của nhân dân ta
- Gióng bay về trời: một mình một ngựa, tráng
sĩ lên đỉnh núi, cởi áo giáp sắt bỏ lại, cả ngườilẫn ngựa bay lên trời
→ Thánh Gióng về với cõi bất tử Qua đó, chothấy thái độ ngợi ca, tôn trọng của nhân dân đối với những người anh hùng
4 Nhân dân ghi nhớ công ơn của Thánh Gióng
- Lập đền thờ ở làng Phù Đổng, tục gọi là làngGióng, hàng năm làng mở hội to lắm
- Dấu tích còn để lại đến ngày nay: những bụitre đằng ngà ở huyện Ba Vì, những ao hồ liêntiếp, làng Cháy…
→ Niềm tin của nhân dân vào sức mạnh thần
kì của dân tộca) Mục tiêu: Hs thực hiện các phiếu
học tập tìm hiểu từng đoạn văn bản
của truyện nhằm hiểu sâu hơn về
ì khác thường?
Ba năm không biết nói, biết cười
Trang 6c Thụ thai 12 tháng d. Tất cả ý trên
2 Thánh Gióng bảo sứ giả chuẩn bị cho mình những gì để đánh giặc?
a Roi sắt, ngựa sắt, áo giáp sắt b. Một đội quân hùng mạnh
c Tre đằng ngà d. Tất cả ý trên
3 Từ sau hôm gặp sứ giả, chú bé có sự thay đổi lớn lao như thế nào?
c Lớn nhanh như thổi d. Ăn mấy không no
4 Hoàn thành câu sau: Bà con vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé, vì
a Mong chú chóng lớn b. Thương bố mẹ chú nghèo
c Mong chú biết nói d. Ai cũng mong chú giết giặc cứu
nước
5 Chọn những câu mô tả đúng về chiến công đánh giặc của Thánh Gióng:
a Chú bé vùng dậy vươn vai thành một tráng sĩ, mình cao hơn trượng,
oai phong
b. Tráng sĩ phi ngựa đến thẳng chân núi Trâu
c Tráng sĩ đón dầu chúng, đánh giết hết lớ này đ n lớp khác
d. Tráng sĩ nhổ những bụi tre ven đường quật vào giặc
6 Hành động Thánh Gióng cởi bỏ giáp sắt lại, rồi cả người cả ngựa bay về trời thể hiện điều gì?
a Không màng danh lợi b. Hi sinh đẹp đẽ
c Về cõ bất tử d. Hoàn thành nhiệm vụ
7 Nhân dân đã cố gắng thuyết phục mọi người rằng truyện Thánh Gióng có thật quanhững dấu vết nào?
c Những ao hồ liên tiếp d. Tất cả ý trên
8 Thánh Gióng được vua phong là gì?
c Phù Đổng Thiên vương d. Đức Thánh Phù Đổng
9 Hình ảnh Thánh Gióng tiêu biểu cho điều gì?
a Ý thức bảo vệ quốc gia b. Anh hùng chống ngoại xâm
Trang 7― Tục truyền đời Hùng Vương thứ sáu, ở làng Gióng có hai vợ chồng ông lão chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức Hai ông bà ao ước có một đứa con
Một hôm bà vra đồng trông thấy một vết chân to, liền đặt bàn chân mình lên
ướm thử để xem thua kém bao nhiêu Không ngờ về nhà bà thụ thai và mười
hai tháng sau sinh một cậu bé mặt mũi rất khôi ngô Hai vợ chồng muwmhf lắm.Nhưng lạ thay! Đứa trẻ cho đến khi lên ba vẫn không biết nói, biết cười,
cũng chẳng biết đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy‖
Câu 1: Truyện ― Thánh Gióng‖ thuộc thể loại nào của truyện dân gian?
Nêu hiểu biết của em về thể loại truyện dân gian đó?
Câu 2: Đoạn truyện trên kể về sự việc việc gì?
Câu 3: Tìm và ghi lại những chi tiết tưởng tưởng tượng kì ảo có trong
đoạn trích và nêu ý nghĩa của các chi tiết đó?
*Báo cáo, thảo luận kết quả: HS
trả lời miệng, trình bày kết quả
*Đánh giá kết quả: GV nhận xét,
chốt kiến thức
Dự kiến sp:
Câu 1:
Truyện ― Thánh Gióng‖ thuộc thể loại truyện truyền
thuyết Truyền thuyết:
Là truyện kể về các sự kiện và nhân vật lịch sử thời quá khứ
Có chi tiết tưởng tượng, kì ảo
Có cốt lõi sự thật lịch sử, cơ sở lịch sử
Thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhan dân đối với nhân dân và nhân vật lịch sử được kể
Người kể, người nghe tin câu chuyện có thật
Câu 2: Kể về sự ra đời của Thánh Gióng.
Câu 3: Chi tiết tưởng tưởng tượng kì ảo có trong đoạn trích:
+ Bà mẹ ướm vết chân rồi mang thai
+ Mang thai 12 tháng mới sinh
+ Đứa trẻ lên ba cũng không biết nói, biết cười, đặt đâu nằm
đấy Ý nghĩa:
Trang 8+ Nhấn mạnh sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng.
+ Tạo nên sự hấp dẫn li kì cho truyện
+ Thể hiện quan niệm dân gian: người anh hùng luôn phi thường, kì diệu ngay cả sự
ra đời
+ Mong ước của nhân dân: nhân vật ra đời kì lạ sẽ lập được những chiến công phi thường
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Đọc đoạn trích sau và trả lười câu hỏi: ― Bấy giờ có giặc Ân đến xâm phạm bờ
cõi nước ta Thế giặc mạnh, nhà vua lo sợ, bèn sai sứ giả đi khắp khắp nơi rao tìm người tài giỏi cứu nước Đứa bé nghe tiếng rao, bỗng dưng cất tiếng nói: ―Mẹ ra mời
sứ giả vào đây‖ Sứ giả vào, đứa bé bảo: ―Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo giáp săt, ta sẽ phá tan lũ giặc này.‖ Sứ giả vừakinh ngạc, vừa mừng rỡ, vội vàng về tâu vua Nhà vua truyền thợ ngày đêm làm gấp những vật chú bé dặn.‖ (Truyện "Thánh Gióng" – SGK Ngữ Văn 6 tập 1)
Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt của đoạn văn trên và thể loại của văn
bản chứa đoạn văn?
Câu 2: Người kể trong đoạn văn trên ở ngôi thứ mấy?
Câu 3: Trong câu ―Bấy giờ có giặc Ân đến xâm phạm bờ cõi nước ta‖ có mấy cụm
động từ?
Câu 4: Trong câu ―Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt
và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này‖ có mấy cụm danh từ?
Câu 5: Nghĩa của từ kinh ngạc được giải thích dưới đây theo cách nào?Kinh
ngạc: Thái độ rất ngạc nhiên trước hiện tượng kì lạ và bất ngờ (SGK Ngữ văn 6 –
Tập 1) Câu 6: Xác định 1 từ mượn trong đoạn trích và giải thích nghĩa của từ đó ? Câu 7:Cho biết ý nghĩa của chi tiết: Tiếng nói đầu tiên của chú bé là tiếng nói đòi đi
Câu 3: Có 1 cụm động từ: đến xâm phạm bờ cõi nước
ta Câu 4: Có 4 cụm danh từ: một con ngựa sắt, một tấm
áo giáp sắt, một cái roi sắt , lũ giặc này
Câu 5: Miêu tả sự vật, hành động mà từ biểu thị.
Câu 6: Sứ giả: người vâng mệnh trên ( ở đây là vua) đi làm
một việc gì ở các địa phương trong nước hoặc nước ngoài(
sứ: người được vua hay nhà nước phái đi đại diện; giả: kẻ,
người)
Câu 7: Hình ảnh đó rất đẹp bởi vì đó là hình ảnh có ý
Trang 9nghĩa sâu sắc: ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước Gióng là
hình ảnh của nhân dân, lúc bình thường thì âm thầm lặng
lẽ, nhưng khi đất nước lâm nguy thì sẵn sàng cứu nước
đầu
tiên
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: ― Càng lạ hơn nữa, từ sau hôm gặp sứ
giả, chú bé lớn nhanh như thổi Cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong
đã căng đứt chỉ Hai vợ chồng làm ra bao nhiêu cũng không đủ nuôi con, đành nhờ bà con, làng xóm Bà con đều vui lòng gom góp gạo nuôi chú bé, vì ai cũngmong chú giết giặc cứu nước.‖
Câu 1: Hãy nêu ý chính của đoạn trích trên?
Câu 2: Hãy tìm một từ mượn trong đoạn trích và cho biết từ đó mượn
tiếng nước nào?
Câu 3: Tìm chi tiết thần kì có trong đoạn trích?
Câu 4: Nêu ý nghĩa của chi tiết ―Bà con đều vui lòng gom góp gạo nuôi chú
bé‖?
Câu 5: Gióng đã lớn lên bằng cơm gạo của làng Theo em, điều đó có ý nghĩa
gì?
Câu 6: Đoạn văn trên nêu cao tinh thần, yêu thương đoàn kết, giúp đỡ lẫn nha
trong cuộc sống Hãy viết đoạn văn từ 6-8 câu nêu suy nghĩ của em về tinh thầntrên?
Dự kiến sp:
Câu 1: Nội dung chính của đoạn trích trên: Nói về sự lớn nhanh kì lạ của Thánh
Gióng từ khi gặp sứ giả
Câu 2: sứ giả - mượn tiếng Hán.
Câu 3: Chi tiết thần kì: lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa
mặc xong đã căng đứt chỉ
Câu 4: Ý nghĩa của chi tiết: “Bà con hàng xóm góp gạo nuôi Gióng.”
- Gióng lớn lên bằng những thức ăn đồ mặc của nhân dân Sức mạnh dũng mãnh củaGióng được nuôi dưỡng từ những cái bình thường, giản dị
- Nhân dân ta rất yêu nước, ai cũng mong Gióng lớn nhanh để đánh giặc cứu nước
- Cả dân làng đùm bọc, nuôi dưỡng Gióng Gióng đâu chỉ là con của một bà mẹ,
mà của mọi người, của nhân dân Gióng là hình ảnh tượng trưng cho sức mạnh củatoàn dân
- Ngày nay ở hội Gióng người ta vẫn tổ chức thi nấu cơm, hái cà nuôi Gióng Đây
là hình thức tái hiện quá khứ giàu ý nghĩa
Câu 5: Gióng đã lớn lên bằng cơm gạo của làng Điều đó có ý nghĩa :
Anh hùng Gióng thuộc về nhân dân
Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của cộng đồng
Câu 6:
Trang 10Hình thức: đoạn văn từ 6-8 câu, có thể là đoạn văn diễn dịch hoặc quy nạp
Nội dung: Tinh thần, yêu thương đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong cuộc sống Hướng dẫn cụ thể như sau:
Mở đoạn(1 câu): Đoàn kết là một trong những phẩm chất cần có của mỗi con người
* Thân đoạn: Gồm 4-6 câu cần đảm bảo các ý sau:
- Giải thích: Đoàn kết là kết thành một khối thống nhất cả về tư tưởng và hoạt
động nhằm thực hiện một mục tiêu chung, mang lại lợi ích cho cả tập thể cũng như từng cá nhân
- Vì sao chúng ta cần có tinh thần đoàn kết?
Đoàn kết giúp huy động được nhiều nguồn lực cả về vật chất, trí tuệ và tinh thần, tạo nên sức mạnh to lớn giúp cho tổ chức, tập thể dễ dàng vượt qua khó khăn, thử thách để chinh phục mục tiêu
Đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau sẽ giúp rút ngắn thời gian làm việc
- Đánh giá, mở rộng:
+ Đánh giá: Tinh thần đoàn kết là sức mạnh quý giá của mỗi tập thể, mỗi quốc gia,dân tộc mà chúng ta cần phải có, cần phải bồi đắp
+ Mở rộng vấn đề:
Phê phán những tư tưởng, hành động chia rẽ, phá hoại tập thể
+ Bài học, liên hệ bản thân: Cần sống đoàn kết, chan hòa với mọi người và
hành động tích cực vì lợi ích chung của tập thể
* Kết đoạn( 1câu): Khẳng định lại vấn đề
Tham khảo câu kết đoạn: Tóm lại, tinh thần đoàn kết là một trong những điều kiện
để tạo nên thành công
Viết đoạn văn: Đoàn kết là một trong những phẩm chất cần có của mỗi con
người(1) Đoàn kết giúp huy động được nhiều nguồn lực cả về vật chất, trí tuệ và tinh thần, tạo nên sức mạnh to lớn giúp cho tổ chức, tập thể dễ dàng vượt qua khó khăn, thử thách để chinh phục mục tiêu(2) Đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau sẽ giúp rút ngắn thời gian làm việc(3) Tinh thần đoàn kết là sức mạnh quý giá của mỗi tập thể, mỗi quốc gia, dân tộc mà chúng ta cần phải có, cần phải bồi đắp(4) Phê phán những
tư tưởng, hành động chia rẽ, phá hoại tập thể(5) Đồng thời, cần phân biệt đoàn kết với a dua, kết bè kết phái và bao che(6) Cần sống đoàn kết, chan hòa với mọi người
và hành động tích cực vì lợi ích chung của tập thể(7) Tóm lại, tinh thần đoàn kết làmột trong những điều kiện để tạo nên thành công(8)
Tiết 3:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: ―Giặc đã đến chân núi Trâu Mọi người lo
lắng sợ hãi, vừa lúc đó, các thứ mà Gióng cần đã xong, sứ giả vội đem ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đến Gióng đứng dậy vươn vai trở thành một tráng sĩ lực lưỡng, chàng mặc áo giáp vào, cầm roi thúc mông ngựa, ngựa hí một tiếng vang trời.
Gióng nhảy lên lưng ngựa, ngựa phun lửa phi thẳng đến nơi có giặc, Gióng
vung một roi, hàng chục tên giặc chết như ngả rạ, giặc chạy không kịp, bị roi sắt của
Gióng giáng vào người Bỗng nhiên roi sắt gãy, Gióng nhanh trí nhổ những bụi tre
Trang 11bên đường làm vũ khí Thế giặc tan vỡ, chúng giẫm đạp lên nhau bỏ chạy,
Gióng thúc ngựa đuổi đến chân núi Sóc Sơn Đến đấy, một mình một ngựa,
tráng sĩ lên đỉnh núi, cởi giáp sắt bỏ lại, rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay lên
trời.”
Câu 1: Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào? Truyện đó thuộc thể loại truyện
dân gian nào?
Câu 2: Vũ khí ra trận của Gióng là những gì? Điều đó có ý nghĩa như thế nào? Câu 3: Thông qua đoạn trích trên, em cảm nhận được vẻ đẹp gì về nhân vật Thánh
Gióng?
Câu 4: Cụm từ nào trong câu sau là cụm danh từ: Tráng sĩ bèn nhổ những cụm tre
cạnh đường quật vào giặc
Câu 5: Các địa danh được nêu trong văn bản là những địa danh gì? Những địa danh
đó có tính chất gì?
Câu 6: Em hãy chỉ ra những chi tiết có thật được đưa vào truyền thuyết như minh
chứng cho những dấu vết mà Gióng để lại?
Câu 7: Chi tiết “Gióng đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng
về trời” có ý nghĩa như thế nào?
Dự kiến sp:
Câu 1: Đoạn văn trên được trích trong văn bản Thánh Gióng Truyện đó thuộc thể
loại truyện truyền thuyết
Câu 2: Vũ khí: ngựa sắt, áo giáp sắt, roi sắt=> đánh dấu thời kì phát triển đồ sắt của
dân ta
Câu 3: Thánh Gióng là một người anh hùng dũng cảm, kiên cường, không sợ
nguy hiểm và đặc biệt không màng danh lợi
Câu 4: Địa danh: núi Sóc( Sóc Sơn)-> địa danh từ đó Gióng bay về trời.
Câu 5: Cụm danh từ : ― Những cụm tre canh đường.‖
Câu 6: Chi tiết có thật: địa danh có thật, tre ngà, những vết chân ngựa thành ao hồ
– Gióng sinh ra cũng phi thương khi đi cũng phi thường (bay lên trời)
– Gióng bất tử cùng sông núi, bất tử trong lòng nhân dân
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 6 Đọc lại truyền thuyết Thánh Gióng và trả lời câu hỏi:
Câu 1: Tại sao nói truyền thuyết Thánh Gióng phản ánh sự kiện của lịch sử dân tộc
Trang 12Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6- Chân trời sáng tạo- Thu Nguyễn ( 0368218377)
Câu 4: Tại sao hội thi thể thao trong nhà trường lại mang tên "Hội khoẻ Phù Đổng"?
Dự kiến sp:
Câu 1: Vì: Thánh Gióng là một nhân vật tưởng tượng, được nhân dân sáng tạo ra
để tập trung phảm ánh một sự kiện lịch sử quan trọng của cộng đồng người Việt cổ
trong buổi đầu dựng nước Đó là sự kiện chống giặc ngoại xâm, bảo vệ cộng đồng Đồng thời truyện mang ước mơ thực hiện một trong hai nhiệm vụ quan trọng của
thời đại anh hùng: chiến đấu và chiến thắng quân xâm lược Gióng xuất hiện, tồn tại
và hành động chỉ với một nhiệm vụ đó, đó cũng chính là lí do để khi sạch bóng quânthù, Gióng nhẹ nhõm cởi bỏ áo giáp sắt bay về trời Mơ ước chiến đấu và chiến
thắng kẻ thù của cư dân thời địa Hùng Vương cho thấy ý thức lịch sử và tinh thần
yêu nước của người Việt đã phát triển từ rất sớm
Câu 2: Có thể nói: Sức mạnh của Thánh Gióng là kết tinh sức mạnh của nhân dân
vì:
Gióng là con của nhân dân, được sinh ra từ một bà mẹ nông dân hiền lành, tốt bụng.Gióng lớn lên nhờ cơm gạo của nhân dân Không chỉ cha mẹ Gióng mà tất cả dân
làng để góp gạo, chung sức nuôi Gióng lớn lên
Vũ khí để Gióng đánh giặc cũng được nhân dân làm ra
Câu 3: Cơ sở lịch sử của truyện:
Cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm của nhân dân ta ngày càng ác liệt đòi hỏi phảihuy động sức mạnh của cả cộng đồng, của nhân dân Trong cuộc chiến đấu đó luônxuất hiện những người anh hùng đại diện cho ý chí, nguyện vọng và sức mạnh củanhân dân
- Số lượng và kiểu loại vũ khí của người Việt cổ tăng lên, thời đại Hùng Vương
đó có đồ sắt , có vũ khí đánh giặc bằng sắt
Câu 4: Đây là hội thao dành cho lứa tuổi thiếu nhi (lứa tuổi Gióng) mục đích của
cuộc thi là khoẻ để học tập tốt, lao động tốt góp phần vào sự nghiệp bảo vệ và xây
dựng đất nước
* Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
* Báo cáo kết quả: GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả.
* Kết luận, đánh giá.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU Tiết 5, 6,: ÔN TẬP VĂN BẢN : SỰ TÍCH HỒ GƯƠM
1 Về kiến thức: Củng cố khắc sâu kiến thức về thể loại truyền thuyết, về truyền thyết
Thánh Gióng mà các em đã được học thông qua các phiếu học tập và các đề luyện tập
2 Về năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
để hiểu về truyền thuyết đã học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để hiểu về truyền thuyết đã học
Trang 13- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trướclớp.
b Năng lực đặc thù: Kể và tóm tắt được cốt truyện, sự việc chính của văn bản.Ý nghĩa
của văn bản
3.Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách
báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày
- Trách nhiệm: Có ý thức tham gia thảo luận nhóm để thống nhất vấn đề Xây dựng
thái độ hoà nhã khi tham gia làm việc nhóm Có trách nhiệm trong việc trình bày lắngnghe và phản biện
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Chuyển giao nhiệm vụ: Cảm xúc của em khi nghe lời bài hát?
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu hỏi
* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (cá nhân).
* Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài: Bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng nhau đi ôn
tập văn bản ― ‖
2 Hoạt động 2+ 3+ 4: Luyện tập+ Vận dụng
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về cốt truyện, sự kiện, nhân vật
b) Nội dung hoạt động: HS thực hiện thông qua các phiếu học tập
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ
1, Tóm tắt truyện
2, Đặc điểm cốt truyện
Xoay quanh công trạng củangười anh hùng Lê Lợi- ngườilãnh đạo nghĩa quân Lam Sơnchống giặc Minh
Sử dụng yếu tố kì ảo xuay quanh
Trình
tự
Sự kiện tiêu biểu
1 Nghĩa quân Lam Sơn buổi đầu chống
giặc còn non yếu nên Đức Long Quân
cho mượn gươm thần
2 Lê Thận nhặt được lưỡi gươm ở dưới
nước
3 Lê Lợi đến nhà Lê Thận, thấy lưỡi gươm
phát sáng, lưỡi gươm hiện chữ Thuận
Trang 14Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6- Chân trời sáng tạo- Thu Nguyễn ( 0368218377)
Cuối truyện thường gợi nhắc các dấu tích xưa còn lưu lại đến ngày nay : Hồ Hoàn Kiếm
3, Bố cục : 2 phần
Phần 1: Từ đầu → đất nước:
Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần
Phần 2: Còn lại: Long Quân đòi
lại gươm thần
4, Nghệ thuật :
- Các chi tiết tưởng tượng
kì ảo nhiều ý nghĩa (như Rùa Vàng, gươm thần ), nhiều chi tiết nghệ thuật tiêu biểu cho truyện dân gian
- Kết cấu chặt chẽ, các chi tiết nghệ thuật thực - ảo đan xen hợp lí khiến cho câu chuyện trở nên hấp dẫn, tô đậm hình ảnh người anh hùng Lê Lợi - linh hồn của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
5, Nội dung :
+ Ca ngợi tính chất toàn dân, chính nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn Đề cao, suy tôn Lê Lợi và nhà Lê
+ Giải thích nguồn gốc tên gọi
Hồ Hoàn Kiếm
4 Lê Lợi có được chuôi gươm nạm ngọc
trên rừng, lắp với lưỡi gươm thì vừa
như
in
5 Có thanh gươm thần, hào khí của nghĩa
quân tăng cao, quét sạch giặc Minh
6 Đất nước thanh bình, Rùa Vàng hiện lên
giữa hồ Tả Vọng, yêu cầu vua hoàn
gươm cho Long quân, vua đã hoàn trả
lại
7 Từ đó, hồ Tả Vọng mang tên Hồ Gươm,
hay Hồ Hoàn Kiếm
Tìm hiểu cốt truyện của Sự tích Hồ Gươm
Dự kiến sp:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Tìm hiểu cốt truyện của Sự tích Hồ Gươm
Sự kiện lịch sử Chủ tướng Lê Lợi lãnh đạo
nghĩa quân lam Sơn đánh đuổi giặc Minh xâm lược.
Chi tiết, sự
iện chứa yếu
tố kì ảo
Đức Long Quân cho mượn gươm thần
Lưỡi gươm 3 lần mắc lại vào lưới đánh cá của Lê Thận Lưỡi gươm phát sáng, hiện hai chữ ― Thuận Thiên‖
Lê Lợi thấy chuôi gươm trong rừng, lắp vào vừa với lưỡi gươm ở nhà Lê Thận
Đức Long quân cho rùa vàng đòi gươm từ Lê Lợi
Sự kiện lịch sử ………
………
Chi tiết, sự kiện chứa yếu tố kì ảo ………
………
……… …
………
………
………
………
Dấu tích còn lại đến ngày nay ………
………
Trang 15Dấu tích còn lại
đến ngày nay
Hồ Hoàn Kiếm
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu hỏi
* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (cá nhân).
* Đánh giá nhận xét
* Chuyển giao nhiệm vụ
Kĩ thuật: Công đoạn
Nhóm 1+2: Long quân cho nghĩa quân Lam Sơn
mượn gươm thần.
Hoàn Cách Lê Thận dâng Sức mạnh
cảnh Long gươm cho Lê của gươm lịch
sử Quân Lợi và nói: “ thần
cho Đây là ý trời
Nhóm 3+ 4: Long Quân đòi gươm.
Hoàn cảnh Cảnh trả Ý nghĩa của chi
lịch sử gươm. tiết đòi gươm.
- Giặc Minh đô hộ
- Nghĩa quân Lam Sơn nổi dậynhiều lần bị thua
b Cách Long Quân cho mượn gươm
- Lê Thận là người đánh cá nhặtđược lưỡi gươm dưới nước
- Lê Lợi đến nhà Lê Thận thanhgươm sáng lên 2 chữ ―Thuậnthiên‖
- Lê Lợi nhặt được chuôi gươmtrên rừng ( gươm sáng trên ngọncây đa)
- Gươm tra vào vừa như in
→ Chi tiết kì ảo, hoang đường
c Lê Thận dâng gươm cho Lê Lợi và nói: “ Đây là ý trời
…theo minh công”:
- Lê Thận tin tưởng vào Lê Lợi
- Thanh gươm gặp được minhchủ sử dụng vào việc lớn, hợplòng dân, thuận ý trời
Việc Long Quân cho mượngươm thần chứng tỏ cuộc khởinghĩa được tổ tiên, thần thiêngủng hộ
Tính chất toàn dân trên dướimột lòng tham gia đánh giặc
Trang 16* Sau khi có gươm :
- Nhuệ khí tăng tiến
- Xông xáo tìm địch
- Đầy đủ, chiếm được các kho lương của địch
Chuyển bại thành thắng, chuyển
yếu thành mạnh, tạo bước ngoặt
mở đường cho nghĩa quân quétgiặc ngoại xâm
2 Long Quân đòi gươm
- Nhân vật đòi gươm: Vùa vàng
- Vua nâng gươm → Rùa vàng đớp lấy rồi chìm xuồng đáy hồ
- Chi tiết đòi gươm:
+ Giải thích tên gọi của HồHoàn Kiếm
+ Đánh dấu và khẳng định chiếnthắng hoàn toàn của nghĩa quânLam Sơn
+ Phản ánh tư tưởng, tình cảmyêu hoà bình đã thành truyềnthống của nhân dân ta
+ Ý nghĩa cảnh giác răn đe vớinhững kẻ có ý dòm ngó nước ta
Bài 1, Bài tập trắc nghiệm
1 Truyền thuyết Hồ Gươm kể về sự kiện trong thời gian nào?
a Thời Bắc thuộc b. Thời Hậu Lê
c Thời kháng chiến chống d. Thời Trần
Minh
2 Tại sao Long Quân lại cho nghĩa quân mượn gươm thần?
a Vì thế lực non yếu b. Để đánh đuổi giặc Minh
c Nhiều lần bị thua d. Tất cả ý rên
3 Ai là người tìm ra lưỡi gươm?
Trang 17a Lê Lợi b. Lê Thận
Ở trên cây, trong r
uôi gươm và lưỡi
ghĩa của truyền thuy
Giải thích tên gọi
Lợi đều có đặc điểm chung nào?
Đều phát sáng
Do nhân dân dâng tặng
a như in Điều đó có ý nghĩa như thế nào?
Sự sắp đặt của thần linh
Sự cố gắng của con người
i với nghĩa quân là gì?
Đánh chiếm các ho ương Tất cả ý trên
như thế nào?
Vật trả lại cho chủ Tất cả ý trên
Ca ngợi sức mạnh thần
kì Tất cả ý trên
* Chi tiết liên quan tới lịch sử:
– Vào thời giặc Minh đô hộ nước ta, khởi nghĩa
Lam Sơn do Lê Lợi đứng đầu vùng lên chiến thắng
giặc Minh vang dội
* Chi tiết hoang đường kì ảo:
– Ba lần thả lưới đều vớt được duy nhất một
lưỡi gươm có khắc chữ ―thuận thiên‖
– Lưỡi gươm sáng rực một góc nhà
– Chuôi gươm nằm ở trên ngọn cây đa
– Đem tra gươm vào chuôi thì vừa như in
– Lưỡi gươm tự nhiên động đậy
– Rùa Vàng lên đòi gươm
Bài 2, Những chỉ tiết nào liên quan đến lịch sử? Theo em, những chi tiết nào là hoang đường, kì ảo?
Trang 18Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6- Chân trời sáng tạo- Thu Nguyễn ( 0368218377)
Ý nghĩa của truyện Sự tích Hồ Gươm:
+ Truyện Sự tích Hồ Gươm giải thích tên gọi
của Hồ Gươm (Hoàn Kiếm)
+ Dân gian muốn giải thích, ca ngợi tính chất chính
nghĩa nghĩa, tính nhân dân của khởi nghĩa Lam
Sơn
+ Truyện đề cao, suy tôn vai trò của Lê Lợi, người
lãnh đạo cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã được nhân
dân hết lòng ủng hộ, có công đánh đuổi giặc, đem
lại thái bình cho đất nước, nhân dân
+ Truyện thể hiện khát vọng của quần chúng nhân
dân muốn được sống trong hoà bình, hạnh phúc
Bài 3, Truyện muốn ca ngợi hay giải thích điều gì? Điều ấy
a, Năng lực đặc thù: Củng cố khắc sâu kiến thức về Từ đơn và từ phức, Nghĩa của một
số thành ngữ thông dụng Hiểu và vận dụng từ đơn và từ phức, nghĩa của từ trong giao tiếp và trong viết văn
b, Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
để hiểu về Từ đơn và từ phức, Nghĩa của từ
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tácgiải quyết vấn đề để hiểu về Từ đơn và từ phức, Nghĩa của từ
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp
2.Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách
báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày
- Trách nhiệm: Có ý thức tham gia thảo luận nhóm để thống nhất vấn đề Xây dựng
thái độ hoà nhã khi tham gia làm việc nhóm Có trách nhiệm trong việc trình bày lắngnghe và phản biện
II THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
Trang 19b) Nội dung hoạt động: HS chơi trò chơi ―Ai nhanh hơn‖
Cho các từ sau: tôi, ăn uống, đi, ăn năn, đẹp, hoa, và, xinh xắn, một, nhưng, vẫn, sợ sệt,
sợ hãi, xinh đẹp, rung lắc
Xếp các từ trên vào bảng bên dưới:
Từ có 1 tiếng Từ có hai tiếng
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ
d) Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ: Nhiệm vụ trả lời các câu hỏi
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu hỏi
* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (cá nhân).
Từ có 1 tiếng Từ có hai tiếng
tôi, đi, đẹp, hoa, và, xinh xắn,
một, nhưng, vẫn, ăn năn, xinh xắn, sợ sệt, sợ hãi,xinh đẹp, rung lắc, ăn uống
* Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài: Bài học hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng nhau đi ôn
tập Từ đơn và từ phức, Nghĩa của một số thành ngữ thông dụng
2 Hoạt động 2+ 3+ 4: Luyện tập+ Vận dụng
Tiết 1
a) Mục tiêu: Hs nhắc lại lí thuyết về từ đơn và từ phức
và nghĩa của một số thành ngữ thông dụng
b) Nội dung hoạt động: Thảo luận cặp đôi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng
ngôn ngữ
d) Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ: Thảo luận cặp đôi để trả lời
các câu hỏi sau:
1, Từ đơn là gì?
2, Từ phức là gì?
Vẽ sơ đồ cầu tạo từ?
3, Để giải nghĩa từ người ta căn cứ vào đâu?
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu hỏi
* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (cá nhân).
từ hai tiếng trở lên
* Phân biệt các loại từ phức:
Từ phức đựoc chia ra làm hai loại là Từ ghép và Từ láy
+ Từ ghép: là từ được tạo thành
bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
Trang 20Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6- Chân trời sáng tạo- Thu Nguyễn ( 0368218377)
VD: Lung linh, xinh xinh, đođỏ
Ví dụ: ― nhàn nhạt‖ giảm nghãi so với ―nhạt‖, ―nhanh nhẹn‖ tăng nghĩa so với nhanh
a) Mục tiêu: hs nhớ lại kiến thức về nghĩa của một số
thành ngữ thông dụng và thực hành một số bài tập
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng
- Học sinh:suy nghĩ và trả lời miệng
- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi nhận xét
*Báo cáo, thảo luận kết quả: HS trả lời miệng, trình
bày kết quả
*Đánh giá kết quả: GV nhận xét, chốt kiến thức.
II, Củng cố nghĩa của một số thành ngữ thông dụng
1, Thành ngữ là một tập hợp từ
cố đinh, quen dùng Nghĩa củathành ngữ không phải là phépcộng đơn giản nghĩa của các từcấu tạo nên nó mà là nghĩa của
cả tập hợp từ, thường có tínhhình tượng và biểu cảm
Ví dụ: Nghĩa của thành ngữ ―
tay bắt mặt mừng‖ không đơngiản là nghĩa cộng lại của các từ
―tay, bắt, mặt, mừng‖ mà lànghĩa của cả tập hợp: sự vồn vã,phấn khởi lộ ra bên ngoài củanhững người gặp nhau.a) Mục tiêu: Hs vận dũng lí thuyết để làm bài tập
b) Nội dung hoạt động: Thảo luận nhóm thông qua phiếu
Trang 21Câu 1: Phân tích cấu tạo của các từ trong đoạn văn,
đoan thơ.
- Trăng đã lên Mặt sông lấp loáng ánh vàng Núi Trùm
cát trắng đứng sững sừng bên bờ sông thành một khối
tím thâm thẫm Dưới ánh trăng lấp lánh, dòng sông
sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn, gợn đều
mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát phẳg lì
- Một hôm bà ra đồng thấy một vết chân to, liền
đặt bàn chân mình lên ướm thử xem thua kém bao
nhiêu
- Long lanh đáy nước in trời
Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng
- Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông
Câu 2: Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau
và có gì khác nhau ?
Câu 3: Từ là gì? Xét về cấu tạo, từ tiếng việt chia
thành những loại nào? Khái quát đặc điểm cấu tạo từ
tiếng Việt bằng sơ đồ ?
Câu 4: Đặt câu với các từ sau đây: Chập chững, khanh
khách, nức nở, hông hào, lúi lo
Gợi ý phiếu học tập số 1:
Câu 1:
- Trăng /đã /lên./ Mặt sông/ lấp loáng/ ánh vàng/.Núi /Trùm /cát trắng/ đứng/ sững sừng/ bên/ bờ sông/ thành một/ khối/ tím/ thâm thẫm / Dưới/ ánh trăng/ lấp lánh ,/dòng sông/ sáng rực/ lên,/ những /con sóng/ nhỏ lăn tăn, /gợn đều /mơn man /vỗ nhẹ/ vào hai/ bên/ bờ cát
/phẳg lì
- Một hôm /bà ra /đồng /thấy /một/ vết chân /to, liền /đặt /bàn chân /mình/ lên/ ướm/ thử xem/ thua /kém bao nhiêu
- Long lanh /đáy nước /in trời
Thành /xây /khói biếc/ non /phơi/ bóng vàng
- Dưới trăng /quyên /đã/ gọi /hè
Đầu tường /lửu lựu /lập lòe/ đâm bông
Câu 2:
- Giống: Đều là những từ có từ 2 tiếng trở lên
- Khác:
+ Từ ghép: quan hệ với nhau về mặt nghĩa
+ Từ láy: quan hệ với nhau về láy âm giữa các tiếng
Câu 3: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để tạo câu.
Từ
Trang 22Từ đơn Từ phức
Câu 4:
- Cháu bé chập chững đi trong sân nhà
- Tiếng cười khánh khách vang lên
- Nói xong cậu bé òa khóc nức nở
- Độ này da dẻ cụ có vẻ hồng hào hơn trước
- Chim hót líu lo trong vườn
Câu 1: Cho đoạn trích sau:
―Ta vốn nòi rồng sống ở miền nước thẳm, nàng là
dòng tiên ở chốn non cao Kẻ ở cạn người ở nước, tính
tình, tập quán, khác nhau, khó mà ăn ở cùng nhau một
nơi lâu dài được‖
a, Hãy tìm các từ phức trong đoạn trích trên
b, Các từ phức trong đoạn trích trên có từ nào là từ láy
không? vì sao?
Câu 2: Cho từ ―làm‖ hãy kết hợp với các tiếng khác
để tạo thành từ láy,từ ghép?
Câu 3:
Tìm từ ghép, từ láy trong câu văn sau:
―Thần hô mưa, gọi gió làm thành dông bão rung
chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn
đánh Sơn Tinh.‖
Câu 4: Hãy chép các câu phức in nghiêng trong câu
dưới đây thành hai loại; từ ghép và từ láy
" Nhân dân ghi nhớ công ơn Chữ Đồng Tử, lập
đền thờ ở nhiều nới bên sông Hồng Cũng từ năm
đó, suốt mấy mùa xuân, cvả một vùng bờ bãi sông
Hồng lại nô nức làm lẽ, mở hội để tưởng nhớ ô g"
Gợi ý:
Câu 1:
a, Các từ phức trong đoạn văn: tính tình, tập quán, ăn ở
b, Các từ phức trong đoạn văn trên không có từ nào là từ láy mà chỉ có từ ghép Bởi vìnhững từ này được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
Câu 2: Từ ―làm‖có thể kết hợp với cá tiếng nào để tạo thành từ ghép?
Từ ghép:làm việc,làm ăn,
Trang 23.Từ ―làm‖có thể kết hợp với các tiếng nào để tạo thành từ láy?
Từ láy: làm lụng, làm nhàm
Câu 3: Từ ghép: dông bão, rung chuyển , đất trời, Sơn Tinh.
Từ láy: cuồn cuộn
Câu 1:Tìm từ ghép , từ láy trong đoạn thơ sau
* Đẹp vô cùng, Tổ quốc ta ơi ! Rừng cọ, đồi chè, đồng xanh ngào
ngạt
Nắng chói Sông Lô, hò ô tiếng hát
Chuyến phà dào dạt bến nước Bình
Ca.
Câu 2: Cho các từ dưới đây, em hãy tách riêng các từ
láy ?
Đất đai, cây cỏ, ruộng rẫy, vuông vắn, bao bọc, ngay
ngắn, cười cợt, tướng tá, thướt tha, thẫn thờ, trong
trắng, tội lỗi, bâng khuâng, mồ mả, đón đợi ấm áp, tốt
tươi, thơm thảo, thơm tho
Câu 3: Cho các từ đơn : xanh, trắng, vàng
a, Em hãy tạo các từ láy và từ ghép ?
b,Tìm những câu thơ có các từ : xanh, trắng, vàng ?
c, Trong các câu thơ sau từ ― xanh‖ được dùng với
chức vụ gì ?
― Mọc giữa dòng sông xanh Một bông hoa tím biếc”
(Mùa xuân nho nhỏ –Thanh Hải)
“Trâu về xanh lại Thái Bình
Nứa mai gài chặt mối tình ngược
xuôi”
( Việt Bắc –Tố hữu)
Gợi ý:
Câu 1:
- Từ ghép: Vô cùng, Tổ quốc, Sông Lô, tiếng hát, bến nước, Bình Ca
- Từ láy : Ngào ngạt, dạt dào
Trang 24Từ đơn Từ láy Từ ghép
Trang 25xanh xanh xanh, xanh
xao
xanh biếc, xanh ngắt,xanh non, xanh thẫm, xanh rì, xanh mướt, xanh rờn
b, + Các câu thơ có từ ―xanh”:
Cỏ non xanh tận trân trời.(―Truyện Kiều‖- Nguyễn Du)
- Rừng cọ, đồi trè, đồng xanh ngào ngạt.
(― Ta đi tới‖ Tố Hữu)
- Đừng xanh như lá, bạc như vôi.
(― Mời trầu‖- Hồ Xuân Hương)
- Tre xanh xanh tự bao giờ
Chuyện ngày xưa đã có bờ tre xanh
(TreVệt Nam – Nguyễn Duy)
- Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời
Bao cô thôn nữ hát trên đồi
( Mùa xuân chín – Hàn Mạc Tử)
+ Các câu thơ có từ trắng:
- Cỏ non xanh gợn chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
- Chị ấy năm nay còn gánh thóc
Dọc bờ sông trắng nắng chang chang
(Mùa xuân chín –Hàn Mạc Tử)
- Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Ba chìm bảy nổi với nước non( Bánh trôi nước- Hồ Xuân Hương)
- Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp dây vàng hạt đầy sân nắng đào
(Khi con tu hú- Tố Hữu)
- Anh đi tìm giặc,tôi tìm anh
Người lính trường trinh áo mong manh
Mỗi bước, vàng theo đồng lúa chín
Trang 26Lưu vui từng mái nứa nhà tran
(Lên Tây Bắc- Tố Hữu)
c, Ch ứ c vụ ng ữ p h áp c ủ a từ ― xa nh ‖
-Trong câu ―Trâu về xanh lại Thái Bình‖ từ ―xanh‖làm vị ngữ
- Trong câu ―Mọc giữa dòng sông xanh‖từ ―xanh‖ làm định ngữ
TIẾT 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Câu 1: Từ ngữ trong bài Bài học đường đời đầu tiên
được dùng rất sáng tạo Một số từ ngữ được dùng theo
nghĩa khác với nghĩa thông thường Chẳng hạn ―nghèo‖
trong ―nghèo sức‖, mưa dầm sùi sụt trong ―điệu hát mưa
dầm sùi sụt‖ Hãy giải thích nghĩa thông thường của
nghèo, mưa dầm sùi sụt và nghĩa trong văn bản của
những từ này
Câu 2: Đặt câu với thành ngữ: ăn xôi ở thì, tắt lửa tối
đèn, hôi như cú mèo
Câu 3:
Trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên có những
hình ảnh so sánh thú vị, sinh động Hãy tìm một số câu
văn có sử dụng biện pháp tu từ so sánh trong văn bản
này và chỉ ra tác dụng của biện pháp tu từ đó
Mưa dầm sùi sụt: tiếng mưa nhỏ những kéo dài, rả rích Trong văn bản này, điệu hát
mưa dầm sùi sụt được hiểu là điệu hát kéo dài xen lẫn chút buồn bã
Câu 2:
- Ăn xôi ở thì: Nó không được
học hành, lại không nhà không cửa, giờ chỉ tính chuyện tạm bợ trước mắt, ăn xổi ở thì cho qua tháng này
- Tắt lửa tối đèn: Chúng ta phải yêu thương nhau phòng khi tối lửa tắt đèn có nhau
- Hôi như cú mèo: Chú mày hôi như cú mèo, ta nào chịu được
Câu 3:
Những ngọn cỏ gãy rạp, y như có nhát dao vừa lia qua
Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp như 2 lưỡi liềm máy làm
việc Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc
phiện
Đã thanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi trầnmặc áo gi-lê
Chú mày hôi như cú mèo thế này, ta nào chịu được
Đến khi định thần lại, chị mới trợn tròn mắt, giương cánh lên, như sắp đánh nhau
Mỏ Cốc như cái dùi sắt, chọc xuyên cả đất
Như đã hả cơn tức, chị Cốc đứng rỉa lông cánh một lát nữa rồi lại bay là xuống đầm
Trang 27nước, không chút để ý cănh đau khổ vừa gây ra.
→ Tác dụng: Nhân vật hiện lên sinh động, cử chỉ sống động, gần gũi như con người
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5 Bài 1: Tìm và giải nghĩa của các thành ngữ có trong
các câu sau:
Rồi đến chiều, tự nhiên chị tháy nháy mắt thì đâm
lo, ruột nóng như cào
( Nguyễn CôngHoan)
Thật không muốn có chuyện lôi thôi trong nhà
đành nhiều khi nhắm mắt làm ngơ
( Chung Văn)
Giấy tờ ai dám đưa cho ông cụ ruột để ngoài da ấy
Hai bên ý hợp tâm đầu
Khi thân chẳng lọ là cầu mới thân ( Nguyễn Du)
Bài 2: Tìm một số thành ngữ có từ ― mặt‖ và giải nghĩa
Lờ đi coi như không biết gì
Ruột để ngoài da: Chỉngười bộp chộp, không giấudiếm gì, không bực tức
Ý hợp tâm đầu: Chỉnhững người bạn có chung chíhướng, chung tình cảm
Bài 2:
- Tay bắt mặt mừng: Thể hiện
sự vui mừng
- Ba mặt một lời: Gặp để giãibày rõ ràng
Bài 3: Bạn làm sao màmặt nặng mày nhẹ vậy?
Bài 1:
Dã tràng xe cát biển đông.Đâm bị thóc chọc bị gạo Gắp lửa bỏ tay người
Ăn cháo đá bát
Năm hết tết đến
Nước đổ lá khoai
Lúng ta lúng túng như gà mắc tóc
Nước đến chân mới nhảy Đem con bỏ chợ
Bài 2: VD: Các em không lo
Trang 28Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6- Chân trời sáng tạo- Thu Nguyễn ( 0368218377)
Bài 1: Thêm các yếu tố để tạo thành ngữ hoàn chỉnh:
Ông ấy là kẻ rán sành ramỡ
Bọn chúng đều cá mè mộtlứa
Bài 3:
Cao lương mĩ vị = củangon vật lạ
Đồng cam cộng khổ = chiangọt sẻ bùi
Độc nhất vô nhị = có một không hai
Đồng tâm hiệp lực = chung sức chung lòng
Bất cộng đái thiên = không đội trời chung
Thiên sơn vạn thuỷ = Trămsông ngàn núi
* Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
- Học bài, nắm chắc kiến thức văn bản và kiến thức Tiếng Việt vừa ôn tập
Chuẩn bị nội dung ôn tập buổi sau: Tóm tắt nội dung chính của một văn bản bằng sơ đồNgày soạn:
- Vẽ được sơ đồ tư duy đúng và đủ các sự việc, phần, đoạn, ý chính trong văn bản.
- Nêu được quy trình gợi ý các bước xây dựng sơ đồ để tóm tắt nội dung chính của văn bản
- Tóm lược đúng và đủ các sự việc, phần, đoạn, ý chính trong văn bản
- Biết các từ khoá, cụm từ
- Thực hành tóm tắt nội dung của những văn bản mới bằng sơ đồ
b, Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa để biết tóm tắt nội
dung chính của văn bản bằng sơ đồ
Trang 29- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để biết tóm tắt nội dung chính của văn bản bằng sơ đồ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp
2, Phẩm chất
- Chăm chỉ: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
- Trách nhiệm: có ý thức tiếp cận văn bản cẩn thận, tỉ mỉ Tự xây dựng sơ đồ tóm tắt
văn bản giúp việc đọc văn bản nhanh chóng hiệu quả hơn
II THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu hỏi.
* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (cá nhân ).
* Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài: Việc tóm tắt văn bản bằng sơ đồ tư duy giúp chúng
ta nhận ra mạch triển khai ý của tác giả Trong buổi ôn tập hôm nay chúng ta sẽ củng cốtóm tắt nội dung chính của văn bản bằng sơ đồ
2 Hoạt động 2+ 3: Củng cố+ Luyện tập
Mục tiêu: Hs nhắc lại các nội dung:
Tóm tắt bằng đồ tư duy là gì?
Tác dụng tóm tắt bằng sơ đồ tư duy
Yêu cầu tóm tắt bằng sơ đồ tư duy Quy
tình tóm tắt văn bản bằng sơ đồ
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng
ngôn ngữ thông quạ thảo luận nhóm
d) Tổ chứchoạt động:
Sử dụng kĩ thuật công đoạn
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu hỏi.
Nhóm 1: Tóm tắt bằng đồ tư duy là gì?
Nhóm 2: Tác dụng tóm tắt bằng sơ đồ tư duy.
Nhóm 3: Yêu cầu tóm tắt bằng sơ đồ tư duy
Nhóm 4: Quy tình tóm tắt văn bản bằng sơ đồ
* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (đại diện nhóm
I, CỦNG CỐ LÝ THUYẾT
1, Tóm tắt bằng đồ tư duy
là gì?
Lược bỏ các ý phụ, thông tin chi tiết
Giữ lại những ý chính, thôngtin cốt lõi
Thể hiện dưới dạng sơ đồ
2, Tác dụng tóm tắt bằng
sơ đồ tư duy.
Giúp nhận ra mạch triển khai
ý, bao gồm: trình tự các ý, cách sắp xếp ý, ý đồ của tác giả
Nắm được mạch liên kết nội dung và bao quát được toàn
bộ nội dung
Trang 30Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6- Chân trời sáng tạo- Thu Nguyễn ( 0368218377)
3, Yêu cầu tóm tắt bằng sơ
- Thể hiện đƣợc nội dung bao quát của văn bản
Hình thức Kết hợp hài hoà, hợp lí giữa các từ khoá với hình vẽ, mũi
tên, các kí hiệu,…
Sáng rõ, có tính thẩm mĩ, giúp nắm bắt nội dung chính của văn bản một cách thuận lợi, dễ ràng
5, Quy tình tóm tắt văn bản bằng sơ đồ.
Quy tình tóm tắt văn bản bằng sơ đồ.
Tìm từ khóa (những từ đƣợc lặp lại nhiều lần, đƣợc
in nghiêng, in đậm) và ý chính của từng phần hoặc đoạn
Xác định nội dung chính của văn bản và hình dung cách vẽ sơ đồ
Cách thể hiện trên sơ đồ về các phần, đoạn, ý chính và quan
hệ giữa chúng trong văn bản gốc cần tóm tắt đã phù hợp
chƣa?
? Để kiểm tra và tự đánh giá sơ đồ bằng bản tóm tắt vừa
hoàn thành, em có thể dựa vào đâu?
Dựa vào bảng kiểm
6, Bảng kiểm tóm tắt bằng
sơ đồ.
Trang 31Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6- Chân trời sáng tạo- Thu Nguyễn ( 0368218377)
VĂN BẢN
SỌ DỪA
Nội dung chính: Thể hiện ước mơ của nhân dân về công bằng xã hội: Những người thiệt thòi, bất hạnh, tốt bụng sẽ được hưởng hạnh phúc; những kẻ ác, tham lam sẽ bị trừng trị
Yêu cầu tóm tắt Đạt / Chưa đạt
Tương ứng về số phần, đoạn, ý chính giữa sơ đồ và văn bản cần tóm tắt
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Hãy tóm tắt văn bản Sọ Dừa bằng sơ đồ
? Truyện kể về ai? Gắn với sự việc gì?
? Xác định sự việc khởi đầu, sự việc kết thúc?
? Xác định các sự việc phát triển ( Sắp xếp theo trình tựthời gian)
? Viết tóm tắt bằng sơ đồ ( GV phát phiếu học tập 2)
? Đọc, sửa lại bài tóm tắt của mình
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc lướt nhanh SGK (STHG), gợi ý SGK/35
- Hoàn thiện phiếu học tập
- Đọc, sửa lại sau khi viết
GV:
-Hướng dẫn HS đọc, tìm từ khoá (nhân vật chính, sự việc chính)
- Hướng dẫn HS sắp xếp trình tự các sự việc và hoànthiện phiếu học tập
* Báo cáo kết quả:
GV: Yêu cầu HS trình bày sản phẩm.
1 Trước khi viết:
a Đọc kĩ văn bản cần tóm tắt
b Xác định từ khoá, cụm từchọn lọc, nhân vật - sự việcchính
c Sắp xếp đúng trình tự thờigian các sự việc
Trang 32Sự việc 2: Sọ Dừa xin đi chăn bò ở nhà phú ông để phụ giúp mẹ già
Sự việc 6: Làm theo lời dặn của chồng, người vợ thoát nạn và sống trên đảo hoang
Sự việc 8: Hai người chị xấu hổ bỏ đi biệt xứ
ị hại em, đẩy vợ Sọ Dừa xuống biểngười ch
i naH5:
ự việc
North
ọ DừaS
4:
việc
Sự chămW Eastleost học hành, đỗ trạng và đi sứ
ông, Sọ Dừa gặp cô út và kết hôn, trút bỏ lốt xấu xínhà phú
Ở
Sự việc 3:
Sự việc 7: Sọ Dừa đi sứ về, hết sức vui mừng khi gặp lại vợ trên đảo
Sự việc 1 : Bà mẹ đi hái củi, uống nước trong sọ dừa rồi có mang, sinh ra Sọ Dừa
BÀI 2: Hãy tóm tắt văn bản Sọ Dừa bằng sơ đồ
Về nhà tóm tắt văn bản: Bánh chưng, bánh giày
3 Củng cố:
GV chốt lại kiến thức trọng tâm trong buổi học
4 Hướng dẫn học sinh học ở nhà:
- Học bài, nắm chắc kiến thức văn bản và kiến thức Tiếng Việt vừa ôn tập
Chuẩn bị nội dung ôn tập buổi sau: Ôn tập: THẢO LUẬN NHÓM NHỎ VỀ MỘT
VẤN ĐỀ CẦN CÓ GIẢI PHÁP THỐNG NHẤT
Trang 331 Năng lực
a, Năng lực đặc thù:
- Nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân
- Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề
- Đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề
- Chăm chỉ: Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết.
- Trách nhiệm: có ý thức tiếp cận văn bản cẩn thận, tỉ mỉ Tự xây dựng sơ đồ tóm tắt
văn bản giúp việc đọc văn bản nhanh chóng hiệu quả hơn
II THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Chuyển giao nhiệm vụ: Để tập thể lớp trở thành một tập thể lớn mạnh, có chất lượng
thì mỗi thành viên cần phải như thế nào?
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu hỏi.
* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (cá nhân ).
* Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài: Việc thảo luận nhóm về một vấn đề cần có giải
pháp thống nhất là một trong những kĩ năng cần thiết của mỗi chúng ta Vậy, trong buổihọc hôm nay, chũng ta cùng đi ôn tập vấn đề này nhé!
2 Hoạt động 2+ 3: Củng cố+ Luyện tập
? Cần chuẩn bị những gì trước khi thảo luận? I, CỦNG CỐ KIẾN THỨC
1, Chuẩn bị những gì trước
khi thảo luận
Thành lập nhóm và phâncông công việc
Chuẩn bị nội dung buổi thảoluận
Thống nhất mục tiêu vàthười gian thảo luận
Trang 34Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6- Chân trời sáng tạo- Thu Nguyễn ( 0368218377)
- Trình bày ý kiến
- Trình bày các ý kiến
- Thống nhất giải pháp
II, Luyện tập Bài 1, Biện pháp :
Học môn ngữ văn như thế nào cho hiệu quả?
viên trong buổi thảo luận Thành
Ý kiến của tôi Lí do/ Mô tả cụ thể
Suy nghĩ đơn giản
về môn văn
Nâng cao cảm thụvăn học bằng nhiều cáchkhác nhau
Không phụ thuộcvào sách văn mẫu
Tập trung nghe giảng ghi nhớ nội dungcủa từng tác phẩm
Hãy học với tâmtrạng thoải mái
Rèn luyện cho bảnthân khả năng tự giác
Học văn từ nhữngđiều đơn giản nhất
Học theo cặp, theo nhóm , đóng vai các nhân vật trong tácphẩm
Học những phương pháp học hiệu quả của những bạn có thế mạnh
Tự trau dồi năng lực của bản thân là tráchnhiệm của mỗi người
Mục tiêu thảo luận
Tìm ra biện pháp hiệu quả để cùng tiến bộ tronghọc tập môn Văn
Thời gian thảo Dành cho cuộc thảo luận: 30p
Trang 35luận Dành cho mỗi phần trình bày tối đa 5
Gv yêu cầu hs
Thảo luận
Trình bày ý kiến Thành viên trình bày ngắn gọn, rõ ràng
Phân công công việc
Thư kí ghi nhận cẩn thận( có thẻ dùng biên bản)
Trả lời những câu hỏi đặt ra( trên tinhthần xây dựng)
viên trong buổi thảo luận
Thành viên Đưa ra ý kiến thảo luận
Ý kiến của tôi Lí do/ Mô tả cụ thể
Tạo không gian đểrèn thói quen đọc sách
Duy trì thói quen đọc sách mỗi ngày 10-15phút
Không bao giờ nóicâu ―từ bỏ‖
Lựa chọn sáchtrước khi đọc
Hãy đọc với tâmtrạng thoải mái
Rèn luyện cho bản
Tránh xa các thiết
bị điện tử vì chúng là nguyên nhân hàng đầu phá huỷ mọi sự nỗ lực của bạn trong rèn luyện
Đọc sách mỗingày 10-15 phút
Xem lời nói đầu
và mục lục cuốn sách Tham khảo ý kiến phảnhồi của độc giả về cuốnsách hoặc hỏi ý kiến
Trang 36Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6- Chân trời sáng tạo- Thu Nguyễn ( 0368218377)
thân khả năng tự giác bạn bè xung quanh
Mục tiêu thảo luận
Tìm ra biện pháp hiệu quả để có thói quen đọc sáchtốt nhất
Thời gian thảo luận Dành cho cuộc thảo luận: 30pDành cho mỗi phần trình bày tối đa 5 p
Gv yêu cầu
Thảo luận
Trình bày ý kiến Thành viên trình bày ngắn gọn, rõ ràng
Phân công công việc
Thư kí ghi nhận cẩn thận( có thẻ dùng biên bản)
Trả lời những câu hỏi đặt ra( trên tinhthần xây dựng)
- Học bài, nắm chắc kiến thức văn bản và kiến thức Tiếng Việt vừa ôn tập
- Chuẩn bị nội dung ôn tập buổi sau: ÔN TẬP VĂN BẢN “ BÁNH CHƯNG, BÁNH
- Hiểu thêm được tình cảm thái độ của tác giả dân gian thể hiện qua văn bản
- Nêu được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử của cá nhân do văn bản gợi ra
b, Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh
để biết được đặc điểm nhân vật thể hiện qua lai lịch, phẩm chất, tài năng, thử tháchcông trạng của nhân vật
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tácgiải quyết vấn đề biết được đặc điểm nhân vật thể hiện qua lai lịch, phẩm chất, tài năng,thử thách công trạng của nhân vật
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trướclớp
2, Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách
báo và từ các nguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày
Trang 37- Trách nhiệm: Có ý thức tìm hiểu văn hóa hóa cổ truyền của dân tộc Biết trân trọng
những thành tựu của văn minh nông nghiệp Có ý thức trân trọng tục thờ kính Trời,Đất, tổ tiên
II THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Chuyển giao nhiệm vụ: Đố các em biết ai? Có một người nghèo nhất trong số anh
được thần báo mộng và sau này nối dõi ngôi vua cha?
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu hỏi.
* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả (cá nhân ).
* Đánh giá nhận xét, dẫn vào bài: Hôm nay chúng ta cùng đi ôn tập văn bản ― ‖
2 Hoạt động 2+ 3: Củng cố+ Luyện tập
a) Mục tiêu: Hs nhớ lại các sự kiên tiêu biểu
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Sử dụng kĩ thuật công đoạn, PP hoạt
động nhóm.
Nhóm 1+2 : Nhắc lại các sự kiện tiêu biểu
Bánh chưng, bánh giày với những sự kiên
tiêu biểu
I, CỦNG CỐ KIẾN THỨC CHUNG
VỀ VĂN BẢN
1, Sự kiện tiêu biểu
-Lúc về già, Hùng Vương thứ sáu muốntruyên ngôi cho các con trai của mình
-Nhà vua đưa ra thử thách cho người nốingôi: Ai tìm được thức ăn ngon lành đểbày cỗ dâng Trời, Đất, tổ tiên có ý nghĩanhất, vua sẽ truyền ngôi cho
-Các lang bắt đầu thực hiện thử thách: cácanh trai của Lang Liêu sai người đi tìmcủa quý trên rừng, dưới biển, làm cỗ thậthậu thật ngon
-Lang Liêu trằn trọc, suy nghĩ về món ăn
để dự thi Chàng được thần mách bảo ―không gì quý hơn hạt gạo‖ và chỉ hướnglàm bánh Lang Liêu làm theo, sáng tạonên thứ bánh hình vuông, hình tròn
-Vua cha rất vừa ý với món bánh củaLang Liêu, đặt tên là bánh chưng, bánhgiày và đem bánh tế Trời, Đất tổ tiên Sau
Trang 38Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6- Chân trời sáng tạo- Thu Nguyễn ( 0368218377)
đó, vua truyền ngôi cho chàng
-Từ đó, dân ta trăm nghề trồng trọt, chănnuôi Mỗi khi tết đến, nha nhà đều làmbánh chưng, bánh giày để dâng cúng Trời, Đất và tổ tiên
Thời Hùng Vương t ứ sáu, vua về già muốn tìm người xứng đáng để
Vị thần hiện ra trong mộng, chỉ dẫn cho LangLiêu các l m bánh
Người dân chăm nghề trông trọt, chăn nuôi Tục làm bánh chưng, bánh giày dâng cúngTrười, Đất, tổ tiên vào ngày Tết
Dấu tích
còn lại đến
ngày nay
………
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời câu hỏi.
* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả
xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt
kiến thức, chuyển giao nhiệm vụ mới
? Nhắc lại nghệ thuật và nội dung của
Trang 39tâm của văn bản.
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ
của HS bằng ngôn ngữ
d) Tổ chứchoạt động:
Nhóm 1+4 : Nhân vật Lang Liêu- Vị
hoàng tử chân thành khéo léo.
1, Nhân vật Lang Liêu- Vị hoàng tử
chân thành khéo léo.
Xuất thân Con trai thứ 18 của VuaHùng
Hoàn cảnh sống
Mẹ mất sớm Thiếu người chỉ vẽ ênchưa biết làm món gì
Xuất thân
Thử thách
Làm vừa ý vua cha trong
lễ cú g Trời Đất, tổ tiên
Hoàn cảnh sống
Thử tháchVượt qua khó
khăn
Trước khi làm bánh Vư
ợt u
a kh
ó kh ăn
Trư ớc khi làm bán h
Băn khoăn, lo lắng.Được thần báo mộng chobảo ― không gì quý hơn
hạt gạo‖
Khi làm bánhSau khi làm b nKết quả
Khi làm bán h
Tự tay hoàn thành món
bánh:
Chọn gạo nếp-> đem vo->chế biến( lấy đậu xanh,thịt lợn làm nhân, dùng láong gói thànhhình vuông)-> đổi vị, đổi kiểu(nặn hình tròn)
Sau khi làm bán h
Hai loại bánh: Bánh hìnhvuông, bánh hình tròn->Giản dị, gần gũi với nghề
nông
Kết quả
Vua cha rất hài lòng-> lấybánh đem tế Trời, Đất, tổtiên-> đặt tên cho hai loạibán -> truyền ngôi cho
chà g
Nhóm 2+3: Lang liêu- người anh hùng
văn hóa của người Việt.
2, Lang liêu- người anh hùng văn hóa của người Việt.
Sáng tạo ra BCBG – Thể hiện sự trân trọng với sản vật nồngnghiệp :lúa gạo, đậu xanh, thịt heo, ládong…
I – Khơi nguồn truyền thống làm
Trang 40BCBG ngày tết để thờ cúng Trời Đất, tổtiên.
-> Lang Liêu là tượng đài của người anhhùng văn hóa trong tâm thức dân gianViệt Nam
III, LUYỆN TẬP Bài tập trắc nghiệm
1 Nhà vua truyền ngôi cho con khi nào?
a Khi nhà vua già yếu b. Đất nước l m nguy
c Các con trưởng thành d. Đất nước thái bình
2 Vua Hùng Vương muốn nhường ngôi cho người con như thế nào?
a Con trưởng b. Người nối được chí vua cha
3 Nhà vua chọn người nối ngôi bằng cách nào?
a Thi làm lụng b. Thi thơ phú
c Thi tài năng đánh giặc d. Làm lễ vật cúng tổ tiên
4 Hình thức thi tài như vậy thể hiện mong muốn gì ở các con của nhà vua?
a Sự khéo léo b. Sự hiểu biết
c Lòng hiếu thảo d. Tất cả ý trên
5 Tại sao thần lại đến mách bảo cho Lang Liêu ?
a Vì chàng là người thiệt thòi b. Vì chàng thật thà, thông minh
nhất
c Vì chàng làm lụng chăm chỉ d. Tất cả ý trên
6 Thần đã mách bảo cho Lang Liêu điều gì quan trọng nhất?
a Cách làm bánh b. Lúa gạo là cái quý giá nhất
c Lao động là cái quý giá nhất d. Trồng nhiều lúa gạo
7 Tại sao nhà vua lại chọn bánh của Lang Liêu để tế Tiên vương ?
a Vì có lời thần dạy bảo b. Bánh có ý nghĩa sâu xa
c Vì bánh của Lang Liêu ngon d.
8 Việc dùng bánh chưng bánh giầy cúng tổ tiên có ý nghĩa như thế nào ?
a Ca ngợi lòng hiếu thảo b. Đề cao sản phẩm nông nghiệp
c Đề cao sức lao động d. Tất cả ý trên