Tác dụng của việc thêm trạng ngữ cho câu Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác; Nối kết các câu, các đ
Trang 1BUỔI 1 ÔN TẬP VĂN BẢN CHỦ ĐỀ 1: BẦU TRỜI TUỔI THƠ
BẦY CHIM CHÌA VÔI
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: MỞ RỘNG TRẠNG NGỮ BẰNG CỤM TỪ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; thực hiện được các nhiệm vụ học tậptheo nhóm
2 Năng lực đặc thù(năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản và những trải nghiệm giúp bản thân hiểu thêm văn bản.Biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách nhân vật trong truyện
- Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng trạng ngữ trong câu
- Không chỉ là nhà thơ tiên phong với trào lưu hiện đại mà còn là cây viết văn xuôi giàu cảm xúc.Trong ông không chỉ có con người bay bổng, ưu tư với những phiền muộn thi ca, mà còn có mộtnhà báo linh hoạt và nhạy bén
B Tác phẩm:
- Thể loại: Truyện ngắn.
- Đề tài: Tuổi thơ và thiên nhiên (Hai đứa trẻ và bầy chim chìa vôi)
- Nhân vật: Hai anh em Mên và Mon.
*Các sự việc chính:
- Nửa đêm, hai anh em Mên và Mon không ngủ được, lo lắng cho bầy chim chìa vôi ở bãi cátgiữa sông khi trời mưa to, nước dâng cao
- Hai anh em bàn kế hoạch giải cứu bầy chim chìa vôi non
- Trong đêm tối, hai anh em bơi thuyền ra chỗ dải cát nơi có bầy chìa vôi và chứng kiến cảnhtượng bầy chim chìa vôi bay lên khỏi mặt nước
- Phương thức biểu đạt: Tự sự
- Ngôi kể: ngôi thứ 3
* Nội dung và nghệ thuật
a Nghệ thuật: Xây dựng tình huống truyện sinh động, gần gũi.
- Xây dựng nhân vật qua lời nói, hành động;
- Miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc
- Ngôn ngữ đối thoại sinh động
- Cách kể chuyệntự nhiên, hấpdẫn
b Nội dung – Ý nghĩa
- Truyện kể về tình cảm trong sáng, hồn nhiên,tấm lòng nhân hậu, yêu thương của hai đứa trẻđối với bầy chim chìa vôi
- Truyện bồi dưỡng lòng trắc ẩn, tình yêu loài vật, yêu thiên nhiên quanh mình
C Bài tập vận dụng
Bài 1: 1 Dạng bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?
Trang 2Câu 4: Điều gì khiến hai an hem Mên, Mon lo lắng?
A Những con chim chìa vôi non có thể bị chết đuối
B Những con cá bống của bố bị người ta bắt mất
C Những con chim chìa vôi không thẻ bay về tổ
D Những con cá bống của bố bị cuốn đi nơi khác
Câu 5: Đâu là tính cách của nhân vật Mon?
A Có trách nhiệm biết suy nghĩ
B Biết quan tâm mọi thứ xung quanh
C Yêu động vật thiên nhiên
Khi ánh bình minh vừa đủ sáng để soi tỏ những hạt mưa thì cũng là lúc dòng nước khổng lồ
nuốt chửng phần còn lại của bãi cát Trước mắt tôi một cảnh tượng như huyền thoại hiện ra Từmặt nước loang loáng của dòng sông, những cánh chim bé bỏng và ướt át đột ngột bứt khỏi dòngnước khổng lồ vụt bay lên Tôi và anh Mên không ai nói một câu nào, chúng tôi cứ đứng nhưthế, khắp người tôi một hơi nóng tỏa ra ngùn ngụt Bây giờ, khi mặt trời nhô lên cao thì cũng làlúc con chim nong nớt cuối cùng cất cánh an toàn đến lùm dứa dại bên kia bờ sông
Tiết 2
Bài 3: Đoạn văn cảm nhận về nhân vật Mon
Nhân vật Mon trong truyện Bầy chim chìa vôi của Nguyễn Quang Thiều đã giúp tôi nhận
ra bài học giá trị Nhân vật đã được nhà văn đặt vào một tình huống đặc biệt Trong một đêmmưa lớn, Mon tỉnh giấc lúc gần hai giờ sáng Cậu đã gọi Mên dậy để nói chuyện, bộc lộ nỗi lolắng của mình Cậu lo lắng cho bầy chim chìa vôi làm tổ ở gần bờ sông Cơn mưa lớn kéo dài sẽkhiến cho nước sông dâng cao, những con chim non sẽ bị chết đuối Sau một hồi bàn bạc, Mon
và Mên đã quyết định sẽ ra bờ sông để giải cứu bầy chim Khi nhìn thấy khi nhìn thấy bầy chimnon có thể cất cánh bay lên, cả hai nhận ra mình đã bật khóc từ lúc nào Đó là giọt nước mắt củasung sướng và hạnh phúc Qua nhân vật này, Qua nhân vật Mon, chúng ta nhận ra bài học quýgiá về tình yêu thương động vật
Bài 4 :Ghi lại cảm xúc của em về khung cảnh bãi sông trong một buổi sáng bình minh.
Đoạn văn miêu tả khung cảnh bãi sông trong buổi bình minh thật nên thơ, nhẹ nhàng Nó
đã hằn in trong em những cảm xúc thật khó tả nhưng có lẽ hình ảnh những chú chim chìa vôi concất cánh bay lên "Từ mặt nước sông, những cánh chim bé bỏng và ướt át đột ngột bứt khỏi dòngnước khổng lồ bay lên" đã để lại cho em thật nhiều ấn tượng Chú chim con bé bỏng còn nhiềuyếu ớt lại bị nước mưa làm ướt mình nhưng chúng đã đột ngột bứt khỏi mặt nước mặc dù cònnhiều bỡ ngỡ Ở đây, em nhận thấy được sự đối lập giữa sự nhỏ bé của chú chim chìa vôi và sựrộng lớn, mênh mông của dòng nước Từ đó, nó đã cho em cảm nhận được sự dũng cảm, mạnh
Trang 3mẽ vượt qua sự khắc nghiệt của thời tiết tìm đến chỗ ở an toàn hơn của những chú chim chìa vôicon nhỏ bé.
Tiết 3: Thực hành Tiếng Việt
I Lí thuyết
1 Khái niệm về trạng ngữ: Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ sung ý nghĩa cho thành
phần chính về nơi chốn, thời gian, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, điều kiện,
- Xét về mặt cấu tạo, câu gồm hai thành phần chính là chủ ngữ và vị ngữ Tuy vậy, không phải lúc nào câu cũng chỉ có hai thành phần chính mà câu còn có cả những thành phần phụ Thành phần phụ quan trọng nhất của câu là trạng ngữ
2 Đặc điểm của trạng ngữ: Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi
chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu VD: Câu
chứa trạng ngữ chỉ thời gian:"Lúc ấy, đường sá không còn lầy lội nữa mà là cái rét ngọt ngào,
chớ không còn tê buốt căm căm nữa" (Vũ Bằng)
3 Tác dụng của việc thêm trạng ngữ cho câu
Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc nêu trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu được đầy đủ, chính xác;
Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc
4 Vị trí: Trạng ngữ có thể được thêm vào đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu Ranh giới giữa trạng
ngữ với chủ ngữ, vị ngữ trong câu thường đánh dấu bằng dấu phẩy khi viết và một quãng nghỉ ngắn khi nói
(1) Trạng ngữ đứng đầu câu: Từ sáng đến tối, nó chỉ nhởn nhơ rong chơi
(2) Trạng ngữ đứng giữa câu: Nó, từ sáng đến tối, chỉ nhởn nhơ rong chơi.
(3) Trạng ngữ đứng cuối câu: Nó chỉ nhởn nhơ rong chơi, từ sáng đến tối.
3 Để làm sáng tỏ hoàn cảnh cho sự việc được nói đến trong câu, có thể thêm nhiều trạng ngữ Ví
dụ: Ngoài sân, trong giờ ra chơi, ở nhà đa năng, các bạn lớp em chơi đá cầu cùng với các bạn
lớp bên.
4 Trạng ngữ, tuy là thành phần phụ của câu, nhưng có tác dụng bổ sung ý nghĩa cho sự việc
được nói đến trong câu và có giá trị thông tin nhất định Do đó, nhiều trường hợp, trạng ngữkhông thể vắng mặt
Ví dụ:(1) Hôm nào, lớp con đi lao động?
- Chiều mai, vào lúc 4h, lớp con đi lao động, mẹ ạ.
=> Trạng ngữ chỉ thời gian
(2) Ven rừng, rải rác những cây lim đã trổ hoa vàng, những cây vải thiều đã đỏ ối những quả =>
Trạng ngữ chỉ nơi chốn
5 Trạng ngữ có tác dụng thể hiện không gian, thời gian của sự việc được nói đến trong đoạn
văn bản Nhờ trạng ngữ, các câu, các đoạn mới trở nên liên kết với nhau, có tính mạch lạc
Ví dụ:
Trang 4Buổi chiều hôm ấy, không khí nặng nề như ngâm hơi nước Trời tối sẫm Những đám mây đen
trông gần ta hơn Gió trước còn hiu hiu mát mẻ, sau bỗng ào ào kéo đến như tiếng thác chảy nghe tận đằng xa.
Đến nửa đêm, bốn phương trời đều như có gió nổi lên hợp thành một luồng mạnh ghê gớm.
Thỉnh thoảng luồng gió đông nam gặp luồng tây bắc quay cuồng vật lộn như giận dũm như hò reo, một lúc lại tan ra như mưa đang to bỗng tạnh Gió lại im như trốn đâu mất Rồi đột nhiên lại kéo đến rất mau, chốc chốc lại rít lên những tiếng ghê sợ trên các ngọn cây Vạn vật đều như sụp đổ dưới cơn bão loạn cuồng.
Mãi đến sáng hôm sau, bão mới ngớt.
(Hàn Thế Du)- Nhờ cáctrạng ngữ chỉ thời gian trong đoạn văn trên mà các sự kiện được liên kết với nhau theo một trình
tự xác định
HDHB: Học bài “ Bầy chim chìa vôi” , Viết đoạn văn ngắn (từ 10 đến 15 câu) có ít nhất một câu
có trạng ngữ Chỉ ra các trạng ngữ trong đoạn văn và cho biết chúng bổ sung ý nghĩa gì cho câu?
BGH DUYỆT
BUỔI 2 ÔN TẬP VĂN BẢN CHỦ ĐỀ 1: BẦU TRỜI TUỔI THƠ
ĐI LẤY MẬT( Đoàn Giỏi)
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT: MỞ RỘNG THÀNH PHẦN CÂU BẰNG CỤM TỪ
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
I Về năng lực
1 Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; thực hiện được các nhiệm vụ học tậptheo nhóm
- Biết phân tích, tóm tắtnhững thông tin liên quan từ nhiềunguồn khác nhau
2 Năng lực đặc thù(năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản và những trải nghiệm giúp bản thân hiểu thêm văn bản.Biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách nhân vật trong truyện
- Hiểu được tác dụng của việc mở rộng thành phần câu bằng cụm từ
B NỘI DUNG
Tiết 1 Ôn văn bản „ Đi lấy mật“
A Tác giả: Ông thường viết về thiên nhiên, con người và cuộc sống ở miền đất phương Nam
với vẻ đẹp của vùng đất trù phú, người dân chất phác, thuần hậu, can đảm, nghĩa tình
B Tác phẩm:
*Thể loại: Tiểu thuyết.
Trang 5*Nhân vật: Tía An, má nuôi An, An là con nuôi trong gia đình Cò và Cò Họ sinh sống ở vùng
rừng tràm U Minh
*Các sự việc chính:
- Tía nuôi An dẫn An và Cò đi lấy mật ong rừng;
- Trên đường đi, họ nghỉ chân, Cò đố An nhận biết được con ong mật Bóng nắng lên, họ giởcơm ra ăn;
- Họ tiếp tục đi đến khoảng đất rộng, An reo lên khi nhìn thấy bầy chim Gặp một kèo ong gác,
An nhớ chuyện má nuôi kể về cách đặt gác kèo ong;
- An nhìn lên kèo ong nghĩ về cách “thuần hoá” ong rừng rất riêng biệt của người dân vùng UMinh Rồi mọi người cùng ngồi ăn cơm dưới bụi cây râm mát
*Ngôi kể: Ngôi thứ nhất
*Đề tài:
- Tuổi thơ và thiên nhiên (Đi lấy mật trong rừng U Minh)
* Nội dung và nghệ thuật
a Nghệ thuật
- Sử dụng ngôi kể phù hợp để câu chuyện trở nên gần gũi, chân thực, nhiều chiều;
- Ngôn ngữ sinh động, mang đậm chất Nam bộ, cách miêu tả tinh tế;
- Tính cách nhân vật được bộc lộ qua tình huống nhẹ nhàng và qua đối thoại, qua ý nghĩ, qua mốiquan hệ với các nhân vật khác
b Nội dung – Ý nghĩa
- Đoạn trích đã khắc hoạ ấn tượng vẻ đẹp thiên nhiên rừng U Minh kì thú, giàu có, hoang sơ, đầychất thơ cùng con người đất phương Nam vừa gần gũi, bình dị, hồn nhiên, nhân hậu vừa mạnh
mẽ, phóng khoáng
- Đoạn trích đã bồi đắp cho mỗi chúng ta tình cảm yêu mến cảnh sắc thiên nhiên, trân trọng vẻđẹp con người đất phương Nam
C Bài tập vận dụng
Bài 1 Dạng bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Đoạn trích đi lấy mật được trích từ tác phẩm nào của nhà văn Đoàn Giỏi
C Đất rừng phương nam D Cuộc truy tầm kho vũ khí
Câu 2: Đoạn trích Đi lấy mật nằm trong chương mấy của tác phẩm Đất rừng phương nam?
Câu 3: Phương thức biểu đạt chính của văn bản là gì?
Nghị luận
Câu 4: Văn bản được kẻ theo ngôi thưa mấy?
Câu 5: Đoạn trích Đi lấy mật được kể theo điểm nhìn của nhân vật nào?
Bài 2 Cảm nhận về một chi tiết thú vị trong Đi lấy mật
Trong đoạn trích “Đi lấy mật”, tôi cảm thấy ấn tượng nhất với chi tiết nói về cách người dân
vùng U Minh “thuần hóa ong rừng” Trước hết, nhà văn đã liệt kê hàng loạt cách “thuần hóa”ong của những vùng đất khác nhau: người Mã Lai nuôi ong trong những chiếc tổ bằng đồng hình
Trang 6chiếc vại, người Mễ Tây Cơ làm tổ nuôi ong bằng đất nung, người Ai Cập nuôi ong trong nhữngtổ bằng sành… Từ đó, tác giả đã kể lại cách nuôi ong rừng của người dân vùng U Minh - nuôiong kiểu tổ hình nhánh kèo Không phải ngẫu nhiên mà mà loài ong đóng trên một cành cây nào
đó Những kèo ong do con người tạo ra, để định sẵn một nơi cho bầy ong về đóng tổ Cũng chính
sự độc đáo, mới lạ trong cách nuôi ong rừng đã khiến tôi thêm tò mò về vùng đất U Minh
mình: “Tía nuôi tôi chỉ nghe tôi thở đằng sau lưng ông thôi mà biết chứ ông có quay lại nhìn tôi đâu” Nhưng tía nuôi cũng là một người đầy tình cảm, ông đã cầm tay thằng An để hướng dẫn và
chỉ cho nó thấy những điều hay của rừng già Qua nhân vật tía nuôi An đoạn trích đã thể hiện vẻđẹp, chất phác, giàu tình cảm của con người đất phương Nam
Bài 3: Viết đoạn văn (khoảng 5 đến 7 câu) nêu cảm nhận của em về nhân vật An.
Qua văn bản "Đi lấy mật" ta thấy An là một cậu bé nghịch ngợm nhưng lại ham học hỏi và ưa
khám phá Cậu có những suy nghĩ, quan sát và rút ra được những bài học kinh nghiệm sâu sắc
Những hành động “chen vào giữa, quẩy tòn ten một cái gùi bé mà má nuôi bơi xuồng đi mượn; đảo mắt khắp nơi để tìm bầy ong mật; reo lên khi thấy bầy chim đẹp…” cho thấy một tâm hồn
thuần khiết, trong sáng Cậu luôn suy nghĩ về những điều má nuôi đã dạy, về thằng Cò và đôi khicậu lặng im vì nghĩ rằng nếu hỏi gì thì bị khinh bởi cái gì cũng không biết Sau một chặng đườngmệt mỏi, cậu vui vẻ reo lên và đúc kết ra những điều quý giá để có thể nhìn thấy được bầy ongmật Bên cạnh đó, An có khả năng quan sát rất tinh tế Qua con mắt của cậu, rừng U Minh hiệnlên thật hoang sơ, trù phú hùng vĩ Nó có sự kết hợp giữa vẻ đẹp của các loài vật, các loài câycũng như những sự vật của thiên nhiên: nắng, mây…Như vậy, An là một cậu bé hồn nhiên, ngâythơ và thích khám phá
Tiết 3: Thực hành Tiếng Việt
+ Là bộ phận chính của câu kể tên sự vật, hiện tượng có hoạt động, tính
chất, trạng thái, được miêu tả ở vị ngữ v.v
+ Chủ ngữ thường là danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ Trong một số trường
cụ thể thì động từ, tính từ hoặc cụm động từ, cụm tính từ cũng có thể làmchủ ngữ
Câu có thể có một hoặc nhiều chủ ngữ
Trang 7Ví dụ: Anh trai ấy hát rất hay Hôm nay, lớp chúng mình sẽ đi xem phim Bàtôi có mái tóc bạc phê Mẹ Lan là người quan tâm mình nhiều nhất.
2 Cấu tạo thành phần chính:
- Câu có CN làm CDT:
a Con mèo đen kia/ đã làm đổ lọ hoa
b Những em học sinh/ đang say sưa học bài.
- Câu có VN làm CĐT:
c Các bạn học sinh/ đang hăng hái tiến về lễ đài.
d Dòng sông/ uốn lượn bao bọc làng quê.
- Câu có VN làm CTT:
e Cô bé/ rất đáng yêu.
g Bức tranh/ tuyệt đẹp.
3 Rút gọn thành phần chính:
a Con mèo/ đã làm đổ lọ hoa
b Học sinh/ đang say sưa học bài.
Mỗi câu trong từng cặp câu dưới đây trình bày một ý riêng Hãy gộp các câu cùng cặp thành một
câu có cụm C – V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm từ mà không thay đổi nghĩa chínhcủa chúng
a) Chúng em học giỏi Cha mẹ và thầy cô rất vui lòng
b) Nhà văn Hoài Thanh khẳng định: “Cái đẹp là có ích”
c) Tiếng việt rất giàu thanh điệu Điều đó khiến lời nói của người Việt nam ta du dương, trầmbổng như một bản nhạc
d) Cách mạng tháng Tám thành công Từ đó, tiếng Việt có một bước phát triển mới, một số phậnmới
Gợi ý:
- Câu a: Thêm động từ
Chúng em học giỏi làm cha mẹ và thầy cô rất vui lòng
- Câu b: Dùng lời dẫn trực tiếp làm phụ ngữ cho động từ khẳng định
Nhà văn Hoài Thanh khẳng định rằng cái đẹp là cái có ích
- Câu c: bỏ cụm từ điều đó
Tiếng Việt rất giàu thanh điệu khiến lời nói của người Việt Nam ta du dương, trầm bổng như mộtbản nhạc
Trang 8- Câu d: thay thế cụm từ đó bằng một cụm động từ hoặc têm cụm danh từ đầu câu
Từ khi Cách mạng tháng Tám thành công, tiếng Việt có một bước phát triển mới, số phận mới
HDHB: Viết đoạn văn có sử dụng câu đăc biệt , câu rút gọn và câu có thành phần trạng ng
BÀI 3: LUYỆN ĐỀ, CỦNG CỐ KIẾN THỨC VÀ RÈN KĨ NĂNG LÀM BÀI
ĐỀ BÀI
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; thực hiện được các nhiệm vụ học tậptheo nhóm
2 Năng lực đặc thù(năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)
- Nhận biết được các tri thức Ngữ văn đã học: thể loại, ngôi kể, biết được các chi tiết tiêu biểu,
đề tài, câu chuyện, nhân vật và tính cách nhân vật trong truyện
- Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần câu
- Tóm tắt được một văn bản với độ dài khoảng 7 câu văn
II NỘI DUNG
Phần I ĐỌC (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
CÚC ÁO CỦA MẸ
Nhất Băng (Trung Quốc)
Cậu còn nhớ sinh nhật 12 tuổi Vừa sáng tinh mơ, đã nghe thấy mẹ nói: “Con trông đây làcái gì?” Cậu mở to mắt, trước mặt là một chiếc áo mới, kiểu quân phục như cậu từng mơ ước,hai hàng cúc đồng, trên vai áo có ba vạch màu xanh, đó là mốt quần áo “thịnh hành” trong họcsinh Cậu bỗng mừng rơn, vội mặc áo quần Cậu muốn đến lớp, ra oai với các bạn Từ nhỏ đếnlớn, cậu toàn mặc quần áo cũ của anh, vá chằng vá đụp nữa! Quả nhiên đúng như dự kiến, khicậu bước vào lớp, ánh mắt của các bạn đều trố lên Các bạn đều không ngờ được rằng, cậu bạnlúc nào cũng mặt mày lọ lem, đầu bù tóc rối bụi bặm cũng có lúc vẻ vang rạng rỡ như thế
Cậu hoàn thành tiết học đầu tiên một cách vui vẻ, hởi lòng hởi dạ Trong giờ giải lao, cácbạn đều vây quanh cậu Có bạn bỗng hỏi: “Ô hay! Tại sao khuy áo của bạn không giống củachúng mình nhỉ?”
Lúc ấy, cậu mới nhìn kỹ cúc áo của mình, quả thật không giống cúc áo của người khác,hai dãy thẳng đứng Còn cúc áo của cậu lại nghiêng lệch, hai dãy xếp thành hình chữ “vê” (V)
Các bạn bỗng đều cười òa lên Thì ra, chỗ đính khuy trên chiếc áo trắng của cậu là mộtmiếng vải cũ màu vàng Cậu cũng hiểu ra, chắc là mảnh vải mẹ mua không đủ may áo, đành phảilót bên trong bằng mảnh vải khác, sợ người khác nhìn thấy cúc áo đành phải đính sang bên cạnh
Và cũng để người khác không nhìn thấy, mẹ đã khéo léo đính chéo hàng cúc kia, tự nhiên thànhhình chữ “vê” (V)
Biết rõ sự thực, các bạn lại giễu cợt, khiến cho lửa giận bốc lên ngùn ngụt trong lòng cậu.Buổi trưa về đến nhà, cậu cắt nát vụn chiếc áo mới của mình Mẹ cậu lao đến trước mặt con, giơcao tay, nhưng cuối cùng không giáng xuống Cậu liếc nhìn, thấy nước mắt mẹ chảy quanh trongkhóe mắt, vội quay đầu chạy biến…( ) Từ hôm ấy trở đi, mẹ làm việc ít nghỉ tay Cậu tận mắtthấy mẹ gầy sọp đi, thấy mẹ nằm bẹp rồi ra đi mãi mãi… Cậu rất muốn nói một câu: “Con xin lỗi
Trang 9mẹ”, mà không còn cơ hội nữa Sau này, cậu cố gắng học tập, cậu có rất nhiều, rất nhiều tiền, rồisửa sang phần mộ của mẹ nhiều lần.
Một hôm, cậu tham gia một cuộc trình diễn thời trang của nhà thiết kế bậc thầy Có mộtngười mẫu nam bước lên sàn diễn khiến mắt cậu bỗng căng lên, đầu óc kêu ong ong hỗn loạn
Bộ áo màu trắng với hai dãy khuy đồng hình chữ “vê” (V) Bên trong có phải là…? Cậu khônglàm chủ được mình, lao lên sàn diễn, lật ra xem tấm áo của người mẫu nam, lót bên trong tựnhiên cũng là một mảnh vải vàng! Cậu quỳ sụp trước mặt người mẫu nam, òa khóc thống khổ
Sau khi nghe cậu kể hết câu chuyện, tất cả những người có mặt tại hội trường đều trầmngâm suy nghĩ mãi Cuối cùng, một nhà thiết kế bậc thầy nói: “Thực ra, tất cả những người mẹđều là các nhà nghệ thuật!”
(Vũ Phong Tạo dịch, Tạp chí Văn học và Tuổi trẻ, số tháng 3/2011, tr.45-46)
Em hãy viết đáp án (từ câu 1 đến câu 8) bằng cách ghi chữ cái ở đầu câu trả lời đúng nhất vào bài làm (2,0 điểm)
Câu 1 Văn bản trên là:
A truyện vừa B truyện ngắn C truyện dài D truyện đồng thoại
Câu 2 Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?
A Ngôi thứ nhất B Ngôi thứ hai C Ngôi thứ ba D Cả A và C
Câu 3 Nhân vật chính trong truyện là ai?
A Là “cậu” B Là mẹ của cậu C Là các bạn D Là nhà thiết kế bậc thầy
Câu 4 Dòng nào nêu đầy đủ các sự việc chính có trong văn bản?
A Cậu được mẹ tặng áo mới và rất hãnh diện; khi bị bạn giễu cợt, cậu cắt nát vụn chiếc áo trướcmặt mẹ; mẹ qua đời, cậu vô cùng ân hận
B Cậu được mẹ tặng áo mới và rất hãnh diện; khi bị bạn giễu cợt, cậu cắt nát vụn chiếc áo trướcmặt mẹ rồi chạy biến
C Cậu được mẹ tặng áo mới và rất hãnh diện; khi bị bạn giễu cợt, cậu chạy biến; mẹ qua đời cậu
vô cùng ân hận
D Cậu được mẹ tặng áo mới và rất hãnh diện; khi bị bạn giễu cợt, cậu cắt nát vụn chiếc áo trướcmặt mẹ
Câu 5 Chủ đề của văn bản là:
A Ca ngợi chiếc áo với đường chỉ khéo léo của mẹ
B Ca ngợi tấm lòng yêu thương con của người mẹ
C Ca ngợi tính khí kiên cường của người con
D Ca ngợi buổi trình diễn thời trang ấn tượng, xúc động
Câu 6 Dòng nào sau đây gồm toàn từ láy?
A ngùn ngụt, ong ong, nghiêng lệch, trầm ngâm
B vui vẻ, ngùn ngụt, quần áo, giễu cợt
C vui vẻ, khéo léo, ngùn ngụt, mặt mày
D vui vẻ, khéo léo, ngùn ngụt, ong ong
Câu 7 Câu văn sau có mấy cụm danh từ?
“Cuối cùng, một nhà thiết kế bậc thầy nói: “Thực ra, tất cả những người mẹ đều là các nhà nghệ thuật!”.
Câu 8 Trạng ngữ trong câu văn sau bổ sung thêm thông tin gì?
“Sau này, cậu cố gắng học tập, cậu có rất nhiều, rất nhiều tiền, rồi sửa sang phần mộ của mẹ
nhiều lần”.
A Thời gian B Nguyên nhân C Cách thức D Nơi chốn
Trang 10Từ câu 9 đến câu 12, em hãy viết câu trả lời của mình vào bài làm.
Câu 9 (1,0 điểm) Nhân vật “cậu” có thái độ như thế nào khi được mẹ tặng chiếc áo mới?
Câu 10 (1,0 điểm) Chi tiết nào trong truyện biểu hiện sự khéo léo và tình yêu thương của người
mẹ?
Câu 11 (1,0 điểm) Vì sao khi tham gia buổi trình diễn thời trang, nhân vật “cậu” lại “quỳ sụp”
trước mặt người mẫu và “òa khóc thống khổ”?
Câu 12 (1,0 điểm) Nêu bài học ý nghĩa nhất mà em rút ra từ câu chuyện Em sẽ làm gì để thực
hiện bài học đó?
Phần II Viết (4,0 điểm)
Tóm tắt văn bản Cúc áo của mẹ (khoảng 10 đến 15 dòng).
III Củng cố kiến thức
-HD học sinh làm bài tập VN
ĐƯA CON ĐI HỌC
Tế Hanh
Sáng nay mùa thu sang
Cha đưa con đi học
Sương đọng cỏ bên đường
Nắng lên ngời hạt ngọc
Lúa đang thì ngậm sữa
Xanh mướt cao ngập đầu
Con nhìn quanh bỡ ngỡ
Sao chẳng thấy trường đâu?
Hương lúa toả bao la
Như hương thơm đất nước
Con ơi đi với cha
Trường của con phía trước
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung
- GV hoàn thiện, tuyên dương, rút kinh nghiệm
Đọc bài thơ Đưa con đi học của Tế Hanh và trả lời câu hỏi:
Câu 1 Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào?
Câu 2 Những hình ảnh nào đặc biệt gây ấn tượng với em? Từ những hình ảnh đó, hãy mô tả
không gian nghệ thuật trong bài thơ?
Câu 3 Trong câu thơ “Lúa đang thì ngậm sữa” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? Chỉ ra tác
dụng của biện pháp nghệ thuật đó
Câu 4 Em hiểu như thế nào về những câu thơ cuối của bài thơ:
Trang 11Hương lúa toả bao la
Như hương thơm đất nước
Con ơi đi với cha
Trường của con phía trước
Câu 5 Bài thơ thể hiện tình cảm của người cha dành cho con như thế nào?
Câu 6 Kể tên một số tác phẩm văn học cũng viết về tình cảm cha con và cảm xúc trong ngày
đầu đến trường
Câu 7 Trong ngày đầu đến trường, em có cảm xúc như thế nào? Hãy chia sẻ với các bạn cảm
xúc của mình trong ngày đặc biệt đó
=============================
BUỔI 4
ÔN TẬP BIỆN PHÁP TU TỪ: NÓI GIẢM NÓI TRÁNH, ĐIỆP NGỮ
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức:
- Nhận biết phép tu từ nói giảm nói tránh , biện pháp điệp ngữ và nêu được tác dụng của biệnpháp tu từ đó trong các văn cảnh cụ thể
- Biết trân trọng và yêu quý tiếng Việt
B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Thiết bị : Máy vi tính, máy chiếu (hoặc tivi) kết nối mạng.
2 Học liệu: Ngữ liệu tác phẩm, phiếu học tập, hệ thống các bài tập.
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
Tiết 1 Ôn tập về BP Nói giảm nói tránh
*Cách thức: GV cho HS trả lời các ví dụ
để từ đó nhớ lại khái niệm và tác dụng của
phép nói giảm nói tránh; mở rộng thêm
cách nói giảm nói tránh
Ví dụ 1: Những từ ngữ in đậm trong các
đoạn trích sau đây có nghĩa là gì? Tại sao
người viết, người nói lại dùng cách diễn đạt
đó?
- Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi
tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và
các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng
bào cả nước, đồng chí trong Đảng và bầu
bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột.
(Hồ Chí Minh, Di chúc)
- Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời (Tố
nhị, uyển chuyển trong giao tiếp
- Ví dụ: Chúng ta thường dùng từ tử thi thay
cho từ xác chết hoặc muốn nói lịch sự chúng ta không dùng từ già mà dùng từ có tuổi,…
b Tác dụng:
- Tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề;
- Tránh thô tục, thiếu lịch sự
- Tôn trọng người đối thoại với mình
- Giúp người nghe dễ tiếp thu ý kiến, góp ý
c Những cách nói giảm nói tránh:
– Có 4 cách mà chúng ta có thể áp dụng biện pháp tu từ này khi làm văn gồm:
+ Dùng các từ đồng nghĩa đặc biệt là từ Hán –
Việt: Ví dụ: Bà cụ đã chết rồi => Bà cụ đã quy
tiên rồi.
+ Dùng cách nói vòng: Ví dụ: Anh còn kém lắm
=> Anh cần phải cố gắng hơn nữa.
+ Dùng cách nói phủ định bằng từ trái nghĩa: Ví
Trang 12+ "đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê- nin và các
vị cách mạng đàn anh khác", "đi",
"chẳng còn" : đều mang ý nghĩa chỉ cái
chết, mất
+ Người viết, người nói muốn giảm nhẹ
mức độ đau thương, nặng nề, ghê sợ của
cái chết, sự mất mát
Ví dụ 2: Vì sao trong câu văn sau đây, tác
giả dùng từ ngữ bầu sữa mà không dùng
một từ ngữ khác cùng nghĩa?
Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ,
áp mặt vào bầu sữa nóng của người mẹ, để
bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống
cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy
người mẹ có một êm dịu vô cùng (Nguyên
Hồng, Những ngày thơ ấu)
*GỢI Ý:
Tác giả trong đoạn văn sử dụng từ " bầu
sữa" mà không dùng từ khác bởi từ bầu sữa
là cách nói tế nhị, tránh thô tục mà vẫn gợi
được sự ấm áp, thân thương của tình mẫu
tử
Ví dụ 3: So sánh hai cách nói sau đây, cho
biết cách nói nào nhẹ nhàng, tế nhị hơn đối
với người nghe
- Con dạo này lười lắm.
- Con dạo này không được chăm chỉ lắm.
*GỢI Ý:
Trong hai cách nói thì câu "Con dạo này
không được chăm chỉ lắm" là cách nói nhẹ
nhàng, tế nhị đối với người nghe
dụ: Bức tranh này anh vẽ xấu lắm => Bức
tranh này anh vẽ chưa được đẹp lắm.
+ Dùng cách nói trống (tỉnh lược): Ví dụ: Anh
ấy bị thương nặng thế thì không còn sống được lâu nữa đâu chị à => Anh ấy (…) thế thì không ( …) được lâu nữa đâu chị à.
2 Thực hành bài tập
*Cách thức chung:
- GV cho HS làm việc cá nhân hoặc cặp đôi theo bàn, đọc và xác định các yêu cầu của đề, sau
đó lần lượt thực hiện từng yêu cầu của bài tập
- HS tiếp nhận và thực hiện yêu cầu, suy nghĩ, viết câu trả lời ra giấy Sau đó cùng trao đổi vớibạn trong cặp đôi, trình bày kết quả HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương, rút kinh nghiệm
Bài tập 1: Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh
sau đây vào chỗ trống /…/ : đi nghỉ, khiếm thị,
chia tay nhau, có tuổi, đi bước nữa.
a) Khuya rồi, mời bà /…/
b) Cha mẹ em /…/ từ ngày em còn rất bé, em
về ở với bà ngoại.
c) Đây là lớp học cho trẻ em /…/
d) Mẹ đã /…/ rồi, nên chú ý giữ gìn sức khoẻ.
Bài tập 1:
a) Khuya rồi, mời bà đi nghỉ.
b) Cha mẹ em chia tay nhau từ ngày em còn
rất bé, em về ở với bà ngoại.
c) Đây là lớp học cho trẻ em khiếm thị.
d) Mẹ đã có tuổi rồi, nên chú ý giữ gìn sức
khoẻ.
e) Cha nó mất, mẹ nó đi bước nữa, nên chú
Trang 13e) Cha nó mất, mẹ nó /…./, nên chú nó rất
Bài tập 2: Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu
nào có sử dụng cách nói giảm nói tránh?
a1) Anh phải hoà nhã với bạn bè!
a2) Anh nên hoà nhã với bạn bè!
b1) Anh ra khỏi phòng tôi ngay!
b2) Anh không nên ở đây nữa!
c1) Xin đừng hút thuốc trong phòng!
a2) Anh nên hoà nhã với bạn bè!
b2) Anh không nên ở đây nữa!
c1) Xin đừng hút thuốc trong phòng!
d1) Nó nói như thế là thiếu thiện chí.
e2) Hôm qua em có lỗi với anh, em xin anh
thứ lỗi.
Bài tập 3:
Khi chê trách một điều gì, để người nghe dễ
tiếp nhận, người ta thường nói giảm nói tránh
bằng cách phủ định điều ngược lại với nội
dung đánh giá Chẳng hạn, đáng lẽ nói “Bài
thơ của anh dở lắm” thì lại bảo “Bài thơ của
anh chưa được hay lắm” Hãy vận dụng cách
nói giảm nói tránh như thế để đặt năm câu
đánh giá trong những trường hợp khác nhau
Bài tập 3:
Đặt năm câu đánh giá có sử dụng nói giảmnói tránh trong những trường hợp khác nhau:
- Nó học chưa được tốt lắm.
- Con dạo này chưa được ngoan lắm.
- Anh nói chưa đúng lắm.
- Sức khỏe của nó không được tốt lắm.
- Bạn ấy chưa được nhanh lắm.
Bài tập 4:
Việc sử dụng cách nói giảm nói tránh là tuỳ
thuộc vào tình huống giao tiếp Trong trường
hợp nào thì không nên dùng cách nói giảm nói
tránh
Tiết 2
HS nhắc lại KT cơ bản về điệp ngữ
-Gv củng cố Kt thông qua bài tập
Xác định BPTT điệp ngữ trong bài thơ dưới
2.Điệp ngữ
Trang 14- Chuẩn bị cho buổi học sau:
1) Ôn tập thể thơ bốn chữ và năm chữ, báo cáo sản phẩm thơ bốn hoặc năm chữ; gợi ý phân côngnhóm:
+ Thơ bốn chữ về người thân trong gia đình
+ Thơ bốn chữ về kỉ niệm với người thân, bạn bè
+ Thơ năm chữ về một loài cây
+ Thơ năm chữ về một loài vật
2) Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ em yêu thích:
- “Mẹ” (Đỗ Trung Lai)
- “Tiếng gà trưa” (Xuân Quỳnh)
- “Ông đồ” (Vũ Đình Liên)
Nhiệm vụ: Định hướng chuẩn bị, tìm ý, lập dàn ý cho bài thơ, đoạn thơ bốn chữ, năm chữ mà
mình yêu thích thoe PHIẾU HỌC TẬP sau:
Bài thơ yêu thích:
Tìm ý Câu thơ em yêu thích và cảm xúc câu thơ
đem lại cho em
…
Khổ thơ yêu thích và cảm xúc khổ thơ đemlại cho em
…
Chi tiết nội dung yêu thích, lí do yêu thích
Các chi tiết đó đem lại cho em cảm xúc gì?
Trang 15d) Kiểm tra và
chỉnh sửa: ….
==========================
BUỔI 5: LUYỆN VIẾT
TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ VÀ THƠ NĂM CHỮ VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC SAU KHI ĐỌC MỘT BÀI THƠ BỐN CHỮ,
NĂM CHỮ
I Mục tiêu: Giúp HS củng cố:
- Cách lựa chọn đề tài; vận dụng những kiến thức về thể thơ để tập làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ
- Viết được đoạn văn có cấu tạo 3 phần: Mở đoạn, Thân đoạn và Kết đoạn, số lượng câu đúngquy định để nêu được ấn tượng, cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ
- Biết trân trọng và yêu quý tiếng Việt
II Thiết bị và học liệu
1 Thiết bị: Máy chiếu, máy tính,
2 Học liệu: SGK, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập, bảng kiểm đánh giá.
III Tiến trình dạy học
TRÒ CHƠI “HỎI XOÁY ĐÁP XOAY”
Câu 1 Mỗi bài thơ bốn chữ, năm chữ có
mấy dòng? Bài thơ bốn chữ, năm chữ có nhiều dòng
Câu 2 Mỗi bài thơ bốn chữ thường ngắt
nhịp như thế nào?
Bài thơ bốn chữ ngắt nhịp 2/2 hoặc 1/3
Câu 3 Có thể ngắt nhịp dòng thơ năm
chữ như thế nào?
Chủ yếu nhịp 2/3 hoặc 3/2, có khi ngắt nhịp1/4 hoặc 4/1
Câu 4 Các dòng trong khổ thơ bốn chữ,
năm chữ phải ngắt nhịp giốngnhau Điều đó đúng hay sai?
Câu 6 Chỉ ra điểm khác biệt của vần
chân và vần lưng - Vần chân: vần được gieo ở cuối dòng thơ- Vần lưng: vần gieo ở giữa dòng thơ
Câu 7 Phân biệt vần liền, vần cách, vần
hỗn hợp trong thơ - Vần liền: vần được gieo liên tiếp ở cácdòng thơ
- Vần cách: không gieo liên tiếp mà thườngcách ra một dòng thơ
- Vần hỗn hợp: vần được gieo không theotrật tự nào
Câu 8 Nêu quan điểm của bạn về ý kiến
“Cùng đọc một bài thơ mọi người phải có những cảm nhận như
- Không đồng ý
- Cùng đọc một bài thơ nhưng mỗi ngườiđọc có những cách hiểu và cảm nhận khác
Trang 16nhau”. nhau.
Câu 9 Việc hiểu tác phẩm thơ phụ thuộc
vào các yếu tố nào?
Việc hiểu tác phẩm phụ thuộc vào trình độ,hoàn cảnh, trải nghiệm cuộc sống
Câu 10 Bạn hiểu thế nào là trải nghiệm
cuộc sống?
Trải nghiệm là những gì mình đã trực tiếpchứng kiến, đã làm, đã trải qua
1 Tập làm thơ bốn chữ và thơ năm chữ
*GV cho HS ôn tập lại các kiến thức về thơ
bốn chữ và thơ năm chữ bằng cách tổ chức
trò chơi “Hỏi xoáy đáp xoay”
*HS tham gia trò chơi với gói mười câu hỏi
khơi gợi kiến thức ngữ văn về thơ bốn chữ,
năm chữ
*HS suy nghĩ, lần lượt bôc thăm trả lời
*GV nhận xét, khích lệ, tuyên dương, chốt
kiến thức
a Đặc điểm thơ bốn chữ và thơ năm chữ
*GV nêu các yêu cầu cho HS thực hiện từng
yêu cầu:
1) Xác định cách gieo vần trong các khổ thơ
bốn chữ và năm chữ để điền từ thích hợp vào
Ngựa phăm phăm bốn vó
Như …(2) xuống mặt đường
Mặc sớm rừng mù ….(3)
Mặc đêm đông giá buốt
(Băm, cày, lao) (mịt, sương, mờ)
(Phan Thị Thanh Nhàn)
2) Từ VD trên, hãy rút ra đặc điểm về cách
ngắt nhịp, gieo vần của thơ bốn chữ, năm
+ Thơ bốn chữ về người thân trong gia đình.
+ Thơ bốn chữ về kỉ niệm với người thân,
bạn bè.
+ Thơ năm chữ về một loài cây.
+ Thơ năm chữ về một loài vật.
b Thực hành làm thơ bốn chữ và thơ năm chữ
GỢI Ý ĐÁP ÁN:
- Điền từ:
Bóng bàng tròn lắmTròn như cái nong
Em ngồi vào trong
Mát ơi là mát!
(Xuân Quỳnh)Ngựa phăm phăm bốn vó
Như băm xuống mặt đường Mặc sớm rừng mù sương
Mặc đêm đông giá buốt
- Nhận xét:
+ Thơ bốn chữ mỗi dòng có bốn chữ (tiếng).
Các dòng thơ trong bài thường ngắt nhịp 2/2hoặc 1/3
+ Thơ năm chữ mỗi dòng có năm chữ (tiếng).
Các dòng thơ trong bài thường ngắt nhịp 3/2hoặc 2/3, thậm chí ngắt nhịp 1/4 hoặc 4/1
+ Thường gieo vần lưng hoặc vần chân
*Định hướng chung:
+ Đọc lại đoạn thơ bốn chữ, năm chữ+ Nắm chắc kiến thức ngữ văn về cách gieovần trong thơ bốn chữ, năm chữ
*Viết bài thơ bốn chữ, năm chữ:
*Chuẩn bị:
- Xác định đối tượng (Về ai, kỉ niệm, loài vật, loài cây )
Trang 17- HS lắng nghe yêu cầu, tập trung thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu 2-3 HS trình bày, HS khác
nghe, bày tỏ quan điểm và và bổ sung cho
bạn (nếu cần)
- GV hướng dẫn HS đánh giá các bài thơ
đoạn thơ hoàn chỉnh HS trình bày và kết luận
- GV nhận xét sản phẩm của HS và chốt kiến
thức cho HS tham khảo một số đoạn thơ, bài
- Sắp xếp từ ngữ trong dòng, trong khổ thơtheo quy định về số tiếng, vần, nhịp của thểthơ bốn chữ, năm chữ
- Kiểm tra và chỉnh sửa:
+ Đọc lại bài thơ+ Kiểm tra số tiếng, vần, nhịp
+ Sự thống nhất chủ đề: Thể hiện tập trung vềđối tượng và tình cảm dành cho đối tượng.+ Có cần thay thế từ ngữ để bài thơ hay hơnkhông
*Báo cáo sản phẩm hoàn chỉnh:
THAM KHẢO BÀI THƠ BỐN CHỮ
Người thì gầy gò
Là anh châu chấu
Hay vào quán nhậu
Là lão chim sâu
Chẳng dám đi đâu
Là anh gọng vó
Nay đây mai đó
Là anh gió trời
Trang 18THAM KHẢO BÀI THƠ NĂM CHỮ
HOA MÙA HÈ
Lê Quang Minh
Năm nay hè đến muộn
Chờ phượng nở bao ngày
Bất chợt, sáng hôm nay
Rợp trời màu hoa đỏ
Cánh mềm lay trong gió
Tựa cánh bướm rập rờn
Gió khẽ thổi từng cơn
Thành mưa rào ướt lá
Cơn mưa xanh mùa hạ
Cơn mưa ướt đường đi
Cơn mưa khẽ thầm thì:
“Mùa hè về rồi đó!”
Hè về trên phố nhỏ
Ra rả tiếng ve ngân
Chờ phượng biết bao lần
Hè về, mùa kỉ niệm
(Tạp chí Văn học và tuổi trẻ số 4, 2018)
2 Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ
*Bước 1: GV chiếu cho HS đọc lại ba bài thơ
bốn chữ, năm chữ yêu thích đã được học ở
buổi ôn luyện đọc hiểu:
- “Mẹ” (Đỗ Trung Lai)
- “Tiếng gà trưa” (Xuân Quỳnh)
- “Ông đồ” (Vũ Đình Liên)
*Bước 2: GV cho HS chia sẻ cặp đôi
1) Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc
một bài thơ bốn chữ, năm chữ là gì? (đặc
điểm kiểu bài)
2) Để viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi
đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ, em cần
chú ý thực hiện những gì?
*Bước 3: HS căn cứ phần định hướng SGK
trả lời câu hỏi:
- Từng cặp đôi trả lời câu hỏi theo hình thức
chia sẻ kết quả thảo luận của mình:
+ Một học sinh hỏi
+ Một học sinh trả lời
+ Cuối cùng người hỏi cùng thống nhất với
1 Định hướng
a Yêu cầu kiểu bài:
Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọcmột bài thơ bốn chữ, năm chữ là trả lời cáccâu hỏi:
+ Bài thơ gợi cho em những tình cảm, cảm xúc gì? Vì sao?
+ Cảm xúc về nội dung, nghệ thuật của câu thơ (khổ thơ, đoạn thơ) mà em có ấn tượng
- Viết đoạn văn:
+ Có cảm xúc về vấn đề gì (nội dung hayhình thức nghệ thuật, một câu, khổ, đoạn hay
cả bài thơ)?
Trang 19người trả lời về nội dung.
- HS dưới lớp theo dõi, nhận xét, đánh giá
hoạt động của các cặp đôi
*Bước 4: GV nhận xét và kết luận về yêu cầu
của kiểu bài và những lưu ý
+ Cảm xúc như thế nào (Xúc động, vui thích,buồn, hân hoan ?
+ Điều gì đã mang lại cảm xúc đó? Vì sao?
*GV chiếu đề bài:
Đề bài : Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của
em sau khi đọc một trong những bài thơ sau:
- “Mẹ” (Đỗ Trung Lai), “Ông đồ” (Vũ Đình
Liên), “Tiếng gà trưa” (Xuân Quỳnh)
*Cách thực hiện: Yêu cầu HS thực hiện
nhiệm vụ học tập với bài “Mẹ” (Đỗ Trung
Lai)
1) Để thực hiện yêu cầu của bài tập em sẽ
thực hiện những nhiệm vụ nào?
2) Nêu kết quả thực hiện các nhiệm vụ đó?
Gợi ý:
(1) Từ phần đọc hiểu bài thơ “Mẹ” của Đỗ
Trung Lai, em hãy chỉ ra những đặc sắc về
nội dung, nghệ thuật của bài thơ?
(2) Em làm gì để tìm ý cho bài viết? Nêu kết
quả việc tìm ý đó của em.
(3) Với các ý đã tìm được em sẽ lập dàn ý
cho bài viết như thế nào?
(4) Trên cơ sở dàn ý đã lập, em sẽ viết đoạn
văn như thế nào?
(5) Sau khi viết, em đã chỉnh sửa như thế
nào?
*HS đọc lại bài thơ và hoàn thiện yêu cầu các
bước; sau đó báo cáo thảo luận trên cơ sở
phiếu học tập đã cho ở buổi học trước và thực
hiện với bài thơ “Mẹ” (Đỗ Trung Lai)
*GV nhận xét và kết luận về yêu cầu của kiểu
bài và những việc cần thực hiện cho các khâu
chuẩn bị, tìm ý và lập dàn ý, viết bài và kiểm
tra, chỉnh sửa
- Cho HS đánh giá bài viết của bạn và bản
thân theo tiêu chí bảng kiểm
- HS trên cơ sở góp ý đánh giá tự kiểm tra và
chỉnh sửa lại bài viết
*GV nhận xét, tuyên dương, rút kinh nghiệm
buổi học
2 Thực hành viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ
Đề bài : Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của
em sau khi đọc một trong những bài thơ sau:
“Mẹ” (Đỗ Trung Lai), “Ông đồ” (Vũ ĐìnhLiên), “Tiếng gà trưa” (Xuân Quỳnh)
*Định hướng thực hành: Bài thơ “Mẹ” (Đỗ
Trung Lai)
a Chuẩn bị
- Xem lại nội dung đọc hiểu;
- Xác định nét đặc sắc nội dung của bài thơ:
+ Bài thơ thể hiện sự vất vả của cuộc đời mẹ + Tình yêu thương chân thành của con dànhcho mẹ
+ Tâm trạng xót xa, ngậm ngùi của người conkhi đối diện với tuổi già của mẹ
- Xác định nét đặc sắc nghệ thuật:
+ Thể thơ bốn chữ;
+ Lời thơ giản dị, tự nhiên;
+ Hình ảnh gần gũi, quen thuộc;
+ Sử dụng hình ảnh so sánh, đối lập hiệu quả
- Mở đoạn: Nêu cảm nghĩ chung về bài thơ,
dẫn ra yếu tố nội dung nghệ thuật đặc sắc màmình yêu thích
Trang 20ý sử dụng từ ngữ ghi lại một cách sinh động
và chính xác cảm xúc của bản thân
d Kiểm tra và chỉnh sửa
- Đọc lại bài viết
- Kiểm tra các ý đã đầy đủ và đúng trình tựđược nêu ở dàn ý chưa
- Phát hiện sửa lỗi về viết:
+ Lỗi về ý: Thiếu ý (ý sơ sài, chưa nêu hếtđược những điều cần viết), ý lộn xộn (các ýkhông được sắp xếp theo một trình tự hợp lí),lạc ý (nêu các ý không liên quan đến nội dungbài yêu cầu), ý tản mạn (nêu các ý không tậptrung vào nội dung chính của bài viết)
+ Lỗi về diễn đạt (dùng từ, viết câu)+ Lỗi chính tả
RUBRICS ĐÁNH GIÁ ĐOẠN VĂN
HIỆN
KHÔNG XUẤT HIỆN
1 Đoạn văn đảm bảo bố cục ba phần: mở, thân, kết
2 Đoạn văn đã nêu được tác phẩm mà mình yêu
thích và tên tác giả
3 Nội dung đoạn văn đã bám sát dàn ý đã xây dựng
4 Đoạn văn đã nêu được cảm nghĩ chung về bài thơ,
đưa dẫn được các yếu tố nội dung hay nghệ thuật
đặc sắc mà bản thân yêu thích
5 Phần thân đoạn có nêu được cụ thể cảm xúc về
yếu tố nội dung hay nghệ thuật đặc sắc đã xác định
ở phần mở đoạn
6 Phần kết bài đã khái quát lại được những suy nghĩ
của bản thân về yếu tố đã mang lại cảm xúc
PHIẾU KIỂM TRA, CHỈNH SỬA BÀI VIẾT
Phát hiện và sửa ý về trình tự triển Trình tự triển khai ý …
Trang 21khai ý: Các ý cần bổ sung ….
Sắp xếp lại ý lộn xộn …
Sửa lại các ý lạc đề …
Sửa lại các ý tản mạn …
ĐOẠN VĂN THAM KHẢO
Đoạn văn 1
Cảm xúc của em sau khi học xong bài thơ “Mẹ” (Đỗ Trung Lai)
Trong văn học có biết bao bài thơ hay về mẹ, thế nhưng mỗi lần đọc bài thơ “Mẹ” củanhà thơ Đỗ Trung Lai là một lần em xúc động trước hình ảnh người mẹ và tình cảm của ngườicon, nhân vật trữ tình trong bài thơ, dành cho mẹ Ngay khổ đầu, tác giả đã so sánh “mẹ” với
“cau”- hình ảnh của loài cây quen thuộc ở mỗi làng quê, gắn với thói quen ăn trầu của bà, của mẹ
đã cho em xúc động, nghĩ suy khi “Lưng mẹ còng rồi” mà “Cau thì vẫn thẳng” Em cũng buồn,ngậm ngùi cùng nhà thơ khi nghĩ đến cảnh “Cau- ngọn xanh rờn/ Mẹ-đầu bạc trắng” Hai hìnhảnh, màu sắc trái ngược đã cho em xúc động trước sự thảng thốt cũng như nỗi đau thầm lặng,quặn thắt trong lòng con khi nhận ra mẹ đã già, khi thời gian đã lấy đi của mẹ sức sống tuổithanh xuân Và cứ thế xúc động biết bao khi theo mạch cảm xúc, các khổ thơ cứ nối tiếp vớinhau với hai hình ảnh song song đối ứng là hình ảnh của “cau” và “mẹ” Để rồi cảm xúc dângtrào trong em khi nhà thơ gián tiếp miêu tả mẹ qua hình ảnh so sánh gợi cảm “Một miếng caukhô/Khô gầy như mẹ” Ví mẹ như miếng cau khô gầy cho thấy thời gian đã bào mòn tất cả, khiếnlưng mẹ còng, tóc mẹ bạc, sức sống cũng héo hắt, vợi dần, cho em xúc động trước niềm rưngrưng đau xót của người con Em hiểu đây cũng là cách để người con, chủ thể trữ tình trong bàithơ, lảng tránh nỗi buồn của mình trước hình ảnh mẹ đã già Đọc lời thơ của Đỗ Trung Lai emcàng xúc động khi con nâng niu trên tay “Một miếng cau khô/ Khô gầy như mẹ” với tấm lòngkính trọng, sự dồn nén cảm xúc xót xa Hình ảnh người con tự vấn trời xanh “Sao mẹ ta già?” làmột câu hỏi tu từ chất chứa bao cảm xúc, vang lên, vọng vào hư không mà không nhận được lờiđáp cùng hình ảnh “mây bay về xa” chỉ sự vĩnh hằng của thiên nhiên, được đặt trong sự hữu hạncủa đời người, càng làm em xúc động trước những lo lắng, ám ảnh không nguôi trong lòng ngườicon về tuổi già và sự ra đi của mẹ Bài thơ khép lại nhưng cảm xúc mà lời thơ để lại trong emvẫn dạt dào, tuôn chảy mãi
Trang 22chúng Xót xa biết bao khi người đời, những người từng tìm đến hết lời ngợi ca tài viết chữ đẹpcủa ông, giờ đã vô tình, quên hẳn ông: “Qua đường không ai hay” Ông ngồi đó mà lòng buồntrĩu nặng Nỗi buồn lan tỏa thấm sâu vào cảnh vật: “Lá vàng rơi trên giấy/Ngoài giời mưa bụibay” Lời thơ khiến em liên tưởng “lá vàng” là lá cuối đông thả mình rơi trên giấy, đó là biểuhiện của sự rơi rụng, tàn lụi “Mưa bụi” là mưa nhỏ, nhè nhẹ Hai câu thơ tả cảnh ngụ tình đặcsắc cho thấy trời đất cũng ảm đạm như chính lòng ông đồ, tờ giấy đỏ lúc trước không thắm lênđược giờ lại được phủ lá vàng: gió mưa, lá rụng phủ lên mặt giấy, lên vai ông đồ, mưa trên phốnhè nhẹ mà thấm đẫm nỗi buồn gợi em nhớ tới vần cổ thi “Thanh minh lất phất mưa phùn/Khách
đi đường thấm nỗi buồn xót xa” Hình ảnh ông đồ như chìm dần, nhòe dần vào không gian đầymưa gió Mưa trên phố hay chính là mưa trong lòng người, để rồi từ đó vĩnh viễn không còn nhìnthấy ông đồ Hình ảnh “lá vàng”, “mưa bụi” đã dệt nên tấm khăn đưa ông đồ về cõi vĩnh hằng.Qua lời thơ năm chữ giản dị với bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc, lời thơ gợi trong em niềm xótthương cho ông đồ, cho lớp người như ông- lớp trí thức lỗi thời trước thời cuộc, xót xa chonhững gì từng là giá trị nay trở nên tàn tạ, rơi vào quên lãng Khổ thơ nói riêng, bài thơ “Ông đồ”nói chung là cái nhìn đầy trân trọng với quá khứ và những gì sẽ trở thành quá khứ của nhà thơVũ Đình Liên
Đoạn văn 3
Cảm xúc sau khi đọc bài “Tiếng gà trưa” của Xuân Quỳnh
Đọc bài “Tiếng gà trưa”của Xuân Quỳnh em cứ ấn tượng mãi về thể thơ năm chữ vớigiọng điệu thủ thỉ tâm tình cùng cách sử dụng câu thơ phá, cách điệp ngữ “Tiếng gà trưa” giàu ýnghĩa và sức gợi Trong mạch cảm xúc của bài thơ, câu thơ ấy kết nối các đoạn thơ, điểm nhịpcho dòng cảm xúc của nhân vật trữ tình Mỗi lần “Tiếng gà trưa” vang lên, một kỉ niệm lại gọi về
và lòng em lại trào dâng cảm xúc dạt dào khó tả Ngay mở đầu đoạn thơ, em đã nghe “Tiếng gàtrưa” vang lên giữa buổi trưa nắng lửa trên bước đường hành quân của người chiến sĩ khi anhdừng chân bên xóm nhỏ Âm thanh quen thuộc bình dị của cuộc sống yên ả đã mang đến chongười lính những giây phút lắng lại lòng mình mà ngẫm nghĩ, suy tư Bài thơ gợi cho em baocảm xúc bởi mỗi khi âm thanh bình dị ấy vang lên là những kỉ niệm đẹp đẽ thân thương lại tràodâng trong lòng người lính Đó là kỉ niệm tươi đẹp về ổ trứng và đàn gà, về những lo toan của
bà, về hạnh phúc tuổi thơ của cháu cùng những suy tư hạnh phúc, suy tư về mục đích cao đẹpcủa cuộc chiến đấu người lính, cùng là người cháu khi đã trưởng thành Mỗi khi “Tiếng gà trưa”vang lên, em như được cùng nhà thơ sống lại những tháng ngày tuổi thơ hạnh phúc trong tìnhyêu thương của bà, trong những câu chuyện kỉ niệm tuổi thơ về ổ trứng và đàn gà Vui thích biếtbao trong những buổi trưa nắng lửa, cháu cùng bà được thấy những “Ổ rơm hồng sắc trứng”,được cùng bà cho gà ăn, đưa tay đếm từng chú gà với hình hài, màu sắc tuyệt đẹp: “Này con gàmái mơ/ Khắp mình hoa đốm trắng”, “Này con gà mái vàng/ Lông óng như màu nắng” Lời thơcũng cho em xúc động trước hình ảnh bàn tay khum khum của bà “Tay bà khum soi trứng” vớitấm lòng chắt chiu, nâng đỡ từng sự sống nhỏ nhoi trong từng quả trứng Hình ảnh người bà cònhiện lên với nỗi lo lắng “Bà lo đàn gà toi” khi mùa đông sương muối phủ đã cho em hiểu rằng,đằng sau đó là một khoảng trời thương yêu bà dành cho cháu Bà đã dành tất cả sức lực, tìnhthương cho đứa cháu nhỏ Bà tảo tần, chắt chiu nâng niu từng quả trứng, từng chú gà con như đểnâng đỡ ước mơ đơn sơ, hạnh phúc của đứa cháu nhỏ “Để cuối năm bán gà/Cháu được quần áomới” Hạnh phúc biết bao khi đứa cháu nhỏ trong bộ quần áo mới với cái “quần chéo go”, “cái
áo cánh trúc bâu” bình dị nhưng tung tăng, hồn nhiên trong niềm vui hạnh phúc Đến cuối bài,lời thơ khép lại nhưng ý lại mở ra: “Tiếng gà trưa” bình dị trở thành tiếng nói quê hương, tiếngnói của những người ruột thịt, của cả dân tộc lúc bấý giờ, gợi cho cháu những suy tư về hạnh
Trang 23phúc, suy tư về niềm tin vào chân lí của cuộc chiến đấu Tiếng gà ấy nhắc nhở, giục giã ngườicầm súng chiến đấu bảo vệ quê hương, bảo vệ những gì chân thật, quý giá nhất “Vì tổ quốc”,
“vì bà”, “vì xóm làng” và cuối cùng cũng là vì những điều bình dị nhất “vì tiếng gà cục tác”, vì
“ổ trứng hồng tuổi thơ” Bài thơ khép lại nhưng những câu thơ năm chữ bình dị, cảm xúc chânthành, lối diễn đạt tự nhiên vẫn mãi ấm nóng, tỏa sáng hồn người, nhắc nhở em tình cảm yêumến, biết ơn bà, biết ơn gia đình, đất nước, quê hương Em hiểu rằng, tình yêu bà chính là khởinguồn cho tình yêu quê hương, đất nước
BÀI 6: ĐỀ BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP
MÔN NGỮ VĂN 7
(Thời gian làm bài: 90 phút)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Năng lực chung (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo)
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; thực hiện được các nhiệm vụ học tậptheo nhóm
2 Năng lực đặc thù(năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học)
- Nhận biết được các tri thức Ngữ văn đã học: chi tiết, thể thơ, hình ảnh thơ, biện pháp tu từ
- Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc bài thơ bốn hoặc 5 chữ
Phần I ĐỌC (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:
Ngày Huế đổ máu
Chú Hà Nội về
Tình cờ chú cháu
Gặp nhau Hàng Bè.
Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
Ca-lô đội lệch
Mồm huýt sáo vang
Như con chim chích
Nhảy trên đường vàng
- “Cháu đi liên lạc
Sợ chi hiểm nghèo?
Đường quê vắng vẻ Lúa trổ đòng đòng Ca-lô chú bé Nhấp nhô trên đồng
Bỗng loè chớp đỏ Thôi rồi, Lượm ơi!
Chú đồng chí nhỏ Một dòng máu tươi!
Cháu nằm trên lúa Tay nắm chặt bông Lúa thơm mùi sữa Hồn bay giữa đồng
Lượm ơi, còn không?
Chú bé loắt choắt Cái xắc xinh xinh
Trang 24Cháu đi đường cháu
Bỏ thư vào bao
Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh
Ca-lô đội lệch Mồm huýt sáo vang Như con chim chích Nhảy trên đường vàng
1949
(Tố Hữu, Việt Bắc, NXB Văn học, 1962)
Em hãy viết đáp án (từ câu 1 đến câu 8) bằng cách ghi chữ cái ở đầu câu trả lời đúng nhất vào bài làm (4,0 điểm)
Câu 1 Văn bản được viết theo thể thơ nào?
Câu 2 Bài thơ chủ yếu được gieo vần:
A Vần cách B Vần liền C Vần chân D Vần hỗn hợp
Câu 3 Trong bài thơ, chú bé Lượm xuất hiện trong những hoàn cảnh nào?
A Ngày Huế đổ máu; đi đưa thư, đạn bay vèo vèo
B Ngày ở đồn Mang Cá
C Ngày còn nhỏ, ở nhà đi học
D Ngày Huế lập lại hoà bình sau chiến tranh
Câu 4 Hình ảnh chú bé Lượm được khắc hoạ qua những phương diện nào?
A Diện mạo, suy nghĩ
B Lời nói, trang phục, cử chỉ
C Lời nói, cử chỉ, suy nghĩ
D Lời nói, diện mạo
Câu 5 Chú bé Lượm hiện lên với những đặc điểm gì?
A Nhỏ nhắn, thông minh, hoạt bát, năng động
B Nhỏ nhắn, thông minh, chăm chỉ học tập
C Nhỏ nhắn, chăm chỉ học tập lao động, giúp đỡ những người xung quanh
D Nhỏ nhắn, vui tươi, hồn nhiên, chân thật, đáng yêu; nhanh nhẹn, dũng cảm
Câu 6 Câu thơ nào sau đây có cấu tạo đặc biệt?
A Thôi rồi, Lượm ơi!
Chú đồng chí nhỏ B Như con chim chích Nhảy trên đường vàng
C Ra thế
Lượm ơi!
Lượm ơi, còn không
D Chú đồng chí nhỏ
Bỏ thư vào bao
Câu 7 Ý nghĩa của câu thơ có cấu tạo đặc biệt trong việc biểu hiện cảm xúc của tác giả là gì?
A Tạo ra khoảng lặng giữa dòng thơ, diễn tả sự đau xót đột ngột như một tiếng nấc nghẹn ngàocủa nhà thơ
B Tạo ra khoảng trống giãn cách, diễn tả sự ngỡ ngàng của nhà thơ
C Tạo ra khoảng trống cho dễ đọc, diễn tả tâm trạng hồi hộp của nhà thơ
Trang 25D Tạo ra khoảng trống cho bài thơ, dễ thể hiện tình cảm cảm xúc của nhà thơ.
Câu 8 Câu thơ “Ngày Huế đổ máu” sử dụng biện pháp tu từ gì?
Từ câu 9 đến câu 10, em hãy viết câu trả lời của mình vào bài làm.
Câu 9 (1,0 điểm) Tìm và nêu tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh trong khổ thơ sau:
9 -Chỉ rõ biện pháp tu từ nói giảm nói tránh: Thôi rồi (chỉ cái chết)
- Trả lời đúng như đáp án: 0,25 điểm.
-Nêu tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh:
+ Nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, nặng nề khi Lượm đã hy sinh;
+ Diễn tả sự đau thương của tác giả khi chứng kiến Lượm đã ra đi
Hướng dẫn chấm:
- Trả lời đúng 02 ý: 0,75 điểm.
- Trả lời đúng 01 ý: 0,25 điểm.
0,250,75
10 Hình ảnh chú bé Lượm trong bài thơ đã gợi những cảm xúc:
-Thân thương trìu mến;
-Đau đớn, xót thương;
a Đảm bảo cấu trúc đoạn văn:
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm:
Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách nhưng cần vận dụng tốt các thao
Trang 26tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; đảm bảo các yêu cầu
sau:
*Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm, vấn đề nghị luận
Hướng dẫn chấm: Phần giới thiệu tên tác giả, tác phẩm: 0,25 điểm; nêu
ấn tượng chung: 0,25 điểm.
0,25
*Nêu cảm xúc về bài thơ: trích thơ rồi lần lượt chỉ ra những từ ngữ, hình
ảnh, biện pháp tu từ, v.v… trong từng câu thơ, giải mã đúng từ ngữ, hình
ảnh đó để thấy được những cái hay, cái đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của
bài thơ
Hướng dẫn chấm:
- Cảm nhận đầy đủ, sâu sắc: 2,5 điểm - 3,0 điểm.
- Cảm nhân đầy đủ nhưng có ý chưa sâu hoặc phân tích sâu nhưng chưa
thật đầy đủ: 1,5 điểm - 2,25 điểm.
- Cảm nhận chưa đầy đủ hoặc chung chung, sơ sài: 0,5 điểm -1,25 điểm.
2,0
*Nhận xét đánh giá bài thơ:
+ Đánh giá về nội dung, tư tưởng của bài thơ (Nét đặc sắc về nội dung của
bài thơ là gì? Thành công/hạn chế?)
+ Đánh giá về nghệ thuật biểu hiện đặc sắc (Thành công/hạn chế?)
+ Đánh giá về phong cách tác giả (Qua bài thơ, em thấy tác giả là người
như thế nào; có thể nói thêm những đặc điểm về phong cách nghệ thuật và
đóng góp của nhà thơ trên văn đàn lúc bấy giờ)
Hướng dẫn chấm:
- Trình bày được 2 ý: 0,5 điểm.
- Trình bày được 1 ý: 0,25 điểm.
0,25
d Chính tả, ngữ pháp:
- Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt
Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài làm có quá nhiều lỗi chính tả, ngữ
pháp.
0,5
e Sáng tạo:
- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ
Hướng dẫn chấm: Học sinh biết vận dụng lí luận văn học trong quá trình
cảm nhận, đánh giá; biết so sánh với các tác phẩm khác, với thực tiễn đời
sống để làm nổi bật vấn đề nghị luận; văn viết giàu hình ảnh, cảm xúc
- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.
- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.
0,5
GỢI Ý NỘI DUNG ĐOẠN VĂN:
*Mở đoạn: Một trong những bài thơ hay viết về đề tài thiếu nhi làm liên lạc chính là bài
“Lượm” của nhà thơ Tố Hữu Tác giả sáng tác bài thơ này vào năm 1949, trong thời kì khángchiến chống thực dân Pháp Bài thơ đã để lại trong em những ấn tượng sâu sắc Đặc biệt, hìnhảnh nhân vật Lượm đã làm rung cảm tâm hồn em bởi sự hồn nhiên, ngây thơ và sự hy sinh anhdũng của “Lượm” trong một lần chuyển thư “thượng khẩn”
*Thân đoạn: Lần lượt nêu cảm nhận
1 Lượm là cậu bé hồn nhiên, ngây thơ và ngộ nghĩnh:
- Lượm có dáng người bé nhỏ “loắt choắt”, chiếc mũ ca lô luôn đội lệch trên đầu Bé nhỏ nhưngLượm thật nhanh nhẹn và hoạt bát Cụm từ “cái chân thoăn thoắt” đã phần nào nói lên điều đó
Trang 27- Lượm hiện lên trước mắt em thật ngộ nghĩnh và đáng yêu:
“Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh.
Ca lô đội lệch
Mồm huýt sáo vang
Như con chim chích
Nhảy trên đường vàng”
- Một loạt từ láy “loắt choắt”, “xinh xinh” ''thoăn thoắt”, “nghênh nghênh”cộng với điệp từ “cái”
có giá trị gợi tả hết sức đặc sắc Nó có tác dụng tạo nên bức chân dung nhỏ nhắn mà nhanh nhẹn,hoạt bát rất đáng yêu của người liên lạc nhỏ
- Sự hồn nhiên, ngây thơ của Lượm còn được thế hiện qua niềm vui khi bản thân được làm liênlạc Lời đối thoại của Lượm với tác giả đã giúp ta khẳng định được Lượm rất vui sướng khi đượctrở thành người chiến sĩ nhỏ:
“Cháu đi liên lạc
2 Lượm là người có tinh thần dũng cảm, sẵn sàng hi sinh vì nhiệm vụ được giao
- Lượm rất dũng cảm trong khi làm nhiệm vụ:
“Vụt qua mặt trận
Đạn bay vèo vèo
Thư đề Thượng khẩn
Sợ chi hiểm nghèo
- Để thư “Thượng khẩn” nhanh tới tay người nhận, Lượm đâu quản hiểm nguy - Từ “sợ chi”mang nghĩa khẳng định ý chí chiến đấu của người liên lạc nhỏ
- Đẹp biết bao hình ảnh chiếc mũ ca lô nhấp nhô trên cánh đồng lúa đang làm đòng:
- Đường quê vắng vẻ Lúa trổ đòng đòng Ca lô chú bé Nhấp nhô trên đồng
- Nhưng rồi, Lượm đã ngã xuống trên cánh đồng quê khi đang làm nhiệm vụ đưa thư “Thượngkhẩn”:
Trang 28Lúa thơm mùi sữa
Hồn bay giữa đồng”
- Đây là khổ thơ hay nhất nói về sự hi sinh của những người chiến sĩ Hương thơm của cánhđồng lúa đang bao bọc, chở che hồn người chiến sĩ tuổi thiếu niên Không gian nhẹ nhàng màthiêng liêng bởi có cái thoáng đãng của cánh đồng quê, có vị thơm ngạt ngào của mùi sữa khi lúatrổ đòng Tất cả giang rộng vòng tay đón Lượm trở về với đất mẹ
*Kết đoạn: Khái quát: nghệ thuật miêu tả nhân vật kết hợp với kể và biểu hiện cảm xúc, tác giả
đã khắc họa thành công nhân vật Lượm Lượm là người hồn nhiên, ngây thơ nhưng rất dũngcảm Lượm đã hi sinh anh dũng trong khi làm liên lạc Anh chính là tấm gương sáng ngời cho tất
cả chúng em noi theo Tác phẩm đã khép lại nhưng hình ảnh Lượm mãi mãi lưu giữ trong tráitim em Em yêu quý và cảm phục người thiếu niên anh hùng đã vui vẻ hi sinh vì quê hương đấtnước
*Đánh giá toàn bài:
2,5 - 1,5 - Đảm bảo yêu cầu cơ bản nhưng chưa rõ ràng
1,25 - 0,25 - Bài tóm tắt còn sơ sài, chưa rõ sự việc, nhân vật chính
0,0 - Bài viết lạc đề, chưa đảm bảo các yêu cầu trên
III Củng cố
-HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Tìm đọc và tham khảo các tài liệu liên quan đến nội dung bài học
- Học bài ở nhà, ôn tập các nội dung đã học
=====================
Trang 29Bài 7:
ÔN TẬP NGHĨA CỦA TỪ
ÔN TẬP BIỆN PHÁP TU TỪ (TIẾP)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố cách đọc cách đọc một tản văn.
+ Nhận biết Củng cố kiến thức về :
+ Xác định nghĩa của từ và chỉ ra được ý nghĩa của từ đó trong hoàn cảnh cụ thể
+ Củng cố kiến thức về từ đa nghĩa
+ Củng cố kiến thức về các biện pháp tu từ so sánh, nhân hóa, điệp ngữ
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp
b Năng lực đặc thù: Biết sử dụng nghĩa của từ trong nói và viết.
3 Phẩm chất:
- Thường xuyên thực hành tiếng việt, để phát hiện ra những cái hay, cái đẹp của tiếng Việt Ýthức giữ gìn sự tromg sáng của tiếng Việt
- Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết
II THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ
d) Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
* Thực hiện nhiệm vụ: Hs trả lời
* Báo cáo kết quả: HS trình bày kết quả
* Đánh giá nhận xét, kết nối vào bài học: Hôm nay chúng ta sẽ đi ôn tập…
2 Hoạt động 2+3: Luyện tập
a)Mục tiêu: Gv tổ chức cho học sinh nhắc nhớ kiến I, CỦNG CỐ LÝ THUYẾT
Trang 30- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
1, Nhắc nhớ kiến thức về từ đa nghĩa.
a)Từ đa nghĩa là gì?
Từ đa nghĩa là các từ có nhiều nghĩa, các nghĩacủa từ đa nghĩa có muốn liên quan với
nhau( có nét nghĩa chung)
b)Các bước xác định từ đa nghĩa:
Bước 1: Xác định các từ có cách phát âm hoàn
toàn giống nhau
Bước 2: Giải thích nghĩa của các từ đã xác
định trong ngữ cảnh
Bước 3: Tìm mối liên hệ về nghĩa giữa các từ.
Nếu nghĩa này có mối liên hệ với nhau thì khẳng định đó là từ đa nghĩa
Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong những
câu văn sau và cho biết tác dụng của chúng ta
a)Mùi rơm thơm ràn rụa thổi ngang đồng, nỗi buồn lo
của má tan không thành tiếng, tan mau như sương
( Trở gió- Nguyễn Ngọc Tư)
b) Nắng chiều quê tôi sánh vàng như mật bủa lấy rừng
vàng Đấy là thời khắc ve ran như thác réo Còn lá
rừng thiêm thiếp ngủ (Mùa thu về Trùng Khánh nghe
hạt dẻ hát- Y Phương)
Bài tập 1:
a)Biện pháp tu từ ẩn dụ chuyển đổi cảm giác
được sử dụng qua cụm từ “Mùi rơm thơm ràn
rụa” Mùi rơm vốn cảm nhận bằng khứu giác
cở đay lại dược cảm nhận qua tính từ “ràn
rụa”- vốn dùng để miêu tả nước mắt hoặc
nước nói chung chảy tràn ra nhiều và không cầm giữ nổi
=>Tác dụng: Khiến cho mùi thơm của rơm trở
nên hữu hình, hương thơm này rõ ràng và đậm
đà toả lan trong không gian tựa như dòng nướcchan chứa khắp cánh đồng
Gợi ra sự xúc động, mừng vui của tác giả khi cảm nhận được mùi rơm thơm, mùi lúa chín, mùi của một vụ mùa bội thu với người nông dân Nam Bộ
+Biện pháp tu từ ẩn dụ được sử dụng trong vế
câu “nỗi buồn của má tan không thành
Trang 31tiếng” Nỗi buồn vốn vô hình không thể dùng
thị giác hay thính giác để cảm nhận, nhưng ở
đây lại được cảm nhận qua động từ “tan” (biến
má biến mất nhanh chóng ngay khi má thấy những tín hiệu đầu tiên của mùa lúa chín - mùacủa sự ấm no, đủ đầy Mà không còn lo lắng về
sự khó khăn, thiếu thốn trong gia đình khi cái Tết đang đến gần
b) + Biện pháp tu từ so sánh qua hình ảnh nắng
chiều “sóng sánh vàng như mật”
Tác dụng: miêu tả một cách đầy gợi hình tính
chất của nắng chiều, đó là thứ nắng của hoàng hôn có màu vàng óng, đậm đặc như màu mật ong
+ + Biện pháp tu từ so sánh qua cụm từ “ve rannhư thác réo”, âm thanh của tiếng ve được miêu tả giống như tiếng thác nước
Tác dụng: Thể hiện âm thanh tiếng ve kéo dài
liên tục như đang giục giã người đi rừng trở về
vì chiều đã xuống, mặt trời sắp tắt lặn
+ Biện pháp tu từ nhân hóa qua hình ảnh “lá rừng Thiêm thiếp ngủ”
Tác dụng: kết hợp với âm thanh tiếng ve câu (2) biện pháp nhân hóa ở câu (3) đã diễn tả sinh động khoảnh khắc yên tĩnh của lá rừng khichiều xuống, báo hiệu một ngày đã sắp kết thúc, khu rừng rộn rã âm thanh nay trở về với trạng thái nghỉ ngơi đầy tĩnh lặng
Viết đoạn văn (khoảng 5-7 câu) nêu cảm nghĩ về một
khung cảnh thiên nhiên nơi quê nhà mà em ấn tượng
sâu sắc Trong đoạn văn có sử dụng một biện pháp tu
từ trong các biện pháp sau: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ,
điệp từ
Hãy tự đặt 5 câu văn miêu tả thiên nhiên hoặc cuộc
sống sinh hoạt của con người có sử dụng biện pháp tu
Bài tập 2:
- Phân tích đề:
+ Dạng đề: viết đoạn văn+ Chủ đề: cảm nghĩ về khung cảnh thiên nhiên nơi quê nhà
+ Dung lượng: từ 5-7 câu
- Tìm ý:
+ Em có thể dựa vào trải nghiệm cá nhân để lựa chọn khung cảnh thiên nhiên nơi quê hương em sống, đây phải là khung cảnh gợi
Trang 32từ (gạch chân và ghi rõ đó là biện pháp tu từ gì) cho em nhiều ấn tượng nhất.
+ Ví dụ: khung cảnh hoàng hôn trên bờ sông gần nhà, khung cảnh buổi sáng trong công viêntrên đường đi học, khung cảnh mặt hồ Gươm trong xanh trong một sáng mùa xuân,…
- Viết đoạn: Chú ý lỗi diễn đạt và lỗi chính tả trong đoạn văn Đặc biệt cần thực hiện yêu cầutiếng Việt của đoạn văn – sử dụng một trong các biện pháp tu từ mà đề đưa ra (ví dụ: Mùa xuân, mặt hồ Gươm trong xanh, phẳng lặng như một tấm gương soi)
Hãy tự đặt 5 câu văn miêu tả thiên nhiên hoặc cuộc
sống sinh hoạt của con người có sử dụng biện pháp tu
từ (gạch chân và ghi rõ đó là biện pháp tu từ gì)
Bài tập 3: Em có thể lựa chọn bất kì một đối
tượng nào của thiên nhiên và cuộc sống sinh hoạt của con người để đặt câu
• Tham khảo ví dụ sau:
+ Hoàng hôn dần buông trên mặt sông, mặt sông được phủ một lớp màu cam lấp lánh đẹp như mơ => Biện pháp so sánh
Bài tập trắc nghiệm
1 Từ đa nghĩa là gì?
A Từ đa nghĩa là các từ có cách phát âm hoàn toàn giống nhau nhưng có nghĩa khác
nhau, không liên quan đến nhau
B Từ đa nghĩa là các từ có nhiều nghĩa, các nghĩa của từ đa nghĩa có mối liên quan với nhau (có
nét nghĩa chung)
C Từ đa nghĩa là các từ có nhiều nghĩa, các nghĩa này có thể hoàn toàn trái ngược nhau ở những
hoàn cảnh khác nhau
D Từ đa nghĩa là các từ có cách phát âm hoàn toàn giống nhau nhưng lại trái nghĩa với nhau
2 Biện pháp tu từ so sánh là gì?
A Là cách ví von hai sự vật, hiện tượng có nhiều nét tương cận với nhau
B Là mang hai đối tượng có những điểm chung ra để phân tích những điểm chung đó
C Là hai sự vật, hiện tượng có nhiều nét tương đồng với nhau được nói đến trong cùng một câu
văn
D Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, làm tăng sức gợi
hình gợi cảm cho sự diễn đạt
3 Biện pháp tu từ nhân hóa là gì?
A Gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con
người, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật
B Gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật khác có nét tương đồng với nhau
C Gọi tên sự vật, hiện tượng này, bằng tên sự vật, hiện tượng khác có nét tương cận
D Làm sự vật trở nên sống động hơn, khác lạ hơn
4 Điệp ngữ là gì?
A Việc vận dụng sự gần âm, đồng âm để tạo ra lối diễn đạt vui nhộn, hài hước
Trang 33B Khi nói hoặc viết, người ta có thể dùng biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc cả một câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh
C Cả A và B đều đúng
D Cả A và B sai
5 Cho hai câu văn sau (1) “Khi hạt dẻ còn tươi, thịt của nó rắn chắc, giòn tan, vị ngọt thanh” (2) “Người ta chọn những miếng thịt lợn tươi nhất để làm nhân bánh” Đâu là nhận xét chính xác
về từ “thịt” được sử dụng trong hai câu văn trên?
A Từ “thịt” ở cả hai câu văn (1) và (2) là từ đồng âm khác nghĩa
B Từ “thịt” ở hai câu văn là những từ đa nghĩa, trong đó ở câu (2) từ “thịt” được dùng với nghĩa gốc, còn từ “thịt” ở câu (1) được dùng với nghĩa chuyển
C Từ “thịt” ở hai câu văn là những từ đa nghĩa, trong đó ở câu (1) từ “thịt” được dùng với nghĩa gốc, còn từ “thịt” ở câu (2) được dùng với nghĩa chuyển
D Cả A, B, C đều sai
6 Cho một chuỗi các từ sau “cánh buồm”, “cánh chim”, “cánh cửa", “cánh tay”, nhận định từ
“cánh” trong chuỗi từ trên là từ đồng âm Nhận định này
A đúng B sai C ……… D ………
7 Cho một chuỗi các từ sau “cánh buồm”, “cánh chim”, “cánh cửa", “cánh tay”, từ “cánh” trong
từ nào được dùng với nghĩa gốc?
A Cánh chim B Cánh buồm C Cánh tay D Cánh cửa
8 Cho câu văn “Càng về gần cuối năm, giàn phơi càng bận rộn”, biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn này?
A Hoán dụ B Ẩn dụ C Nhân hóa D So sánh
9 Cho câu văn “Nắng gió khiến mọi niềm vui, nỗi buồn bày ra như một cuộc diễu hành, không che giấu khách qua đường” Câu văn này sử dụng biện pháp tu từ nào?
A Nhân hóa B Liệt kê C So sánh D Ẩn dụ
10 Cho hai câu thơ sau “Vàng như tự nắng tự mưa – Tự lòng đất, tự trời xưa nhuộm về”, biện pháp tu từ nào được sử dụng trong hai câu thơ trên?
A Điệp từ và so sánh B So sánh và nhân hóa C Nhân hóa và ẩn dụ
D Điệp từ và nhân hóa
11 Cho câu thơ sau “Heo may ngậm mảnh trăng vàng rong chơi”, câu thơ này sử dụng biện phép
tu từ nào?
A So sánh B Nhân hóa C Ẩn dụ D Hoán dụ
12 Cho câu văn sau “Từng đàn chim sáo đen, sáo mỏ nghệ, sáo nâu kéo về từ mạn Hòa Bình xôn xao trò chuyện”, biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu văn trên?
A Liệt kê và so sánh B Liệt kê, điệp từ và nhân hóa
C Liệt kê và nhân hóa D Liệt kê, điệp từ và ẩn dụ
13 Đâu là nhận xét chính xác về tác dụng của các biện pháp tu từ em vừa tìm được ở câu 12?
Trang 34A Tái hiện khung cảnh sinh động, đông đúc và phong phú khi các loài chim sáo cùng bay về một vị trí, chúng được ví những con người đang trò chuyện trong một buổi gặp mặt
B Nhấn mạnh sự đông đúc, phong phú của các loài chim sáo cũng như cho thấy được những cảm nhận tinh tế, nhạy cảm của tác giả với thiên nhiên
C Tái hiện khung cảnh thiên nhiên đẹp đẽ, nhiều màu sắc và qua đó cho thấy tình yêu thiên nhiên sâu sắc của tác giả
D Nhấn mạnh vẻ đẹp phong phú, rực rỡ sắc màu của các loài chim sáo khi chúng được đặt cạnh nhau, qua đó cho thấy được niềm yêu thích của tác giả với loài chim này
14 Biện pháp so sánh được sử dụng trong câu văn nào?
A Những con quạ đen khề khà kêu khoái trá trên những câu gạo ngoài bãi sông cùng với chim khách, chim cà cưỡng
B Ngoài bãi sông, trong những tầng cây thấp là tiếng con chim gọi vịt chập chờn theo tiếng sóng
C Giọng sơn ca thỉnh thoảng cao vút giữa tầng không trong vắt như nhạc xuống từ trời
D Đàn chim rét mướt giữa sương khói, mặt hồ ẩn hiện thần tiên trong những lau lách lan man bên bờ
15 Từ “xuân” trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa giống với từ “xuân” trong “tuổi xuân”?
A Ngày xuân đẹp nhưng qua nhanh
B Cây bưởi bung nở hoa trắng giữa mùa xuân
C Xuân đến là những búp bàng non sẽ vươn mình trỗi dậy
D Cuộc đời người ta có được mấy mươi xuân đâu?
16 Câu văn nào dưới đây sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh bằng cách nói vòng?
A Cụ ấy đã khuất núi được mấy chục năm rồi
B Dạo này trông cô ấy không được nhuận sắc như trước
C Cậu cần học hành cố gắng hơn nữa nhé
D Anh ấy không phải một người lịch thiệp đâu
17 Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu tục ngữ “Có công mài sắt, có ngày nên kim”?
A Nhân hóa B Ẩn dụ C Điệp ngữ D So sánh
18 Cho câu văn sau “Anh ấy tiêu tiền rất chặt chẽ”, hãy chỉ ra phương án sử dụng nói giảm nói tránh bằng cách dùng từ Hán Việt đồng nghĩa thay thế cho cụm từ “rất chặt chẽ”
A Anh ấy là người rất cần kiệm
B Anh ấy là người khá trầm mặc
C Anh ấy là người rất tiết kiệm
D Anh ấy là người rất kiệm lời
HƯỚNG DẪN: 1B, 2D, 3A, 4B, 5B, 6A, 7C, 8C, 9C, 10A, 11B, 12B, 13A, 14C, 15D, 16C, 17B, 18C\
** Hướng dẫn về nhà:
- Học kĩ nội dung vừa ôn tập
Trang 35- Chuẩn bị buổi sau ôn:…
Bài 8:
I.Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung kiến thức về từ loại: phó từ và số từ
-Nhận biết được, phân biệt được các loại phó từ, các loại số từ
- Vận dụng được kiến thức về số từ, phó từ để đặt câu, viết đoạn va ưn
II Nội dung:
Phó từ là những từ chuyên đi kèm danh
từ, động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩacho danh từ, động từ, tính từ
2 Phân loại 2 tiểu loại cơ bản:
* Số từ chỉ số lượng: gồm các từ
chỉ số lượng xác đinh (một, hai, ba, ) và số từ chỉ số lượng ước
chừng (vài, dăm, mươi, dăm bảy,
ba bốn, ) Khi biểu thị số lượng sựvật, số từ thường đứng trước danhtừ
Ví dụ:
+ Nó ăn được hai bát cơm.
+ Chúng tôi gặp nhau và nói dăm
2 nhóm cơ bản:
* Phó từ đi kèm danh từ :
- Ý nghĩa: làm thành tố phụ trước chodanh từ và bổ sung ý nghĩa về số lượngcủa sự vật
Trang 36ba câu chuyện.
* Số từ chỉ thứ tự: đứng sau danh
từ, chỉ thứ tự của sự vật Số từ chỉ
thứ tự thường đứng sau các danh từ
- Ý nghĩa: Làm thành tố phụ trước hoặc
phụ sau cho động từ, tính từ, bổ sung ýnghĩa liên quan đến hoạt động, trạng thái,đặc điểm nêu ở động từ hoặc tính từ(quan hệ thời gian, sự tiếp diễn tương tự,
sự phủ định, sự cầu khiên, mức độ, )
- Vị trí: đứng trước hoặc đứng sau động
từ, tính từ
- Ví dụ về các phó từ đi kèm động từ,tính từ:
Phó từ cầu khiến: hãy, thôi, đừng, chớ…
+ Phó từ đứng sau động từ, tính từ:
Phó từ chỉ mức độ: lắm, quá, cực kì, Phó từ chỉ khả năng: được,…
Phó từ chỉ kết quả và hướng: mất, ra, đi
II THỰC HÀNH
BÀI TẬP VỀ SỐ TỪ:
Bài tập 1: Xác định và phân loại số từ trong các câu sau:
Chúng bay chỉ một đường ra :
Một là tử địa hai là tù binh [ ]
Nghe trưa nay, tháng năm mồng bảy
Trên đầu bay, thác lửa hờn căm!
Trông : bốn mặt, luỹ hầm sập đổ
Tướng quân bay lố nhố cờ hàng
Trang 37- Một , hai (Một là tử địa hai là tù binh ).
Chú ý: ở câu thơ thứ hai , từ “đường” bị lược
bỏ so với câu thứ nhất HS có thể thêm cụm từ
“con đường thứ” vào câu mà không làm thay
đổi ý nghĩa của câu thơ: Con đường thứ nhất (một) là tử địa, con đường thứ hai là tù binh.
- năm, bảy (tháng năm mồng bảy )
Bài tập 2: Xác định số từ trong các câu sau và phân loại:
a) Một canh hai canh lại ba canh,
Trằn trọc băn khoăn, giấc chẳng thành;
Canh bốn, canh năm vừa chợp mắt,
Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh.
(Hồ Chí Minh)
b) Tôi làm việc tám giờ một ngày
c) Bây giờ là tám giờ sáng
Gợi ý trả lời
a) Một (một canh), hai (hai canh), ba (ba canh) là những số từ chỉ số lượng.
Bốn (canh bốn), năm (canh năm) là những số từ chỉ thứ tự.
b) tám (tám giờ) là số từ chỉ số lượng.
c) tám (tám giờ sáng) là số từ chỉ thứ tự.
GV giải thích rõ hơn cho HS: Ngày xưa người ta chia thời gian của một đêm làm năm canh
Cho nên canh bốn, canh năm là số thứ tự Ngày nay người ta chia một ngày làm 24 giờ Vậy đồng hồ chỉ 1 giờ hay 8 giờ thì 1 và 8 đều là số thứ tự Đáng lẽ chúng ta phải nói là “giờ một” và
“giờ tám” nhưng đây là cách nói theo thói quen đã được mọi người chấp nhận Trong ngôn ngữ, cái sai lâu ngày khi được cộng đồng chấp nhận lại trở thành cái đúng
Bài tập 3:
Trong câu sau đây : Nhất nước nhì phân, tam cần, tứ giống (Tục ngữ)
Các từ nhất, nhì, tam, tứ là số từ chỉ số lượng hay số từ chỉ thứ tự ? Vì sao ?
Gợi ý trả lời
Trang 38Đây là tục ngữ, phải súc tích, cô đọng nên các từ ngữ đều bị rút gọn lại Ta phải phục hồi lại để hiểu cho đúng Câu trên có thể hiểu như sau : Thứ nhất là nước, thứ nhì là phân, thứ ba là chuyêncần, thứ tư là giống tốt
Do đó, các từ nhất, nhì, tam, tứ là các số từ chỉ thứ tự của sự vật.
BÀI TẬP VỀ PHÓ TỪ:
Bài tập 1: Xác định và nêu ý nghĩa bổ sung của các phó từ trong những câu sau đây :
a) Đêm khuya, cháu vẫn cứ thổn thức không sao ngủ được
b) Em ăn ngay đi cho kịp giờ lên lớp
c) Bạn Lan đi ra cổng từ lúc nãy
d) Ô vẫn còn đây, của các em
Chồng thư mới mở, Bác đang xem.
(Tố Hữu)
e) Em tôi cũng vừa mới đi học
f) Những ngày nghỉ, tôi thường ngồi nhà đọc sách và nghe nhạc
g) Nó chẳng bao giờ ăn cơm tối cùng mọi người
h) Câu chuyện tôi kể làm bà xúc động lắm
Gợi ý trả lời
a)Phó từ “vẫn”, “cứ” chỉ sự tiếp diễn tương tự của hành động “thổn thức”
b)Phó từ “ngay” chỉ cách thức; phó từ “đi” chỉ sự cầu khiến của hành động “ăn”
c)Phó từ “ra” chỉ hướng của hành động “đi”
d)Phó từ “vẫn” chỉ sự tiếp diễn tương tự của hành động “còn”;
Phó từ “mới” chỉ thời gian của hành động “mở”;
Phó từ “đang” chỉ thời gian của hành động “xem”
e)Phó từ “vừa”, “mới” chỉ thời gian của hành động “đi học”
f)Phó từ “những” bố sung ý nghĩa về số lượng cho danh từ “ngày nghỉ”
g)Phó từ “chẳng” chỉ sự phủ định của hành động “ăn”
h)Phó từ “lắm” chỉ mức độ của tính từ “xúc động”
Bài tập 2:
a) Đặt hai câu có phó từ đứng trước danh từ
b) Đặt hai câu có phó từ đứng trước và hai câu có phó từ đứng sau động từ hoặc tính từ
c) Đặt hai câu có hai phó từ đi liền nhau trước động từ
Gợi ý trả lời a) – Từng đàn chim rủ nhau bay về phương nam tránh rét.
Trang 39- Trên những cánh đồng, từng đàn cò trắng bay rập rờn.
b) - Chúng ta hãy hành động vì Trái Đất xanh.
- Cửa hàng sẽ khai trường vào thứ 2 tuần sau
- Trời hôm nay hơi nóng hơn mọi ngày.
- Bạn ấy rất chăm học.
- Bông hoa này thơm lắm.
- Chiếc loa tôi mua cho bố không sử dụng được nữa.
- Nó vừa đi ra ngoài.
c) - Tôi vẫn cứ nhớ mãi tuổi thơ ấu.
- Tôi cũng vừa mới tới trước bạn 5 phút.
Bài tập 3: Viết đoạn văn ngắn (khoảng 10 câu) trình bày cảm nhận của em về một người thân
trong gia đình, trong đó có sử dụng ít nhất 3 phó từ Gạch chân dưới các phó từ đó
Gợi ý trả lời
Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn:
1 Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng 10 câu
2 Đoạn văn đúng chủ đề: Cảm nhận cảu em về một người thân trong
gia đình:
-Người thân đó là ai? (ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em,…)
-Đặc điểm nổi bật của người thân
-Cảm nhận, suy nghĩ của em về người thân
3 Đoạn văn sử dụng ít nhất 3 phó từ
4 Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu
5 Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ ngữ,
ngữ pháp
Đoạn văn tham khảo:
Mẹ là người quan tâm đến tôi nhất và cũng là người mà tôi yêu thương và mang ơn nhất trên đời này Tôi vẫn thường nghĩ rằng mẹ tôi không đẹp Không đẹp vì mẹ chẳng có cái nước da trắng, khuôn mặt tròn phúc hậu hay đôi mắt long lanh như mẹ người ta mà mẹ chỉ có khuôn
Trang 40mặt gầy gò, rám nắng, vầng trán cao, những nếp nhăn của tuổi 40, của bao âu lo trong đời in hằntrên khóe mắt Nhưng bố tôi bảo mẹ đẹp hơn những phụ nữ khác ở vẻ đẹp trí tuệ Đúng vậy, mẹ
tôi thông minh, nhanh nhẹn, tháo vát lắm Trên cương vị của một người lãnh đạo, ai cũng nghĩ mẹ là người lạnh lùng, nghiêm khắc Có những lúc tôi cũng nghĩ vậy nhưng khi ngồi bên mẹ, bàn tay mẹ âu yếm vuốt tóc tôi, mọi ý nghĩ đó tan biến hết Dường như một dòng yêu thương
mãnh liệt qua bàn tay mẹ truyền vào sâu trái tim tôi, qua ánh mắt yêu thương, nụ cười trìu mến,
qua tất cả những gì của mẹ Tôi chỉ muốn nói với mẹ rằng: "Con yêu mẹ Cảm ơn mẹ vì đã cho con được làm con của mẹ!'.
Bài tập 4: Đọc lại các đoạn văn, các bài làm văn của anh (chị) đã viết trong các tiết ôn tập trước,hãy chỉ ra và xác định ý nghĩa của các số từ và phó từ có trong những đoạn văn/ bài văn đó
=============================================================
Bài 9( Tiết 25,26,27) : ÔN TẬP GIỮA KÌ
I.Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: Củng cố tri thức ngữ văn đã học
-HS thành thạo các kĩ năng cơ bản: Đọc hiểu được 1 ngữ liệu mới, nhận biết được các tri thức, trình bày được các vấn đề mà câu hỏi đặt ra một cách mạch lạc, khao học, đúng trọng tâm
2.Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực.
II.Nội dung, phương pháp
1.GV xây dựng khung ma trận, hd học sinh ôn tập
Nhậnbiết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng