1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy thêm tóan 7 phần 3

77 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án dạy thêm toán 7 phần 3
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống kiến thức cơ bản trong buổi dạy a Mục tiêu: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản sử dụng trong buổi dạy b Nội dung: HS trả lời câu hỏi của giáo viên c Sản phẩm: Nội dung các câu tr

Trang 1

BUỔI 1.

THU THẬP, PHÂN LOẠI, PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÍ DỮ LIỆU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

+ HS biết cách thu thập số liệu, thông tin cần thống kê, tính hợp lí của dữ liệu

+ HS biết mô tả , biểu diễn các số liệu trên biểu đồ

+ HS biết phân tích dữ liệu để rút ra kết luận

+ HS hiểu rõ tính hợp lĩ của kết luận thống kê

2 Năng lực:

+ Thu thập được số liệu cần thông kê theo yêu cầu của giáo viên

+ Lập được bảng thống kê các số liệu một cách hợp lí, khoa học

+ Tính toán và chỉ ra được những dữ liệu hợp lí, không hợp lí

+ Lập và vẽ được biểu đồ thống kê một cách chính xác, chuẩn về mặt thẩm mỹ+ Phân tích, cử lí được các số liệu để tìm ra được những thông tin hữu ích

+ Thông qua tính toán, suy luận nhận biết được tính hợp lí của kết luận thống kê+ Rèn kĩ năng lập luận, kĩ năng vẽ biểu đồ

3 Phẩm chất: Nghiêm túc, trung thực, chăm chỉ, tuân thủ

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

+ Hệ thống kiến thức về thu thập, xử lí dữ liệu thống kê

+ Máy tính, máy chiếu, phiếu bài tập

+ Kế hoạch bài dạy

2 Học sinh:

+ Ôn tập các kiến thức về về thu thập, xử lí dữ liệu thống kê

+ Đồ dùng học tập, vở ghi, SGK, SBT…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 Hệ thống kiến thức cơ bản trong buổi dạy

a) Mục tiêu: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản sử dụng trong buổi dạy

b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi của giáo viên

c) Sản phẩm: Nội dung các câu trả lời của học sinh

+ HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV

+ Khi quan tâm đến một vấn đề nào đó, người điều tra sẽ tìm hiểu, thu thập các dữ liệu thông tin về vấn đề đó

+ Dữ liệu thống kê có thể là số hoặc không phải số

Trang 2

+ HS dưới lớp lắng nghe, suy ngẫm

Báo cáo, thảo luận:

+ HS nhận xét câu trả lời của bạn

+ Bổ xung các nội dung còn thiếu

Kết luận, nhận định:

+ GV nhận xét bài làm của HS

+ Cho điểm với những câu trả lời đúng

+ Sau khi thu thập, tổ chức, phân loại dữ liệu, ta cần xem xét tính hợp lý của những dữliệu thống kê đó, đặc biệt chỉ ra được những

dữ liệu không hợp lý

+ Sau khi thu thập, tổ chức, phân loại, biểu

diễn dữ liệu bằng bảng hoặc đổi đồ, ta cần phân tích và xử lý các dữ liệu đó để tìm ra những thông tin hữu ích và rút ra kết luận+ Quá trình phân tích và xử lý dữ liệu giúp chúng ta có thể nhận biết được tính hợp lý của dữ liệu thống kê, tính hợp lý của kết luậnthống kê và ta cũng có thể bác bỏ kết luận đãnêu ra

Hoạt động 2 Bài tập xác định dữ liệu thu được là số hay không là số

a) Mục tiêu: Học sinh phân biệt được các loại dữ liệu, dữ liệu là số, không là số

b) Nội dung: Học sinh làm bài tập1, 2, 3

Bài tập 1 Sau khi tìm hiểu thông tin về số ca nhiễm Covid – 19 trong ngày 08/5/2022 của

15 địa phương: Hà Nội, TP.HCM, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Ninh, Tuyên Quang, Nghệ An, Bắc Giang, Quảng Ninh, Yên Bái, Quảng Bình, Nam Định, Lào Cai, Bắc Kạn, Gia Lai.Bạn Lan Anh thu thập được số ca nhiễm Covid – 19 của các địa phương trên lần lượt là:

+ Có tám trường THPT và GDTX gồm: Tống Văn Trân, Mỹ Tho, Phạm Văn Nghị, Đại An,

Lý Nhân Tông, Đỗ Huy Liêu, Ý Yên, TT GDTX Ý Yên

+ Chỉ tiêu Chính thức tuyển sinh lần lượt là: 440; 440; 440; 280; 240; 240; 225; 135

Trong hai loại dữ liệu thống kê thu thập được ở trên Dữ liệu thống kê nào là số liệu? Dữ liệuthống kê nào không phải là số liệu?

Bài tập 3 Với mỗi câu hỏi sau, hãy xác định xem dữ liệu thu được thuộc loại nào

a) Bạn có cho rằng đọc sách là một thói quen tốt

A Rất đồng ý B Đồng ý C Không đồng ý D Rất không đồng ý

b) Ca sĩ Việt Nam nào mà bạn thích nhất

c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 1, 2, 3

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 3

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

+ Dữ liệu thống kê: Số ca nhiễm Covid – 19

của các địa phương trong ngày 08/05/2022 là

số liệu+ Dữ liệu thống kê: tên các địa phương không phải là số liệu

Bài tập 2

+ Dữ liệu thống kê: Các trường THPT và TT

GDTX không phải là số liệu+ Dữ liệu thống kê: Chỉ tiêu cứng tuyển sinh vào lớp 10 của các trường là số liệu

Bài tập 3

a) Dữ liệu thống kê: Thói quen của con

người, đây không phải là số liệu, Dữ liệu thuộc dạng có thể sắp thứ tự

b) Dữ liệu thống kê: Ca sĩ Việt Nam bạn thích nhất thuộc dạng sở thích và không phải là số liệu Dữ liệu thuộc dạng có thể sắp thứ tự

Hoạt động 3 Bài tập về tính hợp lí của dữ liệu thống kê

a) Mục tiêu: Học sinh chỉ ra được các dữ liệu thông kê không hợp lí trong bảng hoặc biểu đồ b) Nội dung: Học sinh làm bài tập4, 5, 6

Bài tập 4 Điểm kiểm tra bài cũ của 20 bạn HS lớp 7A ( theo thang điểm 10) được lớp trưởng ghi

lại trong bảng sau:

Bạn Lớp trưởng đã biểu diễn nhầm 2 số liệu Đó là số liệu nào?

Bài tập 5 Thời gian chạy 100m của 30 học sinh lớp 7 được thầy giáo ghi lại trong bảng sau

bảo tàng, bạn Thảo lập biểu đồ cột kép ở Hình 3 biểu diễn số lượng học sinh đăng ký tham

quan hai Bảo tàng trên của từng lớp

Trang 4

Bạn Thảo đã biểu diễn nhầm số liệu của một lớp trong biểu đồ cột kép ở Hình 3 Theo em

bạn thảo đã biểu diễn nhầm số liệu của lớp nào?

c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 4, 5, 6

+ Thảo luận về sự không hợp lí của các số

liệu trong mỗi bài

Kết luận, nhận định:

+ GV nhận xét bài làm của HS

+ Giải thích kĩ hơn về tính hợp lí của các số

liệu điều tra, trách nhiệm của người thống kể

với các số liệu

+ Thống kê sai có thêr gây hậu quả lớn

Bài tập 4 Bạn Lớp trưởng đã biểu diễn nhầm

2 số liệu Đó là điểm 11 và điểm 12

Vì điểm cao nhất là điểm 10

Bài tập 5

Giáo viên thể dục đã ghi nhầm một số liệu,

đó là số liệu 9,4 giây (Bạn này vô địch thế

giới roài)

Vì kỉ lục thế giới trên đường chạy 100mđang thuộc về vận động viên Usain Boltngười Jamaica với thành tích là 9,58 giây tạigiải Vô địch Thế giới Điền kinh năm 2009,

tổ chức tại thành phố Berlin, nước Đức

Bài tập 6

Bạn Thảo đã biểu diễn nhầm số liệu của lớp 7CTrên biểu đồ lớp 7C có 45 HS Còn thực tế, lớp 7C có 40 học sinh

Hoạt động 4 Bài tập mô tả, biểu diễn, xử lí dữ liệu trên các bảng, biểu dồ

a) Mục tiêu:

+ Học sinh biết lập bảng biểu dienx các dữ liệu

+ Vẽ được biểu đồ, xác định, xử lí, phân tích được các số liệu từ biểu đồ

b) Nội dung: Học sinh làm bài tập7, 8, 9

Trang 5

Bài tập 7 Biểu đồ cột kép ở Hình 4 biểu diễn dân số (ước tính) của Việt Nam và thái lan ở

một số năm trong giai đoạn từ năm 1979 đến năm 2019

a) Hoàn thành số liệu ở bảng sau:

Tỉ số của dân số Việt Nam và

b) Trong các năm trên, tỉ số của dân số Việt Nam và dân số Thái Lan lớn nhất ở năm nào

Bài tập 8 Giáo dục phổ thông ở nước ta gồm 3 cấp học là cấp tiểu học, cấp trung học cơ sở,

cấp trung học phổ thông Từ năm 2010 đến năm 2019 giáo dục phổ thông đã có sự cải thiện

rõ rệt về việc tăng tỉ lệ đi học chung và đi học đúng tuổi Biểu đồ cột kẹp ở Hình 9 biểu diễn

tỉ lệ đi học chung và tỉ lệ đi học đúng tuổi của mỗi cấp học ở nước ta năm 2019

Trang 6

a) Tỉ lệ đi học chung của một cấp học ở nước ta năm 2019 là bao nhiêu?

b) Tỉ lệ đi học đúng tuổi của mỗi cấp học ở nước ta năm 2019 là bao nhiêu?

c) Tỉ lệ đi học chung của cấp tiểu học là 101% được hiểu như thế nào? Giải thích lý do

Bài tập 9 Biểu đồ cột kép ở Hình 10 biểu diễn số lượng học sinh lớp 7A và 7B có nhà nằm

ở bốn hướng Đông, Tây, Nam, Bắc của trường học

a) Lập bảng số liệu thống kê số lượng học sinh lớp 7A và 7B có nhà nằm ở bốn hướng Đông,Tây, Nam, Bắc của trường học theo mẫu sau:

Lớp 7A

Lớp 7B

b) Có 13 bạn trong hai lớp 7A và 7B thường nói với nhau rằng: trong những ngày nắng, mỗi lần đi thẳng từ nhà đến trường vài buổi sáng hay bị chói mắt vì Mặt Trời chiếu vào mắt Em

có biết vì sao các bạn nói vậy hay không?

c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 7, 8, 9

Trong các năm trên, tỉ số của dân số Việt Nam

và dân số Thái Lan lớn nhất ở năm 2019: 1,37%

Trang 7

Báo cáo, thảo luận:

+ GV chiếu nội dung bài tập 8

+ Yêu cầu HS quan sát kỹ, trả lời câu hỏi

Theo bảng trên ta có 13 bạn trong hai lớp 7A

và 7B có nhà hướng Đông, hướng về phía Mặt trời

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

+ HS học thuộc lí thuyết của bài học

+ Xem lại các dạng bài đã chữa

+ Làm bài tập trong phiếu bài tập số

Trang 8

BUỔI 2.

TỔNG BA GÓC CỦA MỘT TAM GIÁC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

+ Củng cố kiến thức về tổng 3 góc của tam giác

+ Vẽ được hình vẽ theo yêu cầu của bài toán

+ Vận dụng kiến thức giải các bài tập vơ bản và bài toán trong thực tế

+ Rèn kĩ năng ghi giả thiết, kết luận của bài toán, kĩ năng chứng minh

3 Phẩm chất: Nghiêm túc, trung thực, chăm chỉ, tuân thủ

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

+ Hệ thống kiến thức về Tổng các góc của một tam giác

+ Máy tính, máy chiếu, phiếu bài tập

+ Kế hoạch bài dạy

2 Học sinh:

+ Ôn tập các kiến thức về tổng các góc của một tam giác, tia phân giácm góc kề bù…+ Đồ dùng học tập, vở ghi, SGK, SBT…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 Hệ thống kiến thức cơ bản trong buổi dạy

a) Mục tiêu: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản sử dụng trong buổi dạy

b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi của giáo viên

c) Sản phẩm: Nội dung các câu trả lời của học sinh

+ HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV

+ HS dưới lớp lắng nghe, suy ngẫm

Báo cáo, thảo luận:

1) Tổng 3 góc của một tam giác bằng 1800

A

Ta có: A B C 180    0

Trang 9

+ HS nhận xét câu trả lời của bạn

+ Bổ xung các nội dung còn thiếu

Kết luận, nhận định:

+ GV nhận xét bài làm của HS

+ Cho điểm với những câu trả lời đúng

+ Tam giác có 1 góc nhọn gọi là tam giác nhọn + Tam giác có 1 góc tù gọi là tam giác tù + Tam giác có 1 góc vuong gọi là tam giác vuông 2) Trong tam giác vuông 2 góc nhọn phụ nhau

A

B

C

ABC vuông tại A thì B C 90   0

3) Góc ngoài của tam giác là góc kề bù với

góc trong của tam giác đó

A

C

3) ABD là góc ngoài của ABC tại đỉnh B

Ta có: ABD BAC BCA  

Hoạt động 2 Bài tập vận dụng định lí tổng 3 góc của tam giác

a) Mục tiêu: Học sinh tính được số do của các góc trên các hình vẽ và 1 số bài toán đố b) Nội dung: Học sinh làm bài tập 1, 2, 3

Bài tập 1 Tính số đo x, y trên các hình vẽ sau:

Trang 10

x

Hình 6 Hình 5

Hình 4

y

x

50° 60°

84°

M

N H

K

I A

Hình 1

x

x x

E

D C

có giá trị là một nửa tức là 48 , tương tự với 0

trường hợp tam giác có 3 góc bằng nhau

Trang 11

+ Muốn tính được các góc theo yêu cầu ,

cần tính góc trung gian nào

+ GV chiếu nội dung bài tập 3

+ Ba góc của tam giác tỉ lệ với 2, 3, 4 thì ta

x, y, z

Ta có: x y z 180   (tổng ba góc của một tam giác)

Trang 12

a) Mục tiêu: Học sinh kết hợp được các kiến thức đã học ơt lớp dưới giải được bài tập có

nhiều bước làm hơn

b) Nội dung: Học sinh làm bài tập 4, 5, 6

Bài tập 4

a) Cho ABC có ˆB 70 o và A C 20ˆ  ˆ  oTính ˆA và ˆC

b) Cho ABC , tia phân giác AD D BC   Tính ADB và ADC biết ˆB C 40 ˆ  o

Bài tập 5 Cho ABC có B 72  0 Các tia phân giác của các góc A và C cắt nhau ở KTính AKC ?

Bài tập 6 Cho ABC vuông tại A , đường cao AH (H BC) tia phân giác A cắt BC tại

D , Biết DAH 15 0 Tính các góc ABC

Trang 13

c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 4, 5, 6

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

Bài tập 4

GV giao nhiệm vụ học tập:

+ GV chiếu nội dung bài tập 4

+ HS nhắc lại qui tắc tìm 2 số khi biết tổng

Trang 14

Bài tập 5

GV giao nhiệm vụ học tập:

+ GV chiếu nội dung bài tập 5

+ Yêu cầu HS thảo luận tìm cách làm trong

Báo cáo, thảo luận:

+ GV chiếu lời giải của bài tập

+ HS nhận xét bài làm của bạn

+ Nhận xét bài làm của các nhóm

Kết luận, nhận định:

+ GV nhận xét bài làm của HS

+ Nhận xét về mức độ lắt léo của bài toán

+ Sự cần thiết phải lập 1 sơ đồ các bước làm

của bài toán

Bài tập 6

GV giao nhiệm vụ học tập:

+ GV chiếu nội dung bài tập 6

+ AD là tia phân giác của góc BAC thì tinh

+ Nêu các kiến thức đã vận dụng để làm bài

Vậy ADC 110 ADB 70  ,  .

Bài tập 5

72°

2 1

Trang 15

Hoạt động 4 Bài toán thực tế

a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng định lí tổng 3 góc, giải các bài toán trong thực tế.

b) Nội dung: Học sinh làm bài tập 7, 8, 9

Bài tập 7 Tháp nghiêng Pisa được xây dựng vào thời trung cổ năm 1173 và hoàn thành

trong khoảng 200 năm Tòa tháp này nằm ở thành phố Pisa, miền trung của nước Ý xinh đẹp Ngay trong khi đang xây, tòa tháp đã bắt đầu nghiêng vì lún Năm 1990-2001: sau khi

tu bổ và sửa chữa, độ nghiêng đã giảm còn khoảng 40 Tính độ nghiêng mà tháp Pisa tạo với phương nằm ngang

Trang 17

Bài tập 8 Độ dốc cầu thang rất quan trọng, cần phải được thiết kế và xây dựng hợp lý Nếu xây cầu thang có dộ dốc quá cao, sẽ ảnh hưởng đến sự an toàn của người sử dụng vì bước đi quá mỏi, quá hụt chân, ảnh hưởng đến sức khẻo Nhưng nếu xây cầu thang không có độ dốc,

dốc của cầu thang từ 18 độ cho tới 330 Trong trường hợp cầu thang dốc 330 thì góc tạo bởi cầu thang và tường nhà là bao nhiêu độ ?

Bài tập 9 Trường bạn An có một chiếc thang dài 6 mét Để đảm bảo thang không bị đổ khi

sử dụng thì cần đặt thang để nó tạo với mặt đất một góc “an toàn” là 650 Tính góc tạo bởi thang cây Cau ỏ hình vẽ trên Giả sử cây Cau có phương thẳng đứng với mặt đất

c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 7, 8, 9

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV giao nhiệm vụ học tập:

+ GV chiếu nội dung bài tập 7, 8, 9

+ Yêu cầu HS vẽ hình minh họa

+ Chỉ rõ các yếu tố trong thực tế được minh

họa bằng đoạn thẳng nào, góc nào

HS thực hiện nhiệm vụ:

Bài tập 7 Bài toán được mô tả như hình vẽ:

A B

C

Trang 18

+ Gv giải thích về các tháp Pisa, ý nghĩa của

việc làm cầu thang, đặc biệt là sự an toàn khi

sử dụng thang trong thực tế

BC là chiều cao của tháp

Số đo góc ACB là độ nghiêng của tháp so với phương nằm ngang

Vì tháp có phương thẳng đứng so với mặt đấtnên ABAC ABCvuông tại A

Bài tập 8 Bài toán được mô tả như hình vẽ:

+ HS học thuộc lí thuyết của bài học

+ Xem lại các dạng bài đã chữa

+ Làm bài tập trong phiếu bài tập số

Trang 19

BUỔI 3

BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG, BIỂU ĐỒ HÌNH QUẠT TRÒN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

+ Củng cố các kiến thức về biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ hình quạt tròn

+ Phân tích và xử lí được các số liệu trên các biểu đồ

+ Vận dụng kiến thức, giải được các bài toán có liên quan

2 Năng lực:

+ Đọc được các số liệu trên các biểu đồ

+ Xác định được các yếu tố cần biết thông qua biểu đồ

+ Xử lí, tính toán được các thông số trong các bài toán thực tế

+ Đưa được ra một nhận xét hay giải pháp thông qua việc xử lí số liệu trên biểu đồ+ Rèn kĩ năng vẽ bảng, biểu, kĩ nang quan sát, kĩ năng tính toán, lập luận

3 Phẩm chất: Nghiêm túc, trung thực, chăm chỉ, tuân thủ

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

+ Hệ thống kiến thức về biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ hình quạt tròn

+ Máy tính, máy chiếu, phiếu bài tập

+ Kế hoạch bài dạy

2 Học sinh:

+ Ôn tập các kiến thức về biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ hình quạt tròn

+ Ôn lại các kiến thức về thống kê đã học ở lớp 6

+ Compa, thước thẳng, thước đo góc, vở ghi, SGK, SBT…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 Hệ thống kiến thức cơ bản trong buổi dạy

a) Mục tiêu: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản sử dụng trong buổi dạy

b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi của giáo viên

c) Sản phẩm: Nội dung các câu trả lời của học sinh

+ HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV

1) Biểu đồ đoạn thẳng có các yếu tố sau: + Trục nằm ngang biểu điễn các đối tượng

thống kê

+ Trục thẳng đứng biểu diễn tiêu chí thống

kê và trên trục đó đã xác định độ dài đơn vị thống kê

+ Biểu đồ đoạn thẳng là đường gấp khúc

Trang 20

+ HS dưới lớp lắng nghe, suy ngẫm

Báo cáo, thảo luận:

+ HS nhận xét câu trả lời của bạn

+ Bổ xung các nội dung còn thiếu

Kết luận, nhận định:

+ GV nhận xét bài làm của HS

+ Cho điểm với những câu trả lời đúng

nối từng điểm liên tiếp bằng các đoạn thẳng

+ Mỗi điểm đầu mút của các đoạn thẳng trong đường gấp khúc được xác định bởi

một đối tượng thống kê và số liệu thống kê theo tiêu chí của đối tượng đó

2) Biểu đồ hình quạt tròn có các yếu tố sau: + Đối tượng thống kê được biểu diễn bằng các hình quạt tròn

+ Số liệu thống kê theo tiêu chí thống kê của mỗi đối tượng (thống kê) được ghi ở hình quạt tròn tương ứng số liệu thống kê đó đượctính theo tỉ số phần trăm

+ Tổng các tỉ số phần trăm ghi ở các hình quạt tròn là 100% nghĩa là tổng các tỉ số phần trăm của các số liệu thành phần phải bằng 100% (của tổng thể thống kê)

Hoạt động 2 Bài tập vẽ biểu đồ đoạn thẳng, biểu đồ hình quạt tròn

a) Mục tiêu: Học sinh vẽ được biểu đồ đoạn thẳng biểu đồ hình quạt tròn từ bảng số liệu b) Nội dung: Học sinh làm bài tập 1, 2, 3, 4

Bài tập 1 Khi khảo sát các loại màu yêu thích của các bạn trong lớp, bạn Hiền đã thống kê

được bảng số liệu sau:

Em hãy hoàn thiện vào biểu đồ bên để thể hiện bảng dữ liệu của bạn Hiền

Bài tập 2 Sau một năm thực hiện đề án phổ cập bơi người ta tiến hành thu thập dữ liệu về kĩ năng bơi của học sinh tiêu học ở một huyện, thu được kết quả như sau:

Tình trạng Bơi thành thạo Biết bơi nhưng chưa thành thạo Chưa biết bơi

Vẽ biểu đồ hình quạt tròn thể diện dữ liệu trên

Bài tập 3 Vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn dữ liệu của bảng thống kê sau:

Số học sinh đạt điểm tốt của lớp 7A trong học kì 1

Trang 21

Bài tập 4 Vẽ biểu đồ đoạn thẳng biều diễn dữ liệu của bảng thống kê sau:

Thời gian giải một bài toán của 10 em học sinh tổ 1 lớp 7A

+ GV chiếu nội dung bài tập 1

+ Yêu cầu HS nêu cách vẽ

HS thực hiện nhiệm vụ:

+ 1 HS lên bảng cùng làm

+ HS dưới lớp làm cá nhân

Báo cáo, thảo luận:

+ Thảo luận về cách xác định phần màu

mà mỗi loại sẽ chiếm

+ GV chiếu nội dung bài tập 2

+ Để vẽ được biểu đồ ta cần biết số liệu?

HS thực hiện nhiệm vụ:

+ 1 HSK lên bảng làm bài

+ HS dưới lớp làm theo nhóm nhỏ

Báo cáo, thảo luận:

+ Cách tính phần trăm mỗi loại

Trang 22

+ Thảo luận về việc đặt tên các trục

+ Thảo luận về việc sắp xếp dữ liệu nào

0

Hoạt động 3 Bài tập Phân tích, xử lí số liệu trên Biểu đồ đoạn thẳng

a) Mục tiêu: Học sinh phân tích, xử lí được các số liệu của biểu đồ

b) Nội dung: Học sinh làm bài tập 5, 6, 7

Bài tập 5 Cho biểu đồ sau:

Tỉ lệ học sinh THCS tham gia các môn thể thao của tỉnh A

a) Môn thể thao nào được các bạn học sinh THCS tỉnh A tham gia nhiều nhất

b) Tỉnh A có 60060 học sinh THCS, Số học sinh tham gia bóng đá là bao nhiêu em? c) Môn thể thao nào được ít các bạn tham gia nhất? chiếm bao nhiêu phần trăm của cả tỉnh

Trang 23

Bài tập 6 Cho biểu đồ sau:

TỈ LỆ PHẦN TRĂM CÁC LOẠI TRÁI CÂY ĐƯỢC GIAO CHO CỬA HÀNG A

a) Trong biểu đồ trên, có mấy loại trái cây của hàng A nhập về

b) Loại trái cây nào nhập về nhiều nhất, loại nào ít nhất, chiếm bao nhiêu phần trăm.c) Nếu tổng các loại trái cây là 200kg thì Cam chiếm bao nhiêu kg?

Bài tập 7 Cho biểu đồ sau:

a) Trong biểu đồ trên, có mấy thể loại phim đươc được thống kê

b) Loại phim nào được các bạn học sinh khối lớp 7 yêu thích nhất?

c) Phim hoạt hình có bao nhiêu bạn yêu thích?

c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 5, 6, 7

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

GV giao nhiệm vụ học tập:

+ GV chiếu nội dung bài tập 5, 6, 7

+ Muốn tính tỉ số % của một số làm thế nào?

Bài tập 5 Môn thể thao được các bạn lớp

7A tham gia nhiều nhất là môn Bơi

Số HS tham gia môn bóng đá là:

30%.60060 18018 (học sinh)Môn Đá cầu có ít bạn tham gia nhất, chiếm 13%

Bài tập 6

+ Có 5 loại trái cây của hàng A nhập về+ Loại trái cây nhập về nhiều nhất là Cam,

Trang 24

+ thảo luận về việc bán hàng trong thực tiễn

+ Phim hoạt hình có số bạn yêu thích là: 14%.80 11 (bạn)

Hoạt động 4 Bài tập Bài tập Phân tích, xử lí số liệu trên Biểu đồ hình quạt

a) Mục tiêu: Học sinh Phân tích, xử lí số liệu trên Biểu đồ hình quạt, đoạn thẳng

b) Nội dung: Học sinh làm bài tập7, 8, 9

Bài tập 8 Quan sát biểu đồ dưới đây rồi trả lời một số câu hỏi sau:

a) Biểu đồ biểu diễn thông tin về vấn đề gì?

b) Đơn vị thời gian là gì?

c) Năm bao nhiêu thì sản lượng lương thực thế giới đạt trên 2000 triệu tấn

Bài tập 9 Quan sát biểu đồ đoạn thẳng sau:

18 21 25 27 28

29 28 27 24

20 17 17 30

5 4 3 2 1 0

2021 2060 1950 1561

2000 1990 1980 1970 1950 0

Trang 25

a) Lập bảng thống kê thể hiện biểu đồ trên.

b) Tháng nào trong năm có nhiệt độ trung bình cao nhất? thấp nhất? là bao nhiêu độ?

c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 7, 8, 9

+ Thảo luận về nhiệt độ hàng tháng

+ Ảnh hưởng của nhiệt độ đến đời

Bài tập 9

a) Lập bảng thống kê thể hiện biểu đồ trên

b) Tháng 7 có nhiệt độ trung bình cao nhất là0

29 C + Tháng 1 và tháng 2 có nhiệt độ trung bình thấp nhất là 17 C 0

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

+ HS học thuộc lí thuyết của bài học

+ Xem lại các dạng bài đã chữa

+ Làm bài tập trong phiếu bài tập số

Trang 26

+ Xác định được các cặp góc – cạnh đối diện trong tam giác

+ So sánh được các cạnh trong một tam giác khi biết thứ tự các góc của tam giác đó+ So sánh được các góc trong một tam giác khi biết thứ tự các cạnh của tam giác đó+ Xác định được độ dài 3 đoạn thẳng có là 3 cạnh của một tam giác hay không+ Chứng minh được một số hệ thức hình học, giải được một sô bài toán thực tế

3 Phẩm chất: Nghiêm túc, trung thực, chăm chỉ, tuân thủ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 Hệ thống kiến thức cơ bản trong buổi dạy

a) Mục tiêu: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản sử dụng trong buổi dạy

b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi của giáo viên

c) Sản phẩm: Nội dung các câu trả lời của học sinh

+ HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV

+ HS dưới lớp lắng nghe, suy ngẫm

1 Cho ABC

A

Trang 27

Báo cáo, thảo luận:

+ HS nhận xét câu trả lời của bạn

+ Bổ xung các nội dung còn thiếu

Kết luận, nhận định:

+ GV nhận xét bài làm của HS

+ Cho điểm với những câu trả lời đúng

+ Cạnh đối diện với góc A là cạnh BC + Cạnh đối diện với góc B là cạnh AC + Cạnh đối diện với góc C là cạnh AB

2 Nếu BC AC AB  thì A B C   

3 Nếu A B C     thì BC AC AB 

4 Bất dẳng thức tam giác + AB AC BC 

Hoạt động 2 Bài tập so sánh các cạnh, các góc trong một tam giác

a) Mục tiêu: Học sinh so sánh được các cạnh khi biết thứ tự các góc và ngược lại

b) Nội dung: Học sinh làm bài tập 1, 2, 3

Bài tập 1 So sánh các góc của ABC biết rằng:

a) AB 5cm, BC 5cm, AC 3cm  

b) AB 4cm, BC 6cm,CA 5cm  

c) AB 9cm, AC  72cm, bc 8cm

d) B 90  0 và AC 6cm, AB  19cm

e) AB, BC,CA lần lượt tỉ lệ với 2; 3; 4

Bài tập 2 So sánh các cạnh của ABC biết rằng:

Trang 28

c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 1, 2, 3

+ GV chiếu nội dung bài tập 2

+ Câu b phải tìm góc nào?

+ Làm câu c vận dụng tính chất nào của dại

b) ABC có: AB 5cm, BC 5cm, AC 3cm  Suy ra AC AB BC   B C A  

c) ABC có: AB 9cm,AC  72cm,BC 8cmSuy ra BC AB AC   A C B  d) ABC có: B 90  0, BC 6cm, AB  19cmSuy ra góc B lớn nhát  AC BC AB e) AB, BC,CA lần lượt tỉ lệ với 2; 3; 4.Suy ra AB AC BC 

Bài tập 2

a) ABC có:A 60 , B 50 , C 70  0   0   0Suy ra  B A C    AC BC AB b) ABC có:A 80 ,C 40  0   0

Suy ra B 180  0 800 400 600

  

C B A

    AB AC BC c) A 110  0 và số đo góc B, C lỉ lệ với

1 1

;

3 4.Suy ra B 40 ,C 30  0   0

  

C B A

    AB AC BC d) ABC có: A 90  0 và AC ABSuy ra BC là cạnh lớn nhất

Trang 29

+ Câu b, nối D với E , có nhận xét gì về bản

chất của bài toán

+ Chốt lại kiến thức về liên hệ hiuwax góc và

cạnh đối diện trong tam giác

Hoạt động 3 Bài tập vận dụng bất đẳng thức tam giác

a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng BĐt tam giác xác định 3 doạn thảng có là 3 cạnh của tam

giác Tính được số đó 1 cạnh khi biết số đo 2 cạnh

b) Nội dung: Học sinh làm bài tập 4, 5, 6, 7

Bài tập 4 Kiểm tra xem độ dài ba đoạn thẳng sau có là 3 cạnh của một tam giác hay không?

a) 2cm,3cm, 6cm b) 2cm, 4cm, 6cm c) 3cm, 4cm, 6cm.d) 5cm,10cm,12cm e) 2cm, 4cm,3cm f) 1cm; 2cm;3,5cm

Bài tập 5

1) Tính chua vi của MNP biết MN 1cm, NP 5cm  và PM là một số nguyên

2) Một tam giác có 2 cạnh bàng nhau Tính chu vi của tam giác đó Biết độ dài hai

Trang 30

Bài tập 7 Ba thành phố A, B,C trên bản đồ là ba đỉnh của một tam giác, trong đó

AC 20km,AB 60km 

a) Nếu đặt ở C máy phát sóng truyền thanh có bán kính hoạt động bằng 35km thì thành phố

B có nhận được tín hiệu không? Vì sao?

b) Cũng như câu hỏi trên với máy phát sóng có bán kính hoạt động bằng 80km

c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 4, 5, 6, 7

Vậy 3cm, 4cm, 6cm, 5cm,10cm,12cm2cm, 4cm,3cmlà 3 cạnh của một tam giác

Ta có: 2 x 8 

Vì tam giác có 2 cạnh bằng nhau nên x 3 ,

x 5+ Với x 3 Chu vi tam giác đó là 3 3 5 11cm  + Với x 5

Chu vi tam giác đó là 3 5 5 13cm  

Bài tập 6

Trang 31

+ GV chiếu nội dung bài tập 6

+ GV chiếu nội dung bài tập 7

+ Để biết thành phố B có nhận được tín hiệu

không thì phải tính được đoạn nào?

+ Thảo luận về một số tình huống tương tự,

Ví dụ: Đặt trạm biến áp, Nhà văn hoá…

OB OC AB AC   (4)

OC OA BC BA   (5)Cộng từng vế của các bất đẳng thức (3), (4)

và (5), ta được:

OA OB OC AB CA CB    

Bài tập 7

60km 20km

C

B A

Để biết thành phố B có nhận được tín hiệukhông thì phải tính được khoảng cách giữahai thành phố B và C

Sử dụng định lí và hệ quả của bất đẳng thứctam giác ABC , ta có:

AB AC BC AB AC    (1)Thay AC 20km,AB 60km  vào (1), ta có:

60 20 BC 60 20   

40 BC 80

a) Vì BC 40 nên máy phát sóng để ở C cóbán kính hoạt động bằng 35km thì B khôngnhận được tín hiệu

b) Vì BC 80 nên máy phát sóng để ở C có bán kính hoạt động bằng 80km thì B nhận được tín hiệu

Trang 32

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

+ HS học thuộc lí thuyết của bài học+ Xem lại các dạng bài đã chữa+ Làm bài tập trong SBT

Trang 33

+ Củng cố kiến thức về Biến cố, kết quả thuận lợi trong một số trò chơi đơn giản

+ Củng cố kiến thức về Xác xuất của biến cố ngẫu nhiên trong một số trò chơi đơn giản+ Vận dụng kiến thức giải các bài toán trong thực tiễn

2 Năng lực:

+ Xác định được Biến cố trong một trò chơi cụ thể

+ Tìm được Kết quả thuận lợi trong một số trò chơi đơn giản

+ Tính được Xác xuất của Biến cố ngẫu nhiên trong một số trò chơi đơn giản

+ Rèn kĩ nằng tư duy sáng tạo, kĩ năng lập luận, kĩ năng trình bày bài

3 Phẩm chất: Nghiêm túc, trung thực, chăm chỉ, tuân thủ

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

+ Hệ thống kiến thức về Xác xuất của Biến cố ngẫu nhiên

+ Máy tính, máy chiếu, phiếu bài tập

+ Kế hoạch bài dạy

2 Học sinh:

+ Ôn tập các kiến thức về xác xuất (Bài 5, 6 SGK T2)

+ Đồ dùng học tập, vở ghi, SGK, SBT…

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 Hệ thống kiến thức cơ bản trong buổi dạy

a) Mục tiêu: Hệ thống lại các kiến thức cơ bản sử dụng trong buổi dạy

b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi của giáo viên

c) Sản phẩm: Nội dung các câu trả lời của học sinh

+ HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV

+ HS dưới lớp lắng nghe, suy ngẫm

Báo cáo, thảo luận:

+ HS nhận xét câu trả lời của bạn

1) Biến cố

+ Các hiện tượng, sự kiện trong tự nhiên,

cuộc sống dược gọi chung là Biến cố

+ Biến cố chắc chắn là biến cố biết trước được luôn xảy ra…

+ Biến cố không thể là biến cố biết trước được không bao giờ xảy ra

+ Biến cố ngẫu nhiên là biến cố không thể

Trang 34

+ Bổ xung các nội dung còn thiếu

Kết luận, nhận định:

+ GV nhận xét bài làm của HS

+ Cho điểm với những câu trả lời đúng

biết trước được có thể xảy ra hay không

2 Xác xuất.

+ Khả năng xảy ra của một biến cố được đo lường bời một số nhận giá trị từ 0 đến 1 gọi

là xác xuất của biến cố đó

+ Xác xuất của một biến cố càng gần 1 thì biến cố đó càng có nhiều khẳ năng xảy ra+ Xác xuất của một biến cố càng gần 0 thì biến cố đó càng ít khẳ năng xảy ra

+ Xác suất của một biến cố trong trò chơi

“Gieo xúc xắc” bằng tỉ số của số các kết quả

thuận lợi cho biến cố và số các kết quả có thểxảy ra đối với mạch xuất hiện của xúc xắc+ Xác suất của một biến cố trong trò chơi

“Rút thẻ từ trong hộp” bằng tỉ số của các kết

quả thuận lợi cho biến cố và số các kết quả có thểxảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rútra

b) Nội dung: Học sinh làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6

Bài tập 1 Một nhóm học sinh quốc tế gồm 10 học sinh đến từ các nước Việt Nam, Ấn Độ,

Ai Cập, Brazil, Canada, Tây Ban Nha, Đức, Pháp, Nam Phi, Hàn Quốc, mỗi nước chỉ có đúng một học sinh Chọn ra ngẫu nhiên một học sinh trong nhóm học sinh quốc tế trêna) Viết tập hợp A gồm các kết quả có thể xảy ra đối với học sinh được chọn ra

b) Xét biến cố “học sinh được chọn ra đến từ Châu Á” Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố trên

c) Xét biến cố “học sinh được chọn ra đến từ Châu Âu” Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố trên

d) Xét biến cố “học sinh được chọn ra những từ Châu Mỹ” Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố trên

e) Xét biến cố “học sinh được chọn ra đến từ Châu Phi” nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố trên

Trang 35

Bài tập 2 Một hộp có 52 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, …,

51, 52 Các thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp

a) Viết tập hợp M gồm các kết quả có thể xảy ra với số xuất hiện trên thẻ được rút rab) Xét biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số bé hơn 12” Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố trên?

c) Xét biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia cho 4 và 5 đều có số dư là 1” Nêu những kết quả thuận lợi cho biến cố trên?

Bài tập 3 Gieo một con xúc xắc được chế tạo cân đối Tính xác xuất của mỗi biến cố sau:

a) Mặt xuất hiện của xúc sắc có số chấm là số chẵn

b) Mặt xuất hiện của xúc sắc có số chấm là số lẻ

c) Mặt xuất hiện của xúc sắc có số chấm là số nguyên tố

d) Mặt xuất hiện của xúc sắc có số chấm là số nhỏ hơn 6

Bài tập 4 Một hộp có 60 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, …,

59, 60 Các thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau Tính xác xuất của các biến cố sau:

a) Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chẵn

b) Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số lẻ

c) Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 3

d) Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 5

e) Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho 9

f) Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số chia hết cho cả 2 và 5

Bài tập 5 Viết ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số Tính xác xuất của mỗi biến cố sau:

a) “Số tự nhiên được viết ra là số chia hết cho cả 2 và 9

b) “Số tự nhiên được viết ra là số có tổng các chữ số bằng 5

c) “Số tự nhiên được viết ra là số có hiệu các chữ số bằng 3

d) “Số tự nhiên được viết ra là Bội chung của 6 và 8

Bài tập 6 Minh và Đức mỗi người gieo một con xúc xắc Tìm xác xuất để:

a) Hiệu số giữa số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 3

b) Tổng số chấm xuất hiện trên 2 con xúc xắc bằng 7

c) Số chấm xuất hiện trên 2 con xúc xắc đều nhỏ hơn 5

d) Tổng số chấm trên hai mặt là số chia hết cho 3

c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6.

Trang 36

+ GV chiếu nội dung bài tập 3

+ HS xác định có bao nhieu biến cố có thể

xảy ra

+ Tím các kết quả thuận lợi cho từng biến cố

+ Tính xác xuất của mỗi biến cố

+ Chốt lại các bước làm bài

b) Kết quả thuận lợi: Việt Nam, Ấn Độ, Hàn Quốc

c) Kết quả thuận lợi: Tây Ban Nha, Đức, Phápd) Kết quả thuận lợi: Brazil, Canada

e) Kết quả thuận lợi: Ai Cập, Nam Phi

Bài tập 2

a) M 1; 2; 3; ;50; 51; 52

b) Kết quả thuận lợi:

1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11c) Kết quả thuận lợi:21; 41

Xác xuất của biến cố này là:

3 1

6 2b) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện của xúc sắc có số chấm là số lẻ” là:1; 3; 5

Xác xuất của biến cố này là:

3 1

6 2c) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện của xúc sắc có số chấm là số nguyên tố” là: 2; 3; 5

Xác xuất của biến cố này là:

3 1

6 2d) Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố “Mặt xuất hiện của xúc sắc có số chấm là số nhỏ hơn 6” là: 1; 2; 3; 4; 5

Xác xuất của biến cố này là:

56

Bài tập 4

Trang 37

Bài tập 4

GV giao nhiệm vụ học tập:

+ GV chiếu nội dung bài tập 4

+ Số như thế nào chia hết cho 3, 5, 9

+ Số như thế nào chia hết cho cả 2 và 5

+ GV chốt lại két quả, nói về 2 ách tìm kết

quả thuận lợi

Bài tập 5

GV giao nhiệm vụ học tập:

+ GV chiếu nội dung bài tập 5

+ Có bao nhiêu số tự nhiên có 2 chữ số

+ Làm thế nào tìm ra được các số có tôgnr

Báo cáo, thảo luận:

+ Gv chiếu lời giải mẫu

+ HS nhận xét bài làm của bạn

Kết luận, nhận định:

+ GV nhận xét bài làm của HS

+ Chốt lại các kết quả

Có 60 kết quả có thể xảy ra khi rút thẻ

a) Có 30 kết quả thuận lợi cho biến cố

Xác xuất của biến cố này là:

30 1

60 2b) Có 30 kết quả thuận lợi cho biến cố

Xác xuất của biến cố này là:

30 1

60 2c) Có 20 kết quả thuận lợi cho biến cố

Xác xuất của biến cố này là:

20 1

603d) Có 12 kết quả thuận lợi cho biến cố

Xác xuất của biến cố này là:

12 1

60 5e) Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố

Xác xuất của biến cố này là:

60 10f) Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố

Xác xuất của biến cố này là:

a) Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố

Xác xuất của biến cố này là:

100 20b) Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố

Xác xuất của biến cố này là:

100 20c) Có 12 kết quả thuận lợi cho biến cố

Xác xuất của biến cố này là:

100 25d) Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố

Xác xuất của biến cố này là:

100 25

Trang 38

Bài tập 6.

GV giao nhiệm vụ học tập:

+ GV chiếu nội dung bài tập 6

+ Mỗi con xúc xắc khi gieo có bao nhiêu kết

quả có thể xảy ra

+ Gieo đồng thời cả 2 con xúc xắc thì có bao

nhiêu kết quả xảy ra

HS thực hiện nhiệm vụ:

+ 1 HSG lên bảng làm bài

+ HS dưới lớp làm theo nhóm lớn

Báo cáo, thảo luận:

+ GV chiếu nội dung bài làm của các nhóm

+ HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng

+ Đại diện các nhóm nhận xét bài làm của

a) Có 4 kết quả thuận lời cho biến cố “Hiệu

số giữa số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 3” là: (2; 5), (5; 2), (3; 6), (6, 3)

Xác xuất của biến cố này là:

36 9b) Có 6 kết quả thuận lời cho biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên 2 con xúc xắc bằng 7” là:(1; 6), (2; 5), (3; 4), (4, 3), (5, 2), (6, 1)

Xác xuất của biến cố này là:

36 6c) Xác xuất của biến cố “Số chấm xuất hiện trên 2 con xúc xắc đều nhỏ hơn 5” là:

16 4

369d) Có 12 kết quả thuận lời cho biến cố

Xác xuất của biến cố này là:

12 1

36 3

IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

+ HS học thuộc lí thuyết của bài học

+ Xem lại các dạng bài đã chữa: cách tìm kết quả thuận lợi, cách tính xác xuất

+ Làm bài tập trong phiếu bài tập số 5

Ngày đăng: 19/09/2023, 14:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w