1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề hóa học 2023 2024 gốc

21 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Lớp 9 Cấp Huyện
Trường học Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2023 – 2024
Thành phố Kỳ Thị
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 154,18 KB
File đính kèm ĐỀ HÓA HỌC 2023 2024 GỐC.rar (142 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề học sinh giỏi môn hóa học lớp 9 Đề học sinh giỏi môn hóa học lớp 9 Đề học sinh giỏi môn hóa học lớp 9 Đề học sinh giỏi môn hóa học lớp 9 Đề học sinh giỏi môn hóa học lớp 9 Đề học sinh giỏi môn hóa học lớp 9 Đề học sinh giỏi môn hóa học lớp 9 Đề học sinh giỏi môn hóa học lớp 9 Đề học sinh giỏi môn hóa học lớp 9 Đề học sinh giỏi môn hóa học lớp 9 Đề học sinh giỏi môn hóa học lớp 9 Đề học sinh giỏi môn hóa học lớp 9 v v Đề học sinh giỏi môn hóa học lớp 9 Đề học sinh giỏi môn hóa học lớp 9 v Đề học sinh giỏi môn hóa học lớp 9

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC: 2023 – 2024

Môn: Hóa học

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi có 04 trang)

Ghi chú:

- Học sinh không làm bài trực tiếp vào đề.

- Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: Cu=64; H=1; He=4; O=16; Cl=35,5; Fe=56;

S=32; Ca=40; Al=27; Na=23; C=12; N=14; Zn=65; Mg = 24; Ba=137.

- Học sinh được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và bảng tính tan.

A PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (10,0 điểm)

Chọn đáp án đúng và ghi vào giấy thi

Câu 1: Thả Na vào dung dịch CuSO4 quan sát thấy hiện tượng

A có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa không tan.

B dung dịch có màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ.

C dung dịch mất màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ.

D có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan.

Câu 2: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO, Fe2O3 (nung nóng) Khiphản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm

A Cu, Al, Mg, Fe.

C Cu, Al2O3, Mg, Fe

B Cu, Al2O3, MgO, Fe

D Cu, Al, MgO, Fe.

Câu 3: Hoà tan hỗn hợp gồm: K2O, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước (dư), thu được dung dịch

X và chất rắn Y Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàntoàn thu được chất kết tủa là

A FeCO3 B Fe(OH)3 C Al(OH)3 D BaCO3

Câu 4: Nếu rót 200ml dung dịch NaOH 1M vào ống nghiệm đựng 100ml dung dịch H2SO41M thì dung dịch tạo thành sau phản ứng sẽ

A làm quỳ tím chuyển đỏ.

B làm quỳ tím chuyển xanh.

C làm dung dịch phenolphtalein không màu chuyển đỏ.

D không làm thay đổi màu quỳ tím.

Câu 5: Cho V lít CO2 (đktc) vào dung dịch Ba(OH)2 được 19,7 gam kết tủa, lọc bỏ kết tủalấy nước lọc tác dụng với dung dịch H2SO4 dư được 23,3 gam kết tủa nữa Giá trị V là

A 2,24 lít và 4,48 lít B 4,48 lít và 6,72 lít

C 2,24 lít và 6,72 lít D 4,48 lít và 5,6 lít

Câu 6: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm FeO, MgO, ZnO trong 500 ml dung dịch

HSO 0,1 M vừa đủ Hỏi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muốikhan?

A 6,81 (g) B 12,67 (g) C 7,71 (g) D 13,62 (g) Câu 7: Để thu được kim loại Cu trực tiếp từ dung dịch CuSO4, có thể dùng kim loại nàosau đây?

A Ca B Na C Ag D Fe.

Câu 8: Để thu được dung dịch HCl 25% cần lấy m1 gam dung dịch HCl 45% pha với m2gam dung dịch HCl 15% Tỉ lệ m1: m2 là

A 1:2 B 1:3 C 2:1 D 3:1

ĐỀ CHÍNH THỨC

MÃ ĐỀ 201

Trang 2

Câu 9: Cho sơ đồ:

X → XCl2 → X(NO3)2 → X

XCl3 →X(OH)3 →X2O3 →X

X là:

A Al B Fe C Mg D Cu.

Câu 10: Cho 5,4 gam Al vào 100ml dung dịch H2SO4 0,5M Thể tích khí H2 sinh ra (ởđktc) và nồng độ mol của dung dịch sau phản ứng là (coi thể tích dung dịch thay đổi khôngđáng kể)

A 1,12 lít và 0,17M B 6,72 lít và 1,0M.

C 11,2 lít và 1,7M D 67,2 lít và 1,7M.

Câu 11: Cho các phát biểu sau:

(a) Các oxit của kim loại kiềm như Na2O khi phản ứng với CO tạo thành kim loại

(b) Cho hỗn hợp Ca, Fe, Al và Na vào lượng nước dư, khi phản ứng kết thúc luôn có chấtrắn không tan trong nước

(c) Các kim loại Mg, K và Fe đều tác dụng với dung dịch AgNO3, đều thu được Ag

(d) Cho Mg vào dung dịch CuCl2 dư, không thu được Cu

Số phát biểu đúng là

A 4 B 2 C 3 D 1.

Câu 12: Các dung dịch riêng biệt: Na2CO3, BaCl2, FeCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu

nhiên (1), (2), (3), (4), (5) Tiến hành một số thí nghiệm, kết quả ghi lại trong bảng sau:

A H2SO4, FeCl2, BaCl2 B Na2CO3, NaOH, BaCl2

C H2SO4, NaOH, FeCl2 D Na2CO3, FeCl2, BaCl2

Câu 13: Cho các phản ứng sau:

Câu 15: Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hòa tan hết vào nước được dung dịch X và

0,672 lít khí H2 (đktc) Thể tích dung dịch HCl 0,2M cần để trung hòa hết một nửa dungdịch X là

A 100 ml B 150 ml C 200 ml D 250 ml.

Trang 3

Câu 16: Dụng cụ dưới đây được dùng để điều chế

và nghiên cứu phản ứng của khí C với dung dịch D

để thu được kết tủa Các chất A, B, D lần lượt là

A HCl, Na2SO3, Ca(OH)2

B H2O, Ca, CuSO4

C HCl, FeS, Ba(NO3)2

D HCl, CaCO3, NaOH

Câu 17: Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện

không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M Cho M tác dụng với lượng dư dung dịchHCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G Để đốt cháy hoàn toàn X

và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc) Giá trị của V là

A 2,24 B 1,12 C 2,80 D 3,36.

Câu 18: Nung m gam hỗn hợp X gồm hai muối cacbonat trung hoà của hai kim loại A, B

đều có hoá trị (II) Sau một thời gian thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và còn lại hỗn hợp rắn

Y Cho Y tác dụng hết với dung dịch HCl dư, khí thoát ra hấp thụ hoàn toàn bởi dung dịchCa(OH)2 dư thu được 15 gam kết tủa Phần dung dịch đem cô cạn thu được 32,5 gam hỗnhợp muối khan Giá trị của m là

A 27,12 B 29,19 C 35,50 D 17,27.

Câu 19: Hỗn hợp X gồm Fe(NO3)3, Cu(NO3)2 và NaNO3 Thành phần % khối lượng củanitơ trong X là 16,31% Có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam hỗn hợp ba kim loại từ 51,5 gam X?

Câu 20: Muối ăn khi khai thác từ nước biển, mỏ muối, hồ muối thường có lẫn nhiều tạp

chất như: MgCl2, CaCl2, CaSO4… làm cho muối có vị đắng chát và dễ bị chảy nước, gâyảnh hưởng xấu tới chất lượng muối nên cần loại bỏ Một mẫu muối thô thu được bằngphương pháp bay hơi nước biển có thành phần khối lượng: 97,625% NaCl; 0,190% MgCl2;1,224% CaSO4; 0,010% CaCl2; 0,951% H2O Để loại bỏ các tạp chất trên trong nước muối,người ta dùng lần lượt từng lượng vừa đủ dung dịch là

B PHẦN TỰ LUẬN (10,0 điểm).

Câu 1 (1,5 điểm): Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng nếu có khi thực hiện các thí

nghiệm sau:

1 Dẫn từ từ tới dư khí CO2 vào dung dịch chứa hỗn hợp hai chất NaOH và Ba(OH)2

2 Cho mẩu dây sắt vào dung dịch CuSO4

3 Cho từ từ tới dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2

Câu 2 (1,5 điểm)

1 Có 4 lọ chứa 4 dung dịch không màu gồm: HCl, MgSO4, Ba(NO3)2, K2CO3 Chỉ dùngthêm một thuốc thử hãy phân biệt bốn dung dịch trên, viết các phương trình phản ứng (nếucó)

2 Cho hỗn hợp chất rắn gồm NaCl, BaCl2 và MgCl2 Bằng phương pháp hóa học hãytách riêng ba muối ra khỏi hỗn hợp ban đầu Viết các phương trình phản ứng

Trang 4

Câu 3 (3 điểm)

1 Hỗn hợp chứa Fe, FeO, Fe2O3 Nếu hoà tan hết a gam hỗn hợp bằng HCl thì lượng H2thoát ra bằng 1% lượng hỗn hợp đem thí nghiệm Nếu khử a gam hỗn hợp bằng H2 dư thìthu được lượng nước bằng 21,15 % lượng hỗn hợp đem thí nghiệm Xác định % mỗi chấttrong hỗn hợp?

2 Cho hỗn hợp hai dung dịch muối MgCl2 và CuCl2 tác dụng vừa đủ với 2 lít dung dịchNaOH 0,7 M Sau phản ứng thấy thu được 56,6 gam hỗn hợp hai bazơ không tan

a Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu?

b Nung hai bazơ không tan thu được sau phản ứng Tính khối lượng chất rắn thu đượcsau nung?

Câu 4 (2,0 điểm): Khuấy kỹ m gam bột kim loại M (hóa trị II) với V ml dung dịch CuSO40,2 M Phản ứng xong lọc tách được 7,72 gam chất rắn A

- Cho 1,93 gam A tác dụng với lượng dư axit HCl thấy thoát ra 224 ml khí (đktc)

- Cho 5,79 gam A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 19,44 gam chất rắn.Hãy tính m, V và tên nguyên tố M (biết các phản ứng xảy ra hòa toàn)?

Câu 5 (2,0 điểm) Trộn 100 gam dung dịch chứa một loại muối sunfat của một kim loại

kiềm nồng độ 13,2% (lấy dư) với 100 gam dung dịch NaHCO3 4,2% Sau phản ứng, thuđược dung dịch X có khối lượng nhỏ hơn 200 gam

- Cho 100 gam dung dịch BaCl2 20,8% vào dung dịch X, sau phản ứng người ta thu đượcdung dịch Y và kết tủa Z Dung dịch Y vẫn còn dư muối sunfat

- Nếu thêm tiếp vào dung dịch Y 20 gam dung dịch BaCl2 20,8% nữa thì dung dịch sauphản ứng có BaCl2 dư

Xác định công thức của loại muối sunfat kim loại kiềm ban đầu Biết các phản ứng xảy rahoàn toàn

Trang 5

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC: 2023 – 2024

Môn: Hóa học

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi có 04 trang)

Ghi chú:

- Học sinh không làm bài trực tiếp vào đề.

- Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: Cu=64; H=1; He=4; O=16; Cl=35,5; Fe=56;

S=32; Ca=40; Al=27; Na=23; C=12; N=14; Zn=65; Mg = 24; Ba=137.

- Học sinh được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và bảng tính tan.

A PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (10,0 điểm)

Chọn đáp án đúng và ghi vào giấy thi

Câu 1: Để thu được kim loại Cu trực tiếp từ dung dịch CuSO4, có thể dùng kim loại nàosau đây?

A Ca B Na C Ag D Fe.

Câu 2: Để thu được dung dịch HCl 25% cần lấy m1 gam dung dịch HCl 45% pha với m2gam dung dịch HCl 15% Tỉ lệ m1: m2 là

A Al B Fe C Mg D Cu.

Câu 4: Cho V lít CO2 (đktc) vào dung dịch Ba(OH)2 được 19,7 gam kết tủa, lọc bỏ kết tủalấy nước lọc tác dụng với dung dịch H2SO4 dư được 23,3 gam kết tủa nữa Giá trị V là

A 2,24 lít và 4,48 lít B 4,48 lít và 6,72 lít

C 2,24 lít và 6,72 lít D 4,48 lít và 5,6 lít

Câu 5: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm FeO, MgO, ZnO trong 500 ml dung dịch

HSO 0,1 M vừa đủ Hỏi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muốikhan?

A 6,81 (g) B 12,67 (g) C 7,71 (g) D 13,62 (g) Câu 6: Thả Na vào dung dịch CuSO4 quan sát thấy hiện tượng

A có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa không tan.

B dung dịch có màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ.

C dung dịch mất màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ.

D có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan.

Câu 7: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO, Fe2O3 (nung nóng) Khiphản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm

A Cu, Al, Mg, Fe.

C Cu, Al2O3, Mg, Fe

B Cu, Al2O3, MgO, Fe

D Cu, Al, MgO, Fe.

Câu 8: Hoà tan hỗn hợp gồm: K2O, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước (dư), thu được dung dịch

X và chất rắn Y Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàntoàn thu được chất kết tủa là

A FeCO3 B Fe(OH)3 C Al(OH)3 D BaCO3

ĐỀ CHÍNH THỨC

MÃ ĐỀ 202

Trang 6

Câu 9: Nếu rót 200ml dung dịch NaOH 1M vào ống nghiệm đựng 100ml dung dịch H2SO41M thì dung dịch tạo thành sau phản ứng sẽ

A làm quỳ tím chuyển đỏ.

B làm quỳ tím chuyển xanh.

C làm dung dịch phenolphtalein không màu chuyển đỏ.

D không làm thay đổi màu quỳ tím.

Câu 10: Cho các phát biểu sau:

(a) Các oxit của kim loại kiềm như Na2O khi phản ứng với CO tạo thành kim loại

(b) Cho hỗn hợp Ca, Fe, Al và Na vào lượng nước dư, khi phản ứng kết thúc luôn có chấtrắn không tan trong nước

(c) Các kim loại Mg, K và Fe đều tác dụng với dung dịch AgNO3, đều thu được Ag

(d) Cho Mg vào dung dịch CuCl2 dư, không thu được Cu

Số phát biểu đúng là

A 4 B 2 C 3 D 1.

Câu 11: Cho 5,4 gam Al vào 100ml dung dịch H2SO4 0,5M Thể tích khí H2 sinh ra (ởđktc) và nồng độ mol của dung dịch sau phản ứng là (coi thể tích dung dịch thay đổi khôngđáng kể)

Câu 13: Các dung dịch riêng biệt: Na2CO3, BaCl2, FeCl2, H2SO4, NaOH được đánh số ngẫu

nhiên (1), (2), (3), (4), (5) Tiến hành một số thí nghiệm, kết quả ghi lại trong bảng sau:

A H2SO4, FeCl2, BaCl2 B Na2CO3, NaOH, BaCl2

C H2SO4, NaOH, FeCl2 D Na2CO3, FeCl2, BaCl2

Câu 14: Cho 150 ml dung dịch NaOH 7M vào 100 ml dung dịch Al2(SO4)3 1M thu đượcdung dịch X Nồng độ mol/lit của các chất trong dung dịch X là

E Na2SO4 1,2M; NaAlO2 0,8M; NaOH 1M

F NaAlO2 0,8M; NaOH 1M

G Na2SO4 1,2M; Al(OH)3 0,8M

H Na2SO4 1,2M; NaAlO2 0,8M

Câu 15: Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện

không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M Cho M tác dụng với lượng dư dung dịchHCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G Để đốt cháy hoàn toàn X

và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc) Giá trị của V là

A 2,24 B 1,12 C 2,80 D 3,36.

Trang 7

Câu 16: Muối ăn khi khai thác từ nước biển, mỏ muối, hồ muối thường có lẫn nhiều tạp

chất như: MgCl2, CaCl2, CaSO4… làm cho muối có vị đắng chát và dễ bị chảy nước, gâyảnh hưởng xấu tới chất lượng muối nên cần loại bỏ Một mẫu muối thô thu được bằngphương pháp bay hơi nước biển có thành phần khối lượng: 97,625% NaCl; 0,190% MgCl2;1,224% CaSO4; 0,010% CaCl2; 0,951% H2O Để loại bỏ các tạp chất trên trong nước muối,người ta dùng lần lượt từng lượng vừa đủ dung dịch là

Câu 17: Nung m gam hỗn hợp X gồm hai muối cacbonat trung hoà của hai kim loại A, B

đều có hoá trị (II) Sau một thời gian thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và còn lại hỗn hợp rắn

Y Cho Y tác dụng hết với dung dịch HCl dư, khí thoát ra hấp thụ hoàn toàn bởi dung dịchCa(OH)2 dư thu được 15 gam kết tủa Phần dung dịch đem cô cạn thu được 32,5 gam hỗnhợp muối khan Giá trị của m là

B 27,12 B 29,19 C 35,50 D 17,27.

Câu 18: Cho hỗn hợp các kim loại kiềm Na, K hòa tan hết vào nước được dung dịch X và

0,672 lít khí H2 (đktc) Thể tích dung dịch HCl 0,2M cần để trung hòa hết một nửa dungdịch X là

A 100 ml B 150 ml C 200 ml D 250 ml.

Câu 19: Dụng cụ dưới đây được dùng để điều chế

và nghiên cứu phản ứng của khí C với dung dịch D

để thu được kết tủa Các chất A, B, D lần lượt là

B PHẦN TỰ LUẬN (10,0 điểm).

Câu 1 (1,5 điểm): Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng nếu có khi thực hiện các thí

nghiệm sau:

1 Dẫn từ từ tới dư khí CO2 vào dung dịch chứa hỗn hợp hai chất NaOH và Ba(OH)2

2 Cho mẩu dây sắt vào dung dịch CuSO4

3 Cho từ từ tới dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2

Câu 2 (1,5 điểm)

1 Có 4 lọ chứa 4 dung dịch không màu gồm: HCl, MgSO4, Ba(NO3)2, K2CO3 Chỉ dùngthêm một thuốc thử hãy phân biệt bốn dung dịch trên, viết các phương trình phản ứng (nếucó)

2 Cho hỗn hợp chất rắn gồm NaCl, BaCl2 và MgCl2 Bằng phương pháp hóa học hãytách riêng ba muối ra khỏi hỗn hợp ban đầu Viết các phương trình phản ứng

Trang 8

Câu 3 (3 điểm)

1 Hỗn hợp chứa Fe, FeO, Fe2O3 Nếu hoà tan hết a gam hỗn hợp bằng HCl thì lượng H2thoát ra bằng 1% lượng hỗn hợp đem thí nghiệm Nếu khử a gam hỗn hợp bằng H2 dư thìthu được lượng nước bằng 21,15 % lượng hỗn hợp đem thí nghiệm Xác định % mỗi chấttrong hỗn hợp?

2 Cho hỗn hợp hai dung dịch muối MgCl2 và CuCl2 tác dụng vừa đủ với 2 lít dung dịchNaOH 0,7 M Sau phản ứng thấy thu được 56,6 gam hỗn hợp hai bazơ không tan

a Tính khối lượng mỗi muối trong hỗn hợp đầu?

b Nung hai bazơ không tan thu được sau phản ứng Tính khối lượng chất rắn thu đượcsau nung?

Câu 4 (2,0 điểm): Khuấy kỹ m gam bột kim loại M (hóa trị II) với V ml dung dịch CuSO40,2 M Phản ứng xong lọc tách được 7,72 gam chất rắn A

- Cho 1,93 gam A tác dụng với lượng dư axit HCl thấy thoát ra 224 ml khí (đktc)

- Cho 5,79 gam A tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 19,44 gam chất rắn.Hãy tính m, V và tên nguyên tố M (biết các phản ứng xảy ra hòa toàn)?

Câu 5 (2,0 điểm) Trộn 100 gam dung dịch chứa một loại muối sunfat của một kim loại

kiềm nồng độ 13,2% (lấy dư) với 100 gam dung dịch NaHCO3 4,2% Sau phản ứng, thuđược dung dịch X có khối lượng nhỏ hơn 200 gam

- Cho 100 gam dung dịch BaCl2 20,8% vào dung dịch X, sau phản ứng người ta thu đượcdung dịch Y và kết tủa Z Dung dịch Y vẫn còn dư muối sunfat

- Nếu thêm tiếp vào dung dịch Y 20 gam dung dịch BaCl2 20,8% nữa thì dung dịch sauphản ứng có BaCl2 dư

Xác định công thức của loại muối sunfat kim loại kiềm ban đầu Biết các phản ứng xảy rahoàn toàn

Trang 9

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM HỌC: 2023 – 2024

Môn: Hóa học

Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề thi có 04 trang)

Ghi chú:

- Học sinh không làm bài trực tiếp vào đề.

- Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: Cu=64; H=1; He=4; O=16; Cl=35,5; Fe=56;

S=32; Ca=40; Al=27; Na=23; C=12; N=14; Zn=65; Mg = 24; Ba=137.

- Học sinh được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và bảng tính tan.

A PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (10,0 điểm)

Chọn đáp án đúng và ghi vào giấy thi

Câu 1: Hoà tan hỗn hợp gồm: K2O, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước (dư), thu được dung dịch

X và chất rắn Y Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàntoàn thu được chất kết tủa là

A FeCO3 B Fe(OH)3 C Al(OH)3 D BaCO3

Câu 2: Nếu rót 200ml dung dịch NaOH 1M vào ống nghiệm đựng 100ml dung dịch H2SO41M thì dung dịch tạo thành sau phản ứng sẽ

A làm quỳ tím chuyển đỏ.

B làm quỳ tím chuyển xanh.

C làm dung dịch phenolphtalein không màu chuyển đỏ.

D không làm thay đổi màu quỳ tím.

Câu 3: Cho V lít CO2 (đktc) vào dung dịch Ba(OH)2 được 19,7 gam kết tủa, lọc bỏ kết tủalấy nước lọc tác dụng với dung dịch H2SO4 dư được 23,3 gam kết tủa nữa Giá trị V là

A 2,24 lít và 4,48 lít B 4,48 lít và 6,72 lít

C 2,24 lít và 6,72 lít D 4,48 lít và 5,6 lít

Câu 4: Thả Na vào dung dịch CuSO4 quan sát thấy hiện tượng

A có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa không tan.

B dung dịch có màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ.

C dung dịch mất màu xanh, xuất hiện Cu màu đỏ.

D có khí thoát ra, xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan.

Câu 5: Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, MgO, Fe2O3 (nung nóng) Khiphản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm

A Cu, Al, Mg, Fe.

C Cu, Al2O3, Mg, Fe

B Cu, Al2O3, MgO, Fe

D Cu, Al, MgO, Fe.

Câu 6: Hoà tan hoàn toàn 2,81 gam hỗn hợp gồm FeO, MgO, ZnO trong 500 ml dung dịch

HSO 0,1 M vừa đủ Hỏi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam muốikhan?

A 6,81 (g) B 12,67 (g) C 7,71 (g) D 13,62 (g) Câu 7: Để thu được kim loại Cu trực tiếp từ dung dịch CuSO4, có thể dùng kim loại nàosau đây?

A Ca B Na C Ag D Fe.

ĐỀ CHÍNH THỨC

MÃ ĐỀ 203

Trang 10

Câu 8: Dụng cụ dưới đây được dùng để điều chế và

nghiên cứu phản ứng của khí C với dung dịch D để

thu được kết tủa Các chất A, B, D lần lượt là

A HCl, Na2SO3, Ca(OH)2

B H2O, Ca, CuSO4

C HCl, FeS, Ba(NO3)2

D HCl, CaCO3, NaOH

Câu 9: Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện

không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M Cho M tác dụng với lượng dư dung dịchHCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G Để đốt cháy hoàn toàn X

và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc) Giá trị của V là

A 2,24 B 1,12 C 2,80 D 3,36.

Câu 10: Nung m gam hỗn hợp X gồm hai muối cacbonat trung hoà của hai kim loại A, B

đều có hoá trị (II) Sau một thời gian thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và còn lại hỗn hợp rắn

Y Cho Y tác dụng hết với dung dịch HCl dư, khí thoát ra hấp thụ hoàn toàn bởi dung dịchCa(OH)2 dư thu được 15 gam kết tủa Phần dung dịch đem cô cạn thu được 32,5 gam hỗnhợp muối khan Giá trị của m là

A Al B Fe C Mg D Cu.

Câu 13: Cho 5,4 gam Al vào 100ml dung dịch H2SO4 0,5M Thể tích khí H2 sinh ra (ởđktc) và nồng độ mol của dung dịch sau phản ứng là (coi thể tích dung dịch thay đổi khôngđáng kể)

A 1,12 lít và 0,17M B 6,72 lít và 1,0M.

C 11,2 lít và 1,7M D 67,2 lít và 1,7M.

Câu 14: Cho các phát biểu sau:

(a) Các oxit của kim loại kiềm như Na2O khi phản ứng với CO tạo thành kim loại

(b) Cho hỗn hợp Ca, Fe, Al và Na vào lượng nước dư, khi phản ứng kết thúc luôn có chấtrắn không tan trong nước

(c) Các kim loại Mg, K và Fe đều tác dụng với dung dịch AgNO3, đều thu được Ag

(d) Cho Mg vào dung dịch CuCl2 dư, không thu được Cu

Ngày đăng: 16/12/2023, 21:31

w