1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề thi và đáp án hóa lí 1 bách khoa

24 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Cuối Kỳ Môn Học
Trường học Trường Đh Bách Khoa
Chuyên ngành Vật Lý 1
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2020-2021
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 3,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một động cơ nhiệt hoạt động theo chu trình như hình vẽ. Tác nhân là khí lý tưởng Hidro. Biết V1=2V2 . Hiệu suất của động cơ này là : A. 0,22. B. 0,11. C. 0,13. D. Không thể xác định được vì thiếu dữ kiện. Câu hỏi 2) (L.O.2): 14g khí nitơ được chứa trong bình có thể tích 5l và áp suất 10 atm. Vận tốc căn nguyên phương của các phân tử khí nitơ là: A. 1042 ms. B. 598 ms. C. 327 ms. D. 32733 ms. Câu hỏi 3) (L.O.2): Cho 100g nước (ở dạng lỏng) ở nhiệt độ 00C. Làm lạnh nước về nhiệt độ 200C. Biết nhiệt đông đặc của nước là LF = 340kJkg và nhiệt dung riêng của nước đá là 2,090kJkgK. Độ biến thiên entropy của nước đến trạng thái đông đặc hoàn toàn tại điểmMột động cơ nhiệt hoạt động theo chu trình như hình vẽ. Tác nhân là khí lý tưởng Hidro. Biết V1=2V2 . Hiệu suất của động cơ này là : A. 0,22. B. 0,11. C. 0,13. D. Không thể xác định được vì thiếu dữ kiện. Câu hỏi 2) (L.O.2): 14g khí nitơ được chứa trong bình có thể tích 5l và áp suất 10 atm. Vận tốc căn nguyên phương của các phân tử khí nitơ là: A. 1042 ms. B. 598 ms. C. 327 ms. D. 32733 ms. Câu hỏi 3) (L.O.2): Cho 100g nước (ở dạng lỏng) ở nhiệt độ 00C. Làm lạnh nước về nhiệt độ 200C. Biết nhiệt đông đặc của nước là LF = 340kJkg và nhiệt dung riêng của nước đá là 2,090kJkgK. Độ biến thiên entropy của nước đến trạng thái đông đặc hoàn toàn tại điểmMột động cơ nhiệt hoạt động theo chu trình như hình vẽ. Tác nhân là khí lý tưởng Hidro. Biết V1=2V2 . Hiệu suất của động cơ này là : A. 0,22. B. 0,11. C. 0,13. D. Không thể xác định được vì thiếu dữ kiện. Câu hỏi 2) (L.O.2): 14g khí nitơ được chứa trong bình có thể tích 5l và áp suất 10 atm. Vận tốc căn nguyên phương của các phân tử khí nitơ là: A. 1042 ms. B. 598 ms. C. 327 ms. D. 32733 ms. Câu hỏi 3) (L.O.2): Cho 100g nước (ở dạng lỏng) ở nhiệt độ 00C. Làm lạnh nước về nhiệt độ 200C. Biết nhiệt đông đặc của nước là LF = 340kJkg và nhiệt dung riêng của nước đá là 2,090kJkgK. Độ biến thiên entropy của nước đến trạng thái đông đặc hoàn toàn tại điểmMột động cơ nhiệt hoạt động theo chu trình như hình vẽ. Tác nhân là khí lý tưởng Hidro. Biết V1=2V2 . Hiệu suất của động cơ này là : A. 0,22. B. 0,11. C. 0,13. D. Không thể xác định được vì thiếu dữ kiện. Câu hỏi 2) (L.O.2): 14g khí nitơ được chứa trong bình có thể tích 5l và áp suất 10 atm. Vận tốc căn nguyên phương của các phân tử khí nitơ là: A. 1042 ms. B. 598 ms. C. 327 ms. D. 32733 ms. Câu hỏi 3) (L.O.2): Cho 100g nước (ở dạng lỏng) ở nhiệt độ 00C. Làm lạnh nước về nhiệt độ 200C. Biết nhiệt đông đặc của nước là LF = 340kJkg và nhiệt dung riêng của nước đá là 2,090kJkgK. Độ biến thiên entropy của nước đến trạng thái đông đặc hoàn toàn tại điểm

Trang 1

MSSV:……… Họ và tên SV:………Trang 1/4 -Đề thi: 1357

Ghi chú: - Sinh viên không được phép sử dụng tài liệu

- Nộp lại đề thi cùng với bài làm

Câu hỏi 1) (L.O.2): Một động cơ nhiệt hoạt động theo chu trình như hình vẽ Tác

nhân là khí lý tưởng Hidro Biết V1=2V2 Hiệu suất của động cơ này là :

C Không thể xác định được vì thiếu dữ kiện D 0,22

Câu hỏi 2) (L.O.1): Hiện tượng nào sau đây gần với quá trình đoạn nhiệt nhất: 1

Kéo giãn nhanh một sợi cao su; 2 Bóp bẹp nhanh quả bóng bàn

Câu hỏi 3) (L.O.2): Một electron chuyển động với vận tốc 5 105m/s theo hướng x dương Từ trường 0.5 T

theo hướng y dương Từ lực tác dụng lên electron là:

C 4 10−14 N, theo hướng z âm D 4 10−14 N, theo hướng y dương

Câu hỏi 4) (L.O.2): Hai quả cầu kim loại bán kính R1 = 8 cm và R2 = 5 cm ở xa nhau, được nối với nhau

bằng một dây dẫn mảnh Tích điện tích Q = 13.10 – 8 C cho hệ hai quả cầu Tính điện tích mà quả cầu có bán

kính R2 nhận được

A 5.10 – 8 C B 8.10 – 8 C 6,5.10 – 8 C D C 3,6.10 – 8 C

Câu hỏi 5) (L.O.1): Chọn phát biểu đúng: khi một dòng điện chạy qua lò xo dài và nhỏ (coi như cuộn cảm):

A Đường sức từ trường sát mặt ngoài của lò xo là các đường tròn đồng tâm bao quanh trục lò xo

B Dòng điện không đổi khi chạy qua lò xo sẽ không tạo ra từ trường trong lòng của lò xo

C Từ trường bên trong lòng lò xo dọc theo trục và tăng dần ra bên ngoài

D Lò xo có xu hướng co lại do tương tác giữa các vòng dây với nhau

Câu hỏi 6) (L.O.1): Kết luận nào sau đây sai:

A Lực từ không sinh công lên điện tích điểm bay trong từ trường

B Cảm ứng từ gây ra bởi một sợi dây dài vô hạn có dòng điện chạy qua sẽ tỷ lệ nghịch với khoảng cách

điểm đang xét tới dây

C Lực từ tác dụng lên dòng điện trong từ trường có hướng vuông góc với dòng điện

D Lực điện không sinh công lên điện tích điểm bay trong điện từ trường

Câu hỏi 7) (L.O.2): Hai bình chứa 2 chất khí khác nhau thông với nhau bằng một ống thủy tinh có khóa

Thể tích bình thứ nhất là 2 lít ; của bình thứ 2 là 4 lít, lúc đầu đóng khóa, áp suất ở hai bình lần lượt là 3at và

6at Sau đó mở khóa nhẹ nhàng để 2 bình thông nhau sao cho nhiệt độ không đổi Tính áp suất của chất khí

trong hai bình khí khi thông nhau ?

Câu hỏi 8) (L.O.1): Một hạt mang điện bay vào từ trường không đều, kết luận nào sau đây đúng:

A Hạt chuyển động theo các quỹ đạo cong khép kín

B Hạt chuyển động tròn đều

C Động năng của hạt được bảo toàn

D Hạt chuyển động theo hình xoắn ốc tròn với bước xoắn ốc không đổi quanh các đường sức từ

Câu hỏi 9) (L.O.1): Một hồ nước sâu nhiệt độ ổn định, một con cá nhả ra một bong bóng từ đáy hồ, trong

quá trình bong bóng nổi lên, kết luận nào sau đây đúng:

A Bong bóng nóng dần lên trong quá trình nổi lên ứng với quá trình giãn nở đẳng áp của khí bên trong

Trang 2

MSSV:……… Họ và tên SV:………Trang 2/4 -Đề thi: 1357

B Bong bóng sẽ bị co lại và vỡ vụn trong quá trình nổi lên

C Bong bóng nổi lên nhanh dần do khối lượng khí trong bong bóng giảm dần khi nổi lên

D Bong bóng nở ra trong quá trình nổi lên do áp suất từ bên ngoài lên bong bóng giảm đi

Câu hỏi 10) (L.O.1): Một sợi dây dài vô hạn nhiễm điện đều với mật độ điện dài là a, kết luận nào sau đây

là sai:

A Vector cường độ điện trường tại các điểm cách dây một đoạn như nhau là bằng nhau

B Điện thế tại điểm bất kì trên bề mặt dây là bằng nhau

C Độ lớn Vector cường độ điện trường tại các điểm cách dây một đoạn như nhau là bằng nhau

D Sợi dây có tổng điện tích là vô hạn

Câu hỏi 11) (L.O.1): Định lý Gauss dẫn tới kết luận nào:

A Không tồn tại hệ điện tích điểm tự do cân bằng bền

B Điện trường trong lòng vật dẫn luôn hướng ra bề mặt

C Điện trường tại một điểm bất kì cách vật kim loại nhiễm điện một khoảng như nhau là bằng nhau

D Điện thế trong lòng vật dẫn luôn bằng 0

Câu hỏi 12) (L.O.2): Một vòng dây tròn bán kính 5cm được đặt như hình vẽ

trong chân không Ống dây solenoid có bán kính tiết diện là r=2cm, dài 15cm,

và được quấn 100 vòng bởi dây dẫn có dòng diện 3A chạy qua, thì từ thông

(tính bằng Wb) qua vòng dây tròn là:

A 1,97.10−5 Wb B 3,16.10−6Wb

C 3,16.10−4Wb D 1,97.10−3Wb

Câu hỏi 13) (L.O.2): Trong hai dây dẫn thẳng dài vô hạn đặt vuông góc với

nhau trong không khí và cách nhau d = 10 (cm), có dòng điện I1 = 80 (A) và dòng điện I2

= 60(A) Cảm ứng từ tại điểm M cách dòng điện I1 một đoạn d là:

A BM = 4.10-4 T B BM = 2.10-4 T

C BM = 4.10-2 T D BM = 2.10-2 T

Câu hỏi 14) (L.O.1): Phát biểu nào sau đây là đúng về một vật cách điện nhiễm điện:

C Điện tích có thể tồn tại trong lòng vật D Toàn bộ điện tích chỉ tập trung trên bề mặt

Câu hỏi 15) (L.O.2): 14g khí nitơ được chứa trong bình có thể tích 5l và áp suất 10 atm Vận tốc căn nguyên

phương của các phân tử khí nitơ là:

Câu hỏi 16) (L.O.2): Điện tích –Q đuợc phân bố đều trên một lớp vỏ hình cầu dẫn điện có bán kính trong R1

và bán kính ngoài R2 Một điện tích q được đặt tại tâm của vỏ cầu này Tính điện trường tại một điểm trong

lõi cách tâm một khoảng r (r < R1)

q Q

Câu hỏi 17) (L.O.1): Xét hai mặt phẳng rộng vô hạn tích điện trái dấu có mật độ phân bố điện tích mặt là σ

(σ0) Đặt vào giữa hai mặt phẳng bản điện môi có hằng số điện môi ε Khi đó điện tích liên kết trên bề

ε

Câu hỏi 18) (L.O.1): Chọn phát biểu sai

A Điện dung của vật dẫn cô lập đặc trưng cho khả năng tích điện của vật dẫn

B Điện dung của vật dẫn cô lập phụ thuộc vào hình dạng, kích thước và môi trường xung quanh vật dẫn

C Mật độ năng lượng điện trường không phụ thuộc vào hằng số điện môi

D Năng lượng điện trường định xứ trong không gian có điện trường

Câu hỏi 19) (L.O.1): Một vật hình quả táo bằng nhôm nhiễm điện, kết luận nào sau đây là đúng:

A Điện thế trên mặt quả táo bằng với tại tâm, trong lòng quả táo không có điện tích

B Mật độ điện tích đều trên bề mặt và điện tích chỉ tập trung ngoài mặt

C Mật độ điện tích phân bố giảm dần từ lõi ra bề mặt

D Điện thế các điểm trên bề mặt quả táo không đều, cao nhất ở chỗ lõm

Trang 3

MSSV:……… Họ và tên SV:………Trang 3/4 -Đề thi: 1357

Câu hỏi 20) (L.O.2): 03 mol khí Heli (được xem là khí lý tưởng) ở 500K dãn nở đoạn nhiệt, thể tích tăng

gấp 3 lần Nhiệt độ cuối là:

Câu hỏi 21) (L.O.2): 05 kmol khí lý tưởng có nhiệt độ ban đầu 270C dãn đẳng áp đến khi thể tích tăng gấp 4

lần Sau đó làm nguội đẳng tích đến nhiệt độ ban đầu Trong toàn bộ quá trình, kết luận đúng là:

A khí thu vào nhiệt lượng 37,4 MJ B khí toả ra nhiệt lượng 37,4 MJ

C khí toả ra nhiệt lượng 37,4 MJ D khí thu vào nhiệt lượng 37,4 kJ

Câu hỏi 22) (L.O.1): Cho một động cơ hoạt động theo chu trình Stirling với hai

quá trình đẳng nhiệt và hai quá trình đẳng tích như hình sau, phát biểu nào sau

đây đúng?

A Quá trình 2-3 khí giảm entropy

B Quá trình 3-4 và 2-3 khí tăng entropy

C Quá trình khí tỏa nhiệt là 2-3 và 3-4

D Quá trình khí nhận nhiệt là 3-4 và 4-1

Câu hỏi 23) (L.O.2): Cho mạch điện như hình vẽ, có dòng điện I = 5A, l = 8m

Từ lực tác dụng lên một đơn vị chiều dài tại điểm O là:

A 2,5 10-7 N/m B 12,5 10-7 N/m

C 11 10-9 N/m D 10,5 10-9 N/m

Câu hỏi 24) (L.O.1): Chọn phát biểu đúng:

A Vận tốc quân phương trung bình không phụ thuộc nhiệt độ khối khí

B Các phân tử khí lý tưởng được coi là không có kích thước và hoàn toàn

không tương tác với nhau

C Vectơ vận tốc trung bình của các phân tử khí có độ lớn tới hàng trăm m/s ở nhiệt độ phòng

D Động năng trung bình của phân tử khí chỉ phụ thuộc nhiệt độ

Câu hỏi 25) (L.O.2): Cho I1=1A, I2=2A, I3=3A, I4=4A, I5=5A, I6=6A Lưu số

m T d

m T d

Câu hỏi 26) (L.O.1): Một nam châm nhỏ để gần một sợi dây dài vô hạn có dòng điện I chạy qua, khoảng

cách giữa nam châm và dây là d, chúng đang tương tác với nhau một lực F, muốn lực tương tác tăng lên 2

lần thì:

A Dich vuông góc nam châm lên một đoạn d so với trục ban đầu giữa chúng

B Giảm khoảng cách 4 lần

C Không có đáp án đúng

D Tăng dòng điện lên 2 lần

Câu hỏi 27) (L.O.2): Một điện trường 100(N/C) theo chiều âm của trục x Lực tác động lên electron của

điện trường này là:

C 1,6.10-17 N , theo chiều dương trục x D Không có đáp án đúng

Câu hỏi 28) (L.O.1): Khi hút chân không một gói thức ăn chế biến sẵn, ta thấy bề mặt bao bì (nilon) dính

chặt vô phần thực phẩm, đó là do:

A Lực hút quá mạnh kéo bao bì lại gần thực phẩm

B Do áp suất không khí ép bao bì từ bên ngoài

C Do nhiệt độ khí bên trong bao bì giảm đột ngột khiến bao bì co lại

D Do lực tĩnh điện giữa phần mặt trong bao bì và mặt trên của thực phẩm

Câu hỏi 29) (L.O.1): Chọn đáp án đúng:

A Biến thiên Entropy là hàm quá trình

B Nhiệt độ là hàm quá trình

C Entropy của hệ hai vật nóng lạnh cô lập trước và sau khi cân bằng nhiệt tăng lên

D Entropy là hàm quá trình

Trang 4

MSSV:……… Họ và tên SV:………Trang 4/4 -Đề thi: 1357

Câu hỏi 31) (L.O.1): Phát biểu nào sau đây là sai:

A Entropy biến thiên bằng giá trị đạo hàm của lượng nhiệt khí nhận theo nhiệt độ khí

B Nguyên Lý thứ 2 chứng tỏ không có động cơ vĩnh cửu

C Nguyên lý 1 Nhiệt Động Lực Học không chỉ đúng với khí lý tưởng mà với cả chất rắn, lỏng

D Chu trình Carnot cho biết để hướng tới một động cơ hiệu suất cao thì cần thiết kế sao cho động cơ đó

hoạt động tốt ở nhiệt độ càng cao càng tốt

Câu hỏi 32) (L.O.2): Một lưỡng cực điện gồm hai tích 6µC và -6µC Tọa độ của điện tích dương và âm lần

lượt (0 ; 0) mm, (0 ; -2) mm Momen lưỡng cực của nó có giá trị và hướng:

A 1,2.10-8 C.m, theo chiều âm trục x B 1,2.10-8 C.m, theo chiều âm trục y

C 1,2.10-8 C.m, theo chiều dương trục y D 1,2.10-8 C.m, theo chiều dương trục x

Câu hỏi 33) (L.O.2): Tìm vận tốc của electron sau khi vượt qua hiệu điện thế 100V từ trạng thái nghỉ

A 4,82.106 m/s B 3,95.106 m/s C 5,93.106 m/s D 5,15.106 m/s

Câu hỏi 34) (L.O.1): Các quá trình nào sau đây làm tăng nhiệt độ khối khí:

A Co giãn đẳng nhiệt và đoạn nhiệt B Giãn nở đẳng áp, co lại đoạn nhiệt

Câu hỏi 35) (L.O.2): Cho 100g nước (ở dạng lỏng) ở nhiệt độ 00C Làm lạnh nước về nhiệt độ -200C Biết

nhiệt đông đặc của nước LF = 340kJ/kg là và nhiệt dung riêng của nước đá là 2,090kJ/kgK Độ biến thiên

entropy của nước đến trạng thái đông đặc hoàn toàn tại điểm đông đặc:

Câu hỏi 36) (L.O.2): Động cơ hoạt động theo chu trình Carnot với nguồn nóng ở nhiệt độ 700Kvà tỏa nhiệt

ra ngoài Để hoạt động với công suất 63W, trong 1 giờ máy cần được cung cấp nhiệt lượng 360 kcal Xác

định nhiệt độ nguồn lạnh

Câu hỏi 37) (L.O.1): Hai sợi dây song song có dòng điện chạy qua, kết luận nào sau đây luôn đúng:

Câu hỏi 38) (L.O.2): Khối cầu tâm O, bán kính 20 cm, tích điện đều với mật độ điện khối là  = 6.10-9

C/m3 Tính điện thế tại điểm M cách tâm O khoảng 33cm với gốc điện thế tại bề mặt khối cầu Cho hệ số

điện môi trong và ngoài quả cầu là 1

Câu hỏi 39) (L.O.1): Một mặt cầu đồng nhiễm điện dương tiếp xúc (bằng một sợi dây dẫn mảnh nối giữa

chúng) với một mặt cầu nhôm không nhiễm điện, sau đó bỏ sợi dây đi, đáp án nào sau đây đúng:

A Hai vật cùng nhiễm điện dương, điện tích hai quả cầu bằng nhau và bằng một nửa điện tích ban đầu

của quả cầu đồng

B Hai vật cùng nhiễm điện dương, điện tích dương từ quả cầu đồng chạy sang quả cầu nhôm

C Hai vật cùng nhiễm điện dương, quả cầu nào có bán kính lớn hơn thì có điện thế trên bề mặt nhỏ hơn

D Hai vật cùng nhiễm điện dương, điện thế trên mặt và trong lòng hai quả cầu bằng nhau

Câu hỏi 40) (L.O.2): Hai điện tích cố định q1= +1,0µC và q2= -9µC cách nhau 20cm Một điện tích thứ 3 có

thể đặt ở đâu trên đường thẳng nối hai điện tích điểm này để lực tổng hợp tác dụng lên nó bằng không?

A Không có đáp án đúng

B Nằm ngoài hai điện tích và cách điện tích q1 10cm

C Nằm giữa hai điện tích và cách điện tích q1 5cm

D Nằm ngoài hai điện tích và cách điện tích q2 15cm

-

- HẾT -

Trang 5

MSSV:……… Họ và tên SV:… ………Trang 1/4 -Đề thi: 1209

Ghi chú: - Sinh viên không được phép sử dụng tài liệu

- Nộp lại đề thi cùng với bài làm

Câu hỏi 1) (L.O.1): Chọn phát biểu đúng:

A Các phân tử khí lý tưởng được coi là không có kích thước và hoàn toàn không tương tác với nhau

B Vận tốc quân phương trung bình không phụ thuộc nhiệt độ khối khí

C Vectơ vận tốc trung bình của các phân tử khí có độ lớn tới hàng trăm m/s ở nhiệt độ phòng

D Động năng trung bình của phân tử khí chỉ phụ thuộc nhiệt độ

Câu hỏi 2) (L.O.1): Một nam châm nhỏ để gần một sợi dây dài vô hạn có dòng điện I chạy qua, khoảng

cách giữa nam châm và dây là d, chúng đang tương tác với nhau một lực F, muốn lực tương tác tăng lên 2

lần thì:

A Không có đáp án đúng

B Tăng dòng điện lên 2 lần

C Dich vuông góc nam châm lên một đoạn d so với trục ban đầu giữa chúng

D Giảm khoảng cách 4 lần

Câu hỏi 3) (L.O.2): Cho 100g nước (ở dạng lỏng) ở nhiệt độ 00C Làm lạnh nước về nhiệt độ -200C Biết

nhiệt đông đặc của nước là LF = 340kJ/kg và nhiệt dung riêng của nước đá là 2,090kJ/kgK Độ biến thiên

entropy của nước đến trạng thái đông đặc hoàn toàn tại điểm đông đặc:

Câu hỏi 4) (L.O.1): Khi hút chân không một gói thức ăn chế biến sẵn, ta thấy bề mặt bao bì (nilon) dính

chặt vô phần thực phẩm, đó là do:

A Do áp suất không khí ép bao bì từ bên ngoài

B Do lực tĩnh điện giữa phần mặt trong bao bì và mặt trên của thực phẩm

C Lực hút quá mạnh kéo bao bì lại gần thực phẩm

D Do nhiệt độ khí bên trong bao bì giảm đột ngột khiến bao bì co lại

Câu hỏi 5) (L.O.2): 05 kmol khí lý tưởng có nhiệt độ ban đầu 270C dãn đẳng áp đến khi thể tích tăng gấp 4

lần Sau đó làm nguội đẳng tích đến nhiệt độ ban đầu Trong toàn bộ quá trình, kết luận đúng là:

A khí thu vào nhiệt lượng 37,4 MJ B khí toả ra nhiệt lượng 37,4 MJ

C khí toả ra nhiệt lượng 37,4 MJ D khí thu vào nhiệt lượng 37,4 kJ

Câu hỏi 6) (L.O.2): Cho mạch điện như hình vẽ, có dòng điện I = 5 A, l = 8 m

Từ lực tác dụng lên một đơn vị chiều dài tại điểm O là:

A 12,5 10-7 N/m B 2,5 10-7 N/m

C 10,5 10-9 N/m D 11 10-9 N/m

Câu hỏi 7) (L.O.2): 14g khí nitơ được chứa trong bình có thể tích 5l và áp suất

10 atm Vận tốc căn nguyên phương của các phân tử khí nitơ là:

Câu hỏi 8) (L.O.2): Hai bình chứa 2 chất khí khác nhau thông với nhau bằng một ống thủy tinh có khóa

Thể tích bình thứ nhất là 2 lít ; của bình thứ 2 là 4 lít, lúc đầu đóng khóa, áp suất ở hai bình lần lượt là 3at và

6at Sau đó mở khóa nhẹ nhàng để 2 bình thông nhau sao cho nhiệt độ không đổi Tính áp suất của chất khí

trong hai bình khí khi thông nhau?

Trang 6

MSSV:……… Họ và tên SV:… ………Trang 2/4 -Đề thi: 1209

Câu hỏi 9) (L.O.2): Hai quả cầu kim loại bán kính R1 = 8 cm và R2 = 5 cm ở xa nhau, được nối với nhau

bằng một dây dẫn mảnh Tích điện tích Q = 13.10 – 8 C cho hệ hai quả cầu Tính điện tích mà quả cầu có bán

kính R2 nhận được

A 8.10 – 8 B 6,5.10 – 8 C C 5.10 – 8 C D C 3,6.10 – 8 C

Câu hỏi 10) (L.O.1): Kết luận nào sau đây sai:

A Lực từ không sinh công lên điện tích điểm bay trong từ trường

B Cảm ứng từ gây ra bởi một sợi dây dài vô hạn có dòng điện chạy qua sẽ tỷ lệ nghịch với khoảng cách

điểm đang xét tới dây

C Lực từ tác dụng lên dòng điện trong từ trường có hướng vuông góc với dòng điện

D Lực điện không sinh công lên điện tích điểm bay trong điện từ trường

Câu hỏi 11) (L.O.2): Khối cầu tâm O, bán kính 20 cm, tích điện đều với mật độ điện khối là  = 6.10-9

C/m3 Tính điện thế tại điểm M cách tâm O khoảng 33cm với gốc điện thế tại bề mặt khối cầu Cho hệ số

điện môi trong và ngoài quả cầu là 1

Câu hỏi 12) (L.O.1): Một sợi dây dài vô hạn nhiễm điện đều với mật độ điện dài là a, kết luận nào sau đây

là sai:

A Điện thế tại điểm bất kì trên bề mặt dây là bằng nhau

B Vector cường độ điện trường tại các điểm cách dây một đoạn như nhau là bằng nhau

C Độ lớn Vector cường độ điện trường tại các điểm cách dây một đoạn như nhau là bằng nhau

D Sợi dây có tổng điện tích là vô hạn

Câu hỏi 13) (L.O.1): Một hạt mang điện bay vào từ trường không đều, kết luận nào sau đây đúng:

A Hạt chuyển động theo các quỹ đạo cong khép kín

B Hạt chuyển động tròn đều

C Động năng của hạt được bảo toàn

D Hạt chuyển động theo hình xoắn ốc tròn với bước xoắn ốc không đổi quanh các đường sức từ

Câu hỏi 14) (L.O.2): Trong hai dây dẫn thẳng dài vô hạn đặt vuông góc với nhau trong

không khí và cách nhau d = 10 (cm), có dòng điện I1 = 80 (A) và dòng điện I2 = 60(A)

Cảm ứng từ tại điểm M cách dòng điện I1 một đoạn d là:

A BM = 4.10-4 T B BM = 4.10-2 T

C BM = 2.10-4 T D BM = 2.10-2 T

Câu hỏi 15) (L.O.2): Một vòng dây tròn bán kính 5cm được đặt như hình vẽ trong

chân không Ống dây solenoid có bán kính tiết diện là r=2cm, dài 15cm, và được

quấn 100 vòng bởi dây dẫn có dòng diện 3A chạy qua, thì từ thông (tính bằng Wb)

qua vòng dây tròn là:

A 1,97.10−5 Wb B 3,16.10−6Wb

C 3,16.10−4Wb D 1,97.10−3Wb

Câu hỏi 16) (L.O.2): Một lưỡng cực điện gồm hai tích điện 6µC và -6µC Tọa độ

của điện tích dương và âm lần lượt (0 ; 0) mm, (0 ; -2) mm Momen lưỡng cực của nó có giá trị và hướng:

A 1,2.10-8 C.m, theo chiều âm trục y B 1,2.10-8 C.m, theo chiều âm trục x

C 1,2.10-8 C.m, theo chiều dương trục y D 1,2.10-8 C.m, theo chiều dương trục x

Câu hỏi 17) (L.O.1): Phát biểu nào sau đây là sai:

A Entropy biến thiên bằng giá trị đạo hàm của lượng nhiệt khí nhận theo nhiệt độ khí

B Nguyên Lý thứ 2 chứng tỏ không có động cơ vĩnh cửu

C Chu trình Carnot cho biết để hướng tới một động cơ hiệu suất cao thì cần thiết kế sao cho động cơ đó

hoạt động tốt ở nhiệt độ càng cao càng tốt

D Nguyên lý 1 Nhiệt Động Lực Học không chỉ đúng với khí lý tưởng mà với cả chất rắn, lỏng

Câu hỏi 18) (L.O.2): Tìm vận tốc của electron sau khi vượt qua hiệu điện thế 100V từ trạng thái nghỉ

A 5,15.106 m/s B 4,82.106 m/s C 3,95.106 m/s D 5,93.106 m/s

Câu hỏi 19) (L.O.1): Chọn phát biểu sai

A Năng lượng điện trường định xứ trong không gian có điện trường

B Điện dung của vật dẫn cô lập đặc trưng cho khả năng tích điện của vật dẫn

C Mật độ năng lượng điện trường không phụ thuộc vào hằng số điện môi

Trang 7

MSSV:……… Họ và tên SV:… ………Trang 3/4 -Đề thi: 1209

D Điện dung của vật dẫn cô lập phụ thuộc vào hình dạng, kích thước và môi trường xung quanh vật dẫn

Câu hỏi 20) (L.O.1): Xét hai mặt phẳng rộng vô hạn tích điện trái dấu có mật độ phân bố điện tích mặt là σ

(σ0) Đặt vào giữa hai mặt phẳng bản điện môi có hằng số điện môi ε Khi đó điện tích liên kết trên bề

σ

1-ε

ε

Câu hỏi 21) (L.O.1): Một vật hình quả táo bằng nhôm nhiễm điện, kết luận nào sau đây là đúng:

A Điện thế trên mặt quả táo bằng với tại tâm, trong lòng quả táo không có điện tích

B Mật độ điện tích đều trên bề mặt và điện tích chỉ tập trung ngoài mặt

C Mật độ điện tích phân bố giảm dần từ lõi ra bề mặt

D Điện thế các điểm trên bề mặt quả táo không đều, cao nhất ở chỗ lõm

Câu hỏi 22) (L.O.1): Chọn phát biểu đúng: Khi một dòng điện chạy qua lò xo dài và nhỏ (coi như cuộn

cảm):

A Đường sức từ trường sát mặt ngoài của lò xo là các đường tròn đồng tâm bao quanh trục lò xo

B Dòng điện không đổi khi chạy qua lò xo sẽ không tạo ra từ trường trong lòng của lò xo

C Từ trường bên trong lòng lò xo dọc theo trục và tăng dần ra bên ngoài

D Lò xo có xu hướng co lại do tương tác giữa các vòng dây với nhau

Câu hỏi 23) (L.O.1): Định lý Gauss dẫn tới kết luận nào:

A Không tồn tại hệ điện tích điểm tự do cân bằng bền

B Điện trường trong lòng vật dẫn luôn hướng ra bề mặt

C Điện trường tại một điểm bất kì cách vật kim loại nhiễm điện một khoảng như nhau là bằng nhau

D Điện thế trong lòng vật dẫn luôn bằng 0

Câu hỏi 24) (L.O.2): Một động cơ nhiệt hoạt động theo chu trình như hình vẽ Tác

nhân là khí lý tưởng Hidro Biết V1=2V2 Hiệu suất của động cơ này là :

Câu hỏi 25) (L.O.1): Hiện tượng nào sau đây gần với quá trình đoạn nhiệt nhất: 1

Kéo giãn nhanh một sợi cao su; 2 Bóp bẹp nhanh quả bóng bàn

Câu hỏi 26) (L.O.2): 03 mol khí Heli (được xem là khí lý tưởng) ở 500K dãn nở đoạn nhiệt, thể tích tăng

gấp 3 lần Nhiệt độ cuối là:

Câu hỏi 27) (L.O.2): Hai điện tích cố định q1= +1,0µC và q2= -9µC cách nhau 20cm Một điện tích thứ 3 có

thể đặt ở đâu trên đường thẳng nối hai điện tích điểm này để lực tổng hợp tác dụng lên nó bằng không?

A Không có đáp án đúng

B Nằm ngoài hai điện tích và cách điện tích q1 10cm

C Nằm giữa hai điện tích và cách điện tích q1 5cm

D Nằm ngoài hai điện tích và cách điện tích q2 15cm

Câu hỏi 28) (L.O.2): Một điện trường 100(N/C) theo chiều âm của trục x Lực tác động lên electron của

điện trường này là:

C 1,6.10-17 N , theo chiều dương trục x D Không có đáp án đúng

Câu hỏi 29) (L.O.2): Cho I1=1A, I2=2A, I3=3A, I4=4A, I5=5A, I6=6A Lưu số

m T d

m T d

Câu hỏi 30) (L.O.1): Chọn đáp án đúng:

A Biến thiên Entropy là hàm quá trình B Nhiệt độ là hàm quá trình

C Entropy của hệ hai vật nóng lạnh cô lập trước và sau khi cân bằng nhiệt tăng lên

Trang 8

MSSV:……… Họ và tên SV:… ………Trang 4/4 -Đề thi: 1209

Câu hỏi 32) (L.O.1): Một hồ nước sâu nhiệt độ ổn định, một con cá nhả ra một bong bóng từ đáy hồ, trong

quá trình bong bóng nổi lên, kết luận nào sau đây đúng:

A Bong bóng nở ra trong quá trình nổi lên do áp suất từ bên ngoài lên bong bóng giảm đi

B Bong bóng nóng dần lên trong quá trình nổi lên ứng với quá trình giãn nở đẳng áp của khí bên trong

C Bong bóng sẽ bị co lại và vỡ vụn trong quá trình nổi lên

D Bong bóng nổi lên nhanh dần do khối lượng khí trong bong bóng giảm dần khi nổi lên

Câu hỏi 33) (L.O.2): Động cơ hoạt động theo chu trình Carnot với nguồn nóng ở nhiệt độ 700Kvà tỏa nhiệt

ra ngoài Để hoạt động với công suất 63W, trong 1 giờ máy cần được cung cấp nhiệt lượng 360 kcal Xác

định nhiệt độ nguồn lạnh

Câu hỏi 34) (L.O.1): Cho một động cơ hoạt động theo chu trình Stirling với hai

quá trình đẳng nhiệt và hai quá trình đẳng tích như hình sau, phát biểu nào sau

đây đúng?

A Quá trình 2-3 khí giảm entropy

B Quá trình 3-4 và 2-3 khí tăng entropy

C Quá trình khí tỏa nhiệt là 2-3 và 3-4

D Quá trình khí nhận nhiệt là 3-4 và 4-1

Câu hỏi 35) (L.O.1): Các quá trình nào sau đây làm tăng nhiệt độ khối khí:

A Co giãn đẳng nhiệt và đoạn nhiệt B Giãn nở đẳng áp, co lại đoạn nhiệt

Câu hỏi 36) (L.O.2): Một electron chuyển động với vận tốc 5 105m/s theo hướng x dương Từ trường 0.5 T

theo hướng y dương Từ lực tác dụng lên electron là:

C 4 10−14 N, theo hướng z âm D 4 10−14 N, theo hướng y dương

Câu hỏi 37) (L.O.1): Một mặt cầu đồng nhiễm điện dương tiếp xúc (bằng một sợi dây dẫn mảnh nối giữa

chúng) với một mặt cầu nhôm không nhiễm điện, sau đó bỏ sợi dây đi, đáp án nào sau đây đúng:

A Hai vật cùng nhiễm điện dương, điện tích hai quả cầu bằng nhau và bằng một nửa điện tích ban đầu

của quả cầu đồng

B Hai vật cùng nhiễm điện dương, điện tích dương từ quả cầu đồng chạy sang quả cầu nhôm

C Hai vật cùng nhiễm điện dương, quả cầu nào có bán kính lớn hơn thì có điện thế trên bề mặt nhỏ hơn

D Hai vật cùng nhiễm điện dương, điện thế trên mặt và trong lòng hai quả cầu bằng nhau

Câu hỏi 38) (L.O.1): Hai sợi dây song song có dòng điện chạy qua, kết luận nào sau đây luôn đúng:

Câu hỏi 39) (L.O.2): Điện tích –Q đuợc phân bố đều trên một lớp vỏ hình cầu dẫn điện có bán kính trong R1

và bán kính ngoài R2 Một điện tích q được đặt tại tâm của vỏ cầu này Tính điện trường tại một điểm trong

lõi cách tâm một khoảng r (r < R1)

q Q

Câu hỏi 40) (L.O.1): Phát biểu nào sau đây là đúng về một vật cách điện nhiễm điện:

A Điện tích có thể tồn tại trong lòng vật B Bề mặt vật là một mặt đẳng thế

-

- HẾT -

Trang 9

MSSV:……… Họ và tên SV:………Trang 1/4 -Đề thi: 3914

Ghi chú: - Sinh viên không được phép sử dụng tài liệu

- Nộp lại đề thi cùng với bài làm

Câu hỏi 1) (L.O.1): Trong một số tác phẩm điện ảnh có cảnh một thiết bị dưới nước sâu xảy ra một vụ nổ từ

bên trong, chúng ta thấy một quả cầu khí nở ra rồi sau đó co lại nhanh (xem phim Aquaman cảnh tàu ngầm

bị nổ làm ví dụ) Đó là do:

A Chỉ là hiệu ứng điện ảnh, không có thật trong thực tế

B Không thể có giai đoạn quả cầu khí bị bóp lại do khí sẽ tăng thể tích rồi nổi lên

C Áp suất có được từ năng lượng vụ nổ làm hình thành quả cầu trong thời gian ngắn và sau đó áp suất

đáy biển bóp nhỏ quả cầu khí lại

D Không có đáp án đúng

Câu hỏi 2) (L.O.1): Hai bình thông nhau với hai áp suất p1, p2 và nhiệt độ T1, T2 khác nhau Nhiệt độ hai

bình luôn được giữ không đổi Mở van cho khí qua lại giữa hai bình Đáp án nào là sai:

A Tổng số mol khí hai bình là không đổi

B Áp suất cuối tại hai bình là bằng nhau

C Tổng nội năng khí hai bình là không đổi

D Không thể kết luận về entropy trong hai bình vì hệ không kín

Câu hỏi 3) (L.O.1): Liên hệ giữa vector phân cực điện môi Pe

và mật độ điện tích mặt liên kết σ' xuất hiện

trên mặt giới hạn của khối điện môi (n

là vector pháp tuyến của mặt giới hạn):

A Pe.nσ' B Pen σ' C Pe.n2 σ' D Pe.n 2σ'

Câu hỏi 4) (L.O.1): Chọn đáp án đúng:

A Nguyên lý 2 chỉ đúng với khí lý tưởng

B Khi sử dụng máy móc thiết bị nói chung, bao giờ cũng có sự hao phí năng lượng Điều này nói lên

Nguyên Lý 1 có thể sai khi có sự tham gia của máy móc

C Khi bật máy lạnh, nhiệt độ phòng kín giảm xuống, tính trật tự của không khí trong phòng tăng lên

Điều này nói lên Nguyên Lý 2 Nhiệt Động Lực học có thể sai khi có sự tham gia của máy móc

D Động cơ máy bay có hiệu suất cao hơn động cơ xe máy do đã được thiết kế để hoạt động được ở hai

nguồn nóng lạnh có chênh lệch nhiệt độ rất lớn so với xe máy

Câu hỏi 5) (L.O.2): Một lưỡng cực điện có điện tích 5nC, tọa độ của điện tích dương và âm lần lượt (0 ; 0)

mm, (-2 ; 0) mm, nằm trong vùng điện trường E 100k (N/C) Tìm momen lực tác dụng lên lưỡng cực điện

A 10 i9 N.m B 109j N.m C Không có đáp án đúng D 10 k9 N.m

Câu hỏi 6) (L.O.2): Nếu coi vận tốc của các phần tử khí Nitơ bằng vận tốc căn nguyên phương của nó thì

động lượng của mỗi phân tử khí Nitơ ở nhiệt độ 40ºC là :

A 7,8.10-25 kg.m/s B 7,8.10-22 kg.m/s C 2,5.10-20 kg.m/s D 2,5.10-23 kg.m/s

Câu hỏi 7) (L.O.2): Một hình trụ dẫn điện dài bán kính R có dòng điện I, phân bố đều Hãy xác định biểu

thức của lưu số của vector cảm ứng từ gởi qua đường tròn bán kính r<R, tính từ trục hình trụ

A 0b2 r 3 B Trường hợp này không thể tính được C 3

0

1b2 r

2

0 2

rIR

Câu hỏi 8) (L.O.1): Hai sợi dây dài vô hạn có hai dòng điện chạy qua để gần nhau, khoảng cách d chúng

đang tương tác với nhau một lực F, muốn lực tương tác tăng lên 2 lần thì:

Trang 10

MSSV:……… Họ và tên SV:………Trang 2/4 -Đề thi: 3914

C Tăng cả hai dòng điện lên 2 lần D Không có đáp án đúng

Câu hỏi 9) (L.O.2): Độ biến thiên entropy của 6 kg khí hidro khi nung nóng từ nhiệt độ 100C đến 500C

trong điều kiện đẳng áp?

Câu hỏi 10) (L.O.1): Cho một động cơ hoạt động theo chu trình Stirling với hai

quá trình đẳng nhiệt và hai quá trình đẳng tích như hình sau, phát biểu nào sau đây

đúng?

A Quá trình 4-1 và 2-3 khí tăng entropy

B Quá trình 2-3 khí tăng entropy, 1-2 khí giảm entropy

C Quá trình khí nhận nhiệt là 3-4 và 4-1

D Quá trình khí tỏa nhiệt là 2-3 và 3-4

Câu hỏi 11) (L.O.1): Phát biểu nào sau đây là đúng về một vật dẫn nhiễm điện:

C Điện tích có thể tồn tại trong lòng vật D Toàn bộ điện tích phân bố đều theo thể tích

Câu hỏi 12) (L.O.1): Các hạt bụi mang điện từ vũ trụ bay vào trái đất Dưới tác động của từ trường trái đất

thì:

A Các hạt có xu hướng rơi về hai cực của trái đất

B Các hạt này rơi thẳng xuyên qua khí quyển xuống mặt đất mà không bị ảnh hưởng của từ trường

C Các hạt này quay vòng trên bầu khí quyển cho tới khi ma sát buộc chúng dừng lại và rơi xuống đất

D Các hạt này rơi thẳng xuống mặt đất theo chiều các đường xoắn ốc với trục trùng với phương bay ban

đầu

Câu hỏi 13) (L.O.1): Chọn phát biểu đúng:

A Động năng trung bình của một phân tử khí trong khối khí là nội năng của khối khí đó

B Độ lớn quân phương trung bình của phân tử khí là vài trăm m/s ở nhiệt độ phòng

C Độ lớn quân phương trung bình của phân tử khí là giá trị độ lớn của vector vận tốc trung bình của các

phân tử khí

D Các đáp án còn lại không đúng

Câu hỏi 14) (L.O.2): Điện tích –Q đuợc đặt trên một lớp vỏ hình cầu dẫn điện có bán kính trong R1 và bán

kính ngoài R2 Một điện tích q được đặt tại tâm của vỏ cầu này Tính điện trường tạimột điểm bên trong vật

dẫn cách tâm một khoảng r (R1 < r < R2)

2 0

Câu hỏi 15) (L.O.1): Sét là dòng điện tích chạy qua không khí (là chất cách điện) giữa các đám mây hay

giữa mây và mặt đất, kết luận nào sau đây là đúng:

A Mỗi chất cách điện như không khí chỉ có thể cách ly một trong hai loại điện tích âm hoặc dương Do

đó nếu tia sét là dòng loại điện tích còn lại thì sẽ đi qua được không khí

B Do giữa các đám mây hay giữa mây và mặt đất có lượng hơi nước rất cao nên dẫn điện

C Mỗi môi trường cách điện đều có giới hạn về cường độ điện trường, chỉ cần cường độ điện trường

vượt quá mức giới hạn thì môi trường đó sẽ bị đánh thủng

D Do các phân tử đám mây tiếp xúc với mặt đất nên dẫn điện

Câu hỏi 16) (L.O.1): Chọn phát biểu đúng:

A Điện trường đều không sinh ra từ trường

B Từ trường tĩnh có thể được sinh ra từ điện trường tĩnh không đều

C Từ trường tĩnh là một mặt khác của điện trường tĩnh

D Từ trường đều có thể sinh ra điện trường

Câu hỏi 17) (L.O.2): Hai tấm kim loại phẳng rộng đặt song song cách nhau 1(cm), được nhiễm điện trái dấu

nhau và có độ lớn bằng nhau Muốn điện tích q = 5.10–10(C) di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một

công A = 2.10–9(J) Hãy xác định cường độ điện trường giữa hai tấm kim loại đó

Trang 11

MSSV:……… Họ và tên SV:………Trang 3/4 -Đề thi: 3914

Câu hỏi 18) (L.O.2): Hai mặt phẳng rộng vô hạn, tích điện đều với mật độ điện tích mặt +10-6 (C/m2) và

–10-6 (C/m2), đặt trong không khí, song song nhau, cách nhau một khoảng 2mm Chọn gốc điện thế tại mặt

phẳng tích điện âm Tính điện thế tại điểm nằm giữa cách đều hai mặt phẳng

Câu hỏi 19) (L.O.1): Hiệu điện thế giữa hai điểm trong điện trường là 5V nghĩa là:

A Công lực điện di chuyển điện tích 1C giữa hai điểm đó có độ lớn là 5J

B Công cơ học di chuyển điện tích thử giữa hai điểm đó là 5V

C Công cơ học di chuyển điện tích 1C giữa hai điểm đó là 5J

D Công lực điện di chuyển điện tích thử giữa hai điểm đó là 5J

Câu hỏi 20) (L.O.2): Hai điện tích cố định q1= +1,0µC và q2= +9µC cách nhau 20cm Một điện tích thứ 3 có

thể đặt ở đâu trên đường thẳng nối hai điện tích điểm này để lực tổng hợp tác dụng lên nó bằng không?

A Không có đáp án đúng

B Nằm ngoài hai điện tích và cách điện tích q2 15cm

C Nằm ngoài hai điện tích và cách điện tích q1 10cm

D Nằm giữa hai điện tích và cách điện tích q1 5cm

Câu hỏi 21) (L.O.2): Một động cơ nhiệt làm việc theo chu trình như

hình vẽ Tác nhân là khí lý tưởng lưỡng nguyên tử Biết rằng V2 = 3V1,

p2 = 2p1 Hiệu suất của động cơ là:

C Không thể xác định được vì thiếu dữ kiện D 0,05

Câu hỏi 22) (L.O.2): Một động cơ nhiệt hoạt động theo chu trình Carnot

có nhiệt độ nguồn nóng là 1770C, nguồn lạnh là 270C Trong thời gian t = 5 giờ, động cơ nhận của nguồn

nóng nhiệt lượng 45.106 cal Nhiệt lượng mà động cơ nhiệt đã trả bớt cho nguồn lạnh trong thời gian t đó là :

Câu hỏi 23) (L.O.2): Xét điện trường cho bởi E3x i2 6y j 3z k2  2 Chọn gốc thế tại vị trí gốc tọa độ Khi

đó điện thế V cho bởi:

A Vx32y3z3 B V  x3 2y +z3 3

Câu hỏi 24) (L.O.1): Một hạt mang điện bay vào vùng từ trường đều, kết luận nào sau đây đúng:

A Quỹ đạo của hạt luôn có dạng xoắn ốc

B Động năng của hạt sẽ tăng nếu hạt không bay vuông góc với từ trường

C Động năng hạt không đổi bất kể hướng vận tốc ban đầu so với từ trường

D Hạt sẽ chuyển động tròn đều trong từ trường

Câu hỏi 25) (L.O.2): Một điện trường 100(N/C) theo chiều âm của trục x Lực tác động lên neutron của điện

trường này là:

C 1,6 10-17 N, theo chiều âm trục x D bằng 0

Câu hỏi 26) (L.O.2): Cuộn dây solenoid 2 có bán kính gấp đôi và số vòng quấn trên một đơn vị chiều dài

gấp 6 lần so với cuộn solenoid 1 Tỉ lệ B2/B1 giữa 2 cuộn dây là:

Câu hỏi 27) (L.O.1): Hai vật dẫn nhiễm điện ban đầu ở xa, sau đó đưa đến đặt gần nhau Kết luận nào đúng:

A Cường độ điện trường trong lòng hai vật luôn bằng nhau và bằng 0

B Điện thế trên bề mặt hai vật là bằng nhau sau khi ổn định

C Điện tích trên cả hai vật bị phân bố lại, cả ở trong lòng lẫn trên bề mặt

D Điện trường tại bề mặt hai vật là bằng nhau sau khi ổn định

Câu hỏi 28) (L.O.2): Trong một miền xác định có tồn tại một trường điện đồng nhất E = 2120 V/m Nếu

trong thể tích V có năng lượng là 107J thì thể tích V là

Câu hỏi 29) (L.O.1): Một tụ điện không khí được tích một điện tích Q rồi ngắt ra khỏi nguồn Nhét vào

vùng không khí giữa hai bản tụ một lớp điện môi dày Kết luận nào đúng:

A Hiệu điện thế hai bản tụ giảm xuống B Điện tích tụ điện tăng lên

Trang 12

MSSV:……… Họ và tên SV:………Trang 4/4 -Đề thi: 3914

C Điện tích tụ điện giảm xuống D Cường độ điện trường trong tụ không đổi

Câu hỏi 30) (L.O.2): Hệ hơi nước (được xem là khí lý tưởng) ban đầu ở áp suất 10 atm và thể tích 5 lít được

làm lạnh đoạn nhiệt đến áp suất 5 atm Thể tích cuối cùng của hệ khí là:

Câu hỏi 31) (L.O.2): Trong xylanh của một động cơ có chứa một lượng khí ở nhiệt độ 25ºC và áp suất 0,5

atm Người ta tăng nhiệt độ của khí lên đến 150 ºC và giữ cố định pittông thì áp suất của khí khi đó là :

Câu hỏi 32) (L.O.2): Cho khung dây điện như hình vẽ đặt trong không khí, dòng

điện trong mạch là 5A, bán kính R=60cm, góc φ=450 Độ lớn của vectơ cảm ứng từ

tại tâm O của khung là:

A 2,62.10-6 T B 2,98.10-6 T

C 3,92.10-6 T D 5,59.10-6 T

Câu hỏi 33) (L.O.1): Quá trình nào sau đây khí nhận nhiệt

Câu hỏi 34) (L.O.2): Một electron chuyển động với vận tốc 5.105m/s theo hướng y dương Từ trường 0,5 T

theo hướng x dương Từ lực tác dụng lên electron là:

A 4.10−14 N, theo hướng z dương B 4.10−14 N, theo hướng z âm

Câu hỏi 35) (L.O.1): Phát biểu nào sau đây là sai:

A Nguyên lý 1 Nhiệt Động Lực Học đúng với mọi đối tượng khảo sát (không chỉ đối với khí)

B Entropy của hệ kín hoàn toàn luôn giữ không đổi

C Nguyên Lý thứ 2 nhiệt động lực học mô tả tính không đối xứng trong truyền nhiệt tự nhiên

D Hiệu suất của động cơ hoạt động theo chu trình Carnot không phụ thuộc trong hai pha giãn nở của khí

thể tích khí tăng lên bao nhiêu lần

Câu hỏi 36) (L.O.1): Cho hệ n điện tích điểm tự do có độ lớn điện tích bằng nhau đặt tại n đỉnh của một đa

giác đều n cạnh, để hệ điện tích cân bằng thì:

A n là số chẵn, một nửa là điện tích dương, nửa còn lại là điện tích âm

B Cả ba đáp án đều sai

C Luôn phải tồn tại cả điện tích âm và dương trong hệ, n có thể là số lẻ

D Không bao giờ cân bằng

Câu hỏi 37) (L.O.2): 08 kmol khí Nitơ (được xem là khí lý tưởng) ở 170C dãn nở đẳng nhiệt, thể tích tăng 5

lần Kết luận đúng là:

Câu hỏi 38) (L.O.2): Cho mạch điện như hình vẽ: mạch điện đặt trong không

khí, đường kính cung tròn 12cm, có dòng điện 8A chạy qua Từ lực tác dụng lên

một đơn vị chiều dài tại điểm O là:

A 3,4.10−3 N/m B 0

C 3,4.10−4 N/m D 1,7.10−4 N/m

Câu hỏi 39) (L.O.1): Một cuộn cảm có dòng điện không đổi chạy qua: Kết luận

nào sau đây là đúng:

A Từ trường không tồn tại bên ngoài cuộn cảm

B Từ trường chỉ tồn tại bên ngoài cuộn cảm

C Dòng điện càng lớn, từ trường trong lòng cuộn cảm càng lớn

D Trong lòng cuộn cảm không có từ trường

Câu hỏi 40) (L.O.1): Quá trình đoạn nhiệt là:

A Quá trình ở đó khí không nhận nhiệt mà chỉ tỏa nhiệt ra bên ngoài

B Quá trình ở đó chênh lệch nhiệt độ giữa khí và môi trường bên ngoài không thay đổi

C Quá trình chính được sử dụng trong các máy lạnh gia đình dùng khí gas

D Cả A, B, C đều đúng

-

- HẾT -

Ngày đăng: 16/12/2023, 09:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w