2 Nội dung môn học TT Nội dung Số tiết LT Số tiết BT Chương 1 Các vấn đề chung về công trình bến cảng 3 0 Chương 2 Tải trọng và tác động lên công trình bến 4 2 Chương 7 Các công trình ph
Trang 22
Nội dung môn học
TT Nội dung Số tiết (LT) Số tiết (BT)
Chương 1 Các vấn đề chung về công trình bến cảng 3 0
Chương 2 Tải trọng và tác động lên công trình bến 4 2
Chương 7 Các công trình phụ trợ của bến 3 0
Đồ án Thiết kế kỹ thuật một công trình bến cảng 5 10
Trang 33
Nội dung Chương 1
Chương 1: Các vấn đề chung về công trình bến cảng
1.1 Khái niệm và phân loại công trình bến
1.1.1 Khái niệm và chức năng của công trình bến.
1.1.2 Phân loại công trình bến.
1.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn kết cấu công trình bến.
1.3 Xác định các kích thước cơ bản của bến.
1.4 Hình dạng và vị trí tuyến bến.
Trang 44
Chương 1: Các vấn đề chung về công trình bến cảng
1.1. Khái niệm về cảng, bến tàu và công trình bến
• Cảng Thượng Hải của Trung Quốc Cảng nằm ở cửa sông Trường Giang
• Có diện tích 3.619 km2, bao gồm tổng cộng 125 bến với tổng chiều dài bến vào
Trang 55
Chương 1: Các vấn đề chung về công trình bến cảng
1.1. Khái niệm về cảng, bến tàu và công trình bến
• Cảng lớn thứ 2 trên Thế Giới và đứng sau cảng Thượng Hải đó là cảng
Singapore
• Cảng xuất nhập trên 500 triệu tấn hàng hóa mỗi năm.
• Các bến cảng kết nối với 600 cảng trên toàn cầu và nhận được trung bình
140.000 tàu mỗi năm.
Trang 66
Chương 1: Các vấn đề chung về công trình bến cảng
1.1.1 Cảng
• Cảng là tập hợp các công trình và thiết bị cho phép tàu đỗ yên
tĩnh, xếp dỡ hàng hóa, đưa hành khách xuống tàu và ngược lại
nhanh chóng, tiện lợi tập trung, bảo quản, bao gói, và phân
loại hàng hóa phục vụ những nhu cầu của tàu đỗ trong cảng.
• Vì vậy các Cảng trở thành những đầu mối giao thông quan
trọng Tính chất xung yếu và phức tạp của đầu mối giao thông
này phụ thuộc vào vị trí địa lý, vai trò và nhiệm vụ của Cảng
1.1. Khái niệm về cảng, bến tàu và công trình bến
Trang 73. Vận tải đường oto
4. Vận tải đường sông
5. Vận tải đường ống
1.1. Khái niệm về cảng, bến tàu và công trình bến
Hình 1‐1: Sơ đồ cảng là đầu mối giao thông
Trang 88
Chương 1: Các vấn đề chung về công trình bến cảng
1.1.2.Bến tàu.
Chức năng chủ yếu của cảng là vận chuyển hàng hóa từ vận tải
thủy lên bờ hay ngược lại. Quá trình này được mô tả trên hình
1.2. Hàng hóa có thể chuyển theo hai phương án
‐ Phương án trực tiếp: Từ tàu thủy lên tàu hỏa (2) và ô tô (4)
hoặc lên tàu sông (1).
‐ Phương án gián tiếp: Từ tàu thủy lên bãi (3) và kho (5); phân
loại, xếp đống (6); chuyển tiếp lên tàu hỏa (7) và ô tô (8). Hàng
hóa trên bờ đưa xuống tàu theo chiều ngược lại.
1.1. Khái niệm về cảng, bến tàu và công trình bến
Hình 1_ 2 Sơ đồ bốc xếp hàng qua bến.
Trang 99
Chương 1: Các vấn đề chung về công trình bến cảng
1.1.1 Khái niệm và chức năng của công trình bến.
• Là bộ phận quan trọng nhất trong số các công trình xây dựng
của bến. Nó là gianh giới giữa khu đất và khu nước của cảng,
tạo điều kiện tốt nhất cho tàu tiếp xúc với bờ, bảo đảm cho
tàu neo đậu và bốc xếp hàng hóa đồng thời bảo đảm cho các
thiết bị xếp dỡ và phương tiện vận chuyển trên bến làm việc
an toàn, thuận tiện.
Phân loại công trình bến.
• Các công trình bến có thể được phân loại dựa vào các đặc
điểm như: Hình dáng mặt cắt, vị trí đối với bờ, vật liệu xây
dựng, kiểu kết cấu, thời hạn phục vụ, công dụng, vốn đầu tư.
1.2. Khái niệm và phân loại công trình bến
Trang 1010
Chương 1: Các vấn đề chung về công trình bến cảng
Phân loại công trình bến.
a) Phân loại theo mặt cắt
1.2. Khái niệm và phân loại công trình bến
Trang 1111
Chương 1: Các vấn đề chung về công trình bến cảng
Phân loại công trình bến.
b) Phân loại theo vị trí công trình đối với bờ
1.2. Khái niệm và phân loại công trình bến
Trang 1212
Chương 1: Các vấn đề chung về công trình bến cảng
Phân loại công trình bến.
c) Phân loại theo vật liệu xây dựng
Vật liệu xây dựng có thể dùng để làm công trình bến là gỗ,
thép, bê tông, bê tông cốt thép và vật liệu hỗn hợp
d) Phân loại theo quy mô công trình
1.2. Khái niệm và phân loại công trình bến
Trang 1313
Chương 1: Các vấn đề chung về công trình bến cảng
Phân loại công trình bến.
f) Phân loại theo đặc điểm kết cấu
• Theo đặc điểm kết cấu và tính toán, các công trình bến
Trang 1414
Chương 1: Các vấn đề chung về công trình bến cảng
Phân loại công trình bến.
f) Phân loại theo đặc điểm kết cấu
Trang 1515
Chương 1: Các vấn đề chung về công trình bến cảng
Phân loại công trình bến.
f) Phân loại theo đặc điểm kết cấu
Bến kiểu tường góc
1.2. Khái niệm và phân loại công trình bến
Tường cừ là loại tường chắn gồm
nhiều cây cừ riêng lẻ đóng sát
nhau và tính ổn định của nó là nhờ
gối neo (nếu có) và phần chân cừ,
ngàm trong đất nền.
Trang 1616
Chương 1: Các vấn đề chung về công trình bến cảng
Phân loại công trình bến.
f) Phân loại theo đặc điểm kết cấu
Bến kiểu móng cọc
1.2. Khái niệm và phân loại công trình bến
Trang 1717
Chương 1: Các vấn đề chung về công trình bến cảng
• Khi thiết kế công trình bến, người ta đề ra các phương
án kết cấu có thể sử dụng được, sau đó căn cứ vào các
chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật (giá thành, thời hạn xây dựng, độ
lâu bền và các yêu cầu khai thác) tiến hành so sánh để
lựa chọn phương án kết cấu hợp lý.
• Để có thể đề xuất các phương án kết cấu cần phải biết
các yếu tố ảnh hưởng đến kiểu kết cấu công trình bến
như
1 Điều kiện tự nhiên nơi xây dựng,
2 Các yêu cầu sử dụng,
3 Điều kiện thi công
4 Điều kiện vật tư
1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn kết cấu công trình bến.
Trang 1818
Chương 1: Các vấn đề chung về công trình bến cảng
1.3.1 Điều kiện tự nhiên nơi xây dựng.
• Trong số những yếu tố tự nhiên ảnh hưởng đến giải pháp kết cấu bến thì địa
chất công trình nơi xây dựng là điều kiện tiên quyết
• Đối với các loại đất mềm và cho phép hạ cọc bằng những phương pháp
khác nhau (đóng, ép, xói, rung, xoắn) thì công trình bến kiểu cọc là hợp lý
hơn trọng lực và trường là phương án kết cấu được kiến nghị đầu tiên.
• Các công trình bến kiểu trọng lực sử dụng hợp lý với đất nền là đá, nửa đá
hay sét chặt và không cho phép đóng cọc bến trọng lực có thể xây dựng
trên đất cho phép đóng cọc nếu thi công theo phương pháp trên khô (trước
lúc ngập của hồ chứa nước).
• Sau yếu tố địa chất công trình phải kể đến điều kiện thủy văn Trong nhiều
trường hợp, tình hình thủy văn nơi xây dựng quyết định hình dáng và kích
thước của công trình bến, quyết định việc phân bố theo chiều cao các đoạn
nghiêng trung gian ở các bến khách và việc phân bố thiết bị neo cập tàu
• Với những biên độ dao động của mực nước lớn hơn 4,0 mét việc tuân theo
nguyên tắc này đòi hỏi phải có những giải pháp sáng tạo khi vạch ra
phương án kết cấu bệ cọc cao.
• Trên một số sông có vật trôi về mùa lũ , không nên dùng kiểu bệ cọc cao hay
bệ cọc cao với cừ sau vì đề phòng các vật trôi va chạm làm gãy cọc.
• Sau cùng, tính chất và mức độ ăn mòn của môi trường nước cũng có ảnh
hưởng đến việc dùng bến trọng lực hay móng cọc.
1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn kết cấu công trình bến.
Trang 1919
Chương 1: Các vấn đề chung về công trình bến cảng
1.3.2 Các yêu cầu sử dụng
• Kiểu và kết cấu công trình bến liên hệ chặt chẽ với sơ đồ cơ
giới hóa Các quá trình bốc xếp trên bến, loại và các đặc trưng
kỹ thuật của máy xếp dỡ, vận chuyển cũng như việc bố trí
hoạt động của chúng trên bến quyết định phạm vi, quy luật và
giá trị của các tải trọng tác dụng lên công trình bến Sơ đồ bốc
xếp đòi hỏi khu đất trước bến đủ rộng, trong nhiều trường hợp
phải dùng bến liền bờ như trọng lực hoặc tường cừ Việc tạo
ra một mặt bằng hẹp ở xa bờ và nối với bờ bằng đường dãn
thích hợp hơn cả là dùng móng cọc Ở các cảng sông, khi bốc
xếp hàng rời, công trình bến thường là các trụ độc lập xây
dựng trên mái nghiên của bờ.
•
• Để có thể tiếp nhận tàu chuyên dụng và có kích thước lớn,
các công trình bên phải cấu tạo đặc biệt đủ sức chịu đựng tác
dụng của các tải trọng do tàu.,
1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn kết cấu công trình bến.
Trang 2020
Chương 1: Các vấn đề chung về công trình bến cảng
1.3.3 Điều kiện thi công
• Trình độ, trang bị và điều kiện thi công cũng là một nhân tố
ảnh hưởng (nhiều khi rất đáng kể) đến giải pháp kết cấu cụ
thể của công trình bến Nếu thi công trong nước thì tường cừ
và móng cọc là các phương án hợp lý nhất Tường cừ cọc
ống bê tông cốt thép đôi khi có thể cạnh tranh được với tường
cừ thường nếu như có cơ sở công nghiệp chế tọa cọc và các
đội thi công được trang bị búa rung Bến trọng lực, đặc biệt là
kiểu khối xếp, đòi hỏi phải có cần trục nổi với sức nâng lớn và
các thiết bị chuyên dùng để tạo lớp đệm.
•
• Khả năng chế tạo vận chuyển, cẩu lắp trong quá trình xây
dựng cũng quyết định kích thước các bộ phận kết cấu công
trình.
•
• Ở nước ta, nhiều đội thi công được trang bị các búa đóng cọc
khác nhau và có nhiều kinh nghiệm xây dựng các công trình
móng cọc.
1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn kết cấu công trình bến.
Trang 2121
Chương 1: Các vấn đề chung về công trình bến cảng
1.3.3 Điều kiện vật tư
• Khả năng cung cấp vật liệu, đặc biệt là vật liệu tại chỗ
(gỗ, cát, đá dăm, đá hộc, đất đắp v.v ) cũng giữ vai trò
nhất định khi lựa chọn kết cấu bến.
• Tường cừ thép đối với nhiều nước tiên tiến trên thế giới
là loại kết cấu thi công nhanh và kinh tế.
• Khi chọn kết cấu bến, người ta sẽ nghiêng về phương án
tiêu tốn ít nhất các vật liệu quý hiếm, tăng cường sử
dụng các vật liệu có thể chủ động trong kế hoạch và tận
dụng vật liệu địa phương.
1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn kết cấu công trình bến.
Trang 2222
Chương 1: Các vấn đề chung về công trình bến cảng
1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn kết cấu công trình bến.
Trang 2323
Chương 1: Các vấn đề chung về công trình bến cảng
Sau đây là bảng tổng kết phạm vi sử dụng có lợi của các loại kết cấu
bến (bảng 1.3)
1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn kết cấu công trình bến.
Trang 2424
Chương 1: Các vấn đề chung về công trình bến cảng
1.4.1 Chiều dài bến
• Chiếu dài bến cho tuyến mép bến liên tục cảng biển được xác
định phụ thuộc vào chiều dài tàu thiết kế l t và khoảng cách dự
phòng d :
l b = l t + d
1.4 Xác định các kích thước cơ bản của bến.
Trang 25- Khi nối tiếp giữa bến với phần kè ốp bờ, trị số l bđược tính bắt đầu từ nới có
đủ độ sâu tính toán của bến đó.
• - Số liệu trong bảng 1-3 cũng là cơ sở để định ra chiều rộng của
các bến nhô
• Nếu quá trình xếp dỡ mà tàu phải xê dịch dọc bến thì chiều dài lb
sẽ là:
l b = l t + d + l d
l d là chiều dài dịch chuyển công nghệ của tàu
1.4 Xác định các kích thước cơ bản của bến.
Trang 2626
Chương 1: Các vấn đề chung về công trình bến cảng
1.4.1 Chiều dài bến- Trong sông
1.4 Xác định các kích thước cơ bản của bến.
Trang 2727
Chương 1: Các vấn đề chung về công trình bến cảng
1.4.1 Chiều dài bến- Trong sông
1.4 Xác định các kích thước cơ bản của bến.
Trang 2828
Chương 1: Các vấn đề chung về công trình bến cảng
1.4.2 Chiều rộng bến
• Khái niệm chiều rộng bến được hiểu theo hai khía cạnh: Ổn định của
kết cấu và đủ thuận tiện cho các thao tác bốc dỡ hàng hóa Chiều rộng
ổn định B cũng tùy thuộc vào mỗi loại kết cấu.
• Đối với bến trọng lực:
B = (0.6-0.8)H H- chiều cao trước bến
• Đối với cầu tàu dọc bờ: B = m.H
m: là độ dốc mái ổn định của mái đất dưới gầm cầu tầu: m = cotg β
• Đối với bến tường cừ:
B = Ln
L n là chiều dài thanh neo
Chiều rộng B xác định theo công nghệ bốc xếp hàng cũng rất khác nhau;
thường lấy bằng chiều rộng tuyến mép bến B t :
B = Bt
1.4 Xác định các kích thước cơ bản của bến.
Trang 2929
Chương 1: Các vấn đề chung về công trình bến cảng
1.4.3 Mực nước thấp thiết kế (MNTTK)
• Mực nước thấp tính toán lấy theo bảo đảm suất quy định Bảo
đảm suất phụ thuộc vào hiệu số giữa mực nước có bảo đảm suất
50% với mưc nước thấp nhất Mực nước thấp nhất là mực nước
năm thấp nhất với tần suất 1 lần trong 25 năm (Bảo đảm suất
4%)
1.4 Xác định các kích thước cơ bản của bến.
Trang 3030
Chương 1: Các vấn đề chung về công trình bến cảng
1.4.3 Mực nước cao thiết kế (MNCTK)
• Mực nước cao thiết kế phải lấy theo quy định của các tiêu chuẩn
thiết kế công trình thủy; chủ yếu phụ thuộc vào cấp công trình bến
(hình 1-6)
- 1% đối với các công trình bến cấp I
- 5% đối với các công trình bến cấp III
- 10% đối với các công trình bến cấp IV
1.4 Xác định các kích thước cơ bản của bến.
Trang 31H 0 chiều sâu thiết kế: H 0 = H ct + Z 4
H ct = T+Z 0 +Z 1 +Z 2 +Z 3 là chiều sâu chạy tàu
1.4 Xác định các kích thước cơ bản của bến.
Trang 3232
Chương 1: Các vấn đề chung về công trình bến cảng
• Dựa vào chiều sâu địa hình Hđh quá trình thiết kế được đơn giản hóa
nhiều Từng cấu kiện ứng với mỗi loại kết cấu bến được định hình hóa,
tạo điều điều kiện thuận lợi cho công nghệ chế tạo và giảm giá thành
xây dựng.
1.4 Xác định các kích thước cơ bản của bến.
Trang 3333
Chương 1: Các vấn đề chung về công trình bến cảng
1.4 Xác định các kích thước cơ bản của bến.
Trang 3434
Chương 1: Các vấn đề chung về công trình bến cảng
• Vạch phương án tối ưu của tuyến bến trên mặt bằng, cần phải thỏa mãn
những yêu cầu sau:
• Chiều dài đủ để bố trí hết số lượng bến theo quy định về khoảng cách
giữa các bến riêng biệt cũng như các khu bến
• Kích thước khu bến đủ rộng.
• Bố trí hợp lý thiết bị xếp dỡ, diện tích kho bãi và các công trình cũng
như là hệ thống đường sắt, đường oto, đường ống…
• Hợp lý về hình dạng kích thước khu nước, đặc biệt là vừng nước sát
bến.
• Tiện ích khi tàu vào bến, buộc neo và rời bến
• Tầu đỗ yên tĩnh ở bến, tránh ảnh hưởng của sóng và gió
1.4 Xác định các kích thước cơ bản của bến.
Trang 3535
Chương 1: Các vấn đề chung về công trình bến cảng
• Sau khi chọn hình dạng mặt bằng tuyến bến,bước quyết định là vị trí
mép bến là rất quan trọng Mép bến là đường tiếp cận khả dĩ của boong
tàu tính toán với bờ ứng với mực nước thấp thiết kế.
1.4 Xác định các kích thước cơ bản của bến.
Trang 361
Nội dung Chương 2
Chương 2: Tải trọng và tác động lên công trình bến
2.1 Các loại tải trọng, tác động và tổ hợp tải trọng.
2.7 Nguyên tắc chung tính toán công trình bến.
Chương 2: Tải trọng và tác động lên công trình bến
2.1.1 Các tải trọng tác
động lên công trình bến
• Tùy theo tính chất và
thưòi gian tác động của
các tải trọng trên công
trình bến người ta chia
những tải trọng này thành
hai loại: tải trọng thường
xuyên và tải trọng tạm
thời Trong đó các tải
trọng tạm thời lại được
Trang 37• 2.1.1.1 Tải trọng thường xuyên:
• Là tải trọng tác động lên công trình
hay kết cấu công trình trong suốt
quá trình khai thác, bao gồm:
- Trọng lượng bản thân của công trình
2.1 Các loại tải trọng, tác động và tổ hợp tải trọng
Chương 2: Tải trọng và tác động lên công trình bến
2.1.1 Các tải trọng tác động lên công trình bến
2.1.1.2 Tải trọng tạm thời
• Là tải trọng tác động lên công trình trong một thời gian hoặc từng
thời kỳ nhất định trong quá trình xây dựng và khai thác công trình.
a) Tải trọng tạm thời tác động lâu dài:
• Tải trọng tác động lên công trình trong một thưòi gian tương đối dài.
- Tải trọng do các máy bốc xếp di động, các phương tiện vận tải và hàng hóa
xếp trên bến;
- Áp lực chủ động của đất do ảnh hưởng của tải trọng tạm thời trên bến;
- Áp lực thủy tĩnh do mực nước ngầm sau công trình bến cao hơn mực nước
trước bến, trong điều kiện hệ thống công trình thoát nước ngầm của bến vẫn
hoạt động bình thường.
b) Tải trọng tạm thời tác động tức thời:
• Tải trọng tác động lên công trình trong một thời gian ngắn
- Tải trọng do sóng;
- Tải trọng do tàu: lực neo tàu, lực tựa tàu và lực va khi tàu cặp bến;
- Tải trọng ngang do cần cẩu;
- Tải trọng tác động trong giai đoạn xây lắp
2.1 Các loại tải trọng, tác động và tổ hợp tải trọng
Trang 383
Chương 2: Tải trọng và tác động lên công trình bến
2.1.1 Các tải trọng tác động lên công
trình bến
2.1.1.2 Tải trọng tạm thời
c) Tải trọng tạm thời đặc biệt:
• Tải trọng tác động lên công trình trong
thời gian ngắn, trong điều kiện đặc biệt
- Áp lực thủy tĩnh do mực nước ngầm sau
công trình bến cao hơn mực nước trước
bến, trong điều kiện chỉ có một nửa hệ
thống công trình thoát nước ngầm còn
hoạt động được;
- Tải trọng do động đất, sóng thần.
• Các tải trọng nói trên được chọn để
ghép vào với nhau thành nhiều tổ hợp
khác nhau Công trình bến được tính
toán theo hai loại tổ hợp tải trọng: Tổ
hợp cơ bản và tổ hợp đặc biệt.
2.1 Các loại tải trọng, tác động và tổ hợp tải trọng
Chương 2: Tải trọng và tác động lên công trình bến
2.1.2.Các tổ hợp tải trọng:
• Khi tính toán công trình bến hay kết cấu của nó người ta phải tổ hợp tất
cả các tải trọng có thể đồng thời tác dụng lên công trình gây trạng thái
ứng suất biến dạng bất lợi nhất cho công trình hay các bộ phận của
nó.
2.1.2.1 Tổ hợp tải trọng cơ bản bao gồm:
• Các tải trọng thường xuyên, các tải trọng tạm thời tác động lâu dài và
một trong số các tải trọng tạm thời tác động tức thời Trong đó tải trọng
tạm thời tác động tức thời được chọn đưa vào tổ hợp cơ bản phải là tải
trọng gây ảnh hưởng nhiều nhất đối với trạng thái ứng suất, biến dạng
của toàn bộ kết cấu hoặc của từng bộ phận kết cấu và nền công trình
ngoài ra phải lựa chọn thành phần và cách xếp đặt các tải trọng sao
cho có được tổ hợp bất lợi nhất.
2.1.2.2) Tổ hợp tải trọng đặc biệt.
• Gồm các tải trọng thường xuyên các tải trọng tạm thời có khả năng xảy
ra cùng một lúc và một trong số các tải trọng tạm thời đặc biệt Trong
đó các tải trọng tạm thời tác động nhanh được nhân với hệ số tổ hợp
n1 = 0,8 để xét đến việc trong thực tế tải trọng tạm thời đặc biệt và các
tải trọng tạm thời khác ít có xác suất đạt đến giá trị lớn nhất trong cùng
một lúc.
2.1 Các loại tải trọng, tác động và tổ hợp tải trọng
Trang 39• Ngoài những tải trọng kể trên, khi thiết kế công trình bến phải xem xét
những tác động khác có ảnh hưởng đến an toàn và tuổi thọ công trình
như khả năng đất nền bị bào xói do dòng chảy, sóng, hoặc chân vịt của
tàu, khả năng các cấu kiện bị han gỉ hoặc bị tác động bao mòn của phù
sa.
• Tải trọng dùng để tính toán kết cấu và nền công trình có thể có hai giá
trị Tiêu chuẩn và tính toán Việc sử dụng giá trị nào để tính toán phải
phù hợp với quy định của từng bài toán cụ thể.
• Giá trị tiêu chuẩn của từng loại tải trọng được quy định trên cơ sở quan
trắc những yếu tố tạo ra tải trọng đó và chỉnh biên các số liệu quan trắc
bằng phương pháp xác suất thống kế Giá trị tính toán của tải trọng
được xác định bằng cách nhân giá trị tiêu chuẩn với hệ số vượt tải n
Nếu việc giảm nhỏ trị số của một tải trọng nào đó sẽ ảnh hưởng xấu
đến khả năng chịu tải của công trình hoặc từng bộ phận công trình thì
giá trị tính toán của tải trọng dó được xác định bằng cách nhân giá trị
tiêu chuẩn với số nghịch đảo của hệ số vượt tải (1/n).
• Trong bảng 2.1 ghi giá trị hệ số vượt tải của các tải trọng thường gặp
trong tính toán công trình bến.
2.1 Các loại tải trọng, tác động và tổ hợp tải trọng
Chương 2: Tải trọng và tác động lên công trình bến
2.1.2.Các tổ hợp tải trọng:
2.1.2.2) Tổ hợp tải trọng đặc biệt.
2.1 Các loại tải trọng, tác động và tổ hợp tải trọng
Trang 405
Chương 2: Tải trọng và tác động lên công trình bến
• Trọng lượng bản thân của các cấu kiện công trình bến được xác
định trên cơ sở kích thước hình học của cấu kiện và dung trọng vật
liệu dùng để chế tạo ra cấu kiện đó Trường hợp công trình nằm
dưới mực nước tính toán, khi xác định trọng lượng các cấu kiện
phải trừ đi lực đẩy nổi thủy tĩnh tác dụng lên cấu kiện.
• Trọng lượng đất lấp tác động trên một đơn vị diện tích bề mặt nằm
ngang của công trình lấy bằng tích số giữa dung trọng đất và chiều
cao lớp đất lấp Dung trọng đất trong trạng thái đẩy nổi (nằm dưới
nước) được xác định có xét đến độ rỗng của đất theo công thức:
Trong đó:
γr : Tỷ trọng bình quân của các hạt rắn, thông thường;
γr = 2,65 ÷ 2,75 T/m3;
ε: Hệ số độ rỗng.
Đối với đất cát trong tính toán thực tế có thể lấy γđn = 1,0 T/m3.
2.2.Trọng lượng bản thân của các cấu kiện công trình bến
Chương 2: Tải trọng và tác động lên công trình bến
2.3.1 Áp lực thủy tĩnh
• Áp lực thủy tĩnh tác động lên công trình bến xuất hiện khi mực nước
trong lòng bến cao hơn mực nước trước bến Nguyên nhân dẫn đến
sự chênh lệch này giữa hai mực nước thường là do mực nước
trước bến hạ xuống khi triều rút, khi chịu tác động của gió theo
hướng từ bờ ra biển, hoặc khi mực nước dao động theo mùa cũng
có khi, mực nước ngầm dâng lên do nước mưa rào hoặc nước thải
ra từ các máy bốc xếp thủy lực.
• Có những loại kết cấu công trình bến có khả năng thoat nước, nhờ
đó áp lực thủy tĩnh của ngước ngầm hầu như không xuất hiện Đó là
những công trình bến có kết cấu dạng chuồng, dạng tường cừ bằng
cọc bê tông cốt thép không có khóa liên kết, dạng tường trọng lực
trên đệm đá có lăng thể giảm tải lòng bến v.v…
• Áp lực thủy tĩnh của nước ngầm thường xuất hiện ở các công trình
bến dạng tường cừ bằng thép đóng vào tầng sét, hoặc dưới chân
tường có tầng sét, có tác dụng như tầng không thấm nước.
2.3 Áp lực thủy tĩnh và tải trọng do sóng