Coastal & Marine Engineering 25 Phân loại đê Theo cấu tạo mặt cắt ngang: * Khối trọng lực monolithic: tường đứng, thùng chìm caisson * Khối đổ rời đá, cấu kiện BT mound: đá đổ mái nghi
Trang 1Đại học Thủy Lợi - Khoa Kỹ thuật Biển
Bộ môn KTCT Biển
Tập bài giảng môn học CÔNG TRÌNH BẢO VỆ BỜ II
Tập 1
Đê chắn sóng đá đổ (mái nghiêng)
Phân bố: + Lý thuyết: 45 tiết
+ Đồ án (học phần riêng): 15 tiết Trọng số điểm quá trình: 30% (bắt buộc tham gia đồ án) Hình thức thi: tự vấn đáp (được phép mở tài liệu)
Giảng viên: GS.TS Thiều Quang Tuấn
Cập nhật: K58B
Trang 2ThuyLoi University (TLU) 1
Công trình bảo vệ bờ II
GS.TS Thiều Quang Tuấn
Email: Tuan.T.Q@tlu.edu.vn, Tel: 0976401973
Bài giảng cho K58B 02/2020
Coastal & Marine Engineering
Các vấn đề chung
Vai trò, phân loại
Bố trí không gian đê chắn sóng
Các điều kiện biên thủy lực thiết kế
Trang 3Coastal & Marine Engineering
3
Danh mục tài liệu tham khảo
[1] K' d Angremond and F.C Van Roode 2003 Breakwaters
and Closure dams
[2] Coastal Engineering Manual CEM, 2002
Trang 4Coastal & Marine Engineering
5
Vai trò của đê chắn sóng
Coastal & Marine Engineering
6
Vai trò của đê chắn sóng
Trang 5Coastal & Marine Engineering
7
1 Vai trò của đê chắn sóng
Gijon, Tây Ban Nha
Vai trò của đê chắn sóng
Trang 6Coastal & Marine Engineering
9
Vai trò của đê chắn sóng
Coastal & Marine Engineering
10
• Giảm năng lượng sóng khi tiến vào bờ
• Che chắn tạo vùng nước lặng (bể cảng)
cho tàu thuyền neo đậu
• Chống xói lở bờ, hoặc giảm bồi lắng
luồng tàu
Là công trình hạn chế các tác động của
sóng đến vùng bảo vệ phía sau
Vai trò của đê chắn sóng
Trang 7Coastal & Marine Engineering
11
3
1
2
3 - Khu neo ®Ëu
2 - Khu chuyÓn t¶i
1 - Khu quay trë Diện tích hữu dụng của bể cảng
Bố trí không gian ĐCS (mặt bằng)
NM Lọc hóa dầu Nghi Sơn
Trang 9Coastal & Marine Engineering
15
Công trình hay không công trình ?
Trang 103 Giảm thiểu bùn cát bồi lắng vào luồng tàu
4 Thuận tiện cho tàu ra vào (tránh va chạm
trong điều kiện sóng, gió)
5 Phù hợp với quy hoạch phát triển cảng
trong tương lai
Phương án bố trí tuyến đê bể cảng
Coastal & Marine Engineering
c)b)
BBBCCA
AA
Phương án tuyến đê bể cảng (1)
Trang 11Coastal & Marine Engineering
19
Phương án tuyến đê bể cảng (2)
A
p)k)
l)AB
Am)
Hướng luồng cửa vào (1)
• Không song song với bờ
• Không dọc theo hướng sóng
• Tránh hướng gió ngang tàu
> 30 o - 55 o
> 30 o
Trang 13Coastal & Marine Engineering
23
Phân loại đê
Đê nối bờ, đê đảo (tách bờ), kết hợp
Đê ngầm (chìm, đỉnh thấp), Đê nhô (không
ngập)
Đê chắn cát, Đê chắn sóng, Đê hướng dòng
Emerged breakwaters in Denmark
Emerged breakwaters in UK
Low crested during storm surge, IJmuiden, NL
Trang 14Coastal & Marine Engineering
25
Phân loại đê
Theo cấu tạo mặt cắt ngang:
* Khối trọng lực (monolithic):
tường đứng, thùng chìm (caisson)
* Khối đổ rời (đá, cấu kiện BT) (mound):
đá đổ mái nghiêng, đê mái cơ (berm)
Trang 15Coastal & Marine Engineering
27
Phân loại đê
Phân loại đê
Trang 16Xói chân không nhiều
Hư hỏng mang tính chất tích lũy
Dễ xây dựng, sửa chữa, bảo dưỡng
Yêu cầu nguyên vật liệu tậptrung trong thời gian ngắn
Chi phí sửa chữa cao
Chiếm nhiều không gian xâydựng
Độ sâu nước trung bình
Đê tường đứng
Tiết kiệm vật liệu xây dựng
Dễ dàng sửa chữa nhỏ
Độ sâu nước lớn
Tiết kiệm không gian xây dựng
Thời gian xây dựng nhanh
Yêu cầu địa chất cao
Yêu cầu thiết bị thi côngchuyên dụng
Khó sửa chữa, bảo dưỡng
Kinh tế/ linh động trong thiết kế
Yêu cầu thiết bị thi côngchuyên dụng
Khó sửa chữa, bảo dưỡng
Khó sửa chữa, bảo dưỡng
Yêu cầu thiết bị thi côngchuyên dụng
Trang 17Coastal & Marine Engineering
Trang 19Sóng cạn & nhiễu xạ
Sóng khúc xạ, sóng cạn, sóng đổ
Sóng nhiễu xạ qua đê
Mô hình toán hoặc giải tích
Trang 20 Tham số sóng dọc các bến neo đậu
Coastal & Marine Engineering
38
Sóng nhiễu xạ
Mô hình sóng họ Boussinesq
Trang 21Coastal & Marine Engineering
Trang 22 Mực nước theo tần suất đảm bảo p%
Nước dâng (phân bố dài hạn)
Trang 23Coastal & Marine Engineering
2 Cấu tạo mặt cắt ngang
3 Khối phủ bê tông dị hình
4 Tải trọng và ổn định của khối phủ
5 Thiết kế mặt cắt ngang đê
NỘI DUNG
Trang 24Coastal & Marine Engineering
1 Điều kiện áp dụng
2 Cấu tạo mặt cắt ngang
3 Khối phủ bê tông dị hình
4 Tải trọng và ổn định của khối phủ
5 Thiết kế mặt cắt ngang đê
6 Cơ chế phá hỏng
NỘI DUNG
Coastal & Marine Engineering
Đê đá đổ mái nghiêng
Trang 25Coastal & Marine Engineering
Đê Dung Quất (1)
Đê Dung Quất (2)
Trang 26Coastal & Marine Engineering
Đê NM Lọc hóa dầu Nghi Sơn
Coastal & Marine Engineering
Điều kiện áp dụng
hợp với hầu hết các loại đất nền
Trang 27Coastal & Marine Engineering
hiện đại và thủ công (landborn & waterborn)
Nhược điểm
Tốn nhiều vật liệu
Tàu thuyền không neo đậu được
Chiếm diện tích, giảm bề rộng hữu ích
gần cửa cảng
Khi làm đường giao thông trên đỉnh
phải dùng các khối bê tông
Tốc độ thi công chậm so với tường
Trang 28Coastal & Marine Engineering
1 Điều kiện áp dụng
2 Cấu tạo mặt cắt ngang
3 Khối phủ bê tông dị hình
4 Tải trọng và ổn định của khối phủ
5 Thiết kế mặt cắt ngang đê
6 Cơ chế phá hỏng
NỘI DUNG
Coastal & Marine Engineering
Lớp phủ ngoài (Armour layer)
Lớp giữa (Under layer) Lõi đê (core) Chân đê (toe)
Mũ BT (Crown/Cap)
Cấu tạo mặt cắt ngang
Trang 30Coastal & Marine Engineering
Cấu tạo nhiều lớp
Coastal & Marine Engineering
Cấu tạo nhiều lớp
Trang 31Coastal & Marine Engineering
Cấu tạo lớp
Vật liệu có kích thước tăng dần từ trong ra
ngoài Lõi đê và các lớp đệm đắp bằng đá cấp
phối
Làm việc ổn định theo nguyên tắc của tầng
lọc
Tính thấm của các lớp có ảnh hưởng lớn đến
ổn định chung của đê
Ổn định của lớp phủ có ý nghĩa quyết định
1 Điều kiện áp dụng
2 Cấu tạo mặt cắt ngang
3 Khối phủ bê tông dị hình
4 Tải trọng và ổn định của khối phủ
5 Thiết kế mặt cắt ngang đê
NỘI DUNG
Trang 32Coastal & Marine Engineering
Lịch sử phát triển
Đê chắn sóng thời La mã cổ đại, cảng Citavecchia
Coastal & Marine Engineering
Lịch sử phát triển
Khối phủ Xuất
xứ Năm Khối phủ Xuất xứ Năm
Tetrapod Pháp 1950 Seabee Úc 1978
Lập phương (cải biên) Mỹ 1959 Accropode TM Pháp 1980
Akmon Hà Lan 1962 Holhquader Đức 1991
Tripod Hà Lan 1962 Core-loc Mỹ 1996
Trang 33Coastal & Marine Engineering
Phân loại (1)
Phân loại (2)
Ưu điểm ?
Nhược điểm ?
Trang 34 Cấu trúc khối lớn: Accropode, Core-loc,
X-block, Dolos (với tỷ lệ eo lớn)
K D > 8
Làm việc một lớp: Accropode (I & II) (Yêu
cầu thi công đặc biệt)
Trang 35ThuyLoi University (TLU) 25
Hệ khối phủ một lớp & hai lớp
Hai lớp
- Nhiều khối lượng bê tông
- Giảm khối lượng đá
- Lắp đặt khối phủ dễ hơn
Một lớp
- Giảm khối lượng bê tông
- Tăng khối lượng đá
Trang 36ThuyLoi University (TLU) 27
Xu thế phát triển của họ khối phủ xếp rối
1963 Dolos (KD= 31)
1978 Hư hỏng của ĐCS Sines (Bồ Đào Nha) Dolos, 42 t
Trang 37ThuyLoi University (TLU)
Seabee Diahitis Cob Shed
Phân loại khối phủ
Trang 38Có thể không kinh tế (bê tông)
Cơ chế nhảy (xoay lắc)
Khối phủ một lớp
Có hiệu quả kinh tế
Trang 39Coastal & Marine Engineering
Hệ thống một lớp (single layer)
CUBE XBLOC
SOGREAH - TETRAPOD (1950)
Trang 41Coastal & Marine Engineering
a/H = 0.370 b/H = 0.222 c/H = 0.093 d/H = 0.555 e/H = 0.259
A = 3.46H 2
V = 0.34H 3 SOGREAH - ACCROPODE (1981)
ACCROPODE II
Trang 43Xbloc ®
Trang 44Coastal & Marine Engineering
Tetrapod
Trang 45Coastal & Marine Engineering
Tetrapod Ngọc Hải-Hải Phòng
7/2005
Tetrapod
Ngọc Hải-Hải Phòng
7/2005
Trang 47Coastal & Marine Engineering
US CORPS
CORE-LOC (1994)
Trang 48V = 0.288 H 3
“04 hốc lõm“
K D = 10,8 RAKUNA-IV NIKKEN KOGAKU (2007)
Coastal & Marine Engineering
Trang 49Coastal & Marine Engineering
Trang 50Coastal & Marine Engineering
Khối phủ dị hình sử dụng ở Nhật Bản
Coastal & Marine Engineering
Burj Al Arab, Dubai, Sheds
Trang 51Coastal & Marine Engineering
Holhquader (square hollows)
1 Điều kiện áp dụng
2 Cấu tạo mặt cắt ngang
3 Khối phủ bê tông dị hình
4 Tải trọng và ổn định của khối phủ
5 Thiết kế mặt cắt ngang đê
NỘI DUNG
Trang 52Coastal & Marine Engineering
Tải trọng <> Ổn định
Coastal & Marine Engineering
Các tham số chi phối (1)
(1) Đặc trưng của công trình
Loại công trình: đá đổ, thùng chìm, hỗn hợp (có hay
không kết cấu tiêu phá sóng)
Độ dốc mái khối phủ
Vị trí và điều kiện làm việc của khối phủ (đầu đê, thân
đê, chân đê, mức độ ngập, lượng sóng tràn,…
Cao trình và bề rộng đỉnh đê, khối bê tông đỉnh
Cấu tạo lớp dưới (hình dạng, độ thấm, bề dày, )
Trang 53Coastal & Marine Engineering
Các tham số chi phối (2)
(2) Đặc trưng của khối phủ
Hình dạng khối phủ (hình dạng khối phủ bê tông/đá,
cấp phối đá)
Hình thức xắp đặt (xếp rối, xếp đều, số lớp: một lớp,
hai lớp, nhiều lớp)
Cường độ vật liệu khối phủ (ổn định kết cấu)
Quy định về mức độ hư hỏng cho phép (S, N od ,…)
Các tham số chi phối (3)
(3) Đặc trưng thủy hải văn (sóng)
Phổ sóng (chiều cao, chu kỳ, phân bố…), hướng sóng,
Trang 56Coastal & Marine Engineering
Trang 58Tham số kết cấu công trình (1)
1 Tỷ trọng riêng vật liệu khối phủ
3 Chỉ số ổn định của mái khối phủ N s
M 50 - khối lượng chiếm 50% (cân)
s
50
sn
H N
H N
D
hoặc
Coastal & Marine Engineering
Tham số kết cấu công trình (2)
4 Phân loại hình dạng và cấp phối tiêu chuẩn
Phân loại cấp phối ~ D 85 /D 15
Cấp phối hẹp: D 85 /D 15 < 1.5
Cấp phối rộng: 1.5 < D 85 /D 15 < 2.5
Cấp phối rất rộng: D 85 /D 15 > 2.5
Trang 59Đường đường kính cấp phối
Phân loại hình dạng đá
Trang 60Coastal & Marine Engineering
Khối lượng (W) Đường kính D
Trang 61Coastal & Marine Engineering
Cấp phối/Cỡ đá tiêu chuẩn
Trang 62Coastal & Marine Engineering
Cỡ đá tiêu chuẩn CIRIA C683 (2)
Coastal & Marine Engineering
Cỡ đá tiêu chuẩn CIRIA C683 (3)
Trang 63Coastal & Marine Engineering
5 Độ thấm tượng trưng của mái đê P: 0.1 - 0.6
Không lọc, không lõi đê
Tham số kết cấu công trình (3)
e n
A S D
S ~ Số viên đá/cấu kiện
bị di dời ra khỏi mặt cắt Tham số kết cấu công trình (4)
Trang 64Coastal & Marine Engineering
Không hư hỏng:
Không có CK dịch chuyển S = 0
Bắt đầu (giới hạn) hư hỏng :
0 - 5 % số cấu kiện bị dịch chuyển trong phạm vi từ
giữa mái trên đến 1.0Hs từ MNT
S ~ từ 1 đến vài CK bị dịch chuyển
Hư hỏng trung gian:
Một số CK bị dịch chuyển nhưng chưa làm lộ lớp
giữa/lớp lọc
Hỏng:
Số CK dịch chuyển vượt quá giới hạn, làm lộ lớp lọc
Diện tích xâm thực tương đối S
Coastal & Marine Engineering
Mái
đê
Ngưỡng bắt đầu hư hỏng
(không cần bảo dưỡng)
Hư hỏng trung gian (cần bảo dưỡng)
Hỏng (lộ lớp đệm)
Trang 65Coastal & Marine Engineering
N od là số cấu kiện bị dịch chuyển vượt quá giới
hạn (so với vị trí ban đầu) trên một dải bề rộng D n
(b) Số cấu kiện dịch chuyển tương đối N od
Tham số kết cấu công trình (5)
Dịch chuyển vĩnh viễn:
Không quay lại vị trí ban đầu
Dịch chuyển tạm thời:
Quay lại vị trí ban đầu
Ý nghĩa và lựa chọn Nod
Các dạng dịch chuyển của cấu kiện
Bật ra khỏi mái đê
Trượt lấp chỗ
Dịch chuyển quá một khoảng 0.5Dn
Xoay lắc (rocking) - có thể bị gãy vỡ
Tổng số cấu kiện dịch chuyển trên dải B
N od là giá trị tương đối !!!
Trang 67Coastal & Marine Engineering
Liên hệ giữa S và Nod
khối phủ CK bê tông
Lựa chọn S, N thích hợp khi khi tính
Loại cấu kiện Mái đê Bắt đầu Trung gian Hư hỏng
Trang 68Coastal & Marine Engineering
Tham số kết cấu công trình (6)
b - khối lượng riêng của lớp đắp = f(thi công, cấp phối)
r - khối lượng riêng của đá, cấu kiện
8 Bề dày lớp t và số cấu kiện N cần thiết
50
2 50
.(1 )
n - Số viên (số lớp) cấu kiện
A - Diện tích cần bao phủ (mặt cắt ngang)
K t - Hệ số lớp, phụ thuộc loại CK và pp thi công
Đá mỏ không đều cạnh Đổ rối 0,75 0,40
Đá mỏ không đều cạnh Đặc biệt 1,05 – 1,20 0,39
Trang 69Coastal & Marine Engineering
Tổng
Từ lực liên kết
& ma sát mặt
Từ trọng lượng bản thấn Góc mái đê Góc mái đê
Ổn định của khối phủ trên mái dốc
Ảnh hưởng của độ dốc mái đê
Trạng thái ổn định theo Iribarren
Trang 70Ổn định pha sóng leo ( cos + sin ) 3
Ổn định ở pha chuyển tiếp
Coastal & Marine Engineering
Công thức thực nghiệm tính toán
ổn định lớp phủ mái đê
Loại khối phủ: loại đá, loại CKBT
Điều kiện sóng (nước sâu, nước nông)
Điều kiện hình học đê
* Độ cao tương đối của đỉnh đê (sóng tràn,
không tràn, ngập nước)
* Độ dốc mái đê
* Kết cấu đỉnh đê (khối bê tông đỉnh)
Trang 71Coastal & Marine Engineering
H M
Trang 72Coastal & Marine Engineering
Về PP ổn định của khối phủ
• Tăng r (đá, BT đặc biệt)
• Tăng W: làm cấu kiện khối lớn, gắn CK
• Giảm độ dốc mái đê
• Chế tạo cấu kiện có hình dạng đặc biệt
để tăng K D , tiết kiệm vật liệu
Ý nghĩa của công thức Hudson
Coastal & Marine Engineering
Trang 73Coastal & Marine Engineering
Giá trị K D cho một số loại lớp phủ
Khối phủ
Số lớp (N)
0.20.13
10.31
Đá đổ 02 lớp, không tràn
Trang 74Coastal & Marine Engineering
Khối lập phương 02 lớp, không sóng tràn
Van der Meer (1988)
• Sóng ngẫu nhiên, không bị hạn chế độ sâu
• Khối lập phương 02 lớp trên mái dốc 1:1,5
• Sóng ngẫu nhiên, không bị hạn chế độ sâu
• Khối Tetrapod 02 lớp trên mái dốc 1:1,5
• Số Iribarren 3,5 < m < 6 (sóng không vỡ)
Trang 75Coastal & Marine Engineering
• Sóng ngẫu nhiên, không bị hạn chế độ sâu
• Khối Tetrapod 02 lớp trên mái dốc 1:1,5
Xoay lắc - Rocking
Trang 76Coastal & Marine Engineering
Accropode 01 lớp (Van der Meer)
Van der Meer (1988)
3,7 4,1
s s
• Sóng ngẫu nhiên, không vỡ
• Khối Accropode 01 lớp trên mái dốc 1/1,33 thi công
theo quy trình của SOGREAH
• Không chịu ảnh hưởng của Nz, trừ phi sau khi bắt
s s
n
H N
D
bị hư hỏng không bị hư hỏng
hoặc
Trang 77Coastal & Marine Engineering
Lớp khối phủ đá 02 lớp cho đê ngầm
Van der Meer (1991)
o S c là độ ngập của đỉnh đê so với MNT
Tham số thường dùng trong thiết kế
Accropode Core-loc Tetrapod Khối lập Khối lập
Trang 78Coastal & Marine Engineering
Trang 79Coastal & Marine Engineering
* Giảm độ dốc mái đê
* Tăng kích thước khối phủ (giảm K D )
* Tăng mật độ khối phủ
* Thay đổi cấu tạo hình học đầu đê
Tăng ổn định đầu đê
Thêm đuôi Mở rộng đầu đê
Trang 80Coastal & Marine Engineering
Ổn định khối phủ mái phía trong
Kích thước khối phủ chân đê
(Gerding, 1995)
Kích thước cơ:
Bề rộng B t = (35) D n 50
Chiều dày d t = (23) D n 50
Trang 81Kích thước khối phủ chân đê
N od = 0,5 Bắt đầu hư hỏng (chân)
N od = 2,0 Hư hỏng cho phép (thảm bảo vệ đáy)
N od = 4,0 Hỏng
1 Điều kiện áp dụng
2 Cấu tạo mặt cắt ngang
3 Khối phủ bê tông dị hình
4 Tải trọng và ổn định của khối phủ
5 TK mặt cắt ngang (hình học và kết cấu)
NỘI DUNG
Trang 82* Sóng truyền qua đê
Cấu tạo đỉnh đê
Kích thước đá/cấu kiện cho các lớp dưới
Phạm vi bảo vệ của khối phủ
Hình học mặt cắt ngang đê
NỘI DUNG
Trang 83Coastal & Marine Engineering
Cao trình đỉnh đê mái nghiêng
Theo tiêu chuẩn Sóng leo hoặc Sóng tràn
1 Với đê không có tường đỉnh
* Van der Meer (1998) ( xem phần TK đê)
Lưu ý: giá trị hệ số chiết giảm sóng tràn cho mái khối
R q
Sóng tràn qua đê đá đổ Van der Meer (1998)
(TAW-2002 cho đê biển với Sóng không vỡ)
Trang 84Khối lập phương 01 lớp, xếp ngẫu nhiên 0,50
Khối lập phương 02 lớp, xếp ngẫu nhiên 0,47
Coastal & Marine Engineering
Đá 01 lớp, nền không thấm 0,8 Mái sỏi, rọ đá 0,7
Đá đổ 02 lớp 0,5 – 0,6
0 0
1 exp
Trang 85Coastal & Marine Engineering
Bradbury (1988)
s 0 m – độ dốc sóng nước sâu theo T m (= 0,75 ~ 0,85T p )
Lớp phủ đá Lớp phủ đá
s
Q a R
s Q
Tính toán sóng tràn theo mạng nơ-ron
nhân tạo (NN-Overtopping)
Trang 86Mạng nơ-ron nhân tạo
NN: não người
NN nhân tạo: thuật toán
(Artificial) Neural Networks
Xe Mercedes !
Trang 87March 17, 2020
129
NN-Overtopping (Deltares, HR Wallingford)
Bao gồm hầu hết các dạng hình học và kết cấu công trình
NN-Overtopping
• Mạng phức tạp
• Bao gồm CSDL sóng tràn của toàn thế giới (các thí nghiệm)