Cấu tạo phần trên nước • Đặc điểm Kết cấu giống nhà máy công nghiệp, nhà xưởng Các thiết bị máy phát điện, tủ điện, cầu trục được đặt trong nhà, tránh các tác động của... 1.1.2 CÁC T
Trang 1CÔNG TRÌNH TRẠM THỦY ĐIỆN
NỘI DUNG MÔN HỌC
• Chương I: Nhà máy thủy điện
• Chương II: Công trình lấy nước và dẫn nước của trạm thủy điện
• Chương III: Nước va và tháp điều áp
Trang 2CHƯƠNG 1 NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
BÀI 1.1 CẤU TẠO VÀ PHÂN LOẠI CÁC THIẾT BỊ TRONG NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
Trang 31 Khái niệm về nhà máy thủy điện
• Khái niệm NMTĐ?
+ NMTĐ là xưởng sản xuất điện năng trong đó có bố trí
thiết bị thủy điện
• Cấu tạo chính của nhà máy
+ Kết cấu phần dưới nước
+ Kết cấu phần trên nước
1.1.1 CẤU TẠO NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
2 Cấu tạo phần dưới nước
Trang 41.1.1 CẤU TẠO NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
• Các thiết bị bố trí phần dưới nước
1.1.1 CẤU TẠO NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
3 Cấu tạo phần trên nước
• Đặc điểm
Kết cấu giống nhà máy công nghiệp, nhà
xưởng
Các thiết bị máy phát điện, tủ điện, cầu trục
được đặt trong nhà, tránh các tác động của
Trang 5• Mặt bằng nhà máy
Sàn nhà máy: chứa các thiết bị chính,
các tổ máy
Sàn lắp ráp-sửa chữa: sàn để các thiết bị
trong quá trình lắp ráp và sửa chữa
Phòng điều khiển trung tâm
Trang 61.1.1 CẤU TẠO NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
• Các phòng chức năng
Các phòng thao tác vận hành: phòng
điều khiển trung tâm, phòng trực ban,
phòng thông tin, phòng axit, phòng
acquy
Phòng sản xuất: xưởng cơ khí, xưởng
thiết bị điện; phòng đặt máy cấp dầu,
máy bơm, máy nén khí
Phòng ĐKTT bố trí gần gian máy chính
là trung tâm đầu não của nhà máy; vận
hành hoạt động cho nhà máy
Các phòng phụ tùy thuộc vị trí từng thiết
bị cung cấp để bố trí các phòng hợp lý
1.1.2 CÁC THIẾT BỊ BỐ TRÍ TRONG NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
1 Phân loại các thiết bị trong nhà máy
• Hệ thống đo lường điều khiển
Phòng điều khiển trung tâm; các thiết bị
đo; máy tính
Trang 72 Máy phát điện
• Đặc điểm cơ bản
Máy phát điện đồng bộ 3 pha
Dòng điện 1 chiều sinh ra từ
trường trong cực từ của Roto,
sinh ra dòng điện xoay chiều
trong Stato
Tốc độ quay thấp (trục đứng)
Trục đứng: kiểu treo và kiểu ô,
tuốc bin công suất lớn
Trục ngang: tuốc bin công suất
nhỏ, tốc độ quay cao
1.1.2 CÁC THIẾT BỊ BỐ TRÍ TRONG NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
• Thông số cơ bản
Công suất
Công suất toàn phần: S [ kVA]
Công suất hữu công (Công suất tác
Hiệu suất: =0,950,98
Mômen đà: GD2 [T.m2]
Kích thước: Di, la(đường kính và chiều cao của Roto)
602
fnp
2,9 i a i
GD D l
Trang 81.1.2 CÁC THIẾT BỊ BỐ TRÍ TRONG NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
• Cấu tạo máy phát trục đứng
Roto: bộ phận quay của máy phát trên đó
gắn các cực từ với các cuộn dây sử dụng
điện 1 chiều
Stato: phần cố định gồm các cuộn dây
Trục quay: nối với trục tuốc bin
1.1.2 CÁC THIẾT BỊ BỐ TRÍ TRONG NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
• Phân loại máy phát trục đứng
Nếu Di/la<4, máy phát kiểu treo
Nếu Di/la> 5, máy phát kiểu ô
Kiểu ô: ổ chính nằm dưới; giá chữ
thập dưới lớn; có thanh chống trên
nắp tuốc bin; tiếng ồn lớn; tuốc bin
cánh quay
H2 Máy phát điện kiểu ôH1 Máy phát điện kiểu treo
Trang 9• Các kích thước chính KÝ KiÓu m¸y ph¸t
TT Bé phËn Th«ng sè hiÖu KiÓu Treo KiÓu ¤
1.1.2 CÁC THIẾT BỊ BỐ TRÍ TRONG NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
• Chọn máy phát điện
Công suất lắp máy: Nlm
Công suất máy phát: Na= Nlm/z
Trang 101.1.2 CÁC THIẾT BỊ BỐ TRÍ TRONG NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
Lắp đặt TBP phải đảm bảo thao
tác an toàn, dễ dàng thuận lợi
cho việc kiểm tra và bảo dưỡng
Thi công và lắp đặt không ảnh
1.1.2 CÁC THIẾT BỊ BỐ TRÍ TRONG NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
• Hệ thống dầu
Cung cấp dầu tuốc bin (dung
để bôi trơn các ổ trục và truyền
động thủy lực) và dầu cách
điện trong MBA
HTD bao gồm các thùng chứa
dầu, đường ống dẫn dầu
Các thiết bị bơm dầu, lọc dầu,
tái sinh dầu
Tổng lượng dầu dữ trữ đảm
bảo 110% dầu cho 1 tổ máy,
110% dầu cho MBA và đủ cho
2 20 21
14
17 18
19
13 12 10 15
3
17 1
§ Õ n th ï n g d Çu b«i tr¬n
T õ th ïn g dÇu b« i tr¬n
T õ th ïn g dÇu c¸c h ®iÖn
Trang 11• Hệ thống khí nén
Dùng điều khiển tổ máy, phanh
hãm tổ máy khi cắt tải, ép nước
trong buồng xoắn khi chạy bù
với chiều sâu hút Hs<0, vệ sinh
11 1
2 12 12
12
7 11 6 5
8 9
P-3
K-2
K-1 13
11 11
P-2 P-1
12
10 12
14
1.1.2 CÁC THIẾT BỊ BỐ TRÍ TRONG NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
• Hệ thống cấp nước kỹ thuật
Dùng làm mát các ổ trục, cuộn
dây trong máy phát điện, máy
biến áp, bôi trơn các ổ trục tuốc
4 8
4 2
1
8 7
7 3
2
1 4
Trang 121.1.2 CÁC THIẾT BỊ BỐ TRÍ TRONG NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
• Hệ thống tháo nước
Tháo nước làm mát máy phát
điện, máy nén khí, nước rò trên
nắp tuốc bin
Tháo nước trong các bộ phận
dẫn dòng của tuốc bin để kiểm
tra và sửa chữa
Quy trình tháo nước: đóng van
tuốc bin cho nước tự chảy, khi
nước ko tự chảy đóng van hạ
lưu và dùng máy bơm để bơm
ra hạ lưu
Thông thường nước được tập
trung vào các hành lang hoặc
hầm thu nước trước khi được
bơm ra ngoài
14 6
5 4
7 8 V 9
2 10 11
1
1.1.2 CÁC THIẾT BỊ BỐ TRÍ TRONG NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
4 Thiết bị điện trong nhà máy
• Chức năng
Điện năng nhà máy sản xuất
được chia thanh 2 phần: phần
điện áp cao đưa vào mạng lưới
điện truyền tải; phần điện áp
Trang 13• Máy biến áp chính
Thiết bị nâng điện áp thấp từ
máy phát điện lên điện áp cao
để truyền tải
Cấu tạo: lõi thép, dây quấn, vỏ
máy, sứ cách điện, thùng dầu
Công suất máy biến áp phụ
thuộc vào công suất tổ máy và
sơ đồ đấu điện
Bố trí: gần tổ máy, cùng cao
trình gian lắp ráp sửa chữa, cao
hơn mực nước lớn nhất; thuận
tiện cho việc vận hành và sửa
chữa
1.1.2 CÁC THIẾT BỊ BỐ TRÍ TRONG NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
• Sơ đồ đấu điện chính
Lựa chọn sơ đồ đấu điện phụ
thuộc vào công suất, số tổ máy,
vai trò nhà máy trong hệ thống
điện
Có 3 sơ đồ thường dung: sơ đồ
đấu bộ, sơ đồ đấu bộ mở rộng
và sơ đồ thanh góp
Mỗi sơ đồ có ưu, nhược điểm
và áp dụng khác nhau
Trang 141.1.2 CÁC THIẾT BỊ BỐ TRÍ TRONG NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
• Trạm phân phối điện
Mỗi nhà máy thủy điện phải có
1 TPP điện năng từ các biến áp
chính lên mạng lưới điện
TPP điện áp cao áp thường đặt
ngoài trời gần phạm vi nhà
máy; MBA chính có thể được
bố trí ngay tại TPP
TTP điện áp thấp cho tự dung
thường bố trí trong nhà máy
1.1.2 CÁC THIẾT BỊ BỐ TRÍ TRONG NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
Nhịp cầu trục được chọn phug
hợp với kích thước tổ máy
chính
Trang 15• Van tuốc bin
Chọn van tuốc bin đồng bộ với
chọn tuốc bin
Phụ thuộc vào sơ đồ cấp nước
vào tuốc bin và cột nước
Thông thường là van đĩa hoặc
van cầu
Van được đóng mở bằng động
cơ thủy lực
• Van hạ lưu nhà máy
Cấu tạo dạng van phẳng
Trang 161.2.1 NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN NGANG ĐẬP
1 Đặc điểm chung, ưu nhược điểm và
ứng dụng
• Đặc điểm chung
Vị trí nhà máy nằm ở lòng sông ;
Một phần của công trình đầu mối
Chịu trực tiếp áp lực nước từ hồ chứa
Kết cấu nhà máy phải đảm bảo điều
kiện ổn định, thấm
Công trình lấy nước nối trực tiếp với
buồng xoắn
Nhà máy và cửa lấy nước nối liền
khối, cùng kết cấu tấm đáy
Chiều rộng CLN bằng chiều rộng nhà
máy
MBA bố trí ở hạ lưu nhà máy
1.2.1 NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN NGANG ĐẬP
• Ưu, nhược điểm
Ưu điểm: giảm khối lượng công trình
đầu mối, giảm tổn thất thủy lực do
không có đường dẫn; chiếm mặt bằng
Sử dụng cột nước dưới 35m, khi kích
thước tổ máy đủ đảm bảo điều kiện
chống trượt, đảm bảo độ bền, chống
thấm
Vị trí lòng sông rộng, lưu lượng lớn
Trang 17 Loại nhà máy này được ứng dụng
nhiều hiện nay
1.2.1 NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN NGANG ĐẬP
Trang 181.2.1 NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN NGANG ĐẬP
3 NMTĐ ngang đập kết hợp tràn xả
lũ
Bố trí công trình xả lũ trong phạm vi
nhà máy;
Giảm khối lượng bê tông 20% so với
loại không có công trình xả; giảm chi
phí xây dựng 5-10%
Có thể tận dụng được luồng phun xiết
sau công trình xả để tang công suất
phát điện vào mùa lũ
Kết cấu phức tạp, nhiều kết cấu phải
Đường hầm xả lũ được bố trí vào
khoảng giữa 2 tổ máy từ buồng xoắn
đến máy phát ;
Có thể bố trí dưới buồng xoắn và cửa
nhận nước
Có thể tận dụng được luồng phun xiết
sau công trình xả để tang công suất
phát điện vào mùa lũ
Kết cấu phức tạp, nhiều kết cấu phải
tăng cường độ bền
Bố trí thiết bị khó khăn
Trang 191.2.1 NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN NGANG ĐẬP
5 NMTĐ ngang đập bố trí trong trụ
pin đập tràn
Tổ máy bố trí trong trụ pin đập tràn;
Không có gian máy chung
Chiều dày trụ pin lớn
Sử dụng cầu trục chân dê phục vụ
chung
MBA được bố trí trên đỉnh trụ pin
Kết cấu phức tạp, nhiều kết cấu phải
tăng cường độ bền
Bố trí thiết bị khó khăn
Trang 201.2.1 NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN NGANG ĐẬP
6 NMTĐ ngang đập chảy thẳng
Cột nước thấp dưới 20m
Sử dụng tuốc bin capxun (bóng đèn);
Không có buồng xoắn
Ống hút trục thẳng nằm ngang
Kích thước tổ máy nhỏ, nếu cùng
đường kính thì công suất tang
Hiện nay được ứng dụng nhiều ở Việt
Nam cho các nhà máy nhỏ cột nước
thấp
1.2.2 NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN SAU ĐẬP
1 Đặc điểm chung, ưu nhược điểm,
Đoạn cuối đường ống trước buồng
xoắn có đoạn nằm ngang dài (4-6)D1
Nhà máy và đập tách rời nhau bằng
khớp lún
Khoảng trống giữa nhà máy và đập
bố trí máy biến áp
Trang 21• Ưu nhược điểm
Sử dụng ở cột nước vừa và cao tương
ứng với chiều cao có thể của đập (
30300m) khi không thể xây dựng
Trang 221.2.2 NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN SAU ĐẬP
1.2.2 NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN SAU ĐẬP
Trang 232 NMTĐ sau đập vòm
Đập dâng nước là đập vòm;
Cửa lấy nước đặt trước đập và đường
ống dẫn nước turbin đặt trên nền đá
hoặc sát đáy đập
Nhà máy bố trí xa mái hạ lưu so với
phương án đập trong lực hoặc nhà
máy bố trí cong theo mái thượng lưu
Cửa lấy nước đặt trước đập và đường
ống dẫn nước turbin đặt trên nền đá
hoặc trên dầm đỡ riêng
Nếu bản chống đủ độ cứng thì nhà
máy bố trí xuyên qua trụ chống và có
gian lắp máy chung Ngược lại nhà
máy phải bố trí xa đập
Có thể bố trí riêng từng tổ máy riêng
theo từng khoang đập và có gian lắp
máy nhỏ và cầu trục riêng biệt
Khoảng trống giữa nhà máy và đập
bố trí máy biến áp
Trang 241.2.2 NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN SAU ĐẬP
4 NMTĐ sau đập trong thân đập
Đập dâng nước là đập trọng lực cột
nước cao;
Đường ống đặt trong thân đập
Nhà máy bố trí trong thân đập Tiết
diện gian máy hình o van để tăng
cường khả năng chịu lực
MBA bố trí hạ lưu trên phần kéo dài
của ống hút
1.2.2 NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN SAU ĐẬP
5 NMTĐ sau đập trong thân đập tràn
Đập tràn cột nước cao, tiêu năng phóng
xa;
Nhà máy bố trí dưới mũi tràn
Tràn trên mái nhà máy
Thiết bị điện bố trí trong gian kín
MBA bố trí trong gian kín riêng giữa
nhà máy và thân đập
Tường hạ lưu nhà máy là tường kín để
có thể nhà máy ngập sâu khi xả lũ
Trang 256 NMTĐ sau đập sau đập đất
1.2.3 NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN ĐƯỜNG DẪN
1 Đặc điểm, ưu nhược điểm, ứng dụng
Vị trí nhà máy: nằm cuối đường dẫn
nước trong sơ đồ khai thác thuỷ năng
kiểu đường dẫn hoặc kết hợp đập và
đường dẫn;
Nhà máy và cửa lấy nước nối với nhau
qua đường ống áp lực thông thường đặt
hở
Không trực tiếp chịu áp lực nước
thượng lưu tương tự như nhà máy TĐ
sau đập
Về nguyên lý cấu tạo nhà máy TĐ
đường dẫn và sau đập là như nhau
Điểm khác biệt là kích thước nhỏ do sử
dụng ở cột nước cao
Trang 261.2.3 NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN ĐƯỜNG DẪN
• Ưu nhược điểm
Ưu điểm: Kích thước nhà máy nhỏ, khả
năng ổn định công trình lớn Mặt bằng
bố trí công trình thuận lợi; điều chỉnh
hướng, vị trí nhà máy để giảm khối
lượng đào đắp
Nhược điểm: Tổn thất thuỷ lực lớn
• Điều kiện ứng dụng
TTĐ cột nước cao, lưu lượng nhỏ
1.2.3 NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN ĐƯỜNG DẪN
2 Nhà máy thủy điện ngầm
• Đặc điểm
Vị trí nhà máy: Gian máy đặt sâu dưới
đất hoặc trong lòng đất;
Gian máy chính: Bố trí turbin và máy
phát điện và cầu trục chính, kích thước
gian máy lớn có thể đạt 25-30m rộng và
50-60m cao
Hình dạng tiết diện gian máy phụ thuộc
vào tình hình địa chất
Gian lắp ráp sửa chữa: Bố trí đầu hồi
hoặc giữa gian máy; đường giao thông
vào gian lắp máy bằng đường hầm hoặc
giếng;
Hệ thống thông gió: làm nhiệm vụ điều
hoà nhiệt độ và độ ẩm không khí
Trang 27• Ưu nhược điểm, ứng dụng
Có lợi cho việc bố trí một số thành phần
công trình khác như tháp điều áp, giảm
khối lượng xây dựng;
Ít ảnh hưởng do môi trường, thi công
lắp đặt nhà máy không phụ thuộc thời
tiết đặc biệt đối những vùng mưa kéo
dài nhiều ngày
Công trình an toàn trong những vùng
địa chất hay sạt lở
Khối lượng khảo sát khi thiết kế nhiều
và cẩn thận hơn đối với toàn tuyến năng
lượng;
Khó khăn trong công tác thi công công
trình ngầm
Địa hình và địa chất cho phép
1.2.3 NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN ĐƯỜNG DẪN
3 Nhà máy thủy điện bán ngầm
Vị trí nhà máy: Gian máy đặt
không sâu lắm dưới đất và có liên
hệ trực tiếp với bên ngoài không
qua đường hầm hoặc giếng;
Thi công nhà máy theo kiểu nhà
máy hở
Các thiết bị không chịu ảnh
hưởng tác động môi trường bên
ngoài
Trang 28BÀI 1.3
XÁC ĐỊNH CÁC CAO TRÌNH VÀ KÍCH THƯỚC CHỦ YẾU CỦA
NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
1.3.1 XÁC ĐỊNH CÁC CAO TRÌNH CHỦ YẾU NMTĐ
1 Các cao trình chủ yếu phần dưới
nước
Các cao trình phần dưới nước NMTĐ
được tính từ cao trình đáy móng NM đến
Trang 29• Cao trình đáy ống hút(đoh)
+ Hoh- chiều cao ống hút, m
+ bo– chiều cao cánh hướng nước
• Cao trình đáy miệng ống hút (moh)
+ h5- chiều cao miệng ống hút, m
Kiểm tra điều kiện miệng ống hút: Cao
trình miệng ống hút phải thỏa mãn
Cao trình miệng OH
Cao trình đáy móng
1.3.1 XÁC ĐỊNH CÁC CAO TRÌNH CHỦ YẾU NMTĐ
• Cao trình sàn tuốc bin (stb)
+ hbx- chiều cao lớn nhất BX, m
+– chiều dày bê tông BX, m
• Cao trình lắp máy phát điện (lmp)
+ h1- chiều cao đi lại, m
+ h2- chiều cao lớp bê tông kết cấu đỡ giá
chữ thập dưới, m
• Cao trình sàn nhà máy (nm)
+ hst- chiều cao Stato, m
Cao trình sàn tuốc bin
Cao trình lắp máy phát
Cao trình sàn nhà máy
Trang 301.3.1 XÁC ĐỊNH CÁC CAO TRÌNH CHỦ YẾU NMTĐ
2 Các cao trình chủ yếu phần trên nước
Các cao trình phần trên: đảm bảo các thiết bị
+ Zhlmax- mực nước hạ lưu tương ứng với tần
suất lũ lớn nhất theo cấp công trình
Cao trình sàn lắp ráp
Mực nước lớn nhất
1.3.1 XÁC ĐỊNH CÁC CAO TRÌNH CHỦ YẾU NMTĐ
• Cao trình cầu trục (ct)
+ max – cao trình vật cố định lớn nhất trên
đường di chuyển vật cẩu
+ Lmax– chiều cao lớn nhất vật cẩu
Lmax= max(Lroto+trục, LBXCT+trục, HMBA)
+ l1– khoảng cách tính từ đỉnh vật cẩu tới móc
dùng để buộc dây, m
+ l2– tính độ an toàn do giãn dây, l2= 0.5m
+ l3– khoảng cách từ móc cho đến đỉnh ray, m
+3 - khoảng cách an toàn từ đáy vật cẩu tới
Trang 31Cao trình trần NM
Cao trình đỉnh NM
1.3.1 XÁC ĐỊNH CÁC CAO TRÌNH CHỦ YẾU NMTĐ
3 Bài tập phần cao trình nhà máy
Bài 1 Nhà máy thủy điện lắp tuabin hướng trục,
trục đứng, có các thông số sau:
- Mực nước hạ lưu nhỏ nhất Zhlmin= 180m
- Độ sâu hút Hs= - 2,5m
- Ống hút cong có chiều cao ống hút Hoh = 3,8m,
chiều cao cửa ra miệng ống hút h5= 3,0m
- Chiều cao cánh hướng nước bo= 0,8m
- Đường kính bánh xe công tác D1= 4m
- Hệ số = 0,40
- Khoảng cách an toàn từ mực nước tính toán đến
mép trên cửa vào, cửa ra của trạm là a = 0,5m
Hãy xác định cao trình lắp máy cho nhà máy thủy
điện
Trang 321.3.1 XÁC ĐỊNH CÁC CAO TRÌNH CHỦ YẾU NMTĐ
3 Bài tập phần cao trình nhà máy
Bài 2 Nhà máy thủy điện biết trạm lắp tuabin tâm
truc, trục đứng có các thông số sau:
- Mực nước hạ lưu nhỏ nhất Zhlmin= 200m
- Độ sâu hút Hs= 2,5m
- Chiều cao ống hút Hoh= 3,9m
- Chiều cao cửa ra miệng ống hút h5= 2,0m
- Chiều cao cánh hướng nước bo= 1,0m
- Đường kính bánh xe công tác D1= 5m
- Hệ số = 0,42
- Khoảng cách an toàn từ mực nước tính toán đến
mép trên cửa vào, cửa ra của trạm là a = 0,5m
Hãy xác định cao trình lắp máy cho nhà máy thủy
điện
1.3.1 XÁC ĐỊNH CÁC CAO TRÌNH CHỦ YẾU NMTĐ
3 Bài tập phần cao trình nhà máy
Bài 3 Nhà máy thủy điện lắp tuabin trục đứng, có
các thông số sau:
- Cao trình sàn gian máy: 100m
- Cao trình đỉnh máy phát: 103m
- Cao trình sàn lắp ráp: 102m
- Phương thức cẩu: cẩu bên
- Chiều dài vật cần được cẩu lớn nhất: Lmax= 5,5m
- Khoảng cách từ vị trí cao nhất của móc cẩu khi
làm việc đến đỉnh đường ray cầu trục (kể cả độ
giãn của dây cáp): ld = 2,0m
- Khoảng cách an toàn: a = 0,5m
Hãy xác định cao trình cầu trục của nhà máy thủy
điện
Trang 333 Bài tập phần cao trình nhà máy
Bài 4 Nhà máy thủy điện lắp tuabin trục đứng, có
các thông số sau:
- Cao trình sàn gian máy: 100m
- Cao trình đỉnh máy phát: 103m
- Cao trình sàn lắp ráp: 102m
- Phương thức cẩu: cẩu đỉnh
- Chiều dài vật cần được cẩu lớn nhất: Lmax= 5,5m
- Khoảng cách từ vị trí cao nhất của móc cẩu khi
làm việc đến đỉnh đường ray cầu trục (kể cả độ
giãn của dây cáp): ld = 2,0m
- Phương thức cẩu: cẩu đỉnh
- Chiều dài roto+truc: L = 5,0m
- Chiều cao máy biến áp: H=6,5m
- Khoảng cách từ vị trí cao nhất của móc cẩu khi
làm việc đến đỉnh đường ray cầu trục (kể cả độ
giãn của dây cáp): ld = 2,0m
- Khoảng cách an toàn: a = 0,5m
Hãy xác định cao trình cầu trục của nhà máy thủy
Trang 341.3.2 XÁC ĐỊNH CÁC KÍCH THƯỚC CƠ BẢN NMTĐ
1 Chiều dài đoạn tổ máy
Khái niệm: chiều dài đoạn tổ máy là
khoảng cách giữa 2 tâm tổ máy liên tiếp,
là chiều dài đảm bảo bố trí đầy đủ các
thiết bị của từng tổ máy;
+ Loại nhà máy: ngang đập, sau đập
Có nhiều công thức xác định chiều dài
Trang 352 Chiều dài nhà máy phần trên nước
Chiều dài nhà máy là tổng chiều dài của
các khối máy, chiều dài SLR, chiều dài
tăng thêm đoạn tổ máy cuối cùng;
Ký hiệu: L (m)
Công thức xác định:
Trong đó:
+ z – số tổ máy
+ lđ– chiều dài đoạn tổ máy, m
+ lslr– chiều dài gian lắp ráp, m
+ l – chiều dài tăng thêm đoạn tổ máy
Đoạn kích thước tăng thêm ở tổ máy
cuối cùng đủ để cầu trục hoạt động
Chiều dài l phụ thuộc chiều rộng cầu
trục và chiều dài đoạn tổ máy, vị trí van
tuốc bin bố trí trong gian máy cuối
Nhà máy không có van tuốc bin
Nhà máy có van tuốc bin
+ Rv là khoảng cách từ tim vanđến trục
+ Bctchiều rộng cầu trục
• Chiều dày tường, t+ Chiều dày tường bao nhà máy thường là tường gạch
+ t = 0.22-0.3m
0.52
Trang 361.3.2 XÁC ĐỊNH CÁC KÍCH THƯỚC CƠ BẢN NMTĐ
3 Chiều rộng nhà máy phần trên nước
B phụ thuộc vào kích thước và phương
thức bố trí máy phát, các thiết bị điều
hợp với kích thước máy phát, m
+ - khoảng cách từ tâm ray tới mép
Trang 374 Bài tập phần xác định kích thước nhà máy
Bài 1 Trạm lắp tuabin hướng trục trục đứng có các
- Chiều dày bê tông bảo vệ: = 0.5m
Hãy xác định chiều dài đoạn tổ máy trạm thủy điện (vẽ
hình minh họa thể hiện các kích thước tính toán)
1.3.2 XÁC ĐỊNH CÁC KÍCH THƯỚC CƠ BẢN NMTĐ
Bài 2 Nhà máy thủy điện là nhà máy thủy điện sau
đập, lắp tuabin tâm trục đứng có các thông số sau:
- Số tổ máy z = 2
- Chiều dài đoạn tổ máy Lđ= 10,5m
- Kích thước cầu trục: Bk= 8m, Lk= 20m
- Gian lắp ráp sữa chữa ở đầu hồi bên trái nhà máy
(nhìn theo chiều dòng chảy từ thượng lưu về hạ lưu) và
có chiều dài: Llr= 15m
- Chiều dày tường nhà máy: t = 0.3m
- Khoảng cách an toàn giữa cầu trục và tường hồi nhà
máy: a = 0.5m
Hãy xác định chiều dài nhà máy thủy điện (vẽ hình
minh họa thể hiện các kích thước tính toán)
Trang 381.3.2 XÁC ĐỊNH CÁC KÍCH THƯỚC CƠ BẢN NMTĐ
Bài 3 Nhà máy thủy điện là nhà máy thủy điện đường
dẫn, lắp tuabin tâm trục đứng có các thông số sau:
- Số tổ máy z = 3
- Chiều dài đoạn tổ máy Lđ= 10m
- Kích thước cầu trục: Bk= 8m, Lk= 20m
- Gian lắp ráp sữa chữa ở đầu hồi bên phải nhà máy
(nhìn theo chiều dòng chảy từ thượng lưu về hạ lưu) và
có chiều dài: Llr = 12m
- Van trước tuabin cách tim tổ máy một khoảng Rv=
3.5m về phía bên phải
- Chiều dày tường nhà máy: t =0.3m
- Khoảng cách an toàn giữa cầu trục và tường hồi nhà
máy: a =0.5m
Hãy xác định chiều dài nhà máy thủy điện (vẽ hình
minh họa thể hiện các kích thước tính toán)
BÀI 1.4
TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH VÀ ĐỘ BỀN NHÀ MÁY THỦY ĐIỆN
Trang 391 Đặc điểm nhà máy thủy điện
NMTĐ mang đặc thù công trình thủy lợi
nói chung Công trình thường chịu áp
việc nối tiếp với các bộ phận xung
quanh trong bố trí tổng thể chung của
công trình
1.4.1 ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU TÍNH TOÁN ỔN ĐỊNH VÀ ĐỘ BỀN NMTĐ
2 Yêu cầu khi tính toán ổn định và độ
bền
Yêu cầu đối với công trình thuỷ điện là
toàn bộ nhà máy nói chung và từng phần
nói riêng phải đảm bảo đủ ổn định và đủ
độ bền dưới tác động của mọi tổ hợp tải
trọng tĩnh và tải trọng động trong các
giai đoạn xây dựng, vận hành cũng như
khi sửa chữa
Các sơ đồ tính toán ổn định và độ bền
của nhà máy phải phản ánh hợp lí các
giai đoạn xây dựng nhà máy và phải xét
đến trạng thái ứng suất thay đổi khi nhà
máy bị lún
3 Các bước tính ổn định và độ bền
Xác định các tải trọng tác dụng và cácphản lực tác dụng lên công trình theo cácthời kỳ xây dựng và vận hầnh
Tính toán ổn định chống trượt, chống lật
Tính toán độ bền chung của nhà máy: Tínhtoán ứng suất trong các bộ phận công trìnhkhi xét đến sự biến dạng chung của toàn bộcông trình cùng với nền
Tính toán độ bền các chi tiết (cục bộ): Tínhứng suất cục bộ do tải trọng tác động riêngtrên từng bộ phận
Ngày nay có thể dùng phương pháp phần
tử hữu hạn để tính toán độ bền chung và
độ bền cục bộ các chi tiết ( bài toán khônggian)
Trang 401.4.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG NMTĐ
1 Tải trọng
• Tải trọng thường xuyên
Trọng lượng công trình và thiết bị, trọng
lượng nước trong ống xả và buồng xoắn;
Áp lực thủy tĩnh nước thượng và hạ lưu
Mực nước thượng lưu là MNDBT;
Mực nước hạ lưu nhà máy ứng với lưu
lượng vận hành các tổ máy
Lực tác dụng thẳng đứng gồm có:
+ Trọng lượng kết cấu bê tông nhà máy;
+ Trọng lượng nước của các bộ phận qua
nước (buồng xoắn, ống hút, ống dẫn nước)
+ Trọng lượng các thiết bị chủ yếu (tua
Mực nước thượng lưu là MN lũ lớnnhất;
Mực nước hạ lưu nhà máy là NN lũ lớnnhất
Các tải trọng khác như tổ hợp cơ bản