1.1 Vai trò của giao thông thủy trong nền kinh tế quốc dân 1.1 Vai trò của giao thông thủy trong nền kinh tế quốc dân • Giao thông vận tải GTVT không tạo ra giá trị vật chất song nó thú
Trang 11.2 Phân loại và phân cấp đường thủy nội địa
1.3 Tổng quan về các dạng công trình đường thủy ở Việt
Nam và thế giới
Trang 21.1 Vai trò của giao thông thủy trong
nền kinh tế quốc dân
1.1 Vai trò của giao thông thủy trong
nền kinh tế quốc dân
• Giao thông vận tải (GTVT) không tạo ra giá trị vật chất
song nó thúc đẩy quá trình sản xuất, đưa nguyên vật
liệu, sản phẩm đến người tiêu thụ
• Giao thông vận tải thuỷ cũng như các ngành giao thông
khác, chiếm một vị trí quan trọng
• Ngành vận tải thuỷ bao gồm vận tải ven biển, trên đại
dương và vận tải thuỷ nội địa
Trang 31.1 Vai trò của giao thông thủy trong
nền kinh tế quốc dân
• GTVT thuỷ nội địa được tiến hành trên các sông suối
thiên nhiên, trên các hồ thiên tạo và nhân tạo, trên các
sông đã được kênh hóa hoặc kênh nhân tạo, nhưng trong
đó chủ yếu là trên sông thiên nhiên
• GTVT thủy so với GTVT khác có giá thành rẻ nhất Việt
Nam là một nước có mạng lưới giao thông thuỷ phát
triển Do đó giao thông thuỷ ở Việt Nam đóng một vai trò
quan trọng
1.1 Vai trò của giao thông thủy trong
nền kinh tế quốc dân
Các tuyến vận tải đường thủy nội địa
(Nguồn: Cục đường thủy nội địa
-http://viwa.gov.vn)
Trang 41.1 Vai trò của giao thông thủy trong
nền kinh tế quốc dân
• Hiệu quả của vận tải thuỷ nội địa phụ thuộc vào các yếu
1.1 Vai trò của giao thông thủy trong
nền kinh tế quốc dân
• Giá thành vận chuyển: đối với vận tải thuỷ nội địa đơn
thuần, giá thành vận chuyển bao gồm: giá khấu hao, giá
đầu tư, chi phí quản lý duy tu, trả lương và nghĩa vụ với
xã hội, chi phí nhiên liệu, chi phí bảo hiểm và những chi
phí khác
• Tốc độ vận tải: so với đường sắt, tốc độ vận tải trong
đường thuỷ tương đối chậm Thông thường, chiều dài
đường thuỷ thực tế dài gấp 1.5÷2.0 lần khoảng cách vị
trí đầu và vị trí cuối, do đặc điểm uốn khúc của sông
thiên nhiên Trong đường sắt, hệ số này là 1.2÷1.5
Trang 51.1 Vai trò của giao thông thủy trong
nền kinh tế quốc dân
1.1 Vai trò của giao thông thủy trong
nền kinh tế quốc dân
Trang 61.1 Vai trò của giao thông thủy trong
nền kinh tế quốc dân
1.1 Vai trò của giao thông thủy trong
nền kinh tế quốc dân
• Năng lực thông qua: đối với những sông lớn, nếu không
bị khống chế bởi tĩnh không và chiều rộng, năng lực
thông qua trong đường thuỷ gần như không hạn chế, vì
không bắt buộc phải tránh nhau, vượt nhau tại nơi quy
định Trên các sông đã kênh hoá, năng lực thông qua bị
hạn chế do phải qua âu và các công trình nâng tầu
• Tính chất hàng hoá: các phương tiện vận tải thuỷ có thể
vân chuyển các loại hàng hoá có khối lượng lớn, kích
thước cồng kềnh như: quặng, than, VLXD, máy móc lớn
v.v Một sà lan 800÷1000 tấn tương đương với một
đoàn tàu hoả
Trang 71.1 Vai trò của giao thông thủy trong
nền kinh tế quốc dân
• Tính quy luật và tính liên tục: trong sông thiên nhiên, do
chế độ dòng chảy thay đổi lớn giữa các mùa, nên vận tải
thủy không giữ được tính quy luật lâu dài như các
phương thức vận tải khác Sự gián đoạn chạy tàu có thể
xảy ra khi mực nước thấp, ở một số nơi không đủ độ sâu,
hoặc nước chảy xiết, hoặc là sóng quá lớn, tàu chạy
không an toàn Nhưng sự gián đoạn thường không xảy ra
trên toàn tuyến và không phải đối với tất cả các loại
phương tiện
1.1 Vai trò của giao thông thủy trong
nền kinh tế quốc dân
• Mức bảo đảm: vận tải thuỷ có mức độ an toàn khá lớn, ít
xảy ra sự cố, so với các phương thức vận tải khác, có thể
coi là không đáng kể, do vậy giá bảo hiểm đường thuỷ
nội địa thường thấp
Trang 81.2 Phân loại và phân cấp đường thủy
nội địa
• Nguyên tắc xác định cấp kỹ thuật cảng nội địa
• Khi xây dựng, thẩm định, công bố quy hoạch cảng
hoặc phê duyệt các dự án xây dựng, cải tạo, nâng cấp
cảng phải dựa trên tiêu chuẩn phân cấp cảng thuỷ nội
địa để công bố cấp kỹ thuật của các cảng thuỷ nội địa
• Việc áp cấp các cảng vừa xây dựng, cải tạo, nâng cấp
xong phải căn cứ vào hồ sơ hoàn công và đối chiếu với
tiêu chuẩn cấp kỹ thuật cảng thủy nội địa để công bố
cấp cảng
1.2 Phân loại và phân cấp đường thủy
nội địa
• Nguyên tắc xác định cấp kỹ thuật cảng nội địa
• Việc áp cấp các cảng đang khai thác phải căn cứ vào
khả năng thực tế của các cảng và đối chiếu với tiêu
chuẩn cấp kỹ thuật để công bố cấp cảng
• Cảng thủy nội địa phải đạt đồng thời các tiêu chuẩn
quy định của bảng phân cấp mới được áp vào cấp
tương ứng
Trang 91.2 Phân loại và phân cấp đường thủy
nội địa
• Tiêu chí phân cấp cảng hàng hóa
• Cấp kỹ thuật tuyến đường thủy nội địa tại nơi xây
• Năng lực xếp dỡ hàng hóa thông qua cảng/năm; mức
độ cơ giới hóa xếp dỡ và khả năng xếp dỡ kiện hàng
trọng lượng tối đa
1.2 Phân loại và phân cấp đường thủy
nội địa
Trang 101.2 Phân loại và phân cấp đường thủy
Trang 111.2 Phân loại và phân cấp đường thủy
nội địa
Cảng Thượng Hải (Nguồn: Export Portal)
1.2 Phân loại và phân cấp đường thủy
nội địa
Cảng Hamburg (Nguồn: Mercator Media 2017)
Trang 121.2 Phân loại và phân cấp đường thủy
nội địa
• Tiêu chí phân cấp cảng hành khách
• Cấp kỹ thuật tuyến đường thủy nội địa nơi xây dựng
cảng;
• Quy mô công trình, trang thiết bị, cơ sở dịch vụ phục
vụ hành khách và khả năng kết nối với các phương
thức vận tải khác;
• Lượng hành khách thông qua cảng trong năm;
• Khả năng cho phép loại phương tiện lớn nhất cập cầu
Trang 131.2 Phân loại và phân cấp đường thủy
nội địa
Cảng Cầu Đá - Nha Trang
1.2 Phân loại và phân cấp đường thủy
nội địa
Cảng Miami
Trang 141.2 Phân loại và phân cấp đường thủy
nội địa
• Tiêu chuẩn bến hàng hóa
• Không nằm trong phạm vi luồng và khu vực cấm xây
dựng theo các quy định;
• Vị trí đặt bến có địa hình ổn định, không bị xói lở,
thuận lợi về thuỷ văn;
• Có đủ bích neo đảm bảo cho tầu neo buộc khi xếp dỡ
hàng, có hệ thống báo hiệu theo quy định hiện hành,
có cầu dẫn cho người lên xuống an toàn Nếu hoạt
động ban đêm phải có đủ hệ thống đèn chiếu sáng
• Vị trí đặt bến có địa hình ổn định, không bị xói lở,
thuận lợi về thuỷ văn, đảm bảo chắc chắn, an toàn
cho người và phương tiện;
Trang 151.2 Phân loại và phân cấp đường thủy
nội địa
• Tiêu chuẩn bến hành khách (tiếp)
• Có đủ hệ thống bích neo, đệm chống va đảm bảo cho
tầu neo buộc chắc chắn, có hệ thống báo hiệu theo
quy định hiện hành, có cầu dẫn cho hành khách lên
xuống đảm bảo an toàn, thuận tiện
• Nếu hoạt động ban đêm phải có đủ hệ thống đèn
chiếu sáng khu vực hành khách lên xuống tàu
• Có nhà chờ, điểm bán vé, khu vệ sinh và lối ra vào
thuận tiện
1.3 Tổng quan về các dạng công trình
đường thủy ở Việt Nam và thế giới
• Công trình đường thuỷ nội địa
• Công trình sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy nội
địa (bến, ụ, triền, đà )
• Cảng, bến thủy nội địa: Cảng, bến hàng hóa; Cảng,
bến hành khách
• Âu tầu
• Đường thủy có bề rộng (B) và độ sâu (H) nước chạy
tàu (bao gồm cả phao tiêu báo hiệu, công trình chỉnh
trị): Trên sông, hồ, vịnh và đường ra đảo; Trên kênh
đào
Trang 161.3 Tổng quan về các dạng công trình
đường thủy ở Việt Nam và thế giới
• Công trình sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy
Ụ tàu
1.3 Tổng quan về các dạng công trình
đường thủy ở Việt Nam và thế giới
• Công trình sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy
Triền tàu
Trang 171.3 Tổng quan về các dạng công trình
đường thủy ở Việt Nam và thế giới
• Công trình sửa chữa, đóng mới phương tiện thủy
Trang 18• Nhà máy đóng mới - sửa chữa tàu biển, ụ tàu biển, âu
tàu biển và các công trình nâng hạ tàu biển khác
(triền, đà, sàn nâng )
• Luồng hàng hải:
• Luồng tàu ở cửa biển, cửa vịnh hở, trên biển
• Luồng trong sông, trong vịnh kín, đầm phá, kênh
đào cho tàu biển
Trang 19• Công trình chỉnh trị cửa biển, ven biển
• Công trình chỉnh trị trong sông
• Các công trình hàng hải khác: Bến phà, cảng ngoài
đảo, bến cảng chuyên dụng, công trình trên biển (bến
phao, đê thủy khí, bến cảng nổi đa năng,.)
Trang 232.1 Phạm vi áp dụng và nguyên lý làm
việc của kết cấu mỏ hàn
• Mỏ hàn (groyne hoặc spur-dyke) là loại công trình được
sử dụng rộng rãi trong chỉnh trị sông Mỏ hàn có tính
năng thu hẹp lòng sông, điều chỉnh dòng chảy, bảo vệ
bờ
2.1 Phạm vi áp dụng và nguyên lý làm
việc của kết cấu mỏ hàn
• Mỏ hàn thông thường bao gồm 3 bộ phận: mũi, thân và
gốc Gốc mỏ hàn nối với bờ, mũi nhô ra trong lòng sông
• Trên mặt bằng, mỏ hàn giống chữ "đinh" trong tiếng
Trung Quốc, nên người Trung Quốc gọi là “đập chữ
Đinh” Nó trông cũng giống như chiếc mỏ hàn của thợ
hàn, vì vậy tên đầy đủ là "công trình chỉnh trị sông dạng
mỏ hàn", các nhà thủy lợi Việt Nam quen gọi đơn giản là
"mỏ hàn"
Trang 25việc của kết cấu mỏ hàn
Hệ thống mỏ hàn trên sông Oder ở Đức
Trang 26• Theo góc lệch so với phương dòng chảy
• Theo vật liệu xây dựng
2.1 Phạm vi áp dụng và nguyên lý làm
việc của kết cấu mỏ hàn
• Phân loại mỏ hàn (tiếp)
• Theo quan hệ giữa cao trình đỉnh mỏ hàn và mực
nước
• Mỏ hàn ngập
• Mỏ hàn không ngập
Trang 272.1 Phạm vi áp dụng và nguyên lý làm
việc của kết cấu mỏ hàn
• Phân loại mỏ hàn (tiếp)
• Theo mức độ ảnh hưởng của mỏ hàn đối với dòng
chảy
• Mỏ hàn cho phép nước xuyên qua
• Mỏ hàn không cho phép nước xuyên qua
2.1 Phạm vi áp dụng và nguyên lý làm
việc của kết cấu mỏ hàn
• Phân loại mỏ hàn (tiếp)
• Theo mức độ ảnh hưởng của mỏ hàn đối với dòng
Trang 282.1 Phạm vi áp dụng và nguyên lý làm
việc của kết cấu mỏ hàn
• Phân loại mỏ hàn (tiếp)
• Theo hình dạng bên ngoài, có thể chia mỏ hàn ra các
loại đường thẳng, hình móc câu (chữ r) và hình chữ T
2.1 Phạm vi áp dụng và nguyên lý làm
việc của kết cấu mỏ hàn
• Phân loại mỏ hàn (tiếp)
Trang 292.1 Phạm vi áp dụng và nguyên lý làm
việc của kết cấu mỏ hàn
• Phân loại mỏ hàn (tiếp)
• Theo góc tạo thành giữa đường trục mỏ hàn và
phương dòng chảy: trường hợp = 110° ÷ 120° gọi
là mỏ hàn chéo ngược, = 70° ÷ 60° gọi là mỏ hàn
chéo xuôi, = 90° gọi là mỏ hàn trực giao
2.1 Phạm vi áp dụng và nguyên lý làm
việc của kết cấu mỏ hàn
• Phân loại mỏ hàn (tiếp)
• Theo vật liệu xây dựng, mỏ hàn chia thành 4 loại chủ
yếu:
• Mỏ hàn kết cấu khối đổ, khối xếp như khối bê tông,
rọ đá, đá hộc và hỗn hợp
• Mỏ hàn kết cấu khung giá liên kết thanh, cành cây
bao gồm cọc, giá 3 chân, tấm xuyên nước, bè chìm,
thảm đá và lồng sọt
• Mỏ hàn kết cấu bao tải cát vải địa kỹ thuật
• Mỏ hàn kết cấu hỗn hợp
Trang 302.1 Phạm vi áp dụng và nguyên lý làm
việc của kết cấu mỏ hàn
Mỏ hàn khối đổ a) Mặt cắt ngang; b) Mặt bằng; c) Mỏ hàn đá hộc có khối xây đỉnh
Trang 31việc của kết cấu mỏ hàn
Mỏ hàn ruột bao tải cát
Trang 322.1 Phạm vi áp dụng và nguyên lý làm
việc của kết cấu mỏ hàn
• Phân loại mỏ hàn (tiếp)
• Các loại mỏ hàn khác nhau có điều kiện sử dụng khác
nhau Lựa chọn loại nào phải xem xét nguồn vật liệu
xây dựng tại chỗ và điều kiện dòng chảy
• Để giảm nhỏ độ sâu hố xói cục bộ, có thể chia đoạn
kết cấu Phần gốc và thân có kết cấu khối đặc, phần
mũi có kết cấu chảy xuyên
từ mặt nước luồn xuống đáy; 3- Dòng xoáy đáy
hố xói; 4- Bùn cát trượt trở lại hố xói
Trang 33bố trí ngược dòng: gây bồi trong bờ; c) Mỏ hàn ngập bố trí xuôi
dòng: gây xói trong bờ
2.2 Xác định chiều dài mỏ hàn
• Dựa vào sơ đồ vạch tuyến chỉnh trị, bố trí các công trình
chỉnh trị, dựa vào vị trí của mỏ hàn, góc hợp giả định, đo
chiều dài mỏ hàn trên bình đồ
• Chiều dài này có thể dùng để so sánh khối lượng của các
phương án khi thiết kế sơ bộ, xác định góc tối ưu
• Trong thiết kế kỹ thuật, chiều dài mỏ hàn sẽ được xác
định lại khi đã có góc tối ưu
Trang 342.3 Xác định cao trình đỉnh mỏ hàn
• Vì mỏ hàn là loại công trình tác động vào dòng chảy bằng
cách thu hẹp lòng sông, tăng vận tốc của phần diện tích
tự do nên cao trình đỉnh mỏ hàn được xác định ứng với
mực nước tính toán của lưu lượng tạo lòng kiệt
2.3 Xác định cao trình đỉnh mỏ hàn
• Xác định vận tốc tính toán:
• Cao trình đỉnh mỏ hàn được xác định sao cho vận tốc
của phần diện tích tự do đạt VTT- vận tốc trung bình
của mặt cắt đảm bảo xói
Trang 352.3 Xác định cao trình đỉnh mỏ hàn
• Theo Goncharov vận tốc không xói xác định như sau:
• d50: đường kính hạt (m) ứng với giá trị 50% trên
• Sau khi xác định được VTTcần xác định hệ số KTD, là tỷ
số giữa lưu lượng đảm bảo xói và lưu lượng tự nhiên
của phần diện tích tự do: KTD= QTD/QTDTN
• Trong đó: QTD= VTT.ωTD
• QTDTN – lưu lượng đi qua phần mặt cắt tự do trước
khi có mỏ hàn và được xác định bằng cách vẽ
đường lũy tích lưu lượng của mặt cắt có mỏ hàn;
• ωTD - diện tích tự do còn lại của lòng sông tính từ vị
trí mỏ hàn
Trang 362.3 Xác định cao trình đỉnh mỏ hàn
• Sơ đồ xác định QTDTN
2.3 Xác định cao trình đỉnh mỏ hàn
• Từ mực nước thiết kế đến mực nước chỉnh trị ta giả định
3 cao trình mỏ hàn khác nhau, ứng với mỗi cao trình mỏ
hàn ta cần tính các đại lượng sau:
• ωL- diện tích nước chảy trên mặt mỏ hàn;
• ωK - diện tích của mỏ hàn;
• ωG - diện tích mặt cắt lòng sông tính đến cao trình
đỉnh mỏ hàn;
Trang 37• Đường quan hệ KL = f3(m), đường này được xây dựng
bằng cách từ 3 giá trị ZK ta xác định được ba cặp giá
trị m và KL, cả ba đường được xây dựng trên cùng một
hệ đồ thị
Trang 392.3 Xác định cao trình đỉnh mỏ hàn
• Đồ thị bên trái được áp dụng cho mỏ hàn thứ nhất, đồ thị
bên phải đối với mỏ hàn thứ hai trở đi (tính theo chiều
dòng chảy), đường nét liền dành cho các mỏ hàn có
khoảng cách 3LK, nét đứt cho các mỏ hàn có khoảng cách
1,5LK
• Giao điểm của hai đồ thị f3và f4 là nghiệm của m, KLđảm
bảo cho vận tốc dòng chảy trong phần diện tích tự do
ωTD đạt VTT Gióng lên đường f1, trục ZK ta xác định được
cao trình đỉnh mỏ hàn
• Phương pháp trên dùng để xác định cao trình đỉnh mỏ
hàn khi mỏ hàn hợp với trục dòng chảy góc 90
• Xác định lưu lượng trên mặt mỏ hàn ứng với lưu lượng
tạo lòng trong sông:
QL = QTL-QTD
• Tính tỷ số: QL/QTL
Trang 412.3 Xác định cao trình đỉnh mỏ hàn
• Trường hợp góc lệch khỏi trục 90° mà lớn hơn từ 10÷15°
(tiếp)
• Hoặc xác định A bằng cách giải phương trình bậc 2
biểu diễn mối quan hệ giữa lưu lượng chảy tràn và
diện tích nước trên mặt mỏ hàn
Trang 422.4 Góc tối ưu của mỏ hàn so với
dòng chảy
• Góc tối ưu của mỏ hàn được xác định dựa vào đồ thị thực
nghiệm Nó phụ thuộc vào hai tỷ số LK/B và hK/T
• hK - chiều cao trung bình của mỏ hàn;
• T - chiều sâu trung bình của măt cắt có mỏ hàn
• Có hK/T gióng lên đường LK/B, gióng lên trục ta sẽ tìm
được góc tối ưu
• Sau khi đã tìm được góc tối ưu hiệu chỉnh lại chiều dài
mỏ hàn còn cao trình của mỏ hàn thì không cần hiệu
Trang 432.4 Góc tối ưu của mỏ hàn so với
dòng chảy
• Khi tính toán cho một nhóm mỏ hàn, cao trình của các
mỏ hàn sẽ khác nhau
• Nếu các cao trình sai khác với cao trình trung bình của
nhóm ít hơn 10% thì cả nhóm lấy cao trình bằng nhau và
bằng cao trình trung bình Nếu lớn hơn 10%, các cao
trình giữ nguyên như cũ
2.5 Độ dốc dọc thân mỏ hàn
• Trong tính toán, cao trình đỉnh mỏ hàn không đổi dọc
theo chiều dài mỏ hàn Tuy nhiên, để cho mỏ hàn không
gây tác động bất thường đến lòng dẫn thì mỏ hàn sẽ có
một độ dốc dọc nào đó, thường từ 1:100 đến 1:300
• Độ dốc dọc phải đảm bảo sao cho cao trình đầu mỏ hàn
không thấp hơn mực nước thiết kế, diện tích của mỏ hàn
trong thực tế không nhỏ hơn diện tích của mỏ hàn theo lý
thuyết
• Vị trí của cao trình mặt mỏ hàn là điểm giao của mặt mỏ
hàn thực tế và mặt mỏ hàn lý thuyết Để đơn giản, thông
thường lấy điểm giữa của mỏ hàn
Trang 442.5 Độ dốc dọc thân mỏ hàn
• Sơ đồ xác định độ dốc mỏ hàn
2.5 Độ dốc dọc thân mỏ hàn
• Trong trường hợp mỏ hàn quá dài, để tránh cao trình đầu
mỏ hàn quá thấp và cao trình gốc mỏ hàn quá cao, thân
hàn có thể chia thành nhiều đoạn có độ dốc dọc khác
nhau
• Phần gần gốc mỏ hàn lấy độ dốc nhỏ (có thể bằng 0) vì
nó ít ảnh hưởng đến dòng chảy
Trang 452.6 Xác định khoảng cách hợp lý giữa
các mỏ hàn
• Mỏ hàn thường không bố trí đơn độc, nhiều mỏ hàn đặt
gần nhau để tạo thành tuyến chỉnh trị sẽ hỗ trợ cho nhau
phát huy tác dụng, đồng thời bảo vệ cho nhau Đó cũng
là quan điểm xuất phát để xác định khoảng cách hợp lý
giữa các mỏ hàn
• Các ký hiệu sử dụng:
• LMH - chiều dài theo trục mỏ hàn;
• L - khoảng cách giữa hai mỏ hàn;
• Khoảng cách giữa các mỏ hàn có quan hệ rất lớn đến
hiệu quả bồi lắng ở vùng lòng dẫn giữa chúng, đồng thời
với khoảng cách thích hợp có thể chia sẻ một cách hợp lý
tác động của dòng chảy, bảo đảm an toàn của công
trình Trước mắt, vấn đề này còn dừng lại ở mức độ xác
định bằng kinh nghiệm hoặc thí nghiệm mô hình