Ths.Trần Hữu NghịBộ mụn Thủy Cụng Giao thông thủy nội địa Bộ mụn Thủy Cụng 1 7.1.. Cụng trỡnh giao thụng thủy nội địa 7.2.1.. Lịch sử phát triển của giao thông thủy nội địa a.Thế giới *
Trang 1Ths.Trần Hữu Nghị
Bộ mụn Thủy Cụng
Giao thông thủy nội địa
Bộ mụn Thủy Cụng
1
7.1 Tổng quan về giao thụng thủy nội địa (IWT)
7.2 Cụng trỡnh giao thụng thủy nội địa
7.2.1 Đường thủy nội địa (IW)7.2.2 Cụng trỡnh vận chuyển tầu, thuyền7.2.3 Cảng nội địa và cỏc cụng trỡnh phụ trợ khỏc
Trang 27.1 KHÁI QUÁT VỀ GIAO THÔNG THỦY NỘI ĐỊA
7.1.1 Lịch sử phát triển của giao thông thủy nội địa
a.Thế giới
* Thời xa xưa: phát triển mạnh ở các sông lớn: Nile, Hằng,
Dự án Đại Vận Hà (Trung Quốc)…
2
Trang 3* Thế kỷ 12 (1179-1239): Xây dựng kênh Naviglio Grande (Ý): Tổng chiều dài 50km; rộng 22-50m; nối các thành phố quan trọng của Ý.
3
Trang 4* Kênh đào Suez (Pháp): 1859-1869
Dài 195 km, rộng 60-305m; sâu 16-24m ; nối Biển Địa Trung
Hải và Biển Đỏ;
4
Trang 5* Kênh đào Panama: 1529-1914
Dài 79.6km, rộng 150-304m, sâu 13.5-26.5m; 3 hệ thống âu tầu,
5% hàng hóa, 15000 lượt tầu/năm
5
Trang 6* Giao thông thủy trong công trình đập Tam Hiệp(Trung Quốc): 1994-2009
Chênh cao TL và HL là 113m: Âu tầu 5 bậc; Công trình nâng tầu bên cạnh đập được sử dụng cho các tầu nhỏ.
6
Trang 8* Cầu nước (Đức): 1919/1930-1942—1990-1996
Dài 918m, rông 34m, sâu 4,25m, nối các cảng nội địa ở Berlin
với các cảng doc theo sông Rhine; 24000 tấn thép, 68000m3 bê
tông; giảm 12km so với tuyến đường thủy cũ.
8
Trang 9b.Việt Nam
- Thế kỷ 10 (nhà Đinh, Tiền Lê): cho đào kênh ở Thanh
Hóa, Nghệ An để vận tải thủy
- Dời đô từ Hoa Lư ra Thăng Long: bằng đường thủy
- Nhà Lý: phát triển GT thủy trên sông Tô Lịch, Đuống
9
Trang 10b.Việt Nam (tiếp)
-Âu thuyền sông Vân (Ninh Bình):
10
Trang 11b.Việt Nam (tiếp)
-Âu Phủ Lý (Hà Nam): 2010
11
Trang 12b.Việt Nam (tiếp)
Âu Tắc Thủ (Cà Mau): Dài 260m; rông 14m; 80 tỉ (WB); ngăn mặn cho các sông Giành Hào và sông Đốc; hiện nay không phát huy hiệu quả
12
Trang 13Đập và Âu tầu Cầu Hội (Ninh Bình): Thi công 2007
Ngăn lũ núi Tam Điệp từ sông Càn và Hồ chứa Yên Đồng;
Tiêu thoát nhanh lũ sông Cầu Hội; ngăn mặn, giữ ngọt
Bến đợi 90x25m; đầu âu 22x(14-40)m; buồng âu 100x14m
13
Trang 14Luồng Lạch Huyện (Hải Phòng):
Giai đoạn 2015: 50.000DWT; Giai đoạn 2020: 100.000DWT
14
Trang 15Luồng cho tầu có tải trọng lớn vào sông Hậu: Khởi công 12/2009
Hiện tại: 5.000DWT; Thiết kế: 20.000DWT
15
Trang 167.1.2.Hiện trạng khai thác giao thông thủy nội địa của
nước ta hiện nay
*Phát triển dựa trên các sông chính sau:
- Miền Bắc: Hệ thống sông Hồng; Hệ thống sông Thái Bình
- Miền Trung: sông Mã; sông Cả
-Miền Nam: Hệ thống giao thông thủy phát triển dầy đặc
dựa trên hai hệ thống sông chính là: sông Đồng Nai
16
dựa trên hai hệ thống sông chính là: sông Đồng Nai
và sông Cửu Long
*Mức độ khai thác:
91.000km/toàn lãnh thổ; 41.000km/có khả năng khai
thác; Mới chỉ khai thác đươc 17-19.000km Tiềm năng
còn lại rất lớn
Trang 177.1.3 Các hình thức vận tải thủy nội địa thông dụng
*Sử dụng tầu, thuyền
*Sử dụng xà lan: đẩy, ghép mạn
17
Trang 187.1.4 Đặc điểm của giao thông thủy nội địa
*Ưu điểm:
-Là mắt xích quan trọng trong chuỗi vận tải hiện đại
18
Trang 19*Ưu điểm: -Sử dụng đa mục tiêu.
19
Trang 207.1.4 Đặc điểm của giao thông thủy nội địa(tiếp)
*Ưu điểm:
-Hiệu quả kinh tế cao trong vận chuyển đường dài; hàng hóa
siêu trường siêu trọng
-Ít gây ô nhiễm tiếng ồn, ô nhiễm không khí hơn so với vận
Trang 21Công tr
Công trìình giao thông thủy nội địa nh giao thông thủy nội địa
CễNG TRèNH ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
21
NỘI ĐỊA
ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
CễNG TRèNH NÂNG TẦU
CẢNG NỘI ĐỊA VÀ CÁC CễNG TRèNH PHỤ TRỢ KHÁC
Trang 227.2 CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG THỦY NỘI ĐỊA
7.2.1 Đường thủy nội địa
cho phép tàu ≤ 400 tấn; Loại II: ≤ 650 T; Loại III: ≤ 1000T;
Loại IV: ≤ 1500T; Loại V ≤ 3000T; Loại VI > 3000T)
Trang 237.2.2 Chuẩn tắc luồng tầu
a.Chiều rộng luồng tầu:
+ Luồng 1 chiều:
+ Luồng 2 chiều:
c b
L
B01 = 1 sin αd + 1 + 2
,2
L,b – chiều dài, chiều rộng tàu;
c – khoảng cách an toàn giữa tàu và bờ (2-5m)
c’ – khoảng cách an toàn giữa 2 tàu tránh nhau (2-5m)
α
d – góc lệch khi tàu xuôi dòng;α
u – góc lệch khi tàu ngược dòng(thường α
u = α
d/2)
23
2 2
1 1
Trang 24b.Chiều sâu tối thiểu của luồng tầu:
H = T + ∆TT: Mớn nước tối đa cho phép chạy tầu;
Trang 257.2.3 Các giải pháp xây dựng và chỉnh trị đường thủy nội địa
a.Sông tự nhiên+công trình chỉnh trị
*Lý do:
Sông tự nhiên nhiều đoạn cạn có chiều sâu nhỏ;
Luồng lạch thay đổi liên tục;
Tận dụng lòng dẫn sẵn có, giảm chi phí xây dựng mới
Đoạn sông có chiều rộng đủ lớn;
Bùn cát sông dạng hạt mịn, hàm lượng bùn cát lơ lửng lớn
Trang 2626
Trang 27b Kênh hóa sông tự nhiên
*Lý do:
Sông tự nhiên có B, H nhỏ, v dòng chảy lớn;
Mật độ vận tải cao; yêu cầu về mức ổn độ ổn định của đườngthủy nội địa cao;
Sông tự nhiên chảy qua khu đô thị đông đúc, có nhu cầu kết
hợp vận tải thủy, thoát nước và tạo cảnh quan đô thị
27
hợp vận tải thủy, thoát nước và tạo cảnh quan đô thị
*Giải pháp:
Nạo vét, mở rộng để tăng diện tích mặt cắt ướt; sau đó cứng
hóa lòng dẫn để có mặt cắt kênh ổn định theo thiết kế
*Phạm vi áp dụng:
Không hiệu quả khi áp dụng các công trình chỉnh trị;
Các sông chảy qua nội đô, kết hợp nhiều mục tiêu
Trang 28Kênh Xà No
28
Quản Lộ-Phùng Hiệp (trước) Kênh Quản Lộ-Phụng Hiệp
Trang 29Cắt sông là một vấn đề phức tạp, cần nghiên cứu kỹ lưỡng;
Xây dựng kênh đào tốn kém; tác động mạnh vào tự nhiên (xâm nhập mặn, lan truyền ô nhiễm…)
Trang 30Kênh Suez hiện đại
30
Đại Vận Hà cổ kính