Rất mong quý thầy cô sẽ cónhiều ý kiến sát sao, khách quan, đánh vào chính những nhược điểmcủa đề tài để em có thể hoàn thiện các kỹ năng cũng như nâng caonhận thực của mình trong công v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA THỐNG KÊ – TIN HỌC
–––––––––––––––––––––––––––––––
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
NGÀNH HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ HỆ THỐNG THÔNG TIN
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời nói đầu tiên, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến từthầy cô Khoa Thống kê – Tin học và Công ty TNHH PSCD đã và luôn tạođiều kiện cho em có cơ hội được trải nghiệm một môi trường làm việcchuyên nghiệp về cách thức tổ chức, khả năng tư duy và công việcđược giao
Tại doanh nghiệp, em đã có cơ hội được tìm hiểu về ngành nghề
mà em mong muốn có cơ hội phát triển trong tương lai Đặc biệt emxin trân thành cảm ơn chị Nguyễn Thị Thanh Thủy, những người bạn vàcác anh chị đồng nghiệp đã quan tâm, tận tình hướng dẫn, giúp đỡ emtrong suốt khoảng thời gian thực tập tại đơn vị
Trân thành biết ơn giảng viên ThS Trần Thị Thu Thảo đã trực tiếpgiúp đỡ em trong khoảng thời gian đầu khi tìm kiếm đơn vị thực tập,nhờ đó em có thể có định hướng đúng đắn để có cơ hội phát triểnmạnh mẽ không chỉ trong giai đoạn thực tập tại đơn vị mà lâu dài hơntrong tương lai Xin trân trọng cảm ơn cô đã hỗ trợ, hết mực nhắc nhở
để em cũng như các bạn có thể theo kịp tiến độ và hoàn thành bài báocáo thực tập thực tập nghề nghiệp
Trong quá trình thực tập tại đơn vị, bài báo cáo hiện đã có đượcnhững bước phát triển và xây dựng trên thực tế, tuy nhiên trong thờigian thực tập vẫn không thể tránh khỏi những sai sót, hạn chế trongquá trình xây dựng và nghiên cứu đề tài Rất mong quý thầy cô sẽ cónhiều ý kiến sát sao, khách quan, đánh vào chính những nhược điểmcủa đề tài để em có thể hoàn thiện các kỹ năng cũng như nâng caonhận thực của mình trong công việc
Em xin trân thành cảm ơn!
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Trải qua quá trình thực tập, chọn lựa đề tài nghiên cứu dưới sựhướng dẫn của mentor của công ty TNHH PSCD Em xin cam đoan,toàn bộ nội dung của đề tài “Phân tích và thiết kế hệ thống Quản lýbàn đồ Thiso Mall” là kết quả nghiên cứu do chính bản thân em thựchiện, thông qua sự hướng dẫn khoa học của ThS.Trần Thị Thu Thảo.Các thông tin và nội dung sử dụng trong đề tài luôn đảm bảo tính trungthực, chính xác cũng như tuân thủ quy định về trích dẫn thông tin vàcác tài liệu tham khảo
Em xin cảm đoan những điều trên là đúng sự thật, nếu sai em xinhoàn toàn chịu trách nhiệm
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
LỜI CAM ĐOAN iii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 1
2 Nhiệm vụ của đề tài 1
3 Phương pháp nghiên cứu 1
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
5 Kết cấu của đề tài 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1 Tổng quan về công ty TNHH PSCD 3
1.1 Giới thiệu về công ty 3
2 Nội dung kinh doanh 3
2.1 Lịch làm việc và nhật ký thực tập tại đơn vị 4
3 Tổng quan về Business Analyst (BA) 4
3.1 Business Analyst (BA) là gì? 4
3.2 Vòng đời của Business Analyst (BA) 5
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8
1 Kỹ năng làm việc 8
1.1 Kiến thức 8
1.2 Kỹ năng: 9
1.3 Thái độ: 9
2 Khảo sát yêu cầu 10
2.1 Khảo sát và nhận yêu cầu từ khách hàng 10
2.2 User story 10
2.3 Use case 10
Trang 52.4 Workflow process 13
2.5 Entity Relationship Diagram 15
2.6 Wireframe, Mockup 15
CHƯƠNG 3 TRIỂN KHAI PHÂN TÍCH HỆ THỐNG “QUẢN LÝ BẢN ĐỒ THISO MALL” 17
1 Giới thiệu đề tài 17
1.1 Mục đích 17
1.2 Phạm vi 17
1.3 Đối tượng sử dụng 18
1.4 Công nghệ sử dụng 18
2 Triển khai phân tích hệ thống “Quản lý hệ thống Thiso Mall” 18
2.1 Xây dựng kế hoạch phát triển dự án 18
2.2 Plan & Estimation: 19
3 THISO APP- Chức năng “Quản lý bản đồ Thiso Mall”: 28
3.1 Phân tích chức năng hệ thống: 28
4 Usecase tổng quan hệ thống – Chức năng “Bản đồ Thiso Mall” .43 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ 47
1 Đặc tả các tính năng “Quản lý bản đồ Thiso Mall”: 47
1.1 Đặc tả tính năng của App Khách hàng: 47
1.2 Đặc tả tính năng của Web Quản lý: 48
2 Đề xuất giải pháp công nghệ “Microservice” 48
2.1 Tính độc lập 49
2.2 Tính chuyên biệt 49
3 Mockup giao diện mô phỏng Web Thiso: 50
4. KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 51
CHƯƠNG 5 TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 6Danh mục bảng biểu
Bảng 1 Giai đoạn 1: Phát triển dự án 24
Bảng 2 Giai đoạn 2: Phát triển dự án 27
Bảng 3: Bảng câu hỏi khảo sát yêu cầu 30
Bảng 4 Danh sách chức năng của khách hàng (App Khách hàng) 34
Bảng 5.Danh sách chức năng Web quản lý 40
Trang 7Danh mục hình ảnh
Hình 1.Nhận xét của đơn vị thực tập i
Hình 2 Công ty TNHH Phát triển công nghệ PSCD 3
Hình 3.Business Analyst là gì? 4
Hình 4.Các thành phần trong một Use Case Diagram 12
Hình 5.Khái quát tính năng toàn hệ thống 18
Hình 6 Tính năng chi tiết 18
Hình 7.Usecase tổng quán App Khách hàng 41
Hình 8.Usecase Tổng quan Web quản lý 42
Hình 9.Usecase chi tiết App Khách hàng 42
Hình 10.Usecase chi tiết Web Quản lý 43
Hình 11.Cách thức hoạt động của Microservice 46
Hình 12.Giao diện Web Thiso Mall 47
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đề tài này nghiên cứu về quy trình quản lý bản đồcủa các Mall trong dự án Thiso Cung cấp cho khách hàng khitham gia trải nghiệm sử dụng dịch vụ tại các Mall
- Thông qua phân tích, khảo sát yêu cầu từ doanhnghiệp, nhu cầu thực tế của khách hàng về việc sử dụng dịch vụtại Mall
2 Nhiệm vụ của đề tài
- Nghiện cứu về tính năng sử dụng bản đồ để di chuyển, tìmkiếm và đi đến nơi cần sử dụng dịch vụ theo mong muốn của kháchhàng
- Khảo sát và phân tích yêu cầu
- Đưa ra danh sách các chức năng của hệ thống
- Vẽ sơ đồ usecase và workflow
3 Phương pháp nghiên cứu
- Cơ sở lý thuyết: Thu thập thông tin từ giáo trình, tài liệu màđơn vị cung cấp Nghiên cứu thêm trên các nên tảng internet như:Thinhnotes, chuyển nghề BA, và các group chia sẻ kinh nghiệm vềnghề BA, những lưu ý và kỹ năng của một BA
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Đơn vị cung ứng dịch vụ, khách hàng củaThaco
- Phạm vị nghiên cứu: Tập trung vào quy trình hóa quátrình khi khách hàng bắt đầu vào Mall Phân tích chức năng cótrên hệ thống và triển khai phân tích quá trình tương tác củangười dùng với những chức năng của hệ thống
Trang 95 Kết cấu của đề tài
Đề tài được tổ chức gồm phần mở đầu, 4 chương nội dung vàphần kết luận
- Lời mở đầu
- Chương 1: Tổng quan
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết
- Chương 3: Triển khai và phân tích hệ thống “Quản lý
thẻ bản đồ Thiso Mall”
- Chương 4: Kết quả đạt được
- Kết luận và hướng phát triển
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
6 Tổng quan về công ty TNHH PSCD
6.1 Giới thiệu về công ty
Công ty TNHH Phát triển Công nghệ PSCD được thành lập vào tháng 11 năm 2014 có trụ sở chính tại Đà Nẵng, Việt Nam
Với gần 10 năm hoạt động trong lĩnh vực gia công phần mềm và phát triển phần mềm, PSCD đã hợp tác với nhiều đơn vị trong và ngoài nước Luôn tự hào là một trong những công ty có mức độ uy tín tỉ lệ thuận với sự tin tưởng nhận được từ khách hàng từng cộng tác Thế mạnh của PSCD là nhanh chóng nắm bắt xu hướng thị trường công nghệ hiện nay và liên tục cập nhật, đổi mới qua từng sản phẩm Đội ngũ công ty hơn 30 kỹ sư tài năng, nhiệt huyết, giàu kinh nghiệm và sẵn sàng đem đến nhiều đột phá PSCD luôn mang lại sự hài lòng cho khách hàng bằng nguồn nhân lực chất lượng, những sản phẩm công nghệ chất lượng, được tối ưu hóa hoạt động
Công ty từng bước đột phá không chỉ tại thị trường Việt Nam, PSCD với niềm tin khi tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu, PSCD dần đủbản lĩnh và năng lực để tham gia sản xuất những sản phẩm phần mềm nội địa đạt tiêu chuẩn quốc tế Với định hướng vươn mình trở thành công ty cung cấp dịch vụ phần mềm hàng đầu đã mở rộng hợp tác cùng các đơn vị tại Singapore, Hoa Kỳ, Australia đa dạng trên các lĩnh vực Y Tế, Thương mại điện tử, Giáo dục
Hình 1 Công ty TNHH Phát triển công nghệ PSCD
Trang 117 Nội dung kinh doanh
PSCD thực hiện tư vấn và cung cấp các yêu cầu xây dựng các sảnphẩm Website, Mobile App chuyên nghiệp trong các lĩnh vực: Thương mại điện tử, bán hàng, giải trí, Đối với từng dự án khác nhau, PSCD luôn sẵn sàng tư vấn và ý tưởng thiết kế Website, Mobile App phù hợp cho từng đối tượng cụ thể Các tính năng và giao diện được thiết kế thông minh, tinh tế và đặc biệt là đáp ứng mọi nhu cầu của đối tượng khách hàng sử dụng
7.1 Lịch làm việc và nhật ký thực tập tại đơn vị
7.1.1 Lịch thực tập:
- Thời gian thực tập: 8h00 – 17h00 từ thứ 2 đến thứ 6 hằngtuần
7.1.2 Nhật ký thực tập tại đơn vị:
***
8 Tổng quan về Business Analyst (BA)
8.1 Business Analyst (BA) là gì?
“Business analysis is the practice of enabling change in an enterprise by defining needs and recommending solutions that deliver value to stakeholders.” (BABOK 3.0)
Hình 2.Business Analyst là gì?
Trang 12Business Objective: Dựa trên những vấn đề mà doanh nghiệp
đang gặp phải, doanh nghiệp có mục tiêu để giải quyết vấn đề
Stakeholders: Là những người liên quan đến dự án
Solution: Dựa trên mục tiêu kinh doanh, BA sẽ làm việc với các
bên liên quan (Stakeholders) và nhóm phát triển (Development team)
để đưa ra giải pháp cụ thể
Transition: BA cũng đảm bảo rằng giải pháp được triển khai
thành công Và sự thay đổi của doanh nghiệp từ trạng thái hiện tạisang tương lai được gọi là quá trình chuyển đổi
8.2 Vòng đời của Business Analyst (BA)
- Nó liên quan đến việc nghiên cứu sản phẩm hoặc nhà
8.2.1 Identify the business needs:
- Nhu cầu kinh doanh là mục tiêu và mục tiêu của dự án hoặcgiải pháp
- BA giao tiếp với khách hàng và người dùng cuối - đãxác định trong quá trình trước đó - để thu thập nhu cầu của họ
để hiểu tại sao họ muốn dự án này
- Quá trình này còn được gọi là tạo Trường hợp kinhdoanh
8.2.2 Define the project scope
- BA đảm bảo rằng phạm vi dự án cấp cao là rõ ràng
và đầy đủ
- Một phạm vi dự án hoàn chỉnh sẽ mô tả tất cả các bênliên quan đến dự án
Trang 13- Điều này bao gồm con người, thành viên trong nhóm,
hệ thống, bộ phận nội bộ, nhà cung cấp và khách hàng
- Nó cũng nên bao gồm một mức độ cao có thể mô tả vềcác mục tiêu dự án, rủi ro, ngân sách, lịch trình
8.2.3 Elicit Requirements
- Đây là một quá trình chính của vai trò BA
- Nó là thu thập các yêu cầu cho dự án
- Đó là một quá trình lặp đi lặp lại với nhiều các kỹthuật như phỏng vấn, khảo sát và bảng câu hỏi, Nghiên cứucác hệ thống hiện có và tài liệu, động não, xưởng
8.2.5 Document and present requirements
- Sau khi gợi ý và phân tích yêu cầu, BA cần ghi lại cácyêu cầu để xác nhận và ký kết với các bên liên quan
- Các yêu cầu có thể được lập thành văn bản và đượctrình bày dưới nhiều tài liệu như:
Requirements Management Plan
Business Requirement Documents
Process Flows
Use Cases
Powerpoint presentations 8.2.6 Communicate requirements
- Giao tiếp các yêu cầu là rất quan trọng để đảm bảorằng tất cả các bên liên quan đều hiểu và xóa các yêu cầu
Trang 14- Các khái niệm về giao tiếp:
- Nó đang tạo ra các luồng quy trình theo sơ đồ của hệthống ở cả trạng thái hiện tại và tương lai
- Mô hình hóa quy trình thúc đẩy sự hiểu biết tốt hơn vềcác yêu cầu và nó là một cách giao tiếp rất hiệu quả với cácbên liên quan
- BA có thể sử dụng sơ đồ UML hoặc một số sơ đồ khácnhư ERD, DFD để mô hình hóa quá trình
8.2.8 Verifying that the solution meets the requirements
Sau khi bàn giao dự án cho nhóm kỹ thuật, BA tiếp tục thamgia để đảm bảo thiết kế kỹ thuật đáp ứng các tiêu chuẩn kinhdoanh và khả năng sử dụng BA đảm bảo rằng giải pháp đáp ứngcác mục tiêu của dự án và sản phẩm cuối cùng vượt qua các bàikiểm tra đảm bảo chất lượng và sự chấp nhận của người dùng
Trang 15CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
và trên các phương tiện truyền thông đại chúng
- Tích lũy các trải nghiệm thực tế của bản thân thôngqua việc lắng nghe các câu chuyện thật từ cuộc sống của ngườithân, gia đình, bạn bè và những người xung quanh
- Áp dụng các kiến thức xã hội về bản thân đã được họctại trường đưa vào các mối quan hệ xã hội thực tế để xem nó cóphù hợp với hiện trạng cuộc sống thực tế hay không
Kiến thức chuyên ngành:
nghe thầy cô và các anh chị hoặc người đi trước truyền tải kiếnthức
kiến thức liên quan đến mảng đó
- Tìm hiểu về hướng phát triển ngành trong tương laithông qua lời khuyên từ những người có kinh nghiệm trongngành
- Đọc những cuốn sách có kiến thức sâu rộng và chi tiết
về mảng mà bản thân hướng đến
Kiến thức công nghệ thông tin
- Có nền tảng về công nghệ thông tin
- Hiểu rõ quy trình các ứng dụng phần mềm trong thực
tế
Trang 16Một BA nên biết và nắm chắc các ứng dụng công nghệthông tin đang được sử dụng, những kết quả mới có thể đạt đượcthông qua các nền tảng công nghệ thông tin hiện có và nhữngcông nghệ đang được áp dụng mới nhất
Kiến thức kỹ thuật phân tích
- Có khả năng phân tích các yêu cầu, sự kiện, chức năng
Đối với bản thân:
- Tự nhận thức và củng cố niềm tin cho bản thân
- Dành thời gian ra để đánh giá lại những suy nghĩ vàhành động của mình trong một ngày
- Luôn duy trì một thái độ sống tích cực
Đối với xã hội
- Không bảo thủ, luôn biết tiếp nhận ý kiến của mọingười xung quanh để có thể cải thiện bản thân ngày một tốt hơn
- Trung thực và đáng tin cậy và tôn trọng mọi ngườixung quanh
Đối với công việc
- Có trách nghiệm với công việc được đảm nhận
- Xây dựng thói quen đặt thời gian hoàn thành công việc
đó, cần làm những công việc nhỏ nào để đảm bảo công việc đượchoàn thành và đúng tiến độ
Trang 17Có niềm đam mê, yêu thích với công việc, chuyên tâmnghiêm túc với công việc của mình
10 Khảo sát yêu cầu
10.1 Khảo sát và nhận yêu cầu từ khách hàng
- Xác định được đối tượng sử dụng
- Xác định mục đích xây dựng hệ thống của khách hàng
- Xác định phạm vi của dự án
- Lập kế hoạch phân tích nghiệp vụ
- Triển khai phân tích và đưa ra danh sách chức năng
- Xác nhận thông tin với khách hàng
10.2 User story
10.2.1 Định nghĩa, khái niệm
- User Story còn được một số người gọi với cái tên làScenario (kịch bản) để mô tả một yêu cầu từ người dùng
- Hầu hết User Story được viết bằng ngôn ngữ của ngườidùng Vì thế, bất kì người dùng nào cũng có thể đọc và hiểu ngay.User story thường gần gũi với từ ngữ thường ngày của ngườidùng
- User story có định dạng:
As a (who) : người dùng cụ thể/vai trò
I want (làm gì đó): một hành động, hành vi, tính năng cần thiết muốn có
So that : để phục vụ mục đích nào đó
10.2.2 Cách viết user story hiệu quả
- Lấy người dùng ra làm gốc, các giải pháp đưa ra đềunhằm mục đích giải quyết vấn dề của người dùng
Đặt mình vào tâm thế của một User
- Xây dựng user story theo một cách chủ động
Trang 1810.3 Use case
10.3.1 Tìm hiểu về use case
- Use Case là kỹ thuật dùng để mô tả sự tương tác giữangười dùng và hệ thống với nhau, trong một môi trường cụ thể và
cụ thể, hoặc rộng hơn là trong một hệ thống/ phần mềm cụ thể
- Sau cùng, việc mô tả sự tương tác này phải nhằm diễnđạt một mục đích cụ thể nào đó Use Case phải diễn rả được
Requirement theo góc nhìn cụ thể từ phía người dùng
- Các thành phần của use case, bao gồm:
Trang 19Hình 3.Các thành phần trong một Use Case Diagram
10.3.2 Cách để xây dựng use case
10.3.3 Xác định Actor:
- Ai là người sử dụng hệ thống (Người dùng,system)?
- Ai là người Admin của hệ thống (người cài đặt,quản lý, bảo trì… hệ thống)?
- Hệ thống này có được sử dụng bởi bất kỳ một hệthống nào khách không?
- Hệ thống lưu trữ dữ liệu, ai là người cần input dữliệu vào hệ thống? ai là người cần dữ liệu output của hệthống?
a Xác định usecase:
Trang 20- Use case là sự tương tác (gần như là các chức
năng) giữa các Actor và hệ thống Tại đây để xác định được
use case ta cần:
- Khách hàng cần sử dụng hệ thống vào mục đích gì?
- Có bao nhiêu Actor sử dụng hệ thống?
- Actor cần những chức năng gì? Phần nào sẽ liên quanđến hệ thống?
- Use case được tạo ra bởi các sự kiện nào?
- Hệ thống có liên quan đến các hệ thống khác haykhông? Nếu có thì làm rõ hướng phát triển của hệ thống, có cungcấp thông tin hệ thống khác không?
b Sử dụng communication Link và Boundary of System
- Communication Link thể hiện sự tương tác giữa
Actor nào với System
Nối giữa Actor với Use Case
- Boundary of System là phạm vi mà Use Case xảy ra.
c Xác định Relationship
- Relationship gồm 3 loại: Include, Extend vàGeneralization
- Xác định Include:
Include là mối quan hệ bắt buộc phải có giữa các use
case với nhau
Hiểu đơn giản: Use Case A có mối quan hệ include Use Case B, thì nghĩa là: Use Case A bao gồm Use Case B.
Để Use Case A xảy ra, thì Use Case B phải đạt được
Trang 2111 Workflow process
11.1.1 Tìm hiểu về Workflow process
- Workflow là khái niệm được hiểu như mộtluồng công việc hay quy trình công việc, trong đó gồm
các nhiệm vụ được sắp xếp theo trật tự có hệ thống
chuẩn hóa Dựa vào đây, các Stackholders có thể theo
dõi và nắm bắt được rõ vai trò của mình trong hệ
thống
11.1.2 Vai trò của Workflow
- Trực quan hóa công việc
- Việc liệt kê các công việc theo thứ tự từ trên xuốngdưới một cách đơn thuần sẽ khiến cho người dùng cảm thấy khóhình dung ra được bức tranh toàn cảnh của một dự án hay nhữngcông việc mà họ sẽ phải quản lý, đảm nhận
- Một dự án có thể gồm rất nhiều bộ phận khác thamgia, đòi hỏi chính bản thân những người tham gia vào dự án cầnphải biết rõ họ sẽ làm những công việc nào, liên quan đến bộphận gì, kết quả mong muốn của nó là như thế nào Việc xâydựng Workflow sẽ giúp cho các Actor dễ dàng theo dõi, kiểm soáttiến trình, công việc của mình trong dự án một các hiệu quả
- Tự động hóa quy trình làm việc
- Các địa điểm trong hoạt động kinh doanh của quytrình Workflow có thể được tự động hoá Điều này giúp nhân viênbán hàng được giải phóng đồng thời có thể tập trung hơn vàocông việc tìm kiếm khách hàng mới và cộng tác viên sẽ là ngườithực hiện công việc chăm sóc khách hàng, giải quyết những vấn
đề khúc mắc mà khách hàng đưa ra
- Bên cạnh đó, Workflow có khả năng tự động hoá cáctác vụ đơn giản Điều này giúp bạn có thể xem xu hướng, phântích kinh doanh, xây dựng kế hoạch mở rộng và chuẩn bị đối phórủi ro
Trang 22- Tối ưu hóa công việc và loại bỏ tiến trình dư thừa
- Các doanh nghiệp có thể sử dụng và cập nhật sơ đồWorkflow để dễ dàng tối ưu hóa, phát hiện ra những tiến trình dưthừa và loại bỏ chúng một cách tốt nhất
- Khi Workflow được triển khai và quản lý vào các hoạtđộng hàng ngày, bạn có thể dễ dàng quan sát và kiểm soát toàn
bộ quy trình từ đầu đến cuối Và điều này sẽ giúp bạn dễ dànghơn trong việc cải thiện quy trình hay loại bỏ các công việc, cácbước hay các hoạt động dư thừa, không cần thiết
11.1.3 Cách xây dựng Workflow process hiệu quả
- Xác định đối tượng và trạng thái bạn muốn hiển thị
- Xác định các điểm bắt đầu và điểm cuối
- Thêm các bước mà kết nối (Connect shapes)
- Định dạng, hoàn thiện Workflow
- Hợp tác, phân tích, cải thiện và chia sẻ
11.2 Entity Relationship Diagram
- ERD giúp chúng ta trong việc:
- Mường tượng tổng quan hệ thống có gì
- Giúp phân tích hệ thống
- Giúp nắm rõ hơn tầng Database
- Giúp design report 11.2.2 Ba thành phần của một ERD
Trang 23- Attribute: thuộc tính của các đối tượng
- Relationship: mối quan hệ giữa các đối tượng
11.3 Wireframe, Mockup
11.3.1 Wireframe là gì?
Wireframe được ví như "xương sống" của một thiết kế,
nó chứa tất cả các phần quan trọng của sản phẩm cuối cùng
Nó là một dạng hình dung nguyên sơ nhất về sản phẩm.Thông thường wireframe sử dụng các yếu tố đồ hoạ đơngiản, như đường thẳng, hình hộp, hình học cơ bản với tôngmàu xám, đen, trắng để biểu thị thông tin về kiến trúc, nộidụng hay bố cục
Wireframe thường được sử dụng như tài liệu của dự án,bắt đầu phác thảo dự án Hoặc cũng có thể được sử dụngmột cách không chính thức trong quá trình phát triển dự ánnhư một công cụ giải thích, tương tác cho các thành viên
trong đội
11.3.2 Mockup là gì?
Mockup là cấp độ tiếp theo từ Wireframe, là giai đoạn giữa
và là cấu nối giữa cấu trúc ( wireframe) tới một bản mẫu Đây lànơi các nhà thiết kế có thể sử dụng các yếu tố đồ hoạ sángtạo.Các khối hình học cơ bản, tông màu nhạt nhẽo được thay thếbằng các yếu tố đồ hoạ tinh tế Mock-up sử dụng wireframes vàmang lại cho nó nhiều giá trị hơn phù hợp với bản sắc củathương hiệu
“Mockup không chỉ là một phiên bản màu của wireframe
Nó là sự tái diễn của các ngôn ngữ hình ảnh thương hiệu.”
Mockup đặc biệt hữu dụng khi bạn muốn trình bày vềsản phẩm với các nhà đầu tư hoặc các bên liên quan Nhờbản chất hấp dẫn về mặt thị giác ( giao diện đẹp ) sẽ thu vềmột phản hồi tốt, và nếu đặt trong bối cảnh toàn cục của
Trang 24thiết kế cho sản phẩm, nó có thể là một thành phần lớn vàquan trọng của tài liệu dự án
Trang 25CHƯƠNG 3 TRIỂN KHAI PHÂN TÍCH HỆ THỐNG “QUẢN LÝ BẢN
Quản lý được các công ty, đối tác cung cấp dịch
vụ trong Mall: mặt bằng, sơ đồ, vị trí, giá thuê mặt bằng,hợp đồng, giai đoạn thanh toán
Quản lý được các dịch vụ cung cấp trong Mall vàcác chương trình Loyalty đang áp dụng trong Mall
Quản lý tài khoản khách hàng, các dịch vụ màkhách hàng sử dụng trong Mall
Khách hàng:
Nhận được các thông tin về dịch vụ, Chương trình
áp dụng từ BQL Mall, Các đối tác cung cấp dịch vụ thông quawebsite/App
Khách hàng có thể tra cứu, sử dụng dịch vụ vớinhững trải nghiệm vượt trội: tìm chỗ đậu xe, tìm các dịch vụ
Trang 26quan tâm và lựa chọn dịch vụ của các nhà cung cấp trongmall, book order và thanh toán tiện lợi.
12.3 Đối tượng sử dụng
- Khách hàng
- Đối tượng sử dụng cho mục đích thương mại
- Thiso (Cơ quan đầu não)
13 Triển khai phân tích hệ thống “Quản lý hệ thống Thiso Mall”
13.1 Xây dựng kế hoạch phát triển dự án
Hình 4.Khái quát tính năng toàn hệ thống
Trang 27Hình 5 Tính năng chi tiết
13.2 Plan & Estimation:
32
UI (layout /
style)
Tạo UI cho APP
Tạo UI cho WEB Mall, admin, staff, chi nhánh
Thống kê lượttruy cập
40
Trang 28Tổng hợp sốliệu hàngtháng/ năm/ tất
50
- Thống kê báo
cáo
- Hạng thểthành viên
- Độ tuổi, giớitính
- Số dư điểm
Quản lý gian hàng
Danh mục gianhàng
200
Quản lý vị tríThông tin thuêgia hàngHợp đồng thuêgian hàngThống kêdoanh số theogian hàngThống kêheadmap
Quản lý chương
trình khuyến mãi
Danh sách cácchương trình
40
Trang 29Thông tin chitiết khuyến mãiThống kê tổnghợp chươngtrình và kết quảthực hiệnchương trình
Quản lý thông tin
Quản lý dịch vụ
Quản lý sự kiện
80Quản lý liên hệ
Quản lýbanner, quảng
cáo
Quản lý hệ thống
Quản lý nhânviên
80
Quản lý phânquyềnLịch sử truy cậpLog hệ thống
Quản lý tiện ích Hình ảnh,
thông tin tiệních của Mall
16
Trang 30Quản lý Notification
Cấu hình thôngbáo theo yêucầu
8
Thông tin tài
Trang 31khoảnLịch sử sử dụngdịch vụCửa hàng yêuthíchGiới thiệu bạn
Ưu đãi
Chương trìnhkhuyến mãi
24
Chương trìnhkhuyến mãi củacác cửa hàng
E Voucher
Sự kiện Thông tin các
sự kiệnđang/sắp diễn
ra của TTTM &
20