VD 2: Ở thị trường toàn cầu, Coca-cola chiếm thế thượng phong so với Pepsi nhờ chiến lược tiếp thị và quảng cáo của họ. Tuy nhiên Pepsi đã có những giai đoạn cực thịnh tại thị trường Vi
Trang 1CHƯƠNG 16
THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN NHÓM
Trang 2 ĐỘC QUYỀN NHÓM
Khái niệm: Là thị trường có vài DN nắm giữ đại bộ phận hay toàn bộ sản lượng ngành DN Đại bộ phận DN có lợi nhuận trong dài hạn, các DN mới khó gia nhập vì các rào chắn:
Bằng sáng chế
Chi phí quảng cáo cao
Các DN lớn có chiến lược cản trở đối thủ mới
• Có nhiều trong các ngành: SX ô tô, thép,
nhuộm, hóa dầu, thiết bị điện,vi tính
Mỗi DN khi hành động phải cân nhắc phản ứng của các đối thủ
Trang 3 Mỹ 4 công ty SX bóng tennis: Wilson,Penn, Dunlop, Spalding
Mỹ: xe hơi GM,Ford,Chrisler
NHật: xe hơi: Honda,Toyota,Suyuki, Nissan,Isuzu
công nghiệp Hàng không: Airbus,Boeing
Trang 4• Apple iOS và Google Android thống trị các hệ điều hành
smartphone, trong khi hệ điều hành máy tính bị chi phối bởi Apple và Windows.
• Mặc dù có các nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động nhỏ hơn, các nhà cung cấp có xu hướng chiếm ưu thế trong ngành
là Verizon (VZ), Sprint (S), AT & T (T) và T-Mobile
(TMUS).
• Ngành công nghiệp giải trí âm nhạc được thống trị bởi
Universal Music Group, Sony, BMG, Warner và EMI Group.
• Việt Nam: dịch vụ viễn thông (Mobile phone, Vina
phone,Viettel,FPT
• Sữa: Vinamilk,TH true milk
Trang 5VD 1: ở 1 vùng nọ có 2 công ty A và B lấy nước từ
nguồn tự nhiên đem bán MC=10 USD/m3
Trang 6VD 1: ở 1 vùng nọ có 2 công ty A và B lấy nước từ
nguồn tự nhiên đem bán MC=10 USD/m3
Nếu DN trong thị trường cạnh tranh sẽ SX ở mức P=MC=10
DN độc quyền SX ở mức MR=MC=10,lúc đó tổng lợi nhuận là lớn nhất=3000 vì không thể tăng thêm
Nếu A và B cấu kết độc quyền SX
MR=MC=10, lợi nhuận chung lớn nhất là
3000,lúc đó Q chung = 60,mỗi người SX
30,mỗi người có lợi nhuận 1500, P=60>MC
Trang 7VD 2: Ở thị trường toàn cầu, Coca-cola chiếm thế thượng phong so với Pepsi nhờ chiến lược tiếp thị và quảng cáo của họ.
Tuy nhiên Pepsi đã có những giai đoạn cực thịnh tại thị trường Việt Nam với ưu thế người tiên phong khoảng đầu thập niên 90,
khi Việt Nam bắt đầu mở cửa thị trường thì trong nước hầu như
không có một thương hiệu nước ngọt nào nổi tiếng ngoài thương
hiệu "xá xị" có từ trước 1975 và sau này có thêm thương hiệu
Tribeco, còn lại hầu hết là các nhãn hiệu sản xuất thủ công Khi đó Pepsi bắt đầu xâm nhập thị trường Việt Nam, và ngay lập tức thống lĩnh thị trường Việt Nam từ Nam ra Bắc Tất cả những hãng nước ngọt nhỏ ở Việt Nam lập tức phá sản chỉ bằng một chiêu thức đơn giản của Pepsi là "khuyến mãi đại hạ giá”
Tuy nhiên, cuộc chiến Coca – Pepsi tại thị trường Việt Nam
dường như cũng chưa có hồi kết
Trang 8Với giá quá rẻ, cộng thêm uy tín chất lượng
"hàng đầu thế giới", Pepsi vượt lên tất cả các
đối thủ Việt Nam trong thời gian ngắn Riêng
hãng nước ngọt Tribeco cũng đành ngậm ngùi chấm dứt thời hoàng kim ngắn ngủi của một
hãng liên doanh với Ðức để chuyển sang sản
xuất nước uống sữa đậu nành để tránh phải đối đầu với một thương hiệu lớn như Pepsi.
Pepsi tiến tới thiết lập hệ thống phân phối toàn quốc Từ tổng đại lý, đại lý cho đến các quán cà phê,
Trang 9 Một vài năm sau Coca-cola mới xin được giấy phép xâm
nhập thị trường Việt Nam
Vừa đổ bộ vào thị trường Việt Nam, Coca-cola đã đưa ra chiêu đại hạ giá để giành thị phần Nhưng tình hình lúc đó
đã khác với thời điểm Pepsi vào Việt Nam Khi Pepsi vào Việt Nam chỉ có những cơ sở sản xuất nước ngọt nhỏ lẻ, manh mún giống như những tổ hợp sản xuất, công nghệ lạc hậu, vốn ít, nên Pepsi mau chóng chiếm lĩnh thị trường
và thiết lập mạng lưới phân phối tốt hơn Ngay cả chiêu thức đại hạ giá mà Coca-cola tung ra cũng không mấy
hiệu quả vì luật pháp Việt Nam thời Pepsi vào Việt Nam còn rất yếu kém về mặt quản lý kinh tế, nên Việt Nam hầu như không kịp trở tay khi Pepsi đổ bộ vào thị trường nội địa làm tan vỡ hầu hết các cơ sở sản xuất nước ngọt trong nước
Trang 10Nhưng khi Coca-cola vào Việt Nam thì luật pháp Việt Nam đã kịp điều chỉnh với các quy định về việc
khuyến mãi không được bán dưới giá thành sản xuất
và quy định phần trăm cụ thể Hơn nữa khi Coca-cola đại hạ giá thì lập tức Pepsi cũng triển khai chiêu thức tương tự làm cho Coca-cola không thể tự ý "tung
hoành"
Hai hãng cuối cùng lại phải quay lại cạnh tranh
bằng cách tiếp thị - quảng cáo theo từng đợt trên các phương tiện truyền thông đại chúng tại Việt Nam
Trang 11 Pepsi có được những nhà quản lý và điều hành giỏi, không những am hiểu "công nghệ tiếp thị" mà đồng thời họ cũng rất am hiểu tâm lý của người Việt
Ví dụ, đánh vào tâm lý yêu thích bóng đá và tâm lý tự hào dân tộc
của người Việt, Pepsi tổ chức "ngày hội bóng đá" thông qua show
quảng cáo trên truyền hình,với hình ảnh cầu thủ bóng đá Việt Nam được yêu thích nhất thời bấy giờ, biểu diễn "tâng bóng" cùng với các danh thủ hàng đầu thế giới Đồng thời Pepsi tung ra khẩu hiệu "Uống Pepsi là ủng hộ đội tuyển quốc gia Việt Nam vươn ra đấu trường
quốc tế".
Lập tức doanh số bán ra của Pepsi tăng vọt, nhất là trong các giải cầu của Ðông Nam Á, hoặc Châu Á có đội tuyển quốc gia Việt Nam tham dự; đồng thời tình cảm của người tiêu dùng đối với Pepsi cũng được gia tăng.
Pepsi tung ra đợt quảng cáo "uống Pepsi trúng xe Honda"
Trang 12 Coca-cola:
uống Coca trúng vé đi du lịch nước ngoài.
Nhiều người cho rằng Coca-cola muốn thắng Pepsi tại thị trường Việt Nam thì họ phải thiết lập được mạng lưới phân phối như Pepsi (điều này khó, vì Pepsi dựa trên những đại lý có sẵn, họ chỉ "đổ" sản phẩm xuống với chính sách "chăm sóc khác
hàng" tốt, chứ không tốn tiền đầu tư trang thiết bị).
Thêm nữa, Coca-cola phải có được những lãnh đạo kinh doanh am hiểu tâm lý người Việt để hoạch định một chiến lược đối đầu lâu dài, đúng đắn hơn.
Coca-cola đã từng bền bỉ trong chiến dịch "xâm lấn" thị phần của mình bằng chiến lược bán lẻ Những người bán dạo bằng xe đẩy của coca-cola bán ra một chai coca với giá chỉ có 2.000 đồng, trong khi ngoài quán cà-phê một chai Pepsi có giá là 5.000 đồng, còn ở nhà hàng là 9.000 đồng.
Dĩ nhiên ngay khi bắt đầu chiến lược này, Coca-cola không đặt hy vọng vào doanh thu của từng chai nước ngọt (được bán dạo), mà chủ yếu họ tiếp thị "khẩu vị"cho
khách hàng, đồng thời tiếp thị luôn những quán "cóc" nhỏ bé trong hẻm lấy hàng của Coca với giá "ưu đãi," bằng cách đó tạo ra thị phần cho hãng Coca.
Trang 13Case study: hàng không ở Mỹ
Ngày nay các tuyến đường hàng không thường tỏa ra từ 1 TP trung tâm Những hãng hàng
không lớn thường:
• *chiếm ưu thế những điểm trung tâm
• *có những chương trình khuyến mãi hấp dẫn cho khách hàng thường xuyên
• *những qui định hạn chế với những hãng hàng không nước ngoài của nhà nước
Trang 14• VD 2: do doanh thu giảm, hãng Ford đang cân nhắc quyết định giảm giá 10% nhưng phải tính đến phản ứng của Chrysler, General Motors
Tình huống 1: 2 hãng này hoàn toàn không
phản ứng hay chỉ giảm P chút ít Ford tăng Q
và gây hại cho 2 đối thủ
Tình huống 2: 2 hãng này giảm P tương ứng ,
cả 3 sẽ bán được nhiều hơn nhưng lợi nhuận đều sụt giảm
Tình huống 3: 2 hãng này giảm P 15% chiến tranh giá cả & lợi nhuận của tất cả đều giảm
Trang 15Xác định Q trong điều kiện bất hợp tác & trong
điều kiện cấu kết:
Điều kiện bất hợp tác (mô hình Cournot)
Tình huống: có 2 DN SX cùng mặt hàng, cạnh tranh
nhau & am hiểu thị trường như nhau Mỗi DN biết Q đối thủ ,từ đó xác định Q của mình, cả 2 ra quyết định cùng lúc
DN1 biết DN2 không SXgì đường cầu của DN1 là đường cầu thị trường D1(0), giả định MC1 không
đổi, Q tối ưu của DN1 = 50; xác định bởi giao điểm MR1(0) & MC1
DN1 biết DN2 SX 50 đường cầu của DN1 là đường cầu thị trường dịch chuyển sang trái 50 đơn vị D1(50)
Q tối ưu của DN1 = 25; xác định bởi giao điểm
MR1(50) & MC1
Trang 16 DN1 biết DN2 SX 75 đường cầu của DN1 là đường cầu thị trường dịch chuyển sang trái 75 đoen vị D1(75), Q tối ưu
của DN1 = 12,5; xác định bởi giao điểm MR1(75) & MC1
DN1 biết DN2 SX 100DN1 sẽ không SX gì
12,5
Quyeát ñònh Q cuûa DN1
25
50
75
Q
D1(50)
D1(75)
MR1(0)
MR1(50 )
MR1(75 )
MC
Trang 17Vậy Q tối đa hóa lợi nhuận của DN1 là biểu kê giảm dần theo Q mà nó biết DN2SX.Biểu kê này được biểu diễn bằng đồ thị qua đường phản ứng của DN1,ký hiệu Q1*(Q2)
Trang 18Nếu MC1 khác MC2 đường phản ứng 1 khác
đường phản ứng 2 Đường phản ứng 1 DN cho biết nó phải SX Q bao nhiêu khi biết Q của đối thủ.
Mỗi DN quyết định Q phụ thuộc vào Q của đối
thủ ngoài ra còn tùy vào khả năng SX của chính
nó mức Q cân bằng được xác định bởi giao
điểm 2 đường phản ứng
Tập hợp các mức Q từ đó xác định mức cân bằng
là thế cân bằng Cournot hay Nash
Trang 19VD: có 2 DN độc quyền đứng trước đường cầu P=30-Q (Q=Q1+Q2),
giả định MC1=MC2=0
Để tối đa hóa lợi nhuận DN1:MR1=MC1
TR1=PQ1=(30-Q)Q1=30Q1-QQ1
= 30Q1-(Q1+Q2)Q1 =30Q1-Q12 - Q2Q1
MR1=dTR/dQ1=30-2Q1-Q2=MC1=0
Q1=15-Q2/2 (1)
Trang 20Tương tự: Để tối đa hóa lợi nhuận DN2 cho MR2=MC2 TR2=PQ2=(30-Q)Q2=30Q2-QQ2= 30Q2-(Q1+Q2)Q2
Trang 212- Xác định Q trong điều kiện bất hợp tác & trong điều kiện cấu kết:
b) Điều kiện cấu kết
Tình huống: 2 DN sẽ xác định Q sao cho tối đa hóa lợi
nhuận chung theo nguyên tắc MR=MC, và chia đều lợi nhuân
TR chung = PQ=(30-Q)Q=30Q-Q 2
MR=30-2Q=MC=0 Q=15
Mọi trường hợp Q1+Q2=15 đều đạt lợi nhuận chung tối
đa, nếu chia đều lợi nhuận mỗi DN SX Q/2
Q1=Q2=Q/2=15/2=7,5
Bây giờ mỗi DN SX ít hơn nhưng lợi nhuận cao hơn
Trang 22Xác định P trong điều kiện bất hợp tác &
trong điều kiện cấu kết:
Q1 giảm khi P1 tăng & khi P2 giảm
Mỗi DN dự đoán P của đối thủ, từ đó ấn định P
của mình
Trang 23DN1có lợi nhuận LN1=TR1-TC=P1Q1-20
LN1=P1(12-2P1+P2)-20
=12P1-2P12 +P1P2-20
Tối đa hóa lợi nhuận thì lợi nhuận biên =0
LN biên = đạo hàm của hàm lợi nhuận (P1:biến
số ,P2:hằng số)
Lợi nhuận biên= 12-4P1+P2=0 P1=3+P2/4 (đường phản ứng của DN1)
Trang 24Tương tư:
DN2có lợi nhuận LN2=TR2-TC=P2Q2-20
Tối đa hóa lợi nhuận thì lợi nhuận biên =0
LN biên=đạo hàmcủa hàm lợi
nhuận(P2:biến số ,P1:hằng)
Lợi nhuận biên= 12-4P2+P1=0 P2=3+P1/4
(đường phản ứng của DN2)
Giải phương trình 2 đường phản ứng:
P1=3+P2/4 (đường phản ứng của DN1)
P2=3+P1/4 (đường phản ứng của DN2)
Ta có:
P1=P2=4, LN1=LN2=12
Trang 25b) 2 DN cấu kết đòi giá như nhau sao cho tối đa hóa lợi nhuận chung LN = 32, P=6 và moiã DN có lợi nhuận =16
LN=LN1+LN2=(12P1-2P1 2
+P1P2-20)+(12P2-2P2 2 +P2P1-20) = 24P-2P 2 -40 (vì P1=P2=P)
LN tối đa hóa khi LN biên =0 24-4P =0 P=6
DN 2
Cân bằng Cournot
Cân bằng Cấu kết
4
Trang 26CẠNH TRANH SO VỚI CẤU KẾT Cân bằng Cournot là cân bằng bất hợp tác, mỗi DN khi biết hành động của đối thủ sẽ đề ra quyết định sao cho tối đa hĩa lợi nhuận của mình, lức đĩ LN>LN trong thị trường cạnh tranh nhưng <LN khi cấu kết
Luật pháp hầu hết các nước đèu nghiêm cấm cấu kết Nhưng các
DN cĩ thể ngầm cấu kết bằng cách nào đĩ báo hiệu cho nhau P tối
đa hĩa lượi nhuận mà 2 bên phải thỏa thuận nếu cấu kết nhau Thực tế đối thủ của bạn định giá bất hợp tác dù biết bạn định giá cấu kết
VD: Lấy lại VD trên, có 2 DN TC1=TC2=TC=20
Cầu DN1: Q1= 12-2P1+P2;Cầu DN2: Q2=12-2P2+P1
2 DN sẽ định giá như thế nào để tối đa hóa lợi nhuận?
Trang 27Lý thuyết trò chơi
• Nghiên cứu người ta sẽ hành động như thế nào khi đưa ra các quyết định chiến lược:
như thế nào sau khi đã nghiên cứu cẩn thận những
phản ứng có thể có của người khác (DN khác)
– Vì chỉ có một vài doanh nghiệp trong thị trường, mỗi
DN phải đưa ra các quyết định chiến lược,
người chơi, bất kể đối phương hành động như thế nào
27
Trang 28Lý thuyết trò chơi
Tình huống tiến thoái lưỡng nan của
người tù: cho thấy tại sao hợp tác
lại khó khăn
Chiến lược thống soái: là chiến lược
tốt nhất cho 1 người chơi, bất chấp người kia lựa chọn chiến lược nào
28
Trang 291 VÍ DỤ CỔ ĐIỂN CỦA LÝ THUYẾT TRỊ CHƠI
“thế khĩ xử của người tù” Cĩ 2 tội phạm cùng gây án & bị bắt,
họ bị tách riêng ra để điều tra Nếu cả 2 thú tội, mỗi người bị giam 5 năm; nếu cả 2 phủ nhận thì việc điều tra khĩ kết luận, mỗi người bị giam 2 năm; nếu 1 người thú tội, 1 người chối tội thì người thú tội bị giam 1 năm; người chối tội bị 10 năm
Người tù B Thú
tội Chối tội Người
tù A Thú tội -5 -5 -1 -10
Chối tội -10 -1 -2 -2
Cả 2 đều khĩ xử
-Nếu liên lạc được họ sẽ chối tội
-Do khơng gặp nhau, A nghĩ nếu mình chối mà B nhận mình sẽ bị
10 năm A nhận; B cũng nghĩ tương tự nhận tội
-Các DN độc quyền nhĩm cũng khĩ xử giống người tù.
Trang 30Họ phải quyết định hoặc:
Cạnh tranh kịch liệt hạ gục đối thủ chiếm lĩnh thị trường
Cạnh tranh thụ động hơn, chấp nhận cùng tồn tại & cố gắng giữ vững thị phần, thậm chí ngầm cấu kết nhau
Trở lại VD trên trong cân bằng Cournot, mỗi DN định giá P=4 & thu lợi nhuận 12, nếu cấu kết định giá P=6,thu lợi nhuận 16
Bây giờ 2 DN không cấu kết nhưng DN1 định giá cấu kết P=6 & hi vọng DN 2 cũng làm như vậy, nếu DN2 cũng định giá P=6 thì mỗi DN
Trang 31DN2 Định giá P2=4 Định giá P2=6
DN1 Định giá
P1=4 12 12 20 4
Định giá P1=6
4 20 16 16
Những trường hợp có thể xãy ra Trừ phi cấu kết để cùng định giá
P=6, mỗi DN không hi vọng đối thủ định giá P=6, nên đều định giá P=4.
Thực tế mỗi DN định giá nhiều lần,liền tục quan sát thái độ của đối thủ điều chỉnh cho phù hợp
Trang 32VD: 1 ngành có 3,4 DN cùng tồn tại trong dài hạn, sau nhiều năm mệt mõi và tốn kém trong cạnh tranh
thỏa thuận ngầm “rừng ai nấy giữ”, các DN đều
định giá cao & cố giữ thị phần của mình, không xâm phạm “lãnh địa” của đối thủ dù chi phí của họ
giảm hay nhu cầu thị trường giảm họ cũng không
giảm giá vì họ e ngại họ giảm giá kích thích đối
thủ giảm giá chiến tranh giá cả
Ngược lại chi phí của họ tăng hay nhu cầu thị trường tăng họ cũng không tăng giá vì sợ đối thủ không
tăng giá
Trang 33Một số mơ hình khác của độc quyền nhĩm
Mơ hình cấu kết và thành lập cartel:
Các DN trong ngành cấu kết chia nhau thị trường và định giá Cartellà 1 nhĩm các DN bán cùng 1 loại hàng (dầu, thép ) đồng ý cấu kết sao cho họ hành
động như 1 DN độc quyền để tối đa hĩa lợi nhuận
kinh tế bằng cách SX ít hơn, định giá cao hơn
VD: tổ chức OPEC phân bổ sản lượng XK dựa trên trữ lượng của từng nước, nhưng cĩ những nước
nghèo, thu nhập chủ yếu nhờ XK dầu lén XK nhiều hơn hạn ngạch P giảm
Trang 34 Những khó khăn của Cartel:
Nếu các DN có AC khác nhau, sự phân bổ sản
lượng của cartel cho các thành viên để tối đa hóa lợi nhuận chung sự bất bình đẳng lợi nhuận giữa các thành viên các thành viên ít lợi nhuân có thể ra khỏi cartelsuy yếu cartel
Càng nhiều DN trong ngành càng khó đi tới thỏa
thuận trong việc phân chia sản lượng
Các DN mới có thể gia nhập P giảm
Sự gian lận của một vài thành vieân
VD bán phá giá hay khuyến mãi để tăng lợi nhuậ
Trang 35Mộ số mô hình khác của độc quyền nhóm
Mô hình dẫn độ giá: Có 1 DN lớn định giá cho toàn
Trang 36 Các ví dụ khác:
Chạy đua vũ trang giữa Mỹ-Liên xô: nên SX thêm vũ
khí hạt nhân hay giải trừ quân bị?
LX an toàn
Mỹ an toàn
Mỹ an toàn
& mạnh
LX bị nguy hiểm và yếu
Trang 37 Nếu Liên xô chạy đua vũ trangMỹ cũng nên làm
như vậy để làm đối trọng với LX
Nếu Liên Xô giải trừ quân bị,mà Mỹ đầu tư thêm
quân bịMỹ sẽ mạnh hơn
Cả 2 trường hợp Mỹ đều có lợi nên quyết định
chạy đua vũ trang
LX cũng nghĩ tương tự cả 2 chạy đua vũ trang
cả 2 nguy hiểm & cả thế giới cũng vậy
Trong khi nếu hợp tác thì cả 2 an toàn & cả thế
giới cũng an toàn